Thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non ngoài công lập ở quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 7-12  
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC TRẺ  
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP Ở QUẬN TÂN BÌNH,  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Mai Thị Mộng Thu - Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh  
Ngày nhận bài: 05/04/2019; ngày sửa chữa: 19/04/2019; ngày duyệt đăng: 25/04/2019.  
Abstract: Taking nurture and care of the children in kindergartens in general and in non-public  
kindergartens in particular is an especially important activity, which affects directly to children’s  
all-round development. The article presents the survey result of the reality of managing children  
nurture and care activities in non-public kindergartens at Tan Binh District, Ho Chi Minh City.  
Research results are a practical basis to propose measures to improve the quality of children nurture  
and care activities at these kindergartens.  
Keywords: Management, nurturing and caring for children, non-public kindergarten.  
1. Mở đầu  
2. Nội dung nghiên cứu  
Trong những năm qua, hệ thống giáo dục mầm non  
ngoài công lập (MNNCL) đã và đang khẳng định vai trò,  
vị trí của mình, góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội,  
giảm tình trạng quá tải cho các trường mầm non công  
lập. Tuy nhiên, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo  
dục tại các cơ sở giáo dục MNNCL hiện nay chưa cao,  
đặc biệt là khâu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ (NDCST) đang  
có nhiều hạn chế. Do đó, cần thiết phải quản lí (QL) hoạt  
động theo đúng Điều lệ trường mầm non, đảm bảo sự  
công bằng trong giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo  
dục mầm non nói chung và giáo dục MNNCL nói riêng.  
Tại TP. Hồ Chí Minh, trong năm học 2017-2018,  
Thành ủy đã ra Công văn số 854-CV/TU ngày  
27/11/2017 về chỉ đạo tăng cường công tác QL nhà nước,  
rà soát, kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo  
dục, bảo vệ trẻ em tại các cơ sở MNNCL [1]; UBND  
Thành phố cũng ra Công văn số 7427/KH-UBND ngày  
02/12/2017 về việc kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động chăm  
sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục MNNCL [2].  
Riêng tại quận Tân Bình, UBND quận đã ra Kế hoạch số  
267/KH-UBND-VX ngày 22/12/2017 về việc kiểm tra,  
chấn chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ  
sở giáo dục MNNCL [3]; từ đó, Phòng GD-ĐT quận Tân  
Bình đã ra Kế hoạch số 300/KH-GDĐT-MN ngày  
28/3/2018 về việc kiểm tra hoạt động các trường  
MNNCL năm học 2017-2018 [4].  
2.1. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng  
- Mục tiêu khảo sát: Nhằm làm rõ thực trạng QL hoạt  
động NDCST tại các trường MNNCL trên địa bàn quận  
Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.  
- Nội dung khảo sát: 1) Khảo sát nhận thức của cán bộ  
quảnlí (CBQL), giáoviên(GV), nhân viên(NV)và cha mẹ  
học sinh (CMHS) về tầm quan trọng của hoạt động  
NDCST; 2) Khảo sát thực trạng QL hoạt động NDCST.  
- Thời gian và địa bàn khảo sát: Khảo sát được tiến  
hành vào thời điểm tháng 12/2018tại 10trường MNNCL  
ở quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: Bông  
Hồng, Hươu Vàng, Minh Quang, Ngôi Sao, Hiền Minh,  
Hương Hồng, Gấu Bông, Vũ Trụ Xanh, Học Viện Sài  
Gòn, BamBi - K300.  
- Đối tượng khảo sát: 23 CBQL nhà trường (10 hiệu  
trưởng, 13 phó hiệu trưởng), 124 GV (trong đó có 22 tổ  
trưởngchuyênmôn),27NVvà 97CMHStại10trườngtrên.  
- Phương pháp khảo sát:  
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đối tượng  
khảo sát được yêu cầu trả lời các câu hỏi với các mức độ  
theo thang điểm được quy ước cụ thể như sau: 1 điểm -  
Hoàn toàn không đồng ý/ Kém; 2 điểm - Không đồng ý/  
Yếu; 3 điểm - Có phần đồng ý/ Trung bình; 4 điểm - Đồng  
ý/ Khá; 5 điểm - Hoàn toàn đồng ý/ Tốt. Điểm trung bình  
(ĐTB) được chia ra 5 mức độ: 1-1,80 điểm: Hoàn toàn  
không đồng ý/ Kém; 1,81-2,60 điểm: Không đồng ý/ Yếu;  
2,61-3,40 điểm: Có phần đồng ý/ Trung bình; 3,41-4,20  
điểm: Đồng ý/ Khá; 4,21-5,0 điểm: Hoàn toàn đồng ý/ Tốt.  
