Báo cáo Thực hành công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG   I HỌC CÔNG NGHIỆP TH C PH   TP HC  
KHOA THỦY SẢN  
  
BÁO CÁO  
TH C HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT  
SẢN PH M THỦY SẢN TRUYỀN THỐNG  
GVHD: THS.  ÀO THỊ TUYẾT MAI  
Tp. Hồ C     n   t  n   6 năm 2 15  
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
MỤC LỤC  
2
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
3
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Bài 1. TH C HÀNH CÁC PHƢƠNG PHÁP ƢỚP MUỐI THỦY SẢN  
VÀ SẢN XUẤT CHƢỢP  
1.1.  
Giới thiệu sản phẩm khô mặn và nƣớc mắm  
Nước mắm là một loại gia vị nhưng cũng là một loại thực phẩm có giá trị  
dinh dưỡng cao. Trong bữa ăn thường ngày của người dân Việt Nam không  
thể thiếu nước mắm được.  
Nước mắm là hỗn hợp muối với các axit amin được chuyển biến từ  
protein trong thịt cá qua một quá trình thuỷ phân có tác nhân là các hệ enzyme  
có sẵn trong ruột cá cùng với một loại vi khuẩn kỵ khí chịu mặn.  
Nước mắm Việt Nam đã được phát triển lâu đời cùng với lịch sử dân tộc  
và mang bản sắc đặc thù Việt Nam. Nước mắm hấp dẫn mọi người bởi hương  
vị đặc biệt của nó và giá trị dinh dưỡng cao. Phụ nữ sau khi sinh nở hoặc  
người bệnh mới khỏi hay ăn nước mắm rim để lấy thêm dinh dưỡng. Khi phải  
lặn xuống nước sâu hoặc đi trong đêm lạnh hoặc phải làm công việc nặng  
nhọc, người ngư dân thường uống một ly nước mắm cao đạm để lấy năng  
lượng.  
Nước mắm cao đạm lâu năm còn có tác dụng chữa một số bệnh như đau  
dạ dày, chữa bỏng, phục hồi cho cơ thể suy nhược.  
Nước mắm được sản xuất từ cá và muối không chỉ được sử dụng rộng rãi  
ở Việt Nam mà còn được ưa chuộng trên nhiều nước khác trên thế giới.  
Phương pháp chế biến nước mắm cổ truyền của Việt Nam có nhược  
điểm cơ bản là chu kì sản xuất quá dài (từ 9 tháng đến 1 năm) vì vậy không  
kinh tế.  
1.2.  
C c p ƣơn  p  p ƣớp muối thủy sản  
1.2.1. Ƣớp muối ở nhiệt độ thấp  
1.2.1.1.P ƣơn  p  p ƣớp muối ƣớt  
Qui trình  
Nguyên liệu Rửa sạch Xử lý Rửa sạch Để ráo Ướp muối Bảo  
quản.  
Cách tiến hành  
Nguyên liệu:  
1,5 kg cá nục.  
Đánh giá cảm quan:  
4
       
