Tài liệu Hướng dẫn Thực hành dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh Tiểu học trong nhà trường

BỘ Y TẾ  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
Hưꢀng dꢁn  
Thꢂc hành dinh dưꢃng hꢄp lý  
và tăng cưꢅng hoꢆt đꢇng thꢈ lꢂc  
cho hꢉc sinh tiꢈu hꢉc trong nhà trưꢅng  
Hà Nội, tháng 5/2013  
Chủ biên:  
PGS.TS. Nguyễn Thanh Long  
Tập thể biên soạn:  
TS. Ngũ Duy Anh  
TS. Phạm Ngọc Định  
TS. Trương Đình Bắc  
PGS.TS. Phan Trọng Lân  
ThS. Trần Quốc Bảo  
ThS. Trần Văn Lam  
TS. Hồ Thu Mai  
ThS. Nguyễn Thị Hồng Diễm  
LỜI NÓI ĐẦU  
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng vì trẻ em hôm  
nay là tương lai của đất nước mai sau. Được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và  
Nhà nước, trong những năm qua, ngành Y tế và ngành Giáo dục đã có nhiều cố  
gắng phối hợp, chỉ đạo công tác y tế trường học nhằm không ngừng cải thiện,  
nâng cao sức khỏe cho học sinh trong nhà trường.  
Học sinh tiểu học là những đối tượng đặc biệt vì đây là lứa tuổi cơ thể và tâm lý  
trẻ bắt đầu chuyển qua một giai đoạn mới rất quan trọng cho việc phát triển thể  
chất và tinh thần của trẻ. Dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực là  
những yếu tố thiết yếu để giúp các em duy trì và nâng cao sức khỏe, phòng ngừa  
bệnh tật, đặc biệt là phòng ngừa các bệnh mạn tính không lây trong tương lai,  
góp phần phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.  
Để giúp công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh lứa tuổi Tiểu học, Bộ Y tế và  
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp biên soạn Tài liệu “Hướng dẫn thực hành  
dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh Tiểu học trong  
nhà trường”. Tài liệu cung cấp kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn cho giáo viên,  
cán bộ, nhân viên liên quan trong các trường Tiểu học để tổ chức các hoạt động  
dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh. Các bậc cha  
mẹ học sinh Tiểu học và cán bộ y tế cũng có thể tham khảo tài liệu này để phối  
hợp chăm sóc dinh dưỡng và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh trong  
nhà trường, tại gia đình và ở cộng đồng.  
Tài liệu hướng dẫn gồm 3 phần: Phần 1: Thực hành dinh dưỡng hợp lý; Phần 2:  
Tăng cường hoạt động thể lực và Phần 3: Truyền thông về dinh dưỡng hợp lý và  
tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh tiểu học trong trường học. Phần Phụ  
lục cung cấp một số trò chơi rèn luyện sức khỏe, khung bài giảng và một số văn  
bản, quy định liên quan đến dinh dưỡng và hoạt động thể lực.  
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Tổ chức HealthBridge tại Việt Nam đã hỗ  
trợ tài chính và các chuyên gia trong, ngoài ngành Y tế đã góp ý về chuyên môn  
giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình  
biên soạn, tài liệu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận  
được góp ý quý báu của đồng nghiệp để tài liệu hoàn chỉnh hơn trong những lần  
tái bản sau.  
Tập thể biên soạn  
MỤC LỤC  
PHẦN 1. DINH DƯỠNG HỢP LÝ ................................................................................2  
1. Vai trò và nguồn thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng..................................2  
2. Nhu cầu dinh dưỡng cho học sinh tiểu học .................................................................4  
2.1. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho học sinh tiểu học (6-11 tuổi).......................4  
2.2. Thực hiện lời khuyên dinh dưỡng trong trường học ................................................7  
2.3. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ..............................................................................7  
2.4. Nguyên tắc thay thế thực phẩm................................................................................8  
3. Phương pháp đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 6-11 tuổi...............10  
3.2. Suy dinh dưỡng và biện pháp phòng chống ...........................................................11  
3.3. Thừa cân/béo phì và biện pháp kiểm soát ..............................................................12  
4. Những lưu ý trong khẩu phần ăn của trẻ tiểu học .....................................................13  
4.1. Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh/ăn văt…..........................13  
Những thực phẩm này: ..................................................................................................13  
4.2. Trẻ cần được ăn sáng thường xuyên.......................................................................13  
4.3. Hướng dẫn sử dụng muối cho trẻ tiểu học .............................................................13  
5. An toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn bán trú................................................................14  
6. Vai trò của gia đình và nhà trường trong chăm sóc dinh dưỡng của trẻ ...................15  
PHẦN 2. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC..................................................17  
