Tiểu luận Thiết kế quy trình công nghệ và nhà máy chế biến cá tra, cá basa fillet đông lạnh, công suất 35 tấn/ngày

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG   I H C CÔNG NGHI   TH C  H M T  HCM  
KHOA THỦY SẢN  
MÔN THIẾT KẾ CÔNG NGH  VÀ NHÀ MÁY THỦY SẢN  
  
TIỂU LUẬN  
 Ề TÀI  
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGH  VÀ  
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CÁ TRA, CÁ BASA  
FILLET  ÔNG L NH, CÔNG SUẤT  
35 TẤN/NGÀY  
GVHD:  
LỚP:  
SVTH:  
Tp. Hồ C   M     t                 
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
DANH SÁCH NHÓM  
H  TÊN  
MSSV  
Nhóm thực hiện:  
2
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
MỤC LỤC  
 u  tr    c ế   ế  c  tr   c    s  đ     ạ   ...................................................... 10  
Nhóm thực hiện:  
3
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
C ƣơ      THIẾT KẾ CÔNG NGH  
1.1.  
Tổng quan về nguyên liệu  
Cá tra và cá basa phân bố ở một số nước Đông Nam Á: Campuchia, Thái Lan,  
Indonexia và Việt Nam, là 2 loài cá nuôi có giá trị kinh tế cao.  
1.1.1. Cá basa  
Hình 1.1. Cá basa  
Cá basa thuộc bộ Siluriformes, họ Pangafiidae, giống Pangasius, loài P.  
bocourti (Sauvage).  
Cá basa sống ở lưu vực sông Mê Kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam,  
Campuchia và Thái lan. Ở nước ta những năm trước đây khi chưa có cá sinh sản  
nhân tạo, cá bột và cá giống basa được vớt trên sông Tiền và sông Hậu. Cá trưởng  
thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt Nam, do cá có  
tập tính di cư ngược dòng sông Mê Kông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên.  
Hình thái bên ngoài cá có đầu dẹp bằng, trán rộng, răng nhỏ mịn, râu mép  
dài tới hoặc quá vây ngực, mắt to, bụng to, lá mỡ rất lớn, phần sau thân dẹp bên,  
lưng và đầu có màu xanh xám, bụng có màu trắng bạc.  
Cá sống ở nước ngọt, phân bố ở Miến Điện, Thái Lan, Indonesia,  
Campuchia và Đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam…  
Mùa sinh sản vào khoảng tháng 1 – tháng 7. Mùa thu hoạch là quanh năm  
do cá basa được nuôi phổ biến nên có thể đáp ứng nhu càu cả năm. Kích thước thu  
hoạch: 30 – 40cm, lơn nhất 90 cm.  
Nhóm thực hiện:  
4
     
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Giá trị dinh dưỡng  
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng cá basa  
Thành phần dinh dưỡng trên 100g sản phẩm ăn được  
Tổng  
Calo từ  
Chất béo  
Calo  
lượng  
Cholesterol  
22mg  
Natri  
Protein  
28g  
chất béo  
bão hòa  
chất béo  
170 cal  
60  
7g  
2g  
70.6mg  
Cũng như các loài cá khác, thịt cá basa là nguồn protein động vật chất lượng  
cao, cung cấp nhiều protein, các chất khoáng quan trọng và có chứa nhiều loại  
vitamin cần thiết rất tốt cho sức khỏe.  
Thịt cá có hàm lượng protein từ 23-28%, tương đối cao hơn so với các loài cá  
nước ngọt khác (16-17%). Các protein trong cá nhìn chung dễ đồng hóa, dễ hấp thu  
hơn thịt và cung cấp đầy đủ các acid amin cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con  
người.  
Ngoài ra, người ta còn nhận thấy rằng tổng lượng chất béo có trong thịt cá  
thấp hơn so với thịt và phần lớn chúng là các chất béo có lợi, đặc biệt là hai chất  
dinh dưỡng quan trọng DHA và EPA. Đáng lưu ý, những nghiên cứu gần đây cho  
thấy, mỡ cá basa chứa một lượng DHA (Docosa Hexaenoic Acid) và EPA  
(eicosapentaenoic acid) (4.75% DHA và 0.31% EPA) mà trước đây, loại axit béo  
quan trọng này được xác định là chỉ có trong mỡ cá hồi, cá ngừ, cá sọc, một số loài  
cá vùng biển sâu. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh về  
những lợi ích của acid béo không bão hòa trong đó có vai trò làm giảm nguy cơ  
bệnh tim mạch. Những acid này giúp hạ mức cholesterol LDL (cholesterol xấu)  
trong máu phòng xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim. Cá basa còn đặc trưng bởi  
hàm lượng cholesterol rất thấp (21-39 mg/100g). Đây là đặc tính quan trọng được  
khuyến cáo trong các chế độ dinh dưỡng nhằm làm giảm lượng cholesterol tiêu thụ  
hằng ngày trong bữa ăn.  
