Giáo trình Pháp luật về kinh doanh logistics và vận tải đa phương thức - Nghề: Logistics

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH LOGISTICS  
VÀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC  
NGHỀ: LOGISTICS  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số … QĐ/ …… ngày … tháng … năm ……  
của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Hàng Hải I  
Hải phòng, năm 2017  
Thời gian (giờ)  
Tổng Lý Thực hành, Kiểm  
Số  
TT  
Tên chương, mục  
số  
22  
5
thuyết  
bài tập  
tra  
1
Chương 1: Qui định về kinh doanh  
dịch vụ Logistics  
1. Quy định về dịch vụ Logistics  
2. Quy định về điều kiện kinh doanh  
dịch vụ Logistics  
6
14  
2
1.5  
3.5  
0
5
1.5  
3.5  
0
3. Giới hạn trách nhiệm của các bên  
trong kinh doanh dịch vụ Logistics  
4. Quản lý nhà nước về hoạt động kinh  
doanh dịch vụ Logistics  
5
1.5  
3.5  
0
5
2
1.5  
0
3.5  
0
0
2
0
* Kiểm tra  
2 Chương 2: Quy định về vận chuyển  
hàng hóa các phương thức vận tải  
1. Quy định về vận chuyển hàng hóa  
bằng đường bộ  
22  
7
15  
4.5  
4.5  
4
1.5  
1.5  
1
3
3
3
3
0
0
0
0
2. Quy định về vận chuyển hàng hóa  
bằng đường thủy nội địa  
3. Quy định về vận chuyển hàng hóa  
bằng đường biển  
4. Quy định về vận chuyển hàng hóa  
bằng đường sắt  
4.5  
1.5  
5. Quy định về vận chuyển hàng hóa  
bằng đường hàng không  
* Kiểm tra  
4.5  
0
1.5  
0
3
0
0
0
2
3 Chương 3: Quy định về mua bán hàng  
hóa quốc tế  
24  
7
15  
1. Khái quát về mua, bán hàng hóa quốc  
tế  
4
1
3
0
2. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế  
3. Dịch vụ quá cảnh hàng hóa  
4. Ủy thác mua bán hàng hóa  
5. Xuất, nhập khẩu hàng hóa  
* Kiểm tra  
5
4
4
5
2
2
1
1
2
0
3
3
3
3
0
0
0
0
0
2
4
Chương 4: Quy định về gom hàng  
vận tải đa phương thức (VTĐPT)  
1. Quy định về gom hàng  
2. Quy định chung về VTĐPT  
3. Quy định quốc tế về VTĐPT  
22  
7
15  
0
3
3
3
1
1
1
2
2
2
0
0
0
4. Quy định về điều kiện kinh doanh  
VTĐPT tại Việt nam  
5. Quy định về chứng từ VTĐPT tại  
Việt Nam  
3
3
1
1
2
2
0
0
6. Quy định về trách nhiệm và quyền  
hạn của các bên khi thực hiện hợp đồng  
VTĐPT tại Việt Nam  
4
1
3
0
7. Quy định về thủ tục hải quan đối với  
VTĐPT  
3
1
2
0
* Kiểm tra  
0
0
0
0
Cộng  
90  
27  
59  
4
TỔNG QUAN CHUNG  
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS  
1. Quy định về dịch vụ Logistics  
Dịch vụ Logistics được quy định trong điều 233 Luật thương mại 2005 là “Dịch vụ  
logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều  
công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ  
tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các  
dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù  
lao”.  
Ở đây dịch vụ Logistics được nhắc tới như bên thứ 3 cung cấp dịch vụ cho các công ty  
muốn tập trung vào sản xuất và bán sản phẩm của họ cho khách hàng hay những người  
muốn mua hàng hóa. Ngoài ra trong định nghĩa này kể cả các công ty cung cấp 1 dịch vụ  
đơn lẻ cũng được coi là Logistics. Ở một khía cạnh, điều này không sai khi những hoạt  
động này đều thuộc Logistics. Tuy nhiên, trong thực tế, Logistics là quản lý 1 chuỗi các  
hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất. Chuỗi hoạt động này  
có thể không trải dài từ đầu đến cuối như chuỗi cung ứng nhưng vẫn là các hoạt động liên  
kết với nhau để hiệu quả và giảm thiểu chi phí; các công ty vì vậy thường cung cấp chuỗi  
các dịch vụ.  
