Tài liệu Hướng dẫn phân tích tình huống học phần Luật thương mại 1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG
HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI 1
1
Chủ biên
TS. CAO ĐÌNH LÀNH
Tập thể tác giả
TS. Cao Đình Lành
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
ThS. Nguyễn Thanh Tùng
ThS. Mai Xuân Hợi
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
ThS. Trần Thị Nhật Anh
2
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLDS
LDN
Bộ luật Dân sự
Luật Doanh nghiệp
Công ty cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Hợp tác xã
CTCP
TNHH
HTX
DNTN
DNNN
GCNĐKDN
ĐHĐCĐ
HĐQT
HĐTV
GĐ
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Giám đốc
TGĐ
Tổng giám đốc
BKS
Ban kiểm soát
TAND
UBND
NXB
Tòa án nhân dân
Ủy ban nhân dân
Nhà xuất bản
Cb
Chủ biên
Tr
Trang
3
LỜI MỞ ĐẦU
Sách "Hướng dẫn phân tích tình huống Luật thương mại 1" là sách
hướng dẫn sử dụng trong giảng dạy, học tập học phần Luật thương mại 1
thuộc chương trình đào tạo cử nhân luật, có mục đích giúp cho giảng viên
giảng dạy tốt học phần dựa trên việc hướng dẫn người học gắn lý luận với
thực tiễn và giúp cho người học phát triển kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng
đặt câu hỏi, kỹ năng lập luận, kỹ năng tra cứu văn bản, kỹ năng phân tích tình
huống trong thực tiễn. Với các tình huống được xây dựng và các câu hỏi được
đặt ra từ thực tế, sách hướng dẫn sẽ tạo cho giảng viên và người học hứng thú
trong giảng dạy và học tập.
Sách được kết cấu gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu tổng quan về học phần Luật thương mại 1;
tiêu chí lựa chọn để xây dựng tình huống cho học phần Luật thương mại 1;
các bước thực hiện phân tích một tình huống trong học phần Luật thương mại
1; trách nhiệm của người dạy và người học.
Phần thứ hai: Nội dung của học phần Luật thương mại 1, nội dung này
được kết cấu như sau:
1. Mục tiêu: Chỉ rõ mục tiêu người học cần đạt được.
2. Tóm tắt lý thuyết: Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học để người học
dễ tiếp cận theo từng chủ đề của tình huống.
3. Phân tích tình huống: Gồm 18 tình huống và 36 câu hỏi được đặt ra
khác nhau theo chủ đề của bài học. Phần này được tiến hành trên lớp cùng với
sự tham gia hoặc hướng dẫn của giảng viên.
4. Phần người học tự nghiên cứu tình huống: Gồm 24 tình huống và 53
câu hỏi được đặt ra cho người học tự nghiên cứu để nâng cao khả năng phân
tích tình huống.
Với mong muốn đa dạng hóa tài liệu học tập cho người học, tập thể tác
giả đã nỗ lực để hoàn thiện cuốn sách này nhưng thiếu sót là điều không thể
4
tránh khỏi. Tập thể tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để
hoàn thiện cuốn sách trong những lần tái bản về sau.
Thừa Thiên Huế, tháng 7 năm 2019
Tập thể tác giả
5
Phần thứ nhất
DẪN NHẬP
1. Giới thiệu tổng quan về học phần Luật thương mại 1
Mục tiêu của đào tạo trình độ đại học là để sinh viên có kiến thức
chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ
năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết
những vấn đề thuộc ngành được đào tạo.
Luật thương mại là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo đại
học chuyên ngành luật học, luật kinh tế. Hầu hết các cơ sở đào tạo luật hiện
nay đều chia môn học Luật thương mại thành hai phần học1: Luật thương mại
1 và Luật thương mại 2, cung cấp những kiến thức cơ bản về thương nhân,
hành vi thương mại và giải quyết tranh chấp thương mại.
Yêu cầu đối với người học khi học xong học phần Luật thương mại 12
phải đạt được:
- Về kiến thức
Nắm được các đặc điểm pháp lý của các loại thương nhân, bao gồm:
CTCP, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh
doanh, nhóm công ty và HTX;
Nhận diện được từng loại hình doanh nghiệp, phân biệt chúng và đánh
giá được ưu điểm, hạn chế của từng loại;
Nắm được quy định về thành lập doanh nghiệp và quy chế pháp lý về
thành viên đầu tư thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp;
Nắm được quy định pháp luật về vốn của các loại hình doanh nghiệp;
Nắm được quy định về cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp;
Nắm được mục đích, các hình thức và cách thức tổ chức lại doanh nghiệp;
1
Trường Đại học Luật Hà Nội; Trường Đại học Luật, Đại học Huế; Khoa Luật – Trường
Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng...
2 Chương trình đào tạo cử nhân luật học và luật kinh tế của Trường Đại học Luật, Đại học
Huế.