Cho đến nay, cá basa đã thực sự chinh phục người tiêu dùng trên thế giới nhờ  
giá trị dinh dưỡng cao, vị ngon và vai trò quan trọng của các thành phần có trọng  
của các thành phần trong thịt cá.  
Nhóm thực hiện:  
5
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.1.2. Cá tra  
Hình 1.2. Cá tra  
Họ Cá tra (danh pháp khoa học: Pangasiidae) là tên gọi một họ chứa  
khoảng 28 loài cá nước ngọt đã biết thuộc bộ Cá da trơn (Siluriformes). Các loài  
trong họ này được tìm thấy trong các vùng nước ngọt và nước lợ, dọc theo miền  
nam châu Á, từ Pakistan tới Borneo. Trong số 28 loài của họ này thì loài cá tra dầu  
(Pangasianodongigas), một loài cá ăn rong cỏ và đang ở tình trạng nguy cấp, là một  
trong những loài cá nước ngọt lớn nhất đã biết  
Ở Việt Nam, cá tra sống chủ yếu trong lưu vực sông Cửu Long và lưu vực  
các sông lớn cực nam.  
Hình thái bên ngoài của cá tra: có thân dẹp, da trơn, có râu ngắn, vây lưng  
nằm gần đầu, thông thường cao và có hình tam giác, khoảng 5-7 tia vây và 1-2 gai.  
Vây hậu môn hơi dài, với 26-46 tia.  
– tháng 10. Mùa thu hoạch là quanh  
năm do cá tra được nuôi phổ biến nên có thể đáp ứng nhu càu cả năm. Kích thước  
thu hoạch: 30 – 40cm, lơn nhất 90 cm.  
Giá trị dinh dưỡng  
Bảng 1.2. Thành phần dinh dưỡng của cá tra  
Thành phần dinh dưỡng trên 100g sản phẩm ăn được  
Tổng  
Calo từ  
Chất béo  
Calo  
lượng  
Cholesterol  
Natri  
Protein  
23.42g  
chất béo  
bão hòa  
chất béo  
124.52  
cal  
30.84  
3.42g  
1.64g  
25.2mg  
70.6mg  
Nhóm thực hiện:  
6
 
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Theo các nhà khoa học, trong thành phần dinh dưỡng của cá tra có chứa các  
axit béo không no chưa bão hoà. Các chất này rất hữu ích trong việc bảo vệ màng tế  
bào và giúp làm giảm Cholesterol trong máu, từ đó sẽ làm giảm các bệnh tim mạch.  
Bên cạnh các acid béo hữu ích, trong cá tra còn có ADH (axit docohexanoic)  
và AEP (axit écosapentaenoic) hay còn gọi là Omega-3 có thể giúp làm giảm hàm  
lượng Triglyceride cao trong máu, một yếu tố gây nên bệnh tim. Theo Hiệp hội Tim  
Hoa Kỳ, chất béo Omega-3 giúp bảo vệ cơ thể chống lại chứng rối loạn nhịp tim, từ  
đó giảm nguy cơ đột tử. Ngoài ra, chất béo Omega-3 còn giúp ngăn ngừa quá trình  
xơ cứng động mạch (là nguyên nhân dẫn đến chứng xơ vữa động mạch), làm giảm  
nguy cơ bị lão hóa não, tăng cường hoạt động của trí nhớ.v.v...  
Vì vậy, khi sử dụng cá tra trong bữa ăn của hàng ngày của gia đình sẽ mang lại  
những điều hữu ích. Riêng đối với phụ nữ khi ăn cá tra thì nguyên tố "sắt" trong loài  
thủy sản này rất dễ được đồng hóa, giúp phụ nữ có thân hình thon thả. Ngoài  
nguyên tố sắt, cá tra còn cung cấp thêm một số khoáng chất như phốt pho, kẽm,  
đồng, canxi; các nguyên tố vi lượng như Fluo, selen, coban, mangan và nhiều  
vitamin. Cách bổ sung axit Omega - 3 và DHA đơn giản và hiệu quả nhất cho gia  
đình là bố trí bữa ăn có cá tra 2 - 3 lần/tuần với trọng lượng mỗi lần ít nhất 85g.  