Nghị định 163/2017/NĐ-CP đã phân dịch vụ Logistics làm 17 loại tại điều 3, bao gồm:  
1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.  
2. Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.  
3. Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.  
4. Dịch vụ chuyển phát.  
5. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.  
6. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).  
7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải  
hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và  
chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.  
8. Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu  
gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.  
9. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.  
10. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.  
11. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.  
12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.  
13. Dịch vụ vận tải hàng không.  
14. Dịch vụ vận tải đa phương thức.  
15. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.  
16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.  
17. Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa  
thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại  
Ngoài 16 loại được nêu tên rõ, loại thứ 17 là dịch vụ khác, khá mở cho thị trường  
Logistics đang phát triển ngày nay.  
2.Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics  
Luật thương mại 2005 điều 234 chỉ nói sơ qua về điều kiện kinh doanh dịch vụ  
Logistics, tuy nhiên điều 4 nghị định 163/2017/NĐ-CP đề cập rõ hơn tới các điều kiện:  
1. Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại Điều 3  
Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật  
đối với dịch vụ đó.  
2. Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng  
phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng  
mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể  
quy định tại Điều 3 Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử  
3. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics:  
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà đầu tư  
nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới được  
cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau:  
a) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải  
nội địa):  
- Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ  
phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước  
ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc  
tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt  
Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là  
công dân Việt Nam.  
- Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ  
phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.  
b) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển  
(có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép  
tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn  
góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá  
50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam  
dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.  
c) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương  
thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp  
vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu  
tư nước ngoài không quá 50%.  
d) Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được  
thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp,  
trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành  
lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.  
đ) Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận  
đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định  
trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được  
thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp,  
trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.  
e) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội  
địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh  
nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn  
góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.  
g) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được  
thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh  
nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn  
góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là  
công dân Việt Nam.  
h) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp  
luật về hàng không.  
i) Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật  
- Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được  
thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước  
sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu  
tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh  
doanh các dịch vụ đó.  
- Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện  
vận tải.  
- Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu  
vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.  
4. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế  
có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư được lựa  
chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.  
Nghị định 163 quy định rõ Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ  
logistics quy định tại Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh  
doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh  
logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động  
hoặc các mạng mở khác thì phải tuân theo quy định về thương mại điện tử bên cạnh pháp  
luật với dịch vụ đó. Mục 3 nêu rõ điều kiện kinh doanh của người nước ngoài với từng  
loại dịch vụ. Theo như mục này, doanh nhân nước ngoài hầu như được kinh doanh dịch  
vụ Logistics tại Việt Nam dưới dạng cổ phần, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn, trong đó  
số vốn góp thường không quá 50% trừ trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa  
thuộc dịch vụ vận tải đường bộ và các công ty phải sử dụng công dân Việt Nam.  
3. Giới hạn trách nhiệm của các bên trong kinh doanh dịch vụ Logistics  
Luật thương mai 2005 nhắc tới quyền và nghĩa vụ của các bên tại điều 235 và 236. Với  
thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics:  
Điều 235:  
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có các  
quyền và nghĩa vụ sau đây:  
a) Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;  
b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng  
thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách  
hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;  
c) Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn  
bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;  
d) Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng  
thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.  
2. Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics  
phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.  
Với khách hàng: Điều 236  
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khách hàng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:  
1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;  
2. Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics;  
3. Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá cho thương nhân kinh  
doanh dịch vụ logistics;  
4. Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trường hợp  
có thỏa thuận để thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics đảm nhận công việc này;  
5. Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho thương nhân kinh doanh dịch  
vụ logistics nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do  
lỗi của mình gây ra;  
6. Thanh toán cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics mọi khoản tiền đã đến hạn  
thanh toán.  