1. Một số khái niệm cơ bản về hoạt động thể lực..........................................................17  
2. Vai trò của hoạt động thể lực đối với học sinh tiểu học............................................19  
3. Hướng dẫn thực hành hoạt động thể lực cho học sinh trong trường tiểu học...................19  
3.1. Mục đích, yêu cầu...................................................................................................19  
3.2. Nội dung và hình thức hoạt động thể lực ...............................................................20  
3.3. Phương pháp giảng dạy (hướng dẫn) hoạt động thể lực ở tiểu học .......................22  
4. Vai trò và trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội trong việc tăng cường hoạt  
động thể lực học sinh.....................................................................................................24  
4.1. Vai trò và trách nhiệm của nhà trường...................................................................24  
4.2. Vai trò và trách nhiệm của gia đình........................................................................26  
4.3. Vai trò và trách nhiệm của xã hội...........................................................................27  
PHẦN 3. TRUYỀN THÔNG VỀ DINH DƯỠNG HỢP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ  
LỰC TRONG TRƯỜNG HỌC.....................................................................................28  
1. Mục đích....................................................................................................................28  
2. Một số thông điệp truyền thông chủ chốt..................................................................28  
3. Hướng dẫn sử dụng một số loại tài liệu truyền thông ...............................................29  
4. Một số hình thức truyền thông trong trường học ......................................................31  
PHỤ LỤC 1. Một số trò chơi rèn sức khỏe...................................................................38  
PHỤ LỤC 2. Gợi ý một số bài giảng về sức khỏe ........................................................52  
PHỤ LỤC 4. BMI theo tuổi .........................................................................................83  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chỉ số khối cơ thể  
BMI  
TCYTTG  
HĐTL  
Tổ chức Y tế thế giới  
Hoạt động thể lực  
1
PHẦN 1. DINH DƯỠNG HỢP LÝ  
Tiểu học là lứa tuổi mà cơ thể và tâm lý bắt đầu chuyển qua một giai đoạn mới  
rất quan trọng cho việc phát triển thể chất và tinh thần đó là chuẩn bị bước sang  
tuổi tiền dậy thì với tốc độ tăng trưởng nhanh. Bên cạnh đó, trẻ đang tuổi vận  
động, học tập nhiều và chưa tự biết chăm sóc bản thân. Chính vì vậy, sự chăm  
sóc và nuôi dưỡng trẻ của gia đình và nhà trường góp phần rất quan trọng để  
giúp trẻ phát triển tối đa về tầm vóc và kết quả học tập tốt hơn.  
Hiện nay, sự phân cực về điều kiện kinh tế - xã hội, lối sống và thực hành ăn  
uống đã đưa đến hậu quả là bên cạnh tình trạng suy dinh dưỡng còn cần tiếp tục  
phải quan tâm, đã xuất hiện tình trạng thừa cân béo phì có nguy hại không kém.  
Đây là hiện tượng “Gánh nặng kép” về dinh dưỡng ở nước ta. Chính vì vậy, dinh  
dưỡng hợp lý là một yếu tố chủ chốt để duy trì và nâng cao sức khoẻ, kéo dài  
tuổi thọ và hạ thấp tỷ lệ tử vong. Cùng với những nỗ lực nhằm đẩy lùi suy dinh  
dưỡng do thiếu protein năng lượng, các bệnh do thiếu vitamin A, thiếu máu do  
thiếu sắt, thiếu i ốt và thiếu kẽm thì việc kiểm soát sự gia tăng các bệnh không  
lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng không hợp lý cũng đang là một thách thức  
lớn đối với ngành Dinh dưỡng.  
Các bệnh mạn tính như: béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch  
là mối quan tâm hàng đầu của các nước đã phát triển nhưng hiện nay những  
bệnh này đang ngày càng trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng ở các nước đang  
phát triển trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân của bệnh mạn tính không lây  
nhiễm là do chế độ ăn, lối sống và yếu tố di truyền. Yếu tố di truyền khó thay  
đổi nhưng chế độ ăn và lối sống có thể điều chỉnh được nên có thể giảm bớt  
gánh nặng và rủi ro của các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng  
gây nên.  
1. Vai trò và nguồn thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng  
1.1. Chất đạm (Protein-Protid)  
- Vai trò: xây dựng và tái tạo tất cả các mô của cơ thể; tham gia điều hòa hoạt  
động cơ thể; cung cấp năng lượng (1 gam chất đạm cung cấp 4 Kcal).  
- Nguồn thực phẩm giàu chất đạm: có nhiều trong thức ăn có nguồn gốc động  
vật như thịt, cá, trứng, sữa, tôm, v.v. Chất đạm cũng có trong thức ăn có  
nguồn gốc thực vật như: đậu, đỗ, lạc, vừng, gạo, v.v.  
1.2. Chất béo (Lipid)  
- Vai trò: cung cấp năng lượng (1 gam chất béo cung cấp 9 Kcal) và là nguồn  
dự trữ năng lượng chính của cơ thể. Mô mỡ có chức năng tạo hình, điều hòa  
hoạt động của cơ thể, hòa tan vitamin tan trong chất béo (vitamin A, D, E, K),  
cần thiết cho quá trình chế biến nhiều loại thức ăn, tạo cảm giác ngon miệng  
và làm chậm cảm giác đói sau bữa ăn.  