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Độ trong của mắt: mắt cá trong .  
Màu mang: đỏ sẫm.  
Độ nhớt: không.  
Độ đàn hồi cơ thịt: tốt.  
Mùi tanh tự nhiên: có.  
Tỷ lệ vỡ bụng: 8/16 con.  
Rửa sạch:  
Mục đích: loại bỏ tạp chất và VSV bám trên bề mặt nguyên liệu.  
Chuẩn bị thau nước: tỷ lệ nước rửa : nguyên liệu (v/w) = 2 : 1.  
Thao tác rửa: tiến hành rửa từng con. Dùng tay vuốt nhẹ ngoài thân cá để gạt bỏ  
đá, tạp chất bẩn. Rửa xong cho nguyên liệu vào rổ.  
Xử lý:  
Cắt bỏ đầu, cắt đuôi chữ V.  
Mổ bụng lấy nội tạng.  
Thao tác: đặt đầu cá hướng về ph a tay nghịch, lưng cá hướng về người thực  
hiện. Để dao dưới vây bơi của con cá theo một góc 450 ấn mạnh tới nửa con cá thì  
dừng lại, làm tương tự như cho ph a bên  ia. Tiếp tục d ng dao cắt bỏ phần đuôi cá  
(2cm).  
    c  : vết cắt phải đẹp,  hông bị dập nát do thao tác cắt  hông dứt  hoát.  án  
thành phẩm phải sạch nội tạng.  
Chuẩn bị:  
Thớt, rổ, dao, khay.  
Thau nước đá chứa bán thành phẩm sau khi xử lý, nhiệt độ ≤ 50C.  
Sau khi xử lý, bán thành phẩm được cho vào thau nước đá nhiệt độ ≤ 50C,  
nội tạng được để riêng vào khay.  
Để ráo:  
Mục đích: tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn ướp muối.  
Thao tác: nguyên liệu được để ráo trong rổ cho đến  hi nước trong rổ nhỏ giọt  
khoảng 3 giây 1 giọt.  
Ướp muối:  
5
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Pha dung dịch muối 5 – 6% cho đá vào để đạt nhiệt độ ≤ 50C, cho bán thành  
phẩm vào, thể t ch nước bằng 2 lần bán thành phẩm (tỷ lệ 2:1). Khối lượng bán  
thành phẩm là 1.2 kg.  
Dùng công thức: C%=(m_ct.100%)/m_dd t nh ra được số gam muối cần để  
pha được dung dịch muối 5% (với mct là khối lượng muối và mdd = mct + mH2O).  
Khối lượng muối mmuối = 126.31g.  
Bán thành phẩm được bảo quản trong thời gian 8 giờ, trong quá trình bảo  
quản phải định kỳ khuấy đảo, theo dõi nhiệt độ của dung dịch, nếu nhiệt độ không  
đạt bổ sung thêm nước đá.  
1.2.1.2.P ƣơn  p  p ƣớp muối khô  
Qui trình:  
Nguyên liệu Rửa sạch Để ráo Ướp muối Bảo quản.  
Cách tiến hành:  
Nguyên liệu:  
Cá nục 1,5 kg.  
Đánh giá chất lượng nguyên liệu ban đầu:  
Độ trong của mắt: mắt cá trong .  
Màu mang: đỏ sẫm.  
Độ nhớt: không còn.  
Độ đàn hồi cơ thịt: tốt.  
Mùi tanh tự nhiên: có.  
Tỷ lệ vỡ bụng: 8/16 con.  
Rửa sạch:  
Mục đích: loại bỏ tạp chất và VSV bám trên bề mặt nguyên liệu.  
Chuẩn bị thau nước: tỷ lệ nước rửa : nguyên liệu (v/w) = 2 : 1, cho đá vào để  
nhiệt độ nước rửa đạt 100C.  
Thao tác rửa: tiến hành rửa từng con. Dùng tay vuốt nhẹ ngoài thân cá để gạt bỏ  
đá, tạp chất bẩn. Rửa xong cho nguyên liệu vào rổ.  
Để ráo:  
Mục đích: tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn ướp muối.  
Thao tác: nguyên liệu được để ráo trong rổ cho đến  hi nước trong rổ nhỏ giọt  
khoảng 3 giây 1 giọt.  
Ướp muối:  
Chuẩn bị: thau, đá, muối.  
6
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Cân khối lượng đá =  hối lượng cá.  
(Khối lượng cá là 1,5 kg khối lượng đá là 1.5  g).  
Khối lượng muối = 5% khối lượng cá.  
(khối lượng cá là 1,5 kg khối lượng muối là 75g).  
Thao tác: cho vào đáy thau lớp đá, sau đó cho một lớp cá rồi rải một lớp muối  
mỏng. Tiếp theo cho một lớp đá, một lớp cá, một lớp muối mỏng, cứ như vậy cho  
đến  hi đầy thau. Lớp trên cùng là một lớp đá với một lớp muối dày hơn lớp dưới  
đáy.  
Cách ướp theo nguyên liệu được bảo quản trong thời gian 1 ngày. Phương  
pháp ướp muối này được ứng dụng để bảo quản nguyên liệu: cá, mực, bạch tuộc  
trong quá trình vận chuyển và trong các xí nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh.  
1.2.2. Ƣớp muối ở nhiệt độ t ƣờng  
1.2.2.1.P ƣơn  p  p ƣớp muối khô  
Qui trình:  
Nguyên liệu Rửa sạch Để ráo Ướp muối Bảo quản.  
Cách tiến hành:  
Nguyên liệu:  
Cá nục 1,5 kg.  
Đánh giá chất lượng nguyên liệu:  
Độ trong của mắt: mắt cá trong .  
Màu mang: đỏ sẫm.  
Độ nhớt: không.  
Độ đàn hồi cơ thịt: tốt.  
Mùi tanh tự nhiên: có.  
Tỷ lệ vỡ bụng: 8/16 con.  
Rửa sạch:  
Mục đích: loại bỏ tạp chất và một số VSV bám trên bề mặt nguyên liệu.  
Chuẩn bị tha  nước: tỷ lệ nước rửa : nguyên liệu (v/w) = 2/1, cho đá vào để  
nhiệt độ nước rửa 100C.  
Thao tác rửa: tiến hành rửa từng con. Dùng tay vuốt nhẹ ngoài thân cá để gạt bỏ  
đá, tạp chất bẩn. Rửa xong cho nguyên liệu vào rổ.  
7
 