Như vậy, vấn đề NDCST tại các trường MNNCL  
luôn được Đảng và chính quyền địa phương quan tâm.  
Do đó, cần đánh giá lại một cách khách quan thực trạng  
QL hoạt động NDCST tại các trường MNNCL quận Tân  
Bình, TP. Hồ Chí Minh để có cơ sở thực tiễn cho việc đề  
xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động này,  
Sau khi thu được số liệu, chúng tôi tổng hợp và tính ra  
ĐTB,độlệchchuẩn(ĐLC)vàxếphạng(XH)cácnộidung.  
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phương pháp này  
góp phần xây dựng uy tín của trường MNNCL, giúp cho được tiến hành nhằm làm rõ hơn kết quả thu nhận từ bảng  
trường tồn tại và phát triển bền vững. hỏi. Khách thể phỏng vấn gồm: 3 CBQL và chuyên viên  
7
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 7-12  
của Phòng GD-ĐT quận, 10 chủ trường, 15 CBQL nhà bảo sự công bằng trong giáo dục cho tất cả trẻ em khi đến  
trường, 20 GV, 20 NV và 29 CMHS.  
trường; đồng thời, giúp các trường thực hiện theo quy  
chuẩn và các quy định của Điều lệ trường mầm non,  
tránh tùy tiện trong tổ chức các điều kiện NDCST.  
Nhưvậy,cácđốitượngthamgiakhảosátđềunhậnthức  
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:  
Nghiên cứu các văn bản, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ có liên  
quan đến QL hoạt động NDCST tại 10 trường MNNCL  
được khảo sát bao gồm: Báo cáo tổng kết năm học 2017- được tầm quan trọng của QL hoạt động NDCST tại trường  
2018 của Phòng GD-ĐT, hồ sơ kiểm tra các cơ sở giáo MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Đây là điều  
dục MNNCL năm học 2017-2018 và năm học 2018- kiện thuận lợi để thực hiện tốt việc QL hoạt động này.  
2019 của Phòng GD-ĐT; hồ sơ về QL hoạt động NDCST  
năm học 2017-2018, kế hoạch năm học 2017-2018 và  
báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 của 10 trường  
MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.  
2.2. Kết quả khảo sát  
2.2.2. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng,  
chăm sóc trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận  
TânBình,ThànhphốHồChíMinh(xembảng2trangbên)  
Bảng 2 cho thấy, nội dung của việc lập kế hoạch hoạt  
động NDCST được đánh giá “Tốt” với ĐTB là 4,22. Các  
2.2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản nội dung đánh giá XH từ cao đến thấp bao gồm: Lập kế  
lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở trường mầm non hoạch về hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ với mức  
ngoài công lập (bảng 1)  
ĐTB là 4,39 XH 1; Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
giấc ngủ cho trẻ có mức ĐTB là 4,24 XH 2; Lập kế hoạch  
về hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ với ĐTB là 4,18  
XH 3; Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc sức khỏe và  
đảm bảo an toàn cho trẻ với ĐTB là 4,05 XH 4.  