- Nguồn thực phẩm giàu chất béo:  
2
+ Thực phẩm có nguồn gốc động vật có hàm lượng lipid cao là thịt mỡ, mỡ  
cá, bơ, sữa, phomat, kem, lòng đỏ trứng, v.v.  
+ Thực phẩm có nguồn gốc thực vật có hàm lượng lipid cao là dầu thực vật,  
lạc, vừng, đậu tương, hạt điều, hạt dẻ, cùi dừa, v.v.  
1.3. Chất bột đường (Tinh bột-Glucid)  
- Vai trò: cung cấp năng lượng (1gam glucid cung cấp 4 Kcal), tham gia cấu tạo  
tế bào và các mô của cơ thể; tham gia chuyển hóa lipid; giúp cơ thể giữ được  
hằng định nội môi.  
- Nguồn thực phẩm giàu chất bột đường: chủ yếu có nhiều trong thực phẩm có  
nguồn gốc thực vật như ngũ cốc, rau củ, quả chín, đường mật. Trong thức ăn  
có nguồn gốc động vật chỉ có sữa là có nhiều glucid.  
1.4. Chất xơ  
Cải thiện chức năng ruột già, chống táo bón, giảm cholesterol máu, hỗ trợ  
điều trị bệnh đái tháo đường, giúp điều chỉnh cân nặng. Nguồn thực phẩm  
giàu chất xơ là rau, củ, quả, đậu đỗ, gạo nguyên cám, gạo lứt, bánh mì đen,  
v.v.  
1.5. Vitamin và khoáng chất  
- Vitamin A: tan trong chất béo, cần thiết cho cơ quan thị giác, sinh sản, phát  
triển, phân bào, sao chép gen và chức năng miễn dịch. Gan là cơ quan chuyển  
hóa tiền vitamin A thành vitamin A của cơ thể, vì vậy gan là thức ăn giàu  
vitamin A.Tiền vitamin A có nhiều trong các loại củ/quả có màu vàng/đỏ, các  
loại rau có màu xanh sẫm, các loại dầu ăn , bơ, sữa, kem, trứng, thịt, cá, tôm,  
cua cũng là nguồn thực phẩm giàu tiền vitamin A.  
- Vitamin D: tan trong chất béo, cân bằng nội môi, điều hòa nồng độ canxi  
trong máu, cần thiết cho việc tạo và duy trì xương, răng và cho hoạt động của  
hệ thần kinh - cơ. Vitamin D còn tham gia vào điều hòa một số men, bài tiết  
insulin, hormon cận giáp, hệ miễn dich, hệ sinh sản và da. Thực phẩm giàu  
vitamin D có nguồn gốc động vật như trứng, sữa, bơ, gan cá. 80% vitamin D  
cung cấp cho cơ thể có vai trò từ ánh nắng mặt trời. Vitamin E: là một chất  
ôxy hóa, có vai trò trong kiểm soát quá trình đông máu của tiểu cầu, phòng  
chống ung thư, phòng bệnh đục thủy tinh thể và viêm khớp. Vitamin E còn  
tham gia vào quá trình chuyển hóa của nucleic và protein, chức năng của ti  
lạp thể cũng như quá trình sản xuất một số hormon. Nguồn thực phẩm giàu  
vitamin E là dầu ăn và thức ăn động vật.  
- Vitamin C: tạo collagen, một protein cấu trúc của mô liên kết, xương, răng,  
sụn, da và mô sẹo. Thiếu vitamin C gây chậm liền vết thương, vỡ thành mao  
mạch, răng và xương không tốt. Vitamin C cũng là một chất chống ôxy hóa  
quan trọng của cơ thể. Vitamin C hỗ trợ hấp thu canxi và sắt. Vitamin C có  
nhiều trong quả chín,rau có lá, gan và thận.  
- Vitamin B9 (acid folic): quan trọng trong tổng hợp purin và pyrimidin, hình  
thành nhân hem của hemoglobin. Acid folic là thành tố trung tâm của quá  
trình tạo hồng cầu. Thiếu acid folic làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh không đủ cân và  
3
thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của người mẹ, gây ra các khuyết tật ống  
thần kinh ngay từ thời kỳ bào thai. Rau có màu xanh đậm, gan, trứng là  
nguồn thực phẩm giàu folat.  
- Sắt: đóng vai trò quan trọng trong trao đổi điện tử, kiểm soát quá trình tổng  
hợp ADN. Sắt là một thành phần quan trọng trong tổng hợp hemoglobin  
(hồng cầu) và myoglobin (trong cơ). Ngoài ra, sắt còn tham gia vào hô hấp tế  
bào, có chức năng hình thành và phát triển hồng cầu và cấu trúc của não.  
Nguồn thực phẩm giàu sắt là gan động vật, thịt có màu đỏ, rau có màu xanh  
sẫm, đậu đỗ.  