1.1.3. Sả  p ẩ  trê  t ị trƣờ   
Hình 1.3. Cá tra, cá basa đông lạnh nguyên con bỏ đầu  
Nhóm thực hiện:  
7
 
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Hình 1.4. Cá Basa fillet đông lạnh  
Hình 1.4. Cá viên basa  
Hình 1.5. Cá basa cắt khúc đông lạnh  
Nhóm thực hiện:  
8
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.2.  
Vị tr  đặt nhà máy  
Mặt hàng sản xuất chính của công ty là cá tra vs cá basa nên nhóm quyết định  
chọn vị trí đặt nhà máy là ở tỉnh An Giang, do đây là tỉnh có sản lượng cá tra và cá  
basa cao nhất nước thuận tiện cho việc sản xuất các mặt hàng của cá tra và cá basa.  
Nhóm chọn Khu công nghiệp (KCN) Bình Long ở tỉnh An Giang.  
KCN nằm cạnh QL 91 và giáp sông Hậu thuộc huyện Châu Phú. Cách thành  
phố Long Xuyên 30 km, thị xã Châu Đốc 23 km và khu kinh tế Cửa Khẩu Tịnh  
Biên 49 km. Vị trí thuận lợi về giao thông thủy bộ và nằm ngay trung tâm vùng  
nguyên liệu nông thủy sản Tứ Giác Long Xuyên.  
1.2.1. Vị tr  địa lý  
Khu công nghiệp Bình Long nằm cạnh QL 91 và giáp sông Hậu, thuộc  
huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.  
Cách thành phố Long Xuyên 30 km, thị xã Châu Đốc 23 km và Khu kinh tế  
Cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên 49 km.  
Vị trí thuận lợi về giao thông thủy bộ và nằm ngay trung tâm vùng nguyên  
liệu nông thủy sản Tứ giác Long Xuyên.  
Diện tích (giai đoạn1): 30,7 ha.  
1.2.2. Cơ sở hạ tầng:  
Giao thông đối ngoại: Đường bộ có QL 91, đường thủy có sông Hậu là  
tuyến giao thông chính phục vụ vận chuyển hàng hoá trong khu vực và đến các  
trung tâm kinh tế khác trong và ngoài nước.  
KCN Bình Long có Cảng sông do Bộ Giao thông - Vận tải đầu tư xây dựng,  
có thể tiếp nhận tàu có trọng tải 1.000 - 2.000 tấn.  
Đường giao thông nội bộ KCN: trục đường chính rộng 12 m và các trục  
đường phụ rộng 7-10 m.  
Hệ thống cấp điện: sử dụng điện lưới quốc gia từ trạm biến áp 110/22 KV-  
25 MVA Cái Dầu.  
Hệ thống cấp nước: Nhà máy nước công suất 2.000 m³/ngày tại KCN.  
Hệ thống xử lý nước thải tập trung 1.400 m³/ngày.  
Thông tin liên lạc: Công ty chuyên ngành quản lý đầu tư đáp ứng nhu cầu  
liên lạc trong và ngoài nước.  
1.2.3. Lĩ   vực đầu tƣ:  
KCN BìnhLong xin mời gọi và sẵn sàng đón nhận các dự án đầu tư thuộc  
cáclĩnhvực: chế biến nông - thủy - súc sản; chế biến thực phẩm, rau quả; chế biến  
thức ăn chăn nuôi; may mặc, da giày..  
Nhóm thực hiện:  
9
       
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.3.  
Thiết kế công nghệ  
1.3.1.  u  tr    c ế   ế  c  tr   c    s  đ     ạ   
Nhóm thực hiện:  
10  
   
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.3.2. Thuyết minh quy trình  
1.3.2.1. Tiếp nh n nguyên liệu  
Cá được tiếp nhận phải có giấy xác nhận. Sau khi thu mua, cá phải được vận  
chuyển ngay đến nơi chế biến. Cá mang phải đỏ tươi, mắt lồi, nhớt cá trong suốt,  
miệng khép chặt, cơ thịt đàn hồi, mùi tanh tự nhiên, không có mùi ươn thối, không  
có mùi lạ, cá phải còn sống.  