6
Nắm được bản chất, điều kiện của việc chấm dứt hoạt động doanh
nghiệp thông qua giải thể và phá sản;
Trình bày được thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, HTX.
- Về kỹ năng
Hình thành và phát triển năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp,
hệ thống hoá các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể; kỹ năng so sánh, phân
tích, bình luận, đánh giá các vấn đề của luật thương mại;
Thành thạo một số kỹ năng tìm, tra cứu và sử dụng các quy định của
pháp luật để giải quyết các tình huống nảy sinh trong thực tiễn kinh doanh;
Vận dụng kiến thức về doanh nghiệp để có thể tư vấn lựa chọn loại
hình doanh nghiệp phù hợp yêu cầu, khả năng của chủ đầu tư;
Vận dụng kiến thức về doanh nghiệp để giải quyết tranh chấp phát sinh
trong quá trình thành lập, hoạt động của doanh nghiệp;
Vận dụng kiến thức về phá sản và giải thể để giải quyết các tình huống
liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp, chủ nợ của doanh nghiệp và người lao
động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
Có kỹ năng bình luận, đánh giá các quy định của pháp luật thực định
nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng.
Có kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.
2. Tiêu chí lựa chọn để xây dựng tình huống cho học phần Luật
thương mại 1
Phương pháp nghiên cứu tình huống đang ngày càng được áp dụng
rộng rãi trong đào tạo luật. Khi áp dụng phương pháp này, “tình huống”
không chỉ là bản án, mà có thể là bất cứ sự việc nào có chứa đựng các vấn đề
pháp lý cần được người học “giải quyết” theo yêu cầu và dưới sự hướng dẫn
của người dạy3.
3
Phan Huy Hồng (2015), Sử dụng bản án để xây dựng tình huống trong đào tạo luật, Tài
liệu Hội thảo “Sử dụng bản án trong công tác đào tạo luật và nghiên cứu khoa học” do
trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức ngày 23/1/2015, tr.71.
7
Một tình huống thông thường chưa phải là một tình huống dạy học. Nó
chỉ trở thành tình huống dạy học khi người dạy đưa những nội dung cần
truyền thụ vào trong các sự kiện tình huống và cấu trúc các sự kiện sao cho
phù hợp với logic sư phạm, để khi người học giải quyết nó sẽ đạt được mục
tiêu dạy học. Do vậy, các tình huống được lựa chọn phải thỏa mãn các yêu
cầu sau:
- Phù hợp với chủ đề bài học;
- Phù hợp với trình độ nhận thức của người học;
- Phải có tính chuẩn mực;
- Chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết.
3. Các bước thực hiện để phân tích tình huống nêu trong học phần
Luật thương mại 1
Đối với người học, bài tập phân tích tình huống là một bài tập mà họ
phải giải quyết, vấn đề trong bài tập tình huống là một thách thức mà họ phải
vượt qua bằng cách giải quyết nó. Tuy nhiên, vấn đề mấu chốt không phải là
đưa ra kết luận đúng, sai về tình huống mà là cách thức và sự luận giải để đi
đến kết luận đó. Do vậy, có 4 bước phải tuân thủ để phân tích một tình huống
nêu trong học phần Luật thương mại 1, đó là:
Bước 1. Xác định vấn đề pháp lý cần làm rõ
Bước này người học cần làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết (các dữ liệu
thông tin của tình huống đã cho) và cái cần tìm (dựa vào những tri thức đã
học, liên tưởng tới kiến thức thích hợp) để đặt ra những câu hỏi mà người học
phải trả lời. Do vậy, câu hỏi đặt ra phải làm rõ được những vướng mắc cơ bản
cần được làm sáng tỏ và phải có khả năng giải quyết được tình huống. Một
vấn đề cần giải quyết có thể có một câu hỏi duy nhất hoặc có nhiều câu hỏi.
Bước 2. Xác định nguồn luật điều chỉnh
Hoạt động kinh doanh trên thực tế rất đa dạng, phong phú và thường
có nhiều quan hệ đan xen với nhau. Các tranh chấp nảy sinh có thể xảy ra
giữa cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý về hoạt động kinh
doanh với các chủ thể kinh doanh, trong quá trình kinh doanh giữa các chủ
8
thể kinh doanh với nhau, trong nội bộ các doanh nghiệp, HTX. Do vậy,
người học cần xác định đúng nguồn luật điều chỉnh cho các quan hệ phát
sinh từ tình huống đặt ra trong những hoạt động này.
Để xác định nguồn luật điều chỉnh cho tình huống cần phân tích, người
học cần nghiên cứu về các chủ thể tham gia trong quan hệ pháp luật được
nêu, xem các quan hệ này có những đặc thù gì, nội dung tranh chấp như thế
nào, tranh chấp về vấn đề cụ thể nào trong hoạt động thương mại.