Bảng 1 cho thấy, tất cả nội dung ý kiến khảo sát của  
3 nhóm đối tượng CBQL, GV, NV và CMHS đều đồng  
thuận chọn mức cao “hoàn toàn đồng ý” và đều thống  
nhất về XH các nội dung, tức là nội dung thứ 2 luôn cao  
hơn nội dung thứ 1. ĐTB chung về mức độ đồng ý của  
CBQL đánh giá thực trạng lập kế hoạch hoạt động  
các nhóm đối tượng nghiên cứu là 4,59; đạt mức độ NDCST ở mức cao “Tốt” về nội dung Lập kế hoạch về  
“Hoàn toàn đồng ý”. Từ đó, có thể cho thấy, đối tượng hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ và lập kế hoạch  
khảo sát đánh giá rất cao về tầm quan trọng của QL hoạt về hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ với ĐTB là 4,43  
động NDCST tại trường MNNCL. Các nhà QL tốt sẽ XH 1; Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc vệ sinh cho  
giúp công tác kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ, kéo trẻ và lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc sức khỏe và  
dần khoảng cách giữa công lập và ngoài công lập, đảm đảm bảo an toàn cho trẻ với ĐTB là 4,20 XH 2, chỉ ở mức  
Bảng 1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV và CMHS về tầm quan trọng của QL hoạt động NDCST  
tại trường MNNCL  
TT  
1
2
QL hoạt động NDCST ở trường  
MNNCL giúp công tác kiểm tra,  
giám sát một cách chặt chẽ, kéo dần  
khoảng cách giữa công lập và NCL,  
đảm bảo sự công bằng trong giáo dục  
cho tất cả trẻ em khi đến trường  
QL hoạt động NDCST ở trường  
Tầm quan trọng của QL MNNCL giúp các trường thực hiện  
hoạt động NDCST tại theo quy chuẩn và các quy định của  
Đánh giá  
chung  
trường MNNCL  
Điều lệ trường MN, tránh tùy tiện  
trong tổ chức các điều kiện NDCST  
ĐTB  
ĐLC  
XH  
4,52  
4,57  
4,54  
0,55  
Đánh giá  
của CBQL  
0,51  
0,59  
2
1
ĐTB  
ĐLC  
XH  
4,52  
4,55  
4,53  
0,58  
Đánh giá  
của GV, NV  
0,50  
0,65  
2
1
ĐTB  
ĐLC  
XH  
4,61  
4,68  
4,64  
0,48  
Đánh giá  
của CMHS  
0,49  
0,47  
2
1
ĐTB  
ĐLC  
XH  
4,56  
4,62  
4,59  
0,52  
Tổng hợp  
3 nhóm  
đối tượng  
0,50  
0,54  
2
1
Mức độ  
Hoàn toàn đồng ý  
Hoàn toàn đồng ý  
8
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 7-12  
Bảng 2. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động NDCST ở các trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá của CBQL Đánh giá của GV, NV  
ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH  
Tổng hợp  
Lập kế hoạch hoạt động NDCST  
tại trường MNNCL  
TT  
1
ĐTB ĐLC XH  
Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
dinh dưỡng cho trẻ  
4,43 0,39  
4,43 0,39  
4,20 0,42  
1
1
2
2
4,36 0,48  
4,18 0,51  
4,17 0,57  
1
2
3
4
4,39 0,43  
4,24 0,45  
4,18 0,50  
1
2
3
4
Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
giấc ngủ cho trẻ  
2
Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
vệ sinh cho trẻ  
3
Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ  
4
4,20 0,42  
4,31 0,40  
3,91 0,50  
4,15 0,51  
4,05 0,46  
4,22 0,46  
Đánh giá chung  
“Khá”. Nội dung Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
dinhdưỡng chotrẻ và lậpkế hoạchvề hoạt động chăm sóc  
giấcngủchotrẻmặcdùđượcđánhgiá ởmức “Tốt”nhưng  
ĐTB không cao. Từ đó cho thấy, CBQL rất xem trọng cả  
4 nội dung của lập kế hoạch hoạt động NDCST.  
GV, NV đánh giá: Lập kế hoạch về hoạt động chăm  
sóc dinh dưỡng cho trẻ với ĐTB là 4,36 XH 1 được đánh  
giá ở mức độ “Tốt”; nội dung còn lại chỉ được đánh giá ở  
mức độ “Khá” là: Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc  
giấc ngủ cho trẻ với ĐTB là 4,18 XH 2; nội dung Lập kế  
hoạch về hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ với ĐTB là  
4,17 XH 3; Lập kế hoạch về hoạt động chăm sóc sức khỏe  
và đảm bảo an toàn cho trẻ với ĐTB là 3,91 XH 4. Điều  
đó cho thấy, GV, NV đánh giá cao việc lập kế hoạch về  
hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, từ khâu xây dựng khẩu  
phần dinh dưỡng, khâuchế biến đến tổ chức giờ ăn chotrẻ.  