Không sử dụng kháng sinh cấm  
Ngưng sử dụng thuốc kháng sinh trước khi thu hoạch ít nhất 4 tuần  
Đảm bảo lô nguyên liệu được nuôi trong vùng kiểm soát đạt yêu cầu về dư  
lượng thuốc kháng sinh và kim loại nặng  
Dụng cụ:  
Thùng chứa đựng, vợt lưới, xe chở chuyên dụng, xe đẩy.  
Thao tác thực hiện: Dùng vợt lưới vớt cá nguyên liệu từ ghe chuyên dụng cho  
vào thùng chứa, chuyển lên xe chuyên dụng chở về nhà máy chế biến. Cá sau khi  
được vận chuyển tới khu chế biến sẽ được đưa vào các thùng nhựa, chất lên xe đẩy  
và vận chuyển tới nơi chứa nguyên liệu.  
Hình. Xe đẩy  
Hình. Thùng chứa  
1.3.2.2. Cắt tiết – Ngâm rửa  
Mục đ c : làm cho cá chết, làm sạch nhớt, tạp chất, vi sinh vật bám trên cá.  
Tạo điều kiện cho công đọan fillet được dễ dàng.  
Dụng cụ: Dao cắt tiết, bể ngâm cá, bàn cắt tiết.  
Bàn cắt tiết  
Bồn ngâm 5000-7000kg/h  
Thao tác thực hiện: cá sau khi cân được đổ lên mặt bàn nghiêng, người  
công nhân tay thuận cầm dao đâm vào mang cá sau đó đẩy cá xuống bồn ngâm.Thời  
gian ngâm khoảng 15 phút.  
Nhóm thực hiện:  
11  
 
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Thời gian cắt tiết, ngâm: 4 tiếng. Số người cho công đoạn này là 8 người  
với năng suất 2500kg/người/h.  
Yêu cầu: Cá không còn sống, thao tác nhanh nhẹn, cứ ngâm 400 – 500kg  
cá thay nước 1 lần. ,Cá sau khi rửa phải sạch nhớt, tạp chất, vi sinh vật bám trên  
thân cá.  
1.3.2.3. Fillet  
Mục đ c : Tách hai miếng thịt cá ra khỏi xương  
Dụng cụ: dao fille, rổ dựng bán thành phẩm, băng chuyền fillet. Thau nước  
lạnh và sạch có pha muối nồng độ là 0,5 % và chlorin nồng độ là 15 ppm.  
Thao tác thực hiện:  
Tiến hành fillet theo băng chuyền. Cá được đặt nằm nghiêng trên bàn, lưng cá  
quay về phía người thao tác. Người công nhân tay thuận cầm dao nghiêng một góc  
450 so với thân cá và đâm mạnh mũi dao vào phần cơ thịt đầu tới xương sống. Kéo  
dọc dao theo xương sống cho tới phần đuôi rồi kéo ngược từ đuôi đến đầu ta tách ra  
miếng fillet. Lật ngược miếng cá lại và tiếp tục fillet theo thao tác trên. Hai miếng  
fillet sẽ được cho vào rổ đựng bán thành phẩm ngâm trong nước có pha muối và  
chlorin. Khi rổ đầy, đưa lên hệ thống băng chuyền chuyền xuống công đoạn tiếp  
theo. Ở giữa băng tải có trục vít xoắn có tác dụng thu hồi phế phẩm và đưa ra ngoài.  
Hình. Băng tải fillet cá  
Yêu cầu:  
Công nhân làm việc thành thạo, cẩn thận.  
Miếng fillet đảm bảo không bị rách thịt, không rách ruột mật, không còn sót  
xương.  
Bề mặt miếng fillet phải dẹp, bằng phẳng, không có hai vết cắt.  
Nhóm thực hiện:  
12  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.3.2.4. Rửa 2  
Mục đ c : Làm sạch máu, nhớt, tạp chất, vi sinh vật còn sót lại trên miếng  
fillet  
Dụng cụ:  
Máy rửa cá sau fillet dạng cánh khuấy  
Nước sạch, chlorine nồng độ 15ppm.  