- Kẽm: có trong thành phần của hơn 300 loại men; tham gia tổng hợp, phân  
giải acid nucleic và protein; vừa có cấu trúc vừa tham gia vào duy trì chức  
năng của não bộ; tham gia điều hòa chức năng của hệ thống nội tiết và có  
trong thành phần các hormon (tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục,  
v.v); làm giảm độc tính của các kim loại độc (nhôm, asen, cardimi,...); góp  
phần vào quá trình giảm lão hóa; hoạt hóa hệ thống miễn dịch; giúp cho quá  
trình hấp thu và chuyển hóa các nguyên tố khác cần thiết cho sự sống như  
đồng, mangan, magiê, v.v. Kẽm có nhiều trong thịt, cá, tôm, cua, mầm của  
các loại hạt.  
- Canxi: tham gia vào quá trình tạo xương, răng; tham gia các phản ứng sinh  
hoá. Thức ăn giàu canxi bao gồm sữa, các chế phẩm của sữa, phomát, rau có  
màu xanh thẫm, một số loại ngũ cốc và đậu đỗ. Ngoài ra, thịt, cá, cua cũng  
cung cấp một lượng nhỏ canxi. Thực phẩm có bổ sung canxi: bánh mỳ, bánh  
quy, nước cam, ngũ cốc ăn liền.  
- I ốt: có chức năng tạo hormon tuyến giáp; tham gia điều hoà phát triển cơ  
thể, phát triển não; tham gia chuyển hoá β-caroten thành vitamin A, tổng hợp  
protein, hấp thu chất bột đường trong ruột non. Có vai trò quan trọng trong  
quá trình sinh sản. Thực phẩm giàu i ốt như cá biển và hải sản, muối có tăng  
cường i ốt.  
2. Nhu cầu dinh dưỡng cho học sinh tiểu học  
2.1. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho học sinh tiểu học (6-11 tuổi)  
Từ 6 tuổi, trẻ bắt đầu đi học, các chất dinh dưỡng cung cấp hằng ngày không chỉ  
để trẻ phát triển về thể chất, mà còn cung cấp năng lượng cho trẻ học tập và vui  
chơi. Vì vậy, hằng ngày cần cung cấp cho trẻ bữa ăn cân đối và hợp lý với đủ 4  
nhóm chất.  
Bảng 1: Nhu cầu năng lượng và các chất sinh năng lượng cho trẻ 6-11 tuổi  
Năng lượng Năng lượng Năng lượng  
Protein/NL Lipid/NL Glucid/NL  
tổng số (%) tổng số (%) tổng số (%)  
Năng lượng Protein  
(Kcal/ngày) (g/ngày)  
Nhóm tuổi (giới)  
6 tuổi (Chung 2 giới)  
1,470  
1,825  
2,110  
2,010  
44 -55  
55 - 64  
63 - 74  
60- 70  
7 - 9 tuổi (Chung 2 giới)  
12-15  
20-25  
60-65  
Trẻ trai  
10 - 11 tuổi  
Trẻ gái  
4
5
Bảng 2. Nhu cầu chất khoáng cho trẻ 6-11 tuổi  
Canxi  
(mg)  
600  
I ốt  
(mcg)  
90  
Sắt (mg)  
Kẽmd (mg)  
Nhóm tuổi/giới  
6 tuổi  
5%a 10%b 15%c Tốt Vừa Kém  
12,6 8,4  
17,8 11,9  
6,3 3,1 5,1 10,3  
8,9 3,3 5,6 11,3  
7-9 tuổi  
Trẻ trai  
Trẻ gái  
700  
90  
29,2 19,5 14,6 5,7 9,7 19,2  
10-11  
(chưa có  
28,0 18,7 14,0  
4,6 7,8 15,5  
1000  
120  
kinh nguyêt)  
Trẻ gái(có  
kinh nguyêt)  
tuổi  
65,4 43,6 32,7  
a
Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt thấp (khoảng 5% sắt được hấp thu): khi chế độ ăn đơn điệu,  
lượng thịt hoặc cá <30 g/ngày hoặc lượng vitamin C <25 mg/ngày.  
b
Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt trung bình (khoảng 10% sắt được hấp thu): khi khẩu phần có  
lượng thịt hoặc cá từ 30g-90g/ngày hoặc lượng vitamin C từ 25 mg-75 mg/ngày.  
c
Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao (khoảng 15% sắt đợc hấp thu): khi khẩu phần có lượng  
thịt hoặc cá > 90g/ngày hoặc lượng vitamin C>75 mg/ngày.  
d Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt = 50 % (khẩu phần có nhiều protid động vật hoặc cá);  
Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình = 30 % (khẩu phần có vừa phải protid động vật hoặc  
cá: tỷ số phytat-kẽm phân tử là 5:15).  
Hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp.  