Ngoài ra điều 238 có đề cập tới giới hạn trách nhiệm khi đền bù thiệt hại của thương  
nhân Logistics và trường hợp thương nhân Logistics không được hưởng giới hạn trách  
nhiệm này. Tuy nhiên giới hạn trách nhiệm được quy định rõ hơn tại Điều 5 Nghị định  
163 cho từng trường hợp có thỏa thuận và không có thỏa thuận giữa 2 bên (biết trước giá  
trị hàng hóa, không biết trước giá trị hàng hóa và giới hạn trách nhiệm khi thực hiện  
nhiều công đoạn.  
Điều 238. (Luật thương mại 2005)  
1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh  
dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá.  
2. Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch  
vụ logistics phù hợp với các quy định của pháp luật và tập quán quốc tế.  
3. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không được hưởng quyền giới hạn trách  
nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và lợi ích liên quan chứng minh được sự  
mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm là do thương nhân kinh doanh dịch vụ  
logistics cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ  
hoặc đã hành động hoặc không hành động một cách mạo hiểm và biết rằng sự mất mát,  
hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắn xảy ra  
Điều 5  
1. Giới hạn trách nhiệm là hạn mức tối đa mà thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics  
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng đối với những tổn thất phát sinh  
trong quá trình tổ chức thực hiện dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định này.  
2. Trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định về giới hạn trách nhiệm của thương  
nhân kinh doanh dịch vụ logistics thì thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.  
3. Trường hợp pháp luật liên quan không quy định giới hạn trách nhiệm thì giới hạn trách  
nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics do các bên thoả thuận. Trường hợp  
các bên không có thoả thuận thì thực hiện như sau:  
a) Trường hợp khách hàng không có thông báo trước về trị giá của hàng hóa thì giới hạn  
trách nhiệm tối đa là 500 triệu đồng đối với mỗi yêu cầu bồi thường.  
b) Trường hợp khách hàng đã thông báo trước về trị giá của hàng hóa và được thương  
nhân kinh doanh dịch vụ logistics xác nhận thì giới hạn trách nhiệm sẽ không vượt quá trị  
giá của hàng hóa đó.  
4. Giới hạn trách nhiệm đối với trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tổ  
chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau là giới hạn  
trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất.  
4. Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics  
Quyết định số 200/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động  
nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics đến năm 2025 nêu rõ quan  
điểm của nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics.  
Quan điểm:  
1. Logistics là một ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân,  
đóng vai trꢀ hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của cả nước cũng như  
từng địa phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.  
2. Phát triển dịch vụ Logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, gắn  
dịch vụ Logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong  
nước, phát triển hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin.  
3. Phát triển thị trường dịch vụ Logistics lành mạnh, khuyến khích thu hút vốn đầu tư  
trong và ngoài nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt  
Nam là thành viên  
4. Phát huy tối đa lợi thế vị trí địa lý chiến lược, tăng cường kết nối để đưa Việt Nam trở  
thành một đầu mối Logistics quan trọng trong khu vực  
5. Tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics.  
Phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics về số lượng, quy mô, trình độ  
nhân lực, có năng lực cạnh tranh cao ở thị trường trong nước và quốc tế.  
6. Nhà nước đảm nhiệm vai trꢀ hỗ trợ , kiến tạo môi trường thuận lợi cho nâng cao năng  
lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam.  
Thừa nhận Logistics là dịch vụ quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội, nhà nước xác  
định vai trꢀ của mình là hỗ trợ, kiến tạo môi trường thuận lợi cho nâng cao năng lực cạnh  
tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam bằng cách:  
• Hoàn thành chính sách pháp luật về dịch vụ Logistics.  
• Hoàn thiện kết cấu hạ tầng Logistics  
• Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ  
• Phát triển thị trường Log  
• Đào tạo nhân lực  
• Các nhiệm vụ khác  
Trong đó các chính sách pháp luật về dịch vụ Logistics tại Việt Nam thể hiện rất rõ sự hỗ  
trợ này, tiêu biểu có Quyết định số 200/QĐ-TTg đề cập ở trên. Bên cạnh đó, các Luật,  
Nghị định thông tư khác cũng thể hiện điều này. Ví dụ, trong thông tư 163, khi phân loại  
dịch vụ Logistics, ngoài phân chia các dịch vụ Logistics thành 16 loại, loại thứ 17 được  
tùy theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ Logistics nhằm để phát  
triển các loại dịch vụ mới nếu có. Tại điều 4 Nghị định này quy định về điều kiện để  
doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam. Ngoài việc tạo điều  
kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động, hình thức kinh doanh dịch vụ Logistics  
luôn là hợp tác kinh doanh, cổ phần, góp vốn và số vốn góp thường không quá 50% cho  
các loại hình dịch vụ, các công ty cũng phải có lao động Việt Nam. Nhờ đó, vừa tạo môi  
trường cạnh tranh, học hỏi nhưng đồng thời cũng bảo vệ các doanh nghiệp Việt Nam  
đang phát triển ngành Logistics. Quy định về giới hạn trách nhiệm cũng nhằm bảo vệ cho  
các thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics.  