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Để ráo:  
Mục đích: tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn ướp muối.  
Thao tác: nguyên liệu được để ráo trong rổ cho đến  hi nước trong rổ nhỏ giọt  
khoảng 3 giây 1 giọt.  
Ướp muối:  
Mục đích: ức chế vi sinh vật gây thối, làm giảm các ảnh hưởng của các enzym  
gây hư hỏng bảo quản thủy sản lâu hơn.  
Chuẩn bị: thau, muối.  
Thao tác tiến hành: cho vào đáy thau một lớp muối, cho vào một lớp cá rồi rải  
một lớp muối mỏng. Tiếp theo cho một lớp cá, một lớp muối mỏng, cho đến khi hết  
cá. Lớp muối trên c ng dày hơn lớp muối dưới cùng.  
Phương pháp ướp muối này được ứng dụng để sản xuất chượp trong chế biến  
nước mắm, chế biến sản phẩm khô mặn.  
1.2.2.2.P ƣơn  p  p ƣớp muố  ƣớt  
Qui trình:  
Nguyên liệu Rửa sạch Xử lý Rửa sạch Để ráo Ướp muối Bảo  
quản.  
Cách tiến hành:  
Nguyên liệu:  
Cá nục 1,5 kg.  
Đánh giá chất lượng nguyên liệu:  
Độ trong của mắt: mắt cá trong .  
Màu mang: đỏ sẫm.  
Độ nhớt: không.  
Độ đàn hồi cơ thịt: tốt.  
Mùi tanh tự nhiên: có.  
Tỷ lệ vỡ bụng: 8/16 con.  
Rửa sạch:  
Mục đích: loại bỏ nhớt trên bề mặt nguyên liệu.  
Chuẩn bị tha  nước: tỷ lệ nước rửa : nguyên liệu (v/w) = 2/1, cho đá vào để  
nhiệt độ nước rửa 100C.  
Thao tác rửa: tiến hành rửa từng con. Dùng tay vuốt nhẹ ngoài thân cá để gạt bỏ  
đá, tạp chất bẩn. Rửa xong cho nguyên liệu vào rổ.  
8
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Xử lý:  
Cắt bỏ đầu, cắt đuôi chữ V (có thể không cắt đuôi chữ V).  
Mổ bụng lấy nội tạng loại bỏ phần chứa nhiều VSV để tránh vỡ bụng sẽ  
phát tán VSV.  
Thao tác: đặt đầu cá hướng về ph a tay nghịch, lưng cá hướng về người thực  
hiện. Để daodưới vây bơicủa con cá theo một góc 450 ấn mạnh tới nữa con cá thì  
dừng lại, làm tương tự như cho ph a bên  ia. Tiếp tục d ng dao cắt bỏ phần đuôi cá  
(2cm).  
    c  : vết cắt phải đẹp,  hông bị dập nát do thao tác cắt  hông dứt  hoát.  án  
thành phẩm phải sạch nội tạng.  
Chuẩn bị:  
Thớt, rổ, dao, khay.  
Thau nước đá chứa bán thành phẩm sau khi xử lý, nhiệt độ ≤ 50C.  
Sau khi xử lý, bán thành phẩm được cho vào thau nước đá nhiệt độ ≤ 50C, nội  
tạng được để riêng vào khay.  
Rửa sạch:  
Mục đích: loại bỏ máu, nội tạng trong quá trình xử lý.  
Chuẩn bị thau nước: tỷ lệ nước rửa : nguyên liệu (v/w) = 2/1, cho đá vào để  
nhiệt độ nước rửa 100C.  
Thao tác rửa: tiến hành rửa từng con. Dùng tay vuốt nhẹ ngoài thân cá để gạt bỏ  
đá, tạp chất bẩn. Rửa xong cho nguyên liệu vào rổ. Sau 20 lần thay nước 1 lần.  
Để ráo:  
Mục đích: tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn ướp muối ở phía sau.  
Thao tác: nguyên liệu được để ráo trong rổ cho đến  hi nước trong rổ nhỏ giọt  
khoảng 3 giây 1 giọt.  
Ướp muối:  
Mục đích: bảo quản.  
Pha dung dịch muối 10%, cho bán thành phẩm vào, thể t ch nước bằng 2 lần  
bán thành phẩm.  
9
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Dùng công thức: C%=(m_ct.100%)/m_dd t nh ra được số gam muối cần để  
pha được dung dịch muối 10% (với mct là khối lượng muối).  
Khối lượng bán thành phẩm mbtp = 1.2 kg, mmuối = 266.6g, Vnước = 2.4 lít.  
Trong quá trình bảo quản phải định kỳ khuấy đảo, theo dõi nhiệt độ của dung  
dịch.  
1.3.  
Sản xuất c ƣợp bằn  p ƣơn  p  p  à  nén  
Qui trình:  
Nguyên liệu Ướp muối (vào th ng đã được đắp lù) Gài nén Lên men   
Sản phẩm.  
Cách tiến hành:  
Nguyên liệu:  
+ Muối: Muối hột, sạch không lẫn tạp chất b n cát, độ tinh khiết 98%, khô.  
+ Cá: Cá nục.  
Ướp muối:  
Chuẩn bị: Chum (2 nhóm làm chung).  
Cách tiến hành:  
Cắt bán thành phẩm ra làm 3 khúc.  
Tỷ lệ muối là 25% so với khối lượng bán thành phẩm.  
Khối lượng bán thành phẩm nhóm 1: 1045 g 25% muối = 261.25g.  
Khối lượng bán thành phẩm nhóm 2: 1035 g 25% muối = 258,75g.  
Quá trình ướp muối gồm 3 phần:  
Phần dưới đáy chum 20 – 25% lượng muối.  
Phần giữa 30% lượng muối.  
Phần trên cùng 40 – 45% lượng muối.  
Thao tác: cho vào đáy chum một lớp muối (theo tỷ lệ phía trên), cho vào một lớp  
cá rồi rải một lớp muối. Tiếp theo cho một lớp cá, một lớp muối, cứ vậy đến  hi đầy  
chum ( hoặc hết bán thành phẩm). Lớp trên cùng cho một lớp muối dày.  
Sắp xếp cá vào thùng phải chặt, lượng muối phải phân bố đều trong các lớp cá. Lớp  
muối trên cùng phải phụ kín cá.  
10  
 