Bảng 3. Nhu cầu các vitamin và chất xơ cho trẻ 6-11 tuổi (chung 2 giới)  
Vitamin  
D (mcg)  
Vitamin Chất xơ  
Nhóm  
tuổi  
Vitamin  
A (mcg)  
Vitamin Vitamin  
E (mg) C (mg)  
(g)  
B9 (mcg)  
6 tuổi  
450  
500  
600  
5
5
5
6
7
30  
35  
65  
7-9 tuổi  
300  
400  
20  
10-11 tuổi  
10  
Bảng 4: Nhu cầu thực phẩm gợi ý trong 1 ngày cho trẻ 6-11 tuổi  
STT  
Tên thực phẩm  
Chất bột đường  
Gạo (g)  
Nhu cầu/ngày  
1
200-280  
Chất đạm  
2
3
4
5
6
Thịt (g)  
70-100  
70  
Cá/tôm* (g)  
Đậu phụ (g)  
Trứng (quả)  
Sữa (ml)  
30  
0,5-1  
300-500  
Chất béo  
7
Dầu/mỡ (g)  
20 - 25  
6
Vitamin và khoáng chất  
Rau xanh* (g)  
Quả chín* (g)  
8
9
120-250  
120-150  
*: Là phần sống sạch đã loại bỏ vỏ, xương, nhặt bỏ phần già  
2.2. Thực hiện dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em  
- Ăn đủ bốn nhóm chất trong mỗi bữa ăn: chất bột đường, chất đạm, chất  
béo, vitamin và chất khoáng.  
- Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm (ít nhất 20 loại thực phẩm mỗi ngày) và  
thường xuyên thay đổi món, tránh chỉ ăn một vài loại thực phẩm nhất định.  
- Ăn thức ăn giàu đạm với tỷ lệ cân đối giữa nguồn động vật và thực vật,  
nên tăng cường ăn cá.  
- Sử dụng chất béo ở mức hợp lý, chú ý phối hợp giữa dầu thực vật và mỡ  
động vật.  
- Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau, để tránh táo bón, đồng thời cung cấp nhiều  
vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ.  
- Ăn đúng bữa, không ăn vặt; không ăn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn  
- Trẻ cần được ăn bữa sáng đầy đủ.  
- Sử dụng sữa và các sản phẩm của sữa phù hợp với mỗi lứa tuổi.  
- Không ăn mặn (<4 gam/ngày), ăn muối i ốt.  
- Lựa chọn và sử dụng thức ăn, đồ uống đảm bản an toàn vệ sinh. Sử dụng  
nước sạch.  
- Uống đủ nước chín hàng ngày (1-1,5lít/ngày), hạn chế uống đồ ngọt.  
- Thực hiện nếp sống năng động, tăng cường hoạt động thể lực đều đặn,  
duy trì cân nặng ở mức hợp lý.  
2.3. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần  
- Bữa ăn cần đảm bảo nhu cầu về: năng lượng, chất dinh dưỡng, cân đối và hợp  
lý.  
- Xây dựng thực đơn từ 7-10 ngày: điều hòa lượng thực phẩm, tổ chức công  
việc chế biến, chi tiêu, thay đổi hợp lý các món ăn.  
- Số bữa và giá trị năng lượng từng bữa dựa vào: tuổi, mức hoạt động thể lực,  
điều kiện sống.  
Chú ý: khoảng cách các bữa ăn: 4 -6 giờ, không được bỏ bữa sáng.  
- Thể tích, mức dễ tiêu, giá trị năng lượng của các bữa ăn:  
+ Thể tích, mức dễ tiêu tỷ lệ với giá trị năng lượng.  
+ Không nên: một bữa ăn thức ăn khó tiêu, bữa sau ăn thức ăn thể tích lớn,  
nghèo năng lượng.  
7
- Đảm bảo tính đa dạng của mỗi bữa ăn:  
+ Cần chú ý tính đa dạng của bữa chính;  
+ Mỗi bữa cần có đủ 4 nhóm thực phẩm;  
+ Nhiều loại thực phẩm trong cùng nhóm;  
+ Một phần rau, quả nên ăn tươi;  
+ Món ăn phong phú về màu sắc, mùi vị.  
- Tính toán giá trị dinh dưỡng và tính cân đối của khẩu phần.  
- Đánh giá và kiểm tra: sau khi xây dựng thực đơn cần phải kiểm tra, đánh giá  
xem đã đáp ứng các bước xây dựng thực đơn ở trên chưa.  