2.2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm  
sóc trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Tân  
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (bảng 3)  
Bảng 3 cho thấy, nội dung tổ chức hoạt động NDCST  
được đánh giá ở mức độ “Tốt” với ĐTB chung là 4,25;  
ĐLC không cao (0,46) chứng tỏ các câu trả lời khá tập  
trung, mức độ phân tán không đáng kể. Các nội dung  
đánh giá XH từ cao đến thấp bao gồm: Tổ chức hoạt  
động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ với ĐTB là 4,46 XH 1  
và tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an  
toàn cho trẻ với ĐTB là 4,27 XH 2, được đánh giá ở mức  
độ “Tốt”; Tổ chức hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ  
với ĐTB là 4,15 XH 3 và tổ chức hoạt động chăm sóc  
dinh dưỡng cho trẻ với ĐTB là 4,12 XH 4 thì được đánh  
giá ở mức độ “Khá”. Điều đó cho thấy, CBQL và GV,  
NV đánh giá cao việc tổ chức hoạt động chăm sóc giấc  
Quanghiêncứu “Kếhoạchnămhọc2018-2019”của10 ngủ cho trẻ vì thời điểm này rất quan trọng, tiềm ẩn nhiều  
trường MNNCL được khảo sát, chúng tôi nhận thấy: Hiệu nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ nếu GV, NV không quan  
tâm chú trọng trong bao quát và chăm sóc trẻ.  
trưởng đã xây dựng kế hoạch năm học có lồng ghép nội  
dungNDCST, xácđịnhrõmụctiêuvàcácgiảipháptổchức  
thựchiệnhoạtđộngNDCSTphùhợpvớiđặcđiểmtâmsinh  
lí trẻ. Từ kế hoạch chung của trường, hiệu trưởng triển khai  
kếhoạchđếntừngtổkhốichuyênmônvàGVcácnhómlớp  
xây dựng kế hoạch phù hợp với độ tuổi mà mình phụ trách.  
Để làm rõ kết quả khảo sát bằng bảng hỏi, tác giả thực  
hiện nghiên cứu hồ sơ kiểm tra các đơn vị MNNCL của  
phòng GD-ĐT quận Tân Bình trong năm học 2017-2018  
và năm học 2018-2019. Thông tin từ các hồ sơ cho thấy  
có điểm chung: Hiệu trưởng có phối hợp với các tổ  
Bảng 3. Thực trạng tổ chức hoạt động NDCST ở các trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá của CBQL Đánh giá của GV, NV  
Tổng hợp  
Tổ chức hoạt động NDCST  
tại trường MNNCL  
TT  
1
ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH  
Tổ chức hoạt động chăm sóc dinh  
dưỡng cho trẻ  
4,05 0,49  
4,57 0,34  
4,09 0,45  
4
1
3
2
4,19 0,52  
4,36 0,48  
4,21 0,53  
3
1
2
2
4,12 0,50  
4,46 0,41  
4,15 0,49  
4
1
3
2
Tổ chức hoạt động chăm sóc giấc ngủ  
cho trẻ  
2
Tổ chức hoạt động chăm sóc vệ sinh  
cho trẻ  
3
Tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe  
và đảm bảo an toàn cho trẻ  
4
4,33 0,39  
4,26 0,42  
4,21 0,51  
4,24 0,51  
4,27 0,45  
4,25 0,46  
Đánh giá chung  
9
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 7-12  
trưởng chuyên môn, GV trong phân công tổ chức thực 2.2.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng, chăm  
hiện kế hoạch; phó hiệu trưởng phụ trách công tác bán sóc trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Tân  
trú thường xuyên nhắc nhở chỉ đạo các bộ phận thực hiện Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (bảng 4)  
đúng lịch sinh hoạt hằng ngày của trẻ.  
Bảng 4 cho thấy, nội dung của việc chỉ đạo hoạt động  
Thực hiện phỏng vấn sâu các đối tượnglà CBQL, GV NDCST được đánh giá ở mức độ “Tốt” với ĐTB chung là  
và NV, chúng tôi thu nhận một số ý kiến: “Nhà trường 4,26, các câu trả lời khá tập trung (ĐLC không cao, 0,48).  