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Gài nén:  
Mục đích: để nguyên liệu ngập hết vào nước muối, giúp phần cái không nổi lên.  
Chuẩn bị: vỏ tre  
Thao tác: D ng vĩ tre đã chuẩn bị đặt lên trên bề mặt của th ng, đè mạnh tay rồi  
d ng đá có  hối lượng 750 - 800g đè lên trên vĩ tre, d ng nắp đậy   n. Đem th ng  
chượp bảo quản ở nơi  hô ráo, sạch sẽ, gần ánh nắng mặt trời  
  n      c ất lƣợng sản phẩm  
Trạng thái: cá nát và chìm xuống đáy.  
M i: thơm đặc trưng.  
Màu: cánh gián.  
1.4.  
Trả lời câu hỏi  
P ƣơn  p  p ƣớp muố  ở n  ệt độ t ƣờn  
Ƣớp muố      ở n  ệt độ t ƣờn  
Ư  đ ể  
+ Đơn giản, d  thao tác, đòi hỏi dung t ch chứa  hông lớn, với các tàu thuyền  
cá nhỏ có thể ướp cá trực tiếp hay gián tiếp ngay trong  hoang thuyền để bảo quản.  
+ Phương pháp này  hử nước triệt để của nguyên liệu tương đối triệt để vì  
nồng độ nước muối cao.  
 hư c đ ể  
+ Giai đoạn đầu của ướp muối nguyên liệu  hông được ướp  ịp thời mà phải  
đợi một thời gian nhất định cho dung dịch muối hình thành, vì vậy nguyên liệu có  t  
nhiều biến đổi đặc biệt là đối với các loại cá lớn. Đối với các loại cá nhiều mỡ thì  
giai đoạn đầu ch ng d  bị oxi hóa ôi thối.  
+ Phương pháp này phải dung nhiều nhân công lao động cực nhọc và  hó tiến  
hành cơ giới hóa.  
+ Quá trình ngấm muối  hông đồng đều.  
Ƣớp muố  ƣớt ở n  ệt độ t ƣờn  
Ư  đ ể  
+ Ở giai đoạn đầu không xảy ra quá trình thối.  
+ Quá trình ngấm muối đồng đều.  
+ Phương pháp này d  thực hiện.  
+ Phương pháp này d  dàng được cơ giới hóa.  
11  
 