Thao tác thực hiện:  
Vệ sinh sạch hồ. Miếng cá sau khi fillet sẽ được băng chuyền đưa đến công  
đoạn rửa 2. Tại bể 1, cho cá vào khoảng nửa bể, cho nước có pha chlorine nồng độ  
15ppm vào ngập cá. Cho cánh khuấy vào, bật công tắc cho cánh khuấy hoạt động  
khoảng 2 phút rồi chuyển cá sang bể 2. Tại đây ta cũng tiến hành cho cá và nước  
tương tự như bể 1, dùng cánh khuấy để loại bỏ chất bẩn trong 2 phút rồi đưa đến  
công đoạn tiếp theo.  
Yêu cầu: Miếng fillet phải sạch máu, sạch nhớt.  
1.3.2.5. Lạng da  
Mục đ c : Loại bỏ da ra khỏi miếng fillet  
Dụng cụ: máy lạng da, rổ đựng bán thành phẩm, thùng đựng phế liệu  
Thao tác thực hiện:  
Miếng fillet sau khi rửa được đưa lên máy lạng da, đặt miếng fillet sao cho  
phần da tiếp xúc với mặt bàn của máy lạng da, người công nhân đặt phần đuôi vào  
trước dùng tay đẩy nhẹ miếng fillet đi qua lưỡi dao, phần thịt nằm trên mặt bàn bên  
kia của máy lạng da, phần da rơi xuống phía dưới có hứng két nhựa.  
Yêu cầu: Miếng fillet phải sạch da, không phạm vào phần thịt.  
1.3.2.6.  ịnh hình  
Mục đ c : Loại bỏ mỡ, phần cơ thịt đỏ tạo vẻ cảm quan và dinh dưỡng cho  
sản phẩm.  
Dụng cụ: dao, rổ đựng bán thành phẩm, rổ đựng sản phẩm, thớt  
Thao tác:  
Đặt miếng cá lên thớt và lạng hết phần da còn sót lại ở khâu lạng da. Sau đó  
lật mặt trong của miếng cá hướng lên trên, dùng dao lạng bỏ hết phần mỡ bụng, mỡ  
lưng và lấy hết xương còn sót lại.  
Sau khi chỉnh hình thì người công nhân sẽ nhúng rổ đựng bán thành phẩm vào  
hồ nước lạnh, sạch có pha chlorine nồng độ là 10ppm, nhiệt độ nước rửa <=10oC và  
chuyển sang công đoạn tiếp theo.  
Yêu cầu:  
Bán thành phẩm sau khi định hình xong không còn sót cơ thịt đỏ, mỡ, xương.  
Bề mặt miếng fillet phải phẳng, nhẵn, không được rách, vết cắt sắc nét.  
Nhóm thực hiện:  
13  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Nhiệt độ thân cá luôn <12oC  
Nhiệt độ nước nhúng <3oC. Sau khi rửa khoảng 200kg cá thay nước một lần.  
Công nhân phải vệ sinh tay, dụng cụ, bàn sau 30 phút trong nước rửa với nồng  
độ chlorine 10-15%.  
Quá trình tạo hình phải nhanh chóng, đúng cách, tránh làm ứ đọng bán thành  
phẩm quá nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.  
1.3.2.7. Soi ký sinh trùng  
Mục đ c : Kiểm tra và phát hiện ký sinh trùng tồn tại trong miếng cá nhằm  
loại bỏ chúng để đảm bảo an toàn thực phẩm.  
Thao tác: Đặt miếng cá lên bàn soi kiểm tra sự hiện diện của ký sinh trùng,  
dưới ánh sáng của đèn, ánh sáng có thể xuyên qua miếng cá giúp ta nhận thấy sự  
hiện diện của ký sinh trùng hoặc máu bầm tồn tại trong miếng cá. Nếu phát hiện  
miếng cá có ký sinh trùng thì phải tách riêng miếng cá đó loại sang bán phụ phẩm.  
Yêu cầu:  
Loại bỏ những ký sinh trùng có hình dạng đốm trắng bầu dục hoặc là đốm đen  
hình dạng không xác định.  
Ánh sáng đèn có cường độ 540-lux  
Công nhân được nghỉ 10 phút sau một giờ kiểm tra.  
Phải soi cả 2 mặt của cá và thao tác phải nhanh chóng, chính xác.  
1.3.2.8. Rửa 3  
Mục đ c :  
Loại bỏ vụn cá và vi sinh vật bám trên bề mặt miếng fillet.  
Làm sạch miếng fillet trước khi xử lý quay tăng trọng.  