- Thực đơn mẫu (ở trường):  
Bảng 5: Thực đơn tham khảo  
Giờ  
Thứ 2  
1. Cơm:  
2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo)  
Thứ 3  
1. Cơm:  
Thứ 4  
1. Cơm:  
Thứ 5  
1. Cơm:  
2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo)  
Thứ 6  
1. Cơm:  
2. Đậu phụ viên 2. Thịt bò xào  
2. Tôm rang:  
2. Thịt sốt cà  
2. Thịt gà rang  
thịt sốt cà chua  
giá  
chua  
Đậu phụ: 70g  
Thịt bò: 50g  
Giá đậu xanh:  
100g  
Mỡ/dầu: 10g  
Tôm đồng: 50 g  
Mỡ/dầu: 5 g  
Thịt nạc: 50g  
Cà chua: 50g  
Mỡ/dầu: 5 g  
3. Bắp cải xào  
Thịt gà: 100 g  
Thịt nạc vai: 50g  
Bữa  
trưa  
Cà chua: 20 g  
3. Canh mồng  
tơi  
3. Canh cà  
chua  
3. Canh khoai  
nấu xương  
3. Canh bí nấu  
tôm  
Mồng tơi: 100g  
Bột tôm:  
Cà chua: 50g  
Khoai tây: 100 g  
Nước xương  
Bắp cải: 100g  
Mỡ/dầu: 5g  
Bí xanh: 100g  
Tôm: 10g  
Mỡ/dầu: 5 g  
Cà chua: 10 g  
Sữa đậu nành:  
Sữa đậu nành: Sữa tươi: 180ml 200ml  
Mỡ/dầu: 5g  
Bữa  
phụ  
chiều 100 ml  
Chuối tiêu: 1 quả  
Quýt: 1 quả  
Bánh ngọt: 1 cái  
Sữa đậu nành:  
200 ml  
Bánh quy: 1 cái  
2.4. Nguyên tắc thay thế thực phẩm  
- Chỉ thay thế thực phẩm trong cùng nhóm:  
Ví dụ: thay thế gạo bằng bánh mì, ngô, mì sợi, bánh ngọt.  
Thay thế thịt bằng trứng, cá, tôm, đậu phụ v.v.  
8
- Khi thay thế cần chú ý tính lượng tương đương để giá trị dinh dưỡng không  
bị thay đổi do năng lượng và giá trị dinh dưỡng của mỗi thực phẩm trong  
cùng nhóm là khác nhau.  
Ví dụ:  
=
=
100 gam  
140 gam  
Bánh mì  
320 gam  
Bún  
Gạo  
=
=
=
100 gam  
Thịt  
100 gam  
Cá  
2 quả  
180 gam  
Trứng  
Đậu phụ  
9
=
=
=
100 gam  
100 gam  
130 gam  
80 gam  
Khoai lang  
Khoai sọ  
Khoai tây  
Sắn  
- Khi cần thiết có thể thay thế các thực phẩm thuộc nhóm có tính chất tương tự  
Ví dụ: có thể thay thế thịt bằng đậu phụ, đậu đỗ hoặc pho mát.  
Bảng 6: So sánh giá trị dinh dưỡng giữa đậu tương và thịt  
Thành phần  
Nặng lượng (Kcal)  
Chất đạm (g)  
Chất béo (g)  
Canxi (mg)  
Đậu tương  
Thịt bò  
118  
21  
Thịt lợn nạc  
400  
34  
139  
19  
7
18,4  
165  
11  
3,8  
12  
7
Sắt (mg)  
3,1  
1
3. Phương pháp đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 6-11 tuổi  
3.1. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng  
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi để  
đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho các đối tượng từ 5 tuổi trở lên như sau:  
Công thức tính BMI:  
Cân nặng (kg)  
BMI =  
Chiều cao2 (m)  
10  
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (xem phụ lục 4):  
- Suy dinh dưỡng: BMI <75th percentile.  
- Bình thường: BMI từ 75-85th percentile.  
- Thừa cân: BMI ≥85 - 94,9th percentile.  
- Béo phì: BMI ≥ 95th percentile.  
Dựa vào kết quả đánh giá tình trạng dinh dưỡng của từng học sinh, giáo viên sẽ  
thông báo cho phụ huynh học sinh là con của họ có tình trạng dinh dưỡng bình  
thường hay là bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân/béo phì. Để từ đó có sự phối hợp  
chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc dinh dưỡng đối với  
những trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân/béo phì.  
3.2. Suy dinh dưỡng và biện pháp phòng chống  
- Định nghĩa:  
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng và  
chất đạm cũng như các yếu tố vi lượng khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển  
bình thường.  
- Hậu quả của suy dinh dưỡng:  
+ Tăng tỉ lệ tử vong.  
+ Tăng các nguy cơ mắc bệnh.  
+ Chậm phát triển thể chất.  
+ Chậm phát triển tâm thần.  
+ Giảm thành tích học tập, giảm năng suất lao động.  
- Biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng:  
+ Cung cấp khẩu phần đủ dinh dưỡng, đa dạng và cân đối.  
+ Đảm bảo an toàn thực phẩm.  
+ Khám sức khỏe và cân trẻ định kỳ.  
+ Phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, tiêu chảy.  
+ Giữ vệ sinh cá nhân, tẩy giun 6 tháng một lần cho trẻ từ 2 tuổi trở lên.  
+ Bổ sung các vi chất cho trẻ (Sắt, kẽm, vitamin A, iod…)  
3.3. Thừa cân/béo phì và biện pháp kiểm soát  
- Định nghĩa:  
+ Thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng "nên có" so với chiều  
cao.  
+ Béo phì là tình trạng tích luỹ mỡ thái quá và không bình thường một cách  
cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.  
- Tác hại của thừa cân/béo phì  
+ Tăng tỷ lệ mắc bệnh: đái tháo đường typ 2, nguy cơ bệnh tim mạch, rối  
loạn lipid máu, gan nhiễm mỡ và sỏi mật.  