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
 hư c đ ể  
+ Trong quá trình ướp muối, nước trong nguyên liệu tiết ra ngoài làm loãng  
nồng độ dung dịch ướp. Sau  hoảng thời gian cá d  bị nát. Để  hắc phục hiện tượng  
trên người ta bổ sung muối và dung dịch ướp. Tuy vậy, cũng  hông hoàn toàn  hắc  
phục được yếu điểm đó bởi vì trong quá trình ướp tốc độ hòa tan của muối   m hơn  
tốc độ của nước trong cá thoát ra.  
+ Phương pháp này chiếm diện tích lớn.  
Phương pháp ướp muối ở nhiệt độ thấp  
Ƣớp muố      ở n  ệt độ t ấp  
Ư  đ ểm  
+ Đơn giản, d  thao tác, d  áp dụng để bảo quản bán thành phẩm.  
+ Nước trong nguyên liệu thoát ra ngoài cũng  hông ảnh hưởng quá lớn đến  
quá trình ướp. Ta có thể luân chuyển phương pháp này sang phương pháp ướp muối  
ướt ở nhiệt độ thấp nếu lượng nước thoát ra nhiều. Điều chỉnh nhiệt độ bằng cách  
cho đá và muối.  
 hư c đ ểm  
Phải thường xuyên kiểm tra để duy trì nhiệt độ bảo quản thấp và thêm muối  
vào trong quá trình bảo quản.  
Ƣớp muố  ƣớt ở nhiệt độ thấp  
Ư  đ ểm  
Bán thành phẩm được ướp trong dung dịch ướp ở nhiệt độ thấp nên hạn chế  
tối đa được hiện tượng hư hỏng, oxi hóa hay sự tấn công của vi sinh vật. Đồng thời  
tránh được tác động cơ học là cho dập, nát bán thành phẩm bảo quản.  
 hư c đ ểm  
+ Phương pháp này đòi hỏi dung tích chứa lớn, do bảo quản ở trạng thái lỏng.  
+ Nặng nề, cồng kềnh vì thế khó di chuyển trên phương tiện chuyên dùng  
bình thường, d  làm thất thoát dung dịch ướp do rơi rớt, đổ…  
12  
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Bài 2. SẢN XUẤT TÔM CHUA VÀ MẮM NÊM  
2.1. Giới thiệu sản phẩm tôm chua và mắm nêm  
Mắm nêm hay còn gọi là mắm cái, là dạng sản phẩm lên men từ cá. Cá được  
ướp muối, lên men và phối trộn với các gia vị. mắm nêm thường có 2 dạng: mắm  
nêm dạng nguyên con và mắm nêm dạng xay nhuy n.  
Tôm chua là một món ăn của miền Trung Việt Nam . đặc biệt là Huế. Làm từ  
tôm tươi, tôm còn nguyên con.  
2.2. Sản xuất tôm chua  
2.2.1. Quy trình sản xuất  
Nguyên  
liệu  
Rửa 1  
Thành  
phẩm  
Phân loại  
Rửa 2  
Lên men  
Xử lý  
Gài nén  
Rửa 3  
Ướp gia vị  
Ngâm giấm  
Xốc rượu  
13  
       