có phân công nhưng chưa rõ, thường chỉ giao cho GV Các nội dung đánh giá XH từ cao đến thấp bao gồm: Chỉ  
chính thực hiện nên việc tổ chức chưa mang tính chuyên đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho  
sâu, có nhóm lớp thì chỉ có 1 GV và 1 bảo mẫu thì GV trẻ với mức ĐTB là 4,54 XH 1; Chỉ đạo hoạt động chăm  
chịu trách nhiệm tất cả về trẻ, còn bảo mẫu chỉ phụ trách sóc giấc ngủ cho trẻ với mức ĐTB là 4,19 XH 2; Chỉ đạo  
khâu vệ sinh” (ý kiến của GV 9). Theo GV 15 (tổ trưởng hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ với ĐTB là 4,17 XH 3;  
chuyên môn): “Tổ chuyên môn chưa thực hiện sinh hoạt Chỉ đạo hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ với ĐTB  
định kì theo quy định, dẫn đến việc trao đổi, nắm bắt là 4,16 XH 4. Như vậy, CBQL và GV, NV đánh giá cao  
thông tin, chia sẻ kinh nghiệm trong NDCST và phân việc chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an  
công phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ còn gặp nhiều toàn cho trẻ. Việc chỉ đạo hoạt động chăm sóc dinh dưỡng,  
khó khăn”. Riêng NV 3 nhận xét: “Tổ chức thực hiện các chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh chotrẻ chỉ được đánh  
nội dung của hoạt động NDCST tại trường mầm non chủ giá ở mức độ “Khá” có thứ hạng không cao. Điều này cho  
yếu dựa vào kinh nghiệm của các đồng nghiệp đi trước thấy, việc chỉ đạo các hoạt động này cần được chú ý hơn,  
hướng dẫn, nhà trường chưa bồi dưỡng, tập huấn các kĩ sâu sát hơn nữa, tiếp tục duy trì để trẻ có được chất lượng  
năng chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc về dinh dưỡng trong các bữa ăn, trẻ được chăm sóc giấc  
giấc ngủ cho trẻ một cách bài bản”.  
ngủ một cách tốt nhất và đạt được hiệu quả cao hơn trong  
khâu vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và tạo nền nếp,  
thói quen tự phục vụ bản thân.  
Phỏng vấn sâu CBQL cấp phòng, các ý kiến tập trung:  
“Cáctrườngđềucókế hoạchvà phâncôngthực hiệnhàng  
năm nhưng trường nào có điều kiện về cơ sở vật chất,  
Nghiên cứu hồ sơ kiểm tra các đơn vị MNNCL của  
được sự quan tâm của chủ trường và CBQL thì việc phân phòng GD-ĐT quận Tân Bình năm học 2017-2018 và  
công, tổ chức thực hiện tốt, ngược lại thì việc tổ chức thực năm học 2018-2019, chúng tôi thu thập được thông tin  
hiện sẽ không thường xuyên và đúng quy định”.  
sau: Một số trường MNNCL có quan tâm chỉ đạo GV,  
NV tổ chức tốt việc chăm sóc bữa ăn cho trẻ, tạo không  
khí vui vẻ, thoải mái, kích thích nhu cầu ăn uống của trẻ,  
có sự phối hợp giữa GV cùng lớp để giờ ăn thực sự là giờ  
thư giãn, đảm bảo trẻ ăn hết suất, đủ calo trong ngày theo  
quy định ở từng độ tuổi; bố trí nơi ngủ có không khí trong  
sạch, thoáng mát và thực hiện nghiệm túc lịch trực trưa  
để quan sát, phát hiện và xử lí kịp thời các tình huống và  
ghi nhận lại những bất thường xảy ra trong giờ ngủ của  
trẻ; nghiêm túc thực hiện chế độ chăm sóc vệ sinh theo  
chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ; đảm bảo về sức khỏe  
và an toàn của trẻ ở mọi lúc mọi nơi.  
Từ việc phân tích những thông tin trên và nghiên cứu  
hồ sơ phân công của các trường MNNCL, có thể nhận  
định: Hiệutrưởngcóquantâmđếnviệclậpkế hoạch, cũng  
có sự phân công và tổ chức thực hiện nhưng sự phân công  
chưa cụ thể, chưa phù hợp với khả năng của GV, NV và  
nhu cầu của từng độ tuổi. Vì vậy, để QL tốt hoạt động này,  
hiệu trưởng cần chú trọng hơn việc phân công, giao việc  
cụ thể, đôn đốc nhắc nhở, động viên thực hiện và giao cho  
phó hiệu trưởng phụ trách công tác bán trú thường xuyên  
kiểm tra công tác phối hợp giữa các GV, NV, giữa các bộ  
phận và đánh giá sau mỗi hoạt động được tổ chức.  