CÂU HꢀI  
1. Hãy chứng minh nhà nước đảm nhiệm vai trꢀ hỗ trợ , kiến tạo môi trường thuận lợi  
cho nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam (gợi ý: dùng  
Quyết định 200/QĐ-TTG)  
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA CÁC PHƯƠNG THỨC  
VẬN TẢI  
1. Quy định về vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ  
Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng  
xe ô tô, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận  
tải bằng xe ô tô.  
Điều 9 chương 2 quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô, đặc biệt  
với hàng hóa siêu trọng, siêu trường, hàng nguy hiểm, hàng hóa vận chuyển bằng xe  
công-ten-nơ phải có giấy phꢁp lái xe, giấy phꢁp lưu hành, giấy phꢁp vận chuyển hàng  
nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyển cấp.  
Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô  
1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ  
1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái  
xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành  
xe hoặc cánh cửa xe niêm yết chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh  
doanh.  
2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng  
a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để  
vận chuyển loại hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng  
không thể tháo rời;  
b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, lái xe phải mang theo Giấy phꢁp lưu  
hành (Giấy phép sử dụng đường bộ) còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.  
3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có  
chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người,  
môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải  
có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.  
4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng xe đầu kꢁo kꢁo rơ  
moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.  
5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa  
trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều  
này.  
6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-  
TEN-NƠ”, xe ô tô đầu kꢁo kꢁo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa  
phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường  
và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” và được dán cố định phía bên phải mặt trong  
kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo hướng dẫn của  
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.  
7. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô  
tô theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.  
8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)  
trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) phải có  
xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng  
(hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp  
hàng.  
9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng  
văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy  
vận tải (Giấy vận chuyển) và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của  
pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng  
cho phép tham gia giao thông.  
10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự  
qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.  
11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh  
vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển  
kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số  
hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận  
chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị  
kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của  
Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.  
Bên cạnh đó, khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản  
giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa cấp. Yêu cầu về giấy vận tải và  
các thông tin cần thiết trên giấy vận tải được quy định tại gạch đầu dꢀng số 9 và số 11  
của Điều 9.  
Điều 10 nghị định này quy định về giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải  
hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt trong trường hợp 2  
bên thỏa thuận với nhau và trong trường hợp chưa có thỏa thuận:  
1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng  
vận chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.  
2. Trường hợp không thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo  
phán quyết của Tòa án hoặc Trọng tài.  
Điều 11 quy định về công tác bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh  
vận tải bằng xe ô tô:  
1. Đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy  
trình bảo đảm an toàn giao thông.  
2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông phải thể hiện rõ các nội dung sau:  
a) Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải: theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và  
phương tiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải; thực hiện kiểm tra điều  
kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình (đơn vị  
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản xuất  
kinh doanh của đơn vị); chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm  
việc trong ngày của lái xe; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải;  
chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình; có  
phương án kiểm soát để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe khi đã kết thúc hành  
trình (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách); tập huấn nghiệp vụ vận tải và  
an toàn giao thông cho lái xe; có phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá  
trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều  
hành vận tải;  
b) Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Kiểm tra điều kiện an  
toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi  
xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực  
bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.  
3. Đơn vị kinh doanh vận tải  
a) Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao  
thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều  
55 của Luật giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm  
(trừ xe buýt nội tỉnh) và có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát  
hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;  
b) Không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến  
đường cấp V và cấp VI miền núi;  
c) Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe  
khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách  
có giường nằm hai tầng;  
d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và  
lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe. Từ ngày 01 tháng 7  
năm 2022 việc cập nhật được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận  
tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.  
4. Đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe kinh doanh vận tải phải thực hiện thời gian làm việc  
trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật giao thông  
đường bộ. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục như sau:  
a) Đối với lái xe taxi, xe buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút;  
b) Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận  
tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch, xe ô tô vận tải hàng hoá bằng  
công-ten-nơ, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút.  
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo  
đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp  
dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe; quy định nhiệm vụ của bộ  
phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; hướng dẫn cho hành khách về  
an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe; hướng dẫn lập, cập nhật lý lịch  
phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe.  
Hợp đồng vận chuyển và các nội dung trong hợp đồng vận chuyển được quy định tại  
Điều 15 và 16, trong đó điều 16 quy định về hợp đồng điện tử  
Điều 15:  
1. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) là sự  
thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng; theo đó, đơn vị kinh doanh vận tải  
thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã định theo thỏa  
thuận, hành khách hoặc người thuê vận tải phải thanh toán cước phí vận chuyển.  
2. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:  
a) Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số  
thuế, người đại diện ký hợp đồng;  
b) Thông tin về lái xe: Họ và tên, số điện thoại;  
c) Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): Tên, địa chỉ,  
số điện thoại, mã số thuế (nếu có);  
d) Thông tin về xe: Biển kiểm soát xe và sức chứa (trọng tải);  
đ) Thông tin về thực hiện hợp đồng: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc hợp đồng  
(ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ  
hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng  
khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);  
e) Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;  
g) Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong  
đó thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận  
chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết  
phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và  
quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.  
3. Thông tin tối thiểu của hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa được sử dụng  
trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm  
quyền; cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra giao thông  
khi có yêu cầu.  
Điều 16:  
1. Hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật khác có liên  
quan.  
2. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử  
a) Có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải phải thể  
hiện đầy đủ các thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để liên hệ trong  
trường hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải và các nội dung tối thiểu theo quy  
định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;  
b) Phải gửi hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành  
khách, người thuê vận tải và gửi thông tin hóa đơn điện tử về cơ quan Thuế theo quy định  
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;  
c) Thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm.  
3. Lái xe kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử  
a) Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 của Nghị định này;  
b) Có trách nhiệm cung cấp các thông tin của hợp đồng điện tử cho lực lượng chức năng  
khi có yêu cầu.  
4. Người thuê vận tải, hành khách tham gia giao kết hợp đồng điện tử  
a) Sử dụng thiết bị để truy cập được giao diện phần mềm có thể hiện toàn bộ nội dung  
của hợp đồng điện tử;  
b) Khi ký kết hợp đồng điện tử với đơn vị kinh doanh vận tải phải tuân thủ theo quy định  
của pháp luật.  
2. Quy định về vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa  
Thông tư 61/2015/TT-BGTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa  
Quy định về bao kiện hàng hóa như quy cách và tiêu chuẩn được nhắc tới ở điều 4:“Bao,  
kiện chứa hàng hóa phải đúng quy cách và tiêu chuẩn; đủ độ bền; có ký hiệu, mã hiệu,  
trọng lượng, kích thước rõ ràng; bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải, xếp, dỡ.”.  
Quyền và nghĩa vụ của các bên được quy định từ điều 5 tới điều 8 thông tư này và Luật  
giao thông thủy nội địa. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm lập giấy vận chuyển  
theo mẫu được cung cấp cũng như vận tải hàng hóa đúng như hợp đồng, ngoài ra có  
quyền từ chối các hàng hóa bị nghi ngờ và không đủ điều kiện vận tải theo quy định.  
Người thuê vận tải hàng hóa phải cung cấp các thông tin giấy tờ cần thiết cho người kinh  
doanh vận tải và 1 số trách nhiệm đặc biệt như xác định thủy phần với hàng hóa bị ảnh  
hưởng nhiều bởi tính thủy phần và người đi áp tải hàng hóa phải có hiểu biết về hàng hóa  
và chấp hành nội quy của phương tiện.  
Điều 5. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa  
1. Lập giấy vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này sau  
khi hàng hóa đã xếp xong xuống phương tiện.  