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
2.2.2. Thuyết minh quy trình  
Chọn nguyên liệu:  
Tôm thẻ, tôm s , tôm càng xanh… Yêu cầu tôm càng tươi thì sản phẩm càng  
có chất lượng, càng có mùi vị và hương thơm đặc trưng.  
Rửa 1: loại bỏ tạp chất  
Thể t ch nước = 3 lần thể tích nguyên liệu  
Thao tác: cho tôm vào 2/3 rổ, nh ng rổ vào thau nước. Đầu tiên  huấy nhẹ  
cho các tạp chất nổi lên, tạp chất đất cát chìm ra ngoài. Sau đó d ng tay gạt  
hoặc nhặt tạp chất ra.  
Yêu cầu:  hi rửa  huấy đảo nhẹ nhàng nếu  hông sẽ làm dập nát tôm  hi đó  
tổn thất chất dinh dưỡng.  
Phân loại  
Nhóm chọn tôm thẻ chân trắng  
Có 38con trên 500g nên thuộc size 40  
100% tôm còn đầu  
100% đầu liền với thân tôm  
Tôm còn tươi, m i tanh tự nhiên, vỏ cứng, màu sáng bóng.  
Rửa 2 :  
Mục đ ch: loại bỏ sạch tạp chất, nội tạng còn sót lại sau công đoạn xử l .  
Chuẩn bị:  
1/3 thau nước có nhiệt độ ≤50C.  
 án thành phẩm được ướp đá nhiệt độ ≤50C.  
Thao tác: cho bán thành phẩm vào thau nước đã chuẩn bị sẵn. Đầu tiên  huấy  
nhẹ cho các cho các nội tạng, tạp chất còn sót lại nổi lên. Sau đó gạt bỏ nội  
tạng, tạp chất ra ngoài.  
Xử lý  
Nhằm loại bỏ những tạp chất lạ những phần không dùng trong chế biến .  
14  
 
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Tôm được bóc bỏ đầu, nội tạng, chân bò ( luôn để trong nước)  
Cách thực hiện: cần tôm trong long bàn tay nghịch, tay thuận cần dao,đặt mũi  
giao ở giữa khới nối thân tôm và vỏ tôm, tiếp theo cần vỏ tôm và lột về phía  
trước. sau khi lột bỏ vỏ đầu thì ta loại bỏ chân bò. Dừng mũi dao đặt ở khớp  
giữa thân tôm và chân, rồi lật về ph a trước. loại bổ nội tạng và màng đen trên  
đầu tôm. D ng mũi dao  ẹt nội tạng và màng đen rồi gạt về ph a trước. Cắt  
đuôi tôm hình chữ V: đặt thân tôm hướng về ph a người thao tác, đuôi tôm  
hướng về ph a tay thuận. D ng dao cắt 1/3 đuôi tôm theo một góc 450c.  
sau khi xử lý xong ta tiến hành rửa lại lần nữa.  
Xốc rƣợu  
Mục đ ch: loại bỏ mùi tanh khai của tôm để tạo màu tốt cho sản phẩm sau  
này.  
Tiến hành: lượng rượu sử dụng là 4% so với bán thành phẩm (mbtp = 320g).  
cho bán thành phẩm vào thau. Cho rượu vào bán thành phẩm, trộn đều trong  
vòng 5 phút.  
Ngâm giấm:  
Loại bỏ mùi tanh khai của tôm và tạo màu đẹp cho sản phẩm sau này.  
Tiến hành: lượng giám sử dụng là 8% so với bán thành phẩm. cho trực tiếp  
giấm vào bán thành phẩm trộn đều trong vòng 30 phút.  
Ƣớp gia vị:  
Tỷ lệ gia vị: khối lượng các loại gia vị so với khối lượng bán thành phẩm  
(mbtp = 320g)  
Loại gia vị  
Muối  
Tỷ lệ %  
Khối lượng (g)  
5
16  
Đường  
6
19,2  
4,8  
4,22  
32  
Riềng cắt sợi  
ớt  
1,5  
1,4  
10  
Cơm nếp  
Cách tiến hành  
15  
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Cho bán thành phẩm vào thau khô ráo, cho các gia vị muối, đường trộn đều  
sau đó cho các gia vị còn lại và trộn đều trong vòng 10 phút  
Vào lọ và gài nén  
Sắp xếp bán thành phẩm vào hủ  
Cách xếp: xếp thẳng đứng sao cho đầu tôm hướng xuống dưới đáy hủ  hi đã  
xếp tôm  hi đã xếp tôm xong thì tiến hành gài nén: chúng ta gài nén bằng lá  
ổi, lấy lá ổi xếp đều và kín trên bề mặt bán thành phẩm sau đó lấy vỏ mía gài  
n n và đậy nắp.  
Lên men:  
Phơi nắng sản phẩm trong vòng 1 -2 tiếng sau đó để sản phẩm ở nơi đảm bảo  
vệ sinh trong thời gian 1 tuần để sản phẩm lên men ở nhiệt độ thường.  hi đó  
sản phẩm chín  
2.2.3.   n      c ất lƣợng sản phẩm  
màu tôm đỏ tươi  hông bị đen hay bạc màu;  
trạng thái tôm dai nhưng hơi bỡ. còn các nguyên liệu phụ (ớt, riềng) ko bị đổi màu,  
dòn dai.  
Mùi của tôm chua thì sau 1 tuần thì sản phẩm có mùi chua của lactic đến tuần tuần  
thứ hai và thứ ba mới có m i chua đặc trưng của lactic khi mở hũ đựng sản phẩm  
ra.  
vị của sản phẩm có vị chua, mặn không có vị ngọt, cay cũng như vị lạ.  
2.2.4. T n  định mức sản phẩm  
 hối lượng nguyên liệu sử dụng: 500g.  
 hối lượng nguyên liệu sau  hi xử l : 330g.  
     