Bảng 4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động NDCST ở các trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá của CBQL Đánh giá của GV, NV  
Tổng hợp  
Chỉ đạo hoạt động NDCST  
tại trường MNNCL  
TT  
1
ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH  
Chỉ đạo hoạt động chăm sóc dinh  
dưỡng cho trẻ  
4,15 0,49  
4,22 0,42  
4,18 0,47  
4
2
3
1
4,17 0,53  
4,17 0,52  
4,17 0,53  
2
2
2
1
4,16 0,51  
4,19 0,47  
4,17 0,50  
4
2
3
1
Chỉ đạo hoạt động chăm sóc giấc ngủ  
cho trẻ  
2
Chỉ đạo hoạt động chăm sóc vệ sinh  
cho trẻ  
3
Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe  
và đảm bảo an toàn cho trẻ  
4
4,67 0,34  
4,30 0,43  
4,42 0,50  
4,23 0,52  
4,54 0,42  
4,26 0,48  
Đánh giá chung  
10  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 7-12  
Qua phỏng vấn sâu 3 CBQL chuyên viên cấp phòng  
với nội dung câu hỏi: “Thầy/cô cho biết mức độ thực hiện  
công tác chỉ đạo hoạt động NDCST tại các trường  
MNNCL ở quận Tân Bình hiện nay được thực hiện như  
thế nào?”, các ý kiến phỏng vấn trả lời: “Lãnh đạo một số  
trường có quan tâm chỉ đạo các bộ phận xây dựng kế  
hoạch, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và triển khai rút kinh  
nghiệm hằng năm trong công tác NDCST cho GV, NV  
trong trường. Tuy nhiên, việc chỉ đạo chưa thực hiện  
thường xuyên và liên tục các nội dung của hoạt động  
NDCST dẫn đến GV, NV chưa hiểu hết được tầm quan  
trọng của hoạt động NDCST, ảnh hưởng đến sự phát triển  
của trẻ nên còn hời hợt trong quá trình tổ chức thực hiện”.  
CBQL 3 cấp phòng cho biết: “Hầu hết các trường  
MNNCL chưa quan tâm chỉ đạo việc đổi mới về xây dựng  
khẩu phần dinh dưỡng, đổi mới về cách chế biến món ăn  
nhằm đáp ứng được nhu cầu quy định tối thiểu hằng ngày  
phù hợp với từng độ tuổi”. Khi được hỏi về nội dung chỉ  
đạo việc chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ tại  
các đơn vị MNNCL, CBQL 1 cấp phòng cho biết: “Các  
trường có quan tâm chỉ đạo các bộ phận thường xuyên  
kiểm tra sức khỏe định kì, cân đo và theo dõi sức khỏe cho  
trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, hàng quí. Tuy  
nhiên, hiệu trưởng chưa tích cực trong chỉ đạo GV, NV rà  
soát những nơi không an toàn, đồ dùng đồ chơi không an  
toàn để có biện pháp phòng tránh và cải tạo kịp thời; việc  
chỉ đạo GV thường xuyên thay đổi các hình thức tuyên  
truyền phổ biến về công tác NDCST tới các bậc CMHS và  
cùng hợp tác phối hợp thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe  
của trẻ mầm non chưa được quan tâm; chưa thực hiện kế  
hoạch tập huấn các nội dung về sơ cấp cứu, phương án  
phòng chống cháy nổ và tổ chức diễn tập 1 năm/1 lần theo  
quy định; các nội dung đảm bảo an toàn chưa quan tâm  
chỉ đạo GV lồng ghép vào chương trình giáo dục cho trẻ”.  
Bảng 5 cho thấy, nội dung của kiểm tra hoạt động  
NDCST theo đánh giá của CBQL và GV, NV đạt ở mức  
độ “Tốt” với ĐTB chung là 4,22, các câu trả lời khá tập  
trung, ĐLC không cao 0,51. Các nội dung đánh giá XH  
từ cao đến thấp bao gồm: Kiểm tra hoạt động chăm sóc  
giấc ngủ cho trẻ với ĐTB là 4,38 XH 1 đạt ở mức độ  
“Tốt”; Kiểm tra hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ với  
ĐTB là 4,19 XH 2 đạt ở mức độ “Khá”; Kiểm tra hoạt  
động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, kiểm tra hoạt động  
chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ và với  
ĐTB là 4,15 XH 3 đạt ở mức độ “Khá”.  