+ Dậy thì sớm.  
+ Rối loạn chuyển hóa xương, dễ bị bong gân mắt cá chân.  
+ Ảnh hưởng tâm lý xã hội.  
- Các yếu tố nguy cơ của bệnh thừa cân/béo phì  
+ Khẩu phần ăn và tập quán dinh dưỡng.  
+ Ít hoạt động động thể lực.  
+ Yếu tố di truyền.  
+ Yếu tố kinh tế xã hội.  
+ Ngủ ít.  
+ Suy dinh dưỡng thể thấp còi khi nhỏ.  
- Dự phòng thừa cân/béo phì  
+ Khuyến khích hoạt động thể lực và lối sống năng động. Giảm thời gian  
ngồi xem Tivi và chơi điện tử (đây la những hành vi làm giảm hoạt động  
thể lực và tạo thói quen ăn vặt).  
+ Khuyến khích chế độ ăn hợp lý: cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu  
khuyến nghị của nhóm tuổi; giảm ăn thức ăn nhiều chất béo, đường ngọt;  
tăng cường ăn rau, củ, quả. Hạn chế ăn quà vặt.  
+ Kiểm soát cân nặng, hướng dẫn cho học sinh tự kiểm tra cân nặng của  
mình thường xuyên.  
+ Tăng cường hiểu biết của cộng đồng về béo phì và các bệnh mạn tính có  
liên quan đến béo phì. Cả gia đình và thầy cô cùng quan tâm khi học sinh  
có chiều hướng thừa cân.  
12  
4. Những lưu ý trong khẩu phần ăn của trẻ tiểu học  
4.1. Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh/ăn văt…  
Những thực phẩm này:  
- Nhiều chất béo.  
- Lượng đạm cao.  
- Nhiều muối.  
- Ít chất xơ, vitamin và chất khoáng.  
- Tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.  
- Tăng nguy cơ ngộ độc thực phẩm: ô nhiễm vi sinh vật, ô nhiễm hóa chất  
(chất bảo quản, chất chống ôxy hóa, phẩm màu, chất làm ngọt, chất nhũ hoá,  
ổn định, và làm đặc, hương liệu) không được phép sử dụng.  
4.2. Trẻ cần được ăn sáng thường xuyên  
- Là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày vì cung cấp năng lượng cho một ngày  
mới.  
- Giúp cho bộ não hoạt động trong trạng thái tốt nhất, tăng thành tích học tập.  
- Điều chỉnh quá trình trao đổi chất giúp cơ thể không thấy đói.  
- Kiểm soát cân nặng: bỏ qua bữa sáng và thay vào đó lại ăn các thức ăn có  
năng lượng cao sẽ dẫn đến tăng nguy cơ tăng cân.  
4.3. Hướng dẫn sử dụng muối cho trẻ tiểu học  
- Muối ăn là gia vị có vị mặn được sử dụng hằng ngày trong các bữa ăn. Tổng  
lượng muối ăn vào hằng ngày bao gồm muối ăn và muối có trong các loại gia  
vị chứa nhiều muối, muối được cho vào thực phẩm chế biến sẵn và muối có  
sẵn trong thực phẩm tự nhiên.  
- Giá trị của muối:  
+ Làm tăng vị của món ăn.  
+ Để bảo quản thực phẩm, chống lại tác dụng của vi khuẩn, nấm mốc và  
làm các thành phần của thịt kết hợp với nhau.  
+ Ngăn sự lên men của thực phẩm.  
- Vai trò của muối trong cơ thể:  
+ Kiểm soát khối lượng máu, điều hòa huyết áp.  
+ Dẫn truyền tín hiệu thần kinh.  
+ Giúp cơ thể tăng trưởng.  
+ Hỗ trợ việc hấp thụ các chất dinh dưỡng ở trong ruột.  
- Tác hại của ăn thừa muối:  
+ Tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp và các bệnh tim mạch có liên quan, đặc  
biệt là đột quỵ và nhồi máu cơ tim.  
13  
+ Tăng nguy cơ loãng xương, sỏi thận, ung thư dạ dày.  
- Nhu cầu muối hằng ngày: TCYTTG khuyến nghị về nhu cầu muối hằng ngày  
cho trẻ 6-11 tuổi là không quá 4 gam/ngày.  
- Cách giảm lượng muối ăn vào:  
+ Chọn thực phẩm tươi có hàm lượng natri thấp.  
+ Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, thức ăn nhanh.  
+ Không cho thêm muối hoặc chấm nước mắm nguyên chất khi ăn.  
+ Làm nhạt thực phẩm trước khi chế biến: rửa nước lã, ngâm nước vo gạo,  
ngâm giấm,v.v.  
+ Chú ý trong mì chính cũng có muối.  
+ Đọc kỹ thành phần dinh dưỡng của thực phẩm chế biến sẵn.  