Định mức:  
      
    
16  
   
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
2.3. Sản xuất mắm nêm  
2.3.1. Quy trình sản xuất  
Nguyên liệu  
Phân loại  
Rửa  
Để ráo  
Ướp muối – gia  
vị  
Vào lọ - gài nén  
Lên men  
Thành  
phẩm  
17  
   
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
2.3.2. Thuyết minh quy trình  
Nguyên liệu:  
Bao gồm cá cơm than, cá cơm sọc tiêu, cá không bị ươn,  hông có m i lạ,  
màu sắc tự nhiên.  
Phân loạ : c  cơm t an  
Đánh giá cảm quan:  
100% còn đầu  
20% vỡ bụng  
Mùi tanh tự nhiên  
Màu sắc tự nhiên  
Rửa: loại bỏ tạp chất  
Cho 3% muối và thể tích của nước so với khối lượng nguyên liệu cá là 3:1  
Rửa – để r o  
- Mục đ ch: loại bỏ tạp chất.  
- Chuẩn bị:  
  Chuẩn bị 2/3 thể t ch nước so với nguyên liệu có nồng độ muối 3%.  
Cách pha dung dịch muối 3%:  
                
    
 
 
 
           
́
     
     
     
mdd = 1.5*NL = 1.5*300 = 450 ml.  
  Nước có nhiệt độ 5-100C.  
- Thao tác: lấy cá cho vào thau rồi tiến hành rửa, d ng tay  huấy nhẹ, loại bỏ  
chất bẩn.  
- Yêu cầu: cá sau  hi rửa sạch tạp chất, sạch nhớt.  
Ƣớp muối và gia vị: tính theo khối lượng bán thành phẩm m=300 g  
Gia vị  
Tỷ lệ %  
Khối lượng (g)  
Muối  
20  
3
1
0,5  
4
60  
9
3
1,5  
12  
Đường  
ớt cắt lát  
Tỏi cắt lát  
Thính  
18  
 
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
Tiến hành: cho bán thành phẩm vào thau khô ráo cho các gia vị muối đường trộn  
đểuồi tiếp theo cho các gia vị còn lại vào và trộn đều trong vòng 10 phút. Cho hết  
bán thành phẩm vào hủ  
Vào hủ và gài nén  
Bán thành phẩm cho hết vào hủ ta tiến hành lấy lá ổi xếp lên bề mặt cá sau đó lấy  
vỏ m a gài n n và đậy nắp.  
Lên men: phơi 1-2 tiếng ngoài nắng, lên men ở nhiệt độ thường  
Bảo quản: để sản phẩm ở nơi đảm bảo vệ sinh, nắng trong vòng 3 tuần là  
sản phẩm chin.  
2.3.3.   n      c ất lƣợng sản phẩm  
Màu: có màu nâu tươi của các sản phẩm mắm nêm bán trên thị trường;  
Mùi: có m i đặc trưng của các sản phẩm bán trên thị trường nhưng m i nhẹ  
chỉ nhận biết được sau khi nếm thử sản phẩm, còn lại sản phẩm không có mùi tanh  
của cá cũng như  hông có m i chua hay m i lạ.  
Vị: sản phẩm có vị mặn, không có vị ngọt, không bị chát.  
2.4. Trả lời câu hỏi  
C u 1: Cơ c ế l n m n của sản p ẩm  
a.    chế   n   n c a   n  hẩ  t   ch a  
Quá trình lên men lactic trong muối tôm chua xảy ra nhiều giai đoạn, tạo ra  
nhiều sản phẩm trung gian. Trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển hóa sản phẩm  
chung là acid pyruvic. Sau đó acid pyruvic bị  hử thành acid lactic. Song song với  
quá trình tạo ra acid lactic là quá trình lên men rượu, lên men acid acetic, acid  
propionic và acid butyric…  
Theo thời gian muối tôm chua, các hợp chất trên được tạo ra, sự phối hợp  
giữa thành phần ch nh là acid lactic c ng với rượu ethylic, acid acetic… tạo ra  
hương vị đặc trưng cho sản phẩm. Trong môi trường acid lactic, protein của tôm bị  
biến t nh tạo cho tôm màu đỏ đẹp.  
b.    chế   n   n c a   n  hẩ  n   n   
Cá trộn với muối theo 1 tỉ lệ nhất định, được ướp trong điều  iện th ch hợp sau  
một thời gian sẽ hình thành mắm nêm. Đó là quá trình tác dụng của hệ enzyme  
protease trong bản thân cá hoặc vi sinh vật bên ngoài tác động vào thuỷ phân thịt cá  
từ dạng protein qua dạng trung gian như peptol, polypeptide, peptide và cuối c ng  
là acid amin.  
Protit → anbumin → pepton → polipeptide → peptide → acid amin  
19  
   