Cân để biết khối lượng cá mà pha dung dịch thuốc cho phù hợp  
Thao tác: công nhân đứng lần lượt mỗi rổ đụng không quá 5kg qua 3 bồn  
nước 100lit.  
Yêu cầu: Khoảng 200kg thì tiến hành thay nước 1 lần.  
Nhiệt độ nước rửa nhỏ hơn 8oC  
Quá trình thay nước hợp lý.  
1.3.2.9. Quay thu c  
Mục đ c :  
Làm tăng giá trị cảm quan cho miếng fillet, màu sắc miếng cá tươi sáng, bóng  
đẹp hơn.  
Tăng trọng lượng miếng fillet, giảm định mức tiêu hao nguyên liệu, tăng giá  
thành sản phẩm.  
Tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn phân cỡ, bắt màu, phân loại cá  
Nhóm thực hiện:  
14  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
C uẩ   ị:  
Một hồ nước thể tích bằng 200 lít, cho vào 4 kg thuốc carnal, cho chlorine  
nước mà sau cho chlorine trong hồ đạt 20 ppm, tiếp theo cho vào dung dịch nước  
muối vào sao cho nồng độ muối trong hồ đạt 1%, cuối cùng cho thuốc nhớt  
empimrine. Cho đá vảy vào để nhiệt độ nước trong hồ luôn đạt <=5 oC.  
Thau nhựa có thể tích bằng 50 lít.  
T    t c:  
Cá sau khi soi kí sinh trùng thì tiến hành cân bằng cân đồng hồ,mỗi rổ là 10kg.  
Cho rổ cá (20 kg) vào thau nhựa có thể tích bằng 50 lít. Cho 20 lít dung dịch  
trên vào rồi tiến hành khuấy đảo đều theo thời gian như sau:  
Cỡ cá fillet (g/miếng)  
60-120  
Thời gian quay (phút)  
10  
12  
14  
15  
120-170  
170-225  
225up  
 êu cầu:  
Quay cá đúng thời gian  
Miếng fillet phải mềm  
Cá sau khi quay thì 20 kg sẽ tăng lên được 4 kg  
Cá sau khi quay thì được vớt ra rổ và được tiến hành kiểm tra lại cỡ và kí sinh  
trùng.  
1.3.2.10. Phân màu, phân cỡ  
Mục đ c  
Phân miếng cá ra thành từng màu riêng biệt, tạo sự đồng nhất màu cho sản  
phẩm. Việc bắt màu dựa vào sự quan sát bằng mắt thường và kinh nghiệm lâu năm.  
Trong công đoạn này đòi hỏi người công nhân phải có sự tập trung cao độ để việc  
phân màu được chính xác.  
Dụng cụ:  
Bàn inox, phía trên có lắp các bóng đèn, Rổ, Thẻ  
Thao tác:  
Cá thông thường cá được phân thành các màu sau:  
Màu 1, màu 2: màu trắng  
Nhóm thực hiện:  
15  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Màu 3, màu 4, màu 5: màu hồng  
Màu 6, màu 7, màu 8: màu vàng  
Cá được đổ lên bàn, người công nhân dùng mắt quan sát và dùng tay bắt tất cả  
các miếng cá cùng màu cho vào rổ. Để việc bắt màu được đơn giản ta so sánh từng  
miếng cá với nhau thì các màu khác nhau sẽ thể hiện rõ hơn. Các màu giống nhau  
cho vào cùng 1 rổ, mỗi rổ đều có thẻ ghi màu tương ứng. Khi cá đã đầy rổ thì  
chuyển cá sang công đoạn cân.  
Yêu cầu:  
Phải bắt đúng màu qui định.  
1.3.2.11. Cân  
Mục đ c :  
Cân để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, xác định trọng lượng tịnh đồng thời  
là cơ sở để xác định năng suất của công nhân.  
Phân sản phẩm thành từng phần, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn sau,  
giúp dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm.  
Thao tác:  
Trọng lượng cá cân cho mỗi đơn vị sản phẩm là khác nhau tùy theo yêu cầu  
khách hàng.  
Thông thường cân theo khối lượng 3kg, 4,5kg.  
Đặt rổ lên bàn cân, trừ bì khối lượng sau đó cho cá lên cân đúng khố lượng.  
Cân xong đặt thẻ cỡ vào ghi rõ size, khối lượng cân, ngày sản xuất.  