Thực hiện phỏng vấn sâu CBQL, GV và NV ở 10  
trường MNNCL, chúng tôi thu nhận một số ý kiến đáng  
chú ý: Theo CBQL 1: “Hoạt động NDCST hiện nay chỉ  
được thực hiện tốt và có hiệu quả khi tăng cường công tác  
kiểm tra việc tổ chức thực hiện của GV, NV trong NDCST  
tại trường MN”. GV 4 thì cho rằng: “Kiểm tra giúp GV  
chủ động hơn trongcông việc, việc chăm sóc trẻ được thực  
hiện có nền nếp, tạo thói quen và kĩ năng cần thiết trong  
NDCST.KiểmtracòngiúpGVnhậnrathiếusótvàkịpthời  
điều chỉnh phù hợp với thực tế tại nhóm, lớp mình”. Còn  
theo NV 9 thì nhận định: “Sau kiểm tra, các nhà QL cần  
gópý nhẹ nhàng trêntinhthần hướng dẫn, giúp đỡ giúp họ  
hoàn thiện hơn trong thực hiện nhiệm vụ của mình”.  
Qua việc nghiên cứu hồ sơ kiểm tra các đơn vị  
MNNCL của Phòng GD-ĐT quận Tân Bình, chúng tôi  
cũng nhận thấy, hiệu trưởng có thực hiện kiểm tra, mỗi  
GV ít nhất 1 lần/tuần theo kế hoạch nhưng thiếu kiểm tra  
đột xuất. Qua nghiên cứu hồ sơ QL của hiệu trưởng các  
trường MNNCL, mặc dù nhà trường có xây dựng kế  
hoạch, có phân công, có chỉ đạo nhưng thiếu kiểm tra  
thường xuyên, kiểm tra đột xuất và không thấy tổng kết,  
đánhgiárút kinhnghiệmhoạtđộng ởcáccuộc họpchuyên  
môn tổ khối, họp hội đồng sư phạm hay họp liên tịch.  
Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng hiệu trưởng  
thực hiện các chức năng QL về hoạt động NDCST tại 10  
trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh có thể  
thấy: hiệu trưởng đã thực hiện tốt 04 chức năng QL hoạt  
2.2.5. Thực trạng kiểm tra hoạt động nuôi dưỡng, chăm  
sóc trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Tân  
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh  
Bảng 5. Thực trạng việc kiểm tra hoạt động NDCST ở các trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá của CBQL Đánh giá của GV, NV  
Tổng hợp  
Kiểm tra hoạt động NDCST  
tại trường MNNCL  
TT  
1
ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH  
Kiểm tra hoạt động chăm sóc dinh  
dưỡng cho trẻ  
4,14 0,45  
4,48 0,42  
4,10 0,56  
2
1
3
2
4,16 0,52  
4,28 0,52  
4,29 0,51  
4
2
1
3
4,15 0,49  
4,38 0,47  
4,19 0,54  
2
1
3
2
Kiểm tra hoạt động chăm sóc giấc  
ngủ cho trẻ  
2
Kiểm tra hoạt động chăm sóc vệ sinh  
cho trẻ  
3
Kiểm tra hoạt động chăm sóc sức  
khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ  
4
4,14 0,54  
4,21 0,49  
4,17 0,52  
4,22 0,52  
4,15 0,53  
4,22 0,51  
Đánh giá chung  
11  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 4/2019, tr 7-12  
Bảng 6. Thực trạng quản lí các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ hoạt động NDCST  
ở các trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá của CBQL Đánh giá của GV, NV  
Tổng hợp  
QL các điều kiện hỗ trợ  
hoạt động NDCST  
TT  
1
ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH ĐTB ĐLC XH  
QL việc sử dụng cơ sở vật chất,  
phương tiện, thiết bị,... trong hoạt 4,57 0,51  
động NDCST  
1
2
4,65 0,60  
1
2
4,61 0,55  
1
2
QL việc huy động và sử dụng tài  
4,43 0,73  
2
4,62 0,56  
4,63 0,58  
4,53 0,64  
4,57 0,60  
chính phục vụ hoạt động NDCST  
Đánh giá chung  
4,50 0,62  
động NDCST với XH lần lượt như sau: Công tác chỉ đạo Minh và đánh giá “Tốt” việc thực hiện các chức năng QL  
thực hiện tốt nhất, sau đó đến tổ chức và cuối cùng là lập hoạt động này. Tuy nhiên, một số nội dung chỉ được đánh  
kế hoạch và kiểm tra hoạt động NDCST. Việc lập kế  
hoạch hoạt động NDCST và kiểm tra hoạt động NDCST  
XH cuối cùng là do nguyên nhân: hiệu trưởng các trường  
MNNCL thiếu sự quan tâm sâu sát khi xây dựng kế  
hoạch NDCST phù hợp với điều kiện thực tế của trường  
mình đang công tác mà chủ yếu là sao chép lẫn nhau giữa  
các trường mầm non và hiệu trưởng trường MNNCL  
kiêm nhiệm nhiều chức năng nhiệm vụ, công tác QL và  
thực hiện các loại hồ sơ sổ sách, ít có thời gian thường  
xuyên kiểm tra hoạt động NDCST của GV, NV.  