5. An toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn bán trú  
Sức khỏe học sinh luôn là vấn đề được các bậc phụ huynh và nhà trường chú  
trọng, quan tâm. Bếp ăn bán trú phục vụ học sinh đảm bảo cho các em từng bữa  
ăn đủ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm góp phần rất lớn vào công tác chăm sóc  
sức khỏe học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Bếp ăn bán  
trú trong nhà trường cần thực hiện theo Quy định số 4128/2001/QĐ-BYT ngày  
03 tháng 10 năm 2001 của Bộ Y tế về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại  
các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn và thông tư  
số 30/2012/TT-BYT ngày 5 tháng 12 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều  
kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh  
thức ăn đường phố.  
- Vệ sinh đối với cơ sở:  
+ Bếp ăn phải được thiết kế và tổ chức theo nguyên tắc một chiều.  
+ Có đủ nước sạch để duy trì các sinh hoạt bình thường của cơ sở, cũng như  
để cho học sinh rửa tay trước và sau khi ăn.  
- Vệ sinh đối với nhân viên:  
+ Người trực tiếp chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống phải được học kiến  
thức về an toàn thực phẩm và nắm vững trách nhiệm về công việc.  
+ Người trực tiếp chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống phải được khám sức  
khỏe trước khi tuyển dụng, định kỳ hằng năm và xét nghiệm phân ít nhất  
mỗi năm một lần.  
- Vệ sinh đối với dụng cụ:  
+ Dụng cụ đựng thức ăn phải được rửa sạch, giữ khô.  
+ Có dao, thớt riêng cho thực phẩm chín và thực phẩm sống.  
+ Chỉ dùng các chất tẩy rửa được phép sử dụng trong sinh hoạt và chế biến  
thực phẩm; không dùng chất tẩy rửa công nghiệp.  
- Vệ sinh trong chế biến, bảo quản thực phẩm:  
+ Nguồn nước phải đảm bảo chất lượng vệ sinh.  
14  
+ Nghiêm cấm sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, phẩm mầu, chất ngọt  
tổng hợp không nằm trong Danh mục Phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế quy  
định.  
+ Thực phẩm chế biến phải tươi và sạch.  
+ Các loại rau quả tươi phải được ngâm kỹ và rửa ít nhất ba lần nước sạch  
hoặc được rửa sạch dưới vòi nước chảy.  
+ Mẫu thực phẩm phải được lưu giữ ít nhất 24 giờ để đề phòng khi có ngộ  
độc xảy ra.  
6. Vai trò của gia đình và nhà trường trong chăm sóc dinh dưỡng của trẻ  
Vai trò của gia đình  
- Gia đình, đặc biệt là người trực tiếp chăm sóc trẻ, đóng một vai trò quan  
trọng trong việc tạo thành thói quen ăn uống của trẻ.  
- Cần sự thống nhất quan điểm về nuôi dưỡng trẻ giữa các thành viên trong gia  
đình.  
- Luôn tạo không khí vui tươi trong các bữa ăn của gia đình giúp trẻ ăn ngon  
miệng hơn.  
- Cha mẹ phải là người làm gương cho trẻ trong việc ăn, uống đầy đủ dinh  
dưỡng.  
- Cần có sự liên hệ chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc nuôi dạy  
trẻ.  
Vai trò của nhà trường  
- Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của  
nhà trường có tổ chức ăn bán trú cho học sinh. Thông qua khám sức khỏe  
định kỳ, nhà trường có thể phân loại sức khỏe cho học sinh để có chế độ  
chăm sóc dinh dưỡng hiệu quả cho trẻ.  
- Tiếp tục lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào chương trình dạy chính khóa và  
sinh hoạt ngoại khóa để giảng dạy, nâng cao hiểu biết của học sinh về dinh  
dưỡng và để cải thiện sức khỏe cho học sinh.  
- Luôn quan tâm chăm sóc đến các bữa ăn đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý  
cho học sinh trong trường học, tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động thể lực  
để học sinh luôn có sức khỏe và thể lực tốt, có khả năng tập trung hơn trong  
học tập và có thành tích học tập cao.  
- Tạo mối liên hệ với gia đình và cộng đồng trong chăm sóc và nuôi dưỡng để  
trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần.  
- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, bếp ăn, trang thiết bị và dụng cụ  
nấu ăn; nguồn nước sạch, nguồn cung cấp thực phẩm và các quy định về vệ  
sinh an toàn thực phẩm.  
- Bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn của người trực tiếp chế biến thực phẩm,  
phục vụ ăn uống trong quá trình tuyển dụng và hợp đồng lao động.  
- Hướng dẫn, tập huấn cho người trực tiếp chế biến thực phẩm, phục vụ ăn  
uống về các vấn đề bảo đảm dinh dưỡng phù hợp  
15  
- Thường xuyên phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc chế biến thực  
phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với bếp ăn của nhà trường.  
16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 93 trang yennguyen 19040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn Thực hành dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh Tiểu học trong nhà trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_thuc_hanh_dinh_duong_hop_ly_va_tang_cuong.pdf