Yêu cầu:  
Cân phải được hiệu chỉnh thường xuyên để đảm bảo độ chính xác.  
Đảm bảo trọng lượng tịnh trên mỗi đơn vị sản phẩm.  
1.3.2.12. Rửa 4  
Thao tác:  
Lần lượt cho từ rổ cá bán thành phẩm rửa qua nước sạch, lạnh. Nhiệt độ nước  
rửa từ 6-8oC, rửa trong thời gian 15-20 giây. Cho từng rổ cá vào bồn rửa và dùng  
tay khuấy đều, gạt bỏ lớp mỡ và bọt trên bề mặt ra. Lấy ra để rao 3-5 phút rồi  
chuyển sang công đoạn khác  
Mục đ c : rửa để tăng giá trị cảm quan cho miếng cá fillet, loại bỏ vụn cá  
và vi sinh vật bám trên bề mặt miếng fillet.  
Yêu cầu: Rửa bằng nước sạch, nhiệt độ nước rửa phải được kiểm tra  
thường xuyên. Tần suất thay nước đúng quy định, 200kg thay nước một lần.  
Nhóm thực hiện:  
16  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.3.2.13. Chờ đ    
Mục đ c  
Ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật  
Hạn chế sự giảm khối lượng của sản phẩm.  
Hạ thấp nhiệt độ của sản phẩm, rút ngắn thời gian cấp đông.  
Ổn định chất lượng sản phẩm.  
Thao tác  
Sau khi rửa cho vào bao PE (55*57cm), mỗi bao 5 kg cho vào bồn.  
Mỗi lớp cá cho một lớp đá. Mỗi bồn khoảng 450-500kg gồm 5 lớp cá và 6 lớp  
đá.  
Sau mỗi lớp đá dày 5cm cho khoảng 500g muối xay lên bề mặt để hạ thấp  
điểm đóng băng của nước giúp hạ thấp nhiệt độ bán thành phẩm.  
Yêu cầu  
Thời gian chờ đông không quá 4h.  
Nhiệt độ kho chờ đông từ 1-4oC.  
Kho chờ đông phải được vệ sinh sạch sẽ và kiểm tra nhiệt độ thường xuyên.  
1.3.2.14. Cấp đ    
Mục đ c  
Ở nhiệt độ thấp -18oC, nước trong sản phẩm gần như kết tinh hoàn toàn,  
enzyme bị vô hoạt, vi sinh vât hầu như không thể phát triển, kéo dài thời gian bảo  
quản sản phẩm.  
Tạo hình dạng cố định cho sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho bao gói,  
bảo quản sản phẩm.  
Thao tác: Đối với tủ đông tiếp xúc phải chạy khởi động tủ đến khi có một  
lớp băng mỏng phủ trên các tấm Plate mới cho hàng vào cấp đông; thời gian cấp  
đông không quá 3 giờ. Nhiệt độ tại tâm sản phẩm đạt -18oC.  
Yêu cầu  
Thời gian cấp đông không quá 3 giờ.  
Nhiệt độ tâm sản phẩm nhỏ hơn -18oC.  
Nhiệt độ tủ cấp đông: -35. -4oC  
Công nhân làm việc trong công đoạn này phải mặc đầy đủ bảo hộ lao động và  
vệ sinh sạch sẽ.  
Nhóm thực hiện:  
17  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.3.2.15. Bao gói  
Để bảo vệ, bảo quản và làm tăng thẩm mỹ cho thưc phẩm, sau khi cấp đông  
thưc phẩm được chuyển sang khâu đóng gói bao bì. Đây là khâu hết sức quan trọng  
làm tăng giá trị thực phẩm, thu hút khách hàng và quảng bá sản phẩm.  
Dụng cụ: Máy bao gói hút chân không kích thước 520L*490W*930H  
(mm)  
Mục đ c  
Thuận lợi cho việc đóng thùng.  
Tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm và bảo vệ sản phẩm không cho cá tiếp  
xúc với môi trường bên ngoài.  
Thao tác:  
Sản phẩm sau khi tách khuôn xong cho vào túi PA đưa qua máy hút chân  
không. Công nhân sau khi điều chỉnh các thông số thích hợptrên bảng điều khiển sẽ  
đưa các túi sản phẩm vào trong máy, đóng nắp lại, đợi khoảng 1-2 phút cho máy  
hoạt động. Mở nắp máy, lấy sản phẩm và đưa đến công đoạn tiếp theo.  