giá ở mức “Khá” như: Lập kế hoạch về hoạt động chăm  
sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho  
trẻ; Tổ chức hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ  
sinh cho trẻ; Chỉ đạo hoạt động chăm sóc dinh dưỡng,  
chăm sóc giấc ngủ và chăm sóc vệ sinh cho trẻ; Kiểm tra  
hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ sinh, chăm  
sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ. Kết quả này là  
cơ sở để các cấp lãnh đạo và CBQL có những biện pháp  
QLphù hợp nhằmnâng caochấtlượnghoạt độngNDCST  
tại trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.  
2.2.6. Thực trạng quản lí các điều kiện cơ sở vật chất và  
tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở  
các trường mầm non ngoài công lập quận Tân Bình,  
Thành phố Hồ Chí Minh (bảng 6)  
Tài liệu tham khảo  
[1] Thành ủy TP. Hồ Chí Minh (2017). Công văn số  
854-CV/TU ngày 27/11/2017 về chỉ đạo tăng cường  
công tác quản lí nhà nước, rà soát, kiểm tra, chấn  
chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em  
tại các cơ sở mầm non ngoài công lập.  
[2] UBND TP. Hồ Chí Minh (2017). Công văn số  
7427/KH-UBND ngày 02/12/2017 về việc kiểm tra,  
chấn chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các  
cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.  
[3] UBND quận Tân Bình (2017). Kế hoạch số  
267/KH-UBND-VX ngày 22/12/2017 về việc kiểm  
tra, chấn chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại  
các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.  
[4] Phòng GD-ĐT quận Tân Bình (2018). Kế hoạch số  
300/KH-GDĐT-MN ngày 28/3/2018 về việc kiểm  
tra hoạt động các trường mầm non ngoài công lập  
năm học 2017-2018.  
So sánh về kết quả khảo sát thực trạng QL các điều  
kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ hoạt động  
NDCST tại trường MNNCL quận Tân Bình có thể thấy,  
mức độ tương quan giữa thực trạng điều kiện và thực  
trạng QL các điều kiện. Công tác QL các điều kiện cơ sở  
vật chất và tài chính phục vụ hoạt động NDCST tại  
trường MNNCL quận Tân Bình vẫn còn gặp khó khăn.  
Các trường mới chỉ thực hiện tốt QL việc sử dụng cơ sở  
vật chất, phương tiện, thiết bị... còn QL việc huy động và  
sử dụng tài chính phục vụ hoạt động NDCST chưa đạt  
hiệu quả do là trường ngoài công lập tự thu chi tài chánh,  
công tác huy động CMHS tham gia xã hội hóa giáo dục  
gặp nhiều khó khăn nên việc tái đầu tư, trang bị bổ sung  
các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục  
vụ hoạt động NDCST tại một số trường chưa được quan  
tâm thực hiện. Do đó, hiệu trưởng cần có biện pháp tích  
cực hơn trong tham mưu với chủ trường, chủ đầu tư; có  
giải pháp tích cực hơn trong công tác chỉ đạo GV thực  
hiện công tác xã hội hóa nhằm QL các điều kiện cơ sở  
vật chất và tài chính để tổ chức tốt hoạt động NDCST.  
[5] Bộ GD-ĐT (2008). Quyết định số 14/2008/QĐ-  
BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT  
về Ban hành Điều lệ trường mầm non.  
[6] Trần Ngọc Giao (chủ biên, 2013). Quản lí trường  
mầm non. NXB Giáo dục Việt Nam.  
3. Kết luận  
Như vậy, CBQL, GV, NV và CMHS đều nhận thức [7] Phạm Thị Mai Chi (2015). Các hoạt động giáo dục  
đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của QL hoạt động  
NDCST tại trường MNNCL quận Tân Bình, TP. Hồ Chí  
dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ mầm non. NXB Giáo  
dục Việt Nam.  
12  
pdf 6 trang yennguyen 13340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non ngoài công lập ở quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_quan_li_hoat_dong_nuoi_duong_cham_soc_tre_tai_cac.pdf