Báo cáo: Thực hành Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống  
C u 2: T c  ụn  của c c loạ    a vị  
 hi muối tôm chua người ta d ng gia vị gồm: tỏi, ớt, riềng.  ượng gia vị  
nhiều hay  t t y thuộc vào người tiêu d ng. Các loại gia vị : tỏi, ớt, riềng có  hả  
năng ức chế hoạt động của các vi  huẩn gây thối tạo điều  iện cho vi  huẩn lactic  
phát triển.  
Đường là yếu tố có tính chất quyết định đến quá trình lên men lactic.  ượng  
đường nhiều hay ít ảnh hưởng đến lượng axid lactic t ch lũy trong sản phẩm. Với  
lượng đường từ 14 - 17% thì đảm bảo tạo ra lượng axid vừa phải, làm cho sản phẩm  
có vị chua ngọt thích hợp.  
Muối ăn có tác dụng kìm hãm các vi sinh vật gây thối.  
Các gia vị như tỏi, riềng, ớt có khả năng ức chế hoạt động của các vi khuẩn  
gây thối tạo điều kiện cho vi khẩn lactic phát triển.  
Rượu và xôi nếp tạo điều kiện lên men nhanh hơn, tạo vị ngọt tự nhiên cho  
sản phẩm.  
Lá ổi có tác dụng làm lên men thơm cho tôm, nếu không có lá ổi, món tôm  
chua sẽ  t thơm hơn.  
C u 3:     n  m   ấm loạ   ỏ m   tan    a  và tạo màu đ p c o sản p ẩm  
Do acid trong giấm mạnh làm trung hòa mùi tôm mùi tanh của tôm nên mùi  
tanh khai không còn nửa  
Quá trình biến đỏ của tôm xảy ra khi tôm bị gia nhiệt hoặc tôm được bảo  
quản trong môi trường acid.  
Cơ chế của sự biến đổi màu xảy ra như sau: trong vỏ và thịt của tôm tươi có  
chứa astaxanthin có màu xanh t m, bình thường chất này tạo thành phức bền với  
protein. Nhưng dưới tác dụng của nhiệt, axid, sự phân hủy của thịt tôm làm cho  
astaxanthin bị tách ra khỏi protein và bị oxi hoá thành astanxin, chất này màu đỏ  
gạch. Vì vậy ngâm giấm có tác dụng tạo màu đẹp cho sản phẩm tôm chua.  
C u 4:   ện p  p   ắc p ục   ện tƣợn  t m c ua mặn  
Giấm thơm là một loại gia vị có khả năng  hử loại chất mặn của muối. Chỉ  
cần cho một lượng nhỏ giấm thơm vào tôm chua, vị mặn sẽ từ từ giảm dần. Trong  
quá trình cho giấm vào, chỉ nên cho từng ít một rồi nếm thử cho đến khi cảm thấy  
vừa miệng.  
Hoặc ta có thể pha chế thêm các gia vị để dùng thích hợp hơn.  
Biện pháp khắc phục mắm nêm không bị thủy phân,  hông có m i tanh đặc  
trưng.  
Mở nắp ra d ng đũa đánh  huấy,  hi đánh  huấy xong thì phơi ngoài nắng.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang yennguyen 14400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Thực hành công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_thuc_hanh_cong_nghe_san_xuat_san_pham_thuy_san_truye.pdf