Bước 3: Phần lập luận
Người học phải trả lời cho những câu hỏi đã được đặt ra trong Bước 1.
Người học phải đưa ra các chứng cứ, lý lẽ để giải thích, trích dẫn đúng các
quy định pháp luật có liên quan, tập trung phân tích vấn đề, tránh lạc đề.
Bước 4: Kết luận
Người học cần xác định rõ yêu cầu và trả lời tập trung, không tự tạo ra
dữ kiện trừ khi câu hỏi muốn hướng đến điều này. Trường hợp pháp luật quy
định chưa rõ, chưa đủ hoặc còn khuyết thì người học cần phải nêu quan điểm
của mình và luận giải cho quan điểm đó.
4. Trách nhiệm của người dạy và người học
4.1. Đối với giảng viên
- Định hướng phân tích tình huống cho người học.
- Cung cấp các tình huống liên quan đến bài học trước một thời gian hợp
lý để người học tự nghiên cứu ở nhà trước khi trao đổi trên lớp.
- Chỉ dẫn khoanh vùng tài liệu cụ thể mà người học cần phải nghiên cứu
để phân tích tình huống. Giảng viên phải đảm bảo rằng những tài liệu này là
đủ để người học có thể phân tích được vấn đề đặt ra.
- Ấn định thời gian mà người học phải hoàn thành đã được giảng viên
giao giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình huống.
- Kết luận, đánh giá và chấm điểm đối với người học trong việc hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
9
- Luôn cập nhật các tình huống mới phù hợp với thực tiễn giảng dạy.
Việc cập nhật cần có sự trao đổi giữa các giảng viên cùng giảng dạy học phần
Luật thương mại để có sự thống nhất trong giảng dạy.
4.2. Đối với người học
- Nghiên cứu lý thuyết cũng như tình huống trước khi lên lớp.
- Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của giảng viên đối với môn
học.
10
Phần thứ hai
NỘI DUNG CỦA HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI 1
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Mục tiêu
1.1. Về kiến thức
Có những hiểu biết toàn diện về thương nhân và hành vi thương mại.
Nắm được quy định về thành lập doanh nghiệp và quy chế pháp lí về
thành viên đầu tư thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp.
Nắm được quy định pháp luật về vốn của các loại hình doanh nghiệp.
1.2. Về kỹ năng
Hình thành và phát triển năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp,
hệ thống hoá các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể; kỹ năng phân tích, bình
luận, kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng đặt câu hỏi.
Thành thạo một số kỹ năng tìm, tra cứu và sử dụng các quy định của
pháp luật để giải quyết các tình huống nảy sinh trong thực tiễn kinh doanh.
2. Tóm tắt lý thuyết
2.1. Góp vốn
2.1.1. Đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp
vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ
của doanh nghiệp đã được thành lập4.
Về nguyên tắc, mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền góp vốn vào doanh
nghiệp, trừ các trường hợp bị pháp luật cấm. Theo đó, tổ chức, cá nhân có
quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của LDN 2014, trừ
trường hợp sau đây:
4 Xem khoản 13 Điều 4 LDN 2014.
11
Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, luật phòng chống tham nhũng. Theo quy
định của Luật Phòng chống tham nhũng hiện hành, không phải tất cả các cán
bộ công chức đều bị cấm góp vốn mà chỉ cấm những người đứng đầu cơ
quan, cấp phó của những người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của của
những người đó không được phép góp vốn doanh nghiệp hoạt động trong
phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước5.
2.1.2. Tài sản dùng để góp vốn
Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,
vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí
quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam6.
Như vậy, về nguyên tắc, những gì được xem là tài sản theo quy định của
BLDS 2015 đều có thể sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp. Tuy vậy, tài
sản dùng để góp vốn phải là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp, không có
tranh chấp. Đồng thời, khi dùng tài sản để góp vốn thì phải định giá tài sản
đó, ngoại trừ Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng.
2.1.3. Định giá tài sản góp vốn
Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển
đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định
giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên,
cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm
định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên
nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ
đông sáng lập chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn
so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng
5 Xem khoản 4 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
6 Xem Điều 35 LDN 2014.
12
lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và
giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời
liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao
hơn giá trị thực tế.
Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, HĐQT
đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ
chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định
giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp
vốn và doanh nghiệp chấp thuận.
Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế
tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên hội đồng
thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, thành viên HĐQT đối
với CTCP cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định
giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng
thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản
góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
2.1.4. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
Thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông CTCP phải
chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây7:
Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất
thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc
quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc
chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được
thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên,
địa chỉ thường trú, số thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập
7 Điều 36 LDN 2014.
13
hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn;
tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ
của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy
quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở
hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp
tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
2.2. Thực hiện góp vốn thành lập công ty, doanh nghiệp tư nhân
2.2.1. Thực hiện góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký
doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào
công ty.
Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài
sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành
viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản
khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên
còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng
với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
Sau thời hạn này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số
vốn đã cam kết thì được xử lý như sau: thành viên chưa góp vốn theo cam kết
đương nhiên không còn là thành viên của công ty; thành viên chưa góp vốn
đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã
góp; phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết
định của hội đồng thành viên.
Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam
kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các
14
thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng
phải góp vốn đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 48 LDN 2014.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu
trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài
chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay
đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
2.2.2. Thực hiện góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên
Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng
ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong
Điều lệ công ty.
Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở
hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực
góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn
góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trongthời
gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các
nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ,
không góp đúng hạn vốn điều lệ.
2.2.3. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi thành lập công ty cổ
phần
Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời
hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ
trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định
một thời hạn khác ngắn hơn. HĐQT chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh
toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
15
Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký
mua quy định, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần
phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy
định khác.
Nếu sau thời hạn quy định mà có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ
thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy
định sau đây: cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương
nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền
mua cổ phần đó cho người khác; cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần
đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương
ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số
cổ phần chưa thanh toán cho người khác; số cổ phần chưa thanh toán được coi
là cổ phần chưa bán và HĐQT được quyền bán; công ty phải đăng ký điều
chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và
thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn
phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều
112 LDN 2014.
Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng
ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã
đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 112 LDN 2014. Thành viên HĐQT, người đại
diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do
không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d
khoản 3 Điều 112 LDN 2014.
2.2.4. Thực hiện góp vốn thành lập công ty hợp danh
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn
số vốn như đã cam kết. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số
vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại cho công ty.
16
Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn
đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối
với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị
khai trừ khỏi công ty theo quyết định của hội đồng thành viên.
2.2.5. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng
ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu
tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,
vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài
sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế
toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2.3. Đặt tên doanh nghiệp
2.3.1. Quy định về tên doanh nghiệp
Theo quy định, tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: Loại hình
doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp8.
- Loại hình doanh nghiệp:
Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn”
hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
Được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ
phần;
Được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty
hợp danh;
Được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp
TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
- Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái
tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
8 Xem Điều 38 LDN 2014.
17
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Hoàng hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn
Minh Hoàng.
2.3.2. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn9 với tên của doanh nghiệp đã đăng
ký theo quy định của LDN 2014.
Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một
phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ
quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên
doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã
đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi
toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu
lực của tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
2.3.3. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng
Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang
tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch
theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Ví dụ: Hoa Hong company limited hoặc Rose company limited
2.3.4. Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ
trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ
dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, người thành lập doanh
9 Xem Điều 42 LDN năm 2014 và Điều 17 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
18
nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã
đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của
cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.
2.4. Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp
Văn phòng đại diện và chi nhánh của doanh nghiệp đều do doanh
nghiệp thành lập ra, là đơn vị phụ thuộc. Hoạt động của văn phòng đại diện và
chi nhánh phải phù hợp với nội dung kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo Điều 45 LDN 2014, chi nhánh được xác định là đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng
của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh
doanh của chi nhánh phải đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ
đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
Ngoài ra, việc thành lập chi nhánh doanh nghiệp được pháp luật doanh
nghiệp quy định như sau10: Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh ở trong
nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh tại
một địa phương theo địa giới hành chính. Trường hợp lập chi nhánh trong
nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh đến cơ quan
đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh. Hồ sơ
bao gồm:
Thông báo lập chi nhánh;
Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập
chi nhánh của doanh nghiệp; bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng
đầu chi nhánh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng
10 Xem Điều 46 LDN 2014.
19
ký hoạt động chi nhánh thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh phải gửi thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh cho cơ
quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; định kỳ gửi thông tin đăng ký
hoạt động chi nhánh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng
ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
3. Phân tích tình huống
Tình huống 1: Góp vốn thành lập doanh nghiệp
Dương, Thành, Trung và Hải thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn
Thái Bình Dương kinh doanh xúc tiến xuất khẩu. Công ty được cấp
GCNĐKDN với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trong thỏa thuận góp vốn do các
bên ký, Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt, Thành góp vốn
bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ, tổng số tiền trong giấy ghi nhận
nợ là 1,3 tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là
1,2 tỷ đồng; Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời
điểm góp vốn chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt
đường, nhà của Trung dự kiến sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định
giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng; Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt,
song mới tạm góp 500 triệu đồng; các bên thỏa thuận khi nào Công ty cần,
Hải sẽ góp tiếp 1 tỷ đồng còn lại11.
11 Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp (2003), Một số tranh chấp điển hình phát sinh
trong quá trình thực hiện Luật Doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn phân tích tình huống học phần Luật thương mại 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_phan_tich_tinh_huong_hoc_phan_luat_thuong.pdf