Yêu cầu:  
Thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh làm hỏng cá.  
Bao gói đúng loại, đúng cỡ đúng quy cách quy định riêng cho mỗi khách hàng.  
Bao bì phải sạch, mới, nguyên vẹn, không dùng bao bì bị thủng và rách.  
Các mối hàn phải kín, nếu bị hở hoặc rách phải loại bỏ túi PE và thay túi khác.  
Phải kín, tránh tiếp xúc không khí gây ra oxy hóa sản phẩm. Mặt khác phải  
chống thâm nhập hơi ẩm hoặc thoát ẩm của thực phẩm. Thường sản phẩm được bao  
bọc bên trong là bao nilon, bên ngoài là thùng carton tráng sáp.  
Bao bì phải đẹp và hấp dẫn, đảm bảo thẩm mỹ công nghiệp.  
1.3.2.16. Bảo quản  
Mục đ c  
Duy trì nhiệt độ sản phẩm ở mức độ thấp, ở nhiệt độ này không có sự nóng  
chảy hoặc kết tinh của nước đá trong sản phẩm.  
Ezyme bị vô hoạt, vi sinh vật trong sản phẩm không có khả năng phát triển,  
kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.  
Sản phẩm chứa trong kho bảo quản tránh được sự phá hoại của côn trùng,  
ngăn ngừa sự lây nhiễm của vi sinh vật từ môi trường bên ngoài.  
Yêu cầu  
Hàng xếp trong kho sao cho tiết kiệm diện tích nhất nhưng phải đảm bảo nhiệt  
độ bảo quản đông của tâm sản phẩm.  
Tuyệt đối không được đưa hàng chưa cấp đông vào kho.  
Nhóm thực hiện:  
18  
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
Cần tạo lối đi thôngthoáng, đảm bảo không khí lạnh lưu thông đều trong kho  
bảo quản.  
Các kiện hàng được chất lên pallet cách nên khoảng 15cm, cách tường 40cm,  
cách trần 80cm.  
Hàng được chất theo từng chủng loại riêng biệt và đai kiện chắc chắn.  
Hàng nhập trong kho phải ghi đầy đủ các ký hiệu thông tin về sản phẩm theo  
yêu cầu.  
Nhiệt độ bảo quản nhỏ hơn -18oC.  
Hàng vào trước ưu tiên xuất trước.  
1.3.3. Sơ đồ    p   ệu  
T     
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
N u ê  
  ệu  
Cá  
Basa  
Cá Tra  
1.3.4.   ểu đồ sả   uất t    c  
T     
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
Ca  
1
2
3
Nghỉ  
Sản  
xuất  
1.3.5.  ả   s           v ệc t    c  
T     
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
27  
11  
24  
12  
26  
Ca  
1
2
3
27  
27  
27  
0
0
0
26  
26  
26  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
26  
26  
26  
27  
27  
27  
26  
26  
26  
25  
25  
25  
27  
27  
24  
24  
26  
26  
Nhóm thực hiện:  
19  
     
Tiểu luận: Thiết kế công nghệ và nhà máy thủy sản  
1.3.6.  ả       p     u ê    ệu  
H   p   
Lƣợ   c  đ  
v   c    đ ạ  
s u  
C    đ ạ  
%
0%  
K  
Nguyên liệu  
Cắt tiết – Ngâm rửa  
Fillet  
0
70098.17  
68345.72  
34172.86  
33831.13  
30448.02  
28925.62  
28925.62  
28925.62  
31818.18  
31818.18  
31818.18  
31818.18  
35000  
2.5%  
50%  
1%  
1752.45  
34172.86  
Rửa 2  
341.73  
Lạng da  
10%  
5%  
3383.11  
Chỉnh hình  
Phân cỡ  
1522.4  
0%  
0
Soi ký sinh trùng  
Quay cá  
0%  
0
Tăng 10%  
0%  
+ 2892.56  
Phân màu  
Cân  
0
0%  
0
Cấp đông  
Mạ băng  
0%  
0
+ 3181.82  
0
Tăng 10%  
0%  
Bao gói  
35000  
Nhóm thực hiện:  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang yennguyen 34100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Thiết kế quy trình công nghệ và nhà máy chế biến cá tra, cá basa fillet đông lạnh, công suất 35 tấn/ngày", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_thiet_ke_quy_trinh_cong_nghe_va_nha_may_che_bien_c.pdf