2. Vận tải hàng hóa đến điểm đến và bảo đảm thời gian vận tải theo hợp đồng đã ký với  
người thuê vận tải.  
3. Các nghĩa vụ khác được quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Giao thông đường thủy nội  
địa.  
Điều 6. Quyền của người kinh doanh vận tải hàng hóa  
1. Yêu cầu người thuê vận tải hàng hóa mở bao, kiện để kiểm tra trong trường hợp nghi  
ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hóa.  
2. Từ chối vận tải những bao, kiện chứa hàng hóa không đủ điều kiện theo quy định tại  
Điều 4 của Thông tư này và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển.  
3. Yêu cầu trả tiền lưu hàng hóa trên phương tiện do lỗi của người thuê vận tải, người  
nhận hàng gây ra.  
4. Các quyền khác được quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Giao thông đường thủy nội  
địa.  
Điều 7. Nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa  
1. Cung cấp giấy tờ, tài liệu và các thông tin cần thiết khác về hàng hóa và đảm bảo tính  
pháp lý của hàng hóa.  
2. Cử người trực tiếp giao, nhận hàng hóa với người kinh doanh vận tải hàng hóa, trừ  
trường hợp có thỏa thuận khác.  
3. Trường hợp có người đi áp tải hàng hóa, người áp tải phải có hiểu biết về đặc tính hàng  
hóa, biện pháp xử lý đối với hàng hóa trong quá trình vận tải và chấp hành nội quy của  
phương tiện.  
4. Xác định thủy phần của hàng hóa tại nơi xếp và nơi dỡ hàng hóa để tính trọng lượng  
hàng hóa đối với những hàng hóa có độ ẩm ảnh hưởng đến trọng lượng hàng hóa, trừ  
trường hợp có thỏa thuận khác.  
5. Các nghĩa vụ khác được quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Giao thông đường thủy nội  
địa.  
Điều 8. Quyền của người thuê vận tải hàng hóa  
1. Yêu cầu người kinh doanh vận tải có biện pháp bổ sung, gia cố thêm để đảm bảo tính  
ổn định, an toàn của hàng hóa.  
2. Yêu cầu người kinh doanh vận tải xác nhận số lượng, niêm phong đối với hàng hóa mà  
mình gửi đi.  
3. Các quyền khác được quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Giao thông đường thủy nội  
địa.  
Thời gian vận tải được nêu rõ ở điều 9:“ Thời gian vận tải một chuyến tính từ khi hàng  
hóa được xếp xong xuống phương tiện, người thuê vận tải hoàn chỉnh đầy đủ hóa đơn và  
các giấy tờ khác có liên quan đến hàng hóa và giao cho người kinh doanh vận tải, người  
kinh doanh vận tải lập giấy vận chuyển có xác nhận của người thuê vận tải đến khi  
phương tiện đến nơi trả hàng hóa, người kinh doanh vận tải đã hoàn tất các thủ tục vào  
cảng, bến và người thuê vận tải đã nhận được thông báo của người kinh doanh vận tải  
phương tiện đến cảng, bến.”  
Điều 10 hướng dẫn cách xử lý các phát sinh trong quá trình vận tải, chia làm 3 trường  
hợp chính là trường hợp hàng hóa bốc cháy, rꢀ rỉ, đổ vỡ; trường hợp hàng hóa không  
đúng với kê khai của người thuê vận tải (phát hiện trước khi vận tải và trên đường vận  
tải) và trường hợp phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cơ quan có thẩm quyền:  
Điều 10. Giải quyết các phát sinh trong quá trình vận tải  
1. Trường hợp phát hiện hàng hóa có hiện tượng tự bốc cháy, rò rỉ, đổ vỡ thì người kinh  
doanh vận tải phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ người, hàng hóa và  
phương tiện, kể cả việc phải dỡ bỏ một phần hay toàn bộ hàng hóa; đồng thời phải lập  
biên bản có xác nhận của người áp tải (nếu có người đi áp tải hàng hóa), chứng nhận của  
chính quyền địa phương hoặc Cảnh sát giao thông đường thủy hoặc Cảng vụ đường thủy  
nội địa hoặc Cảng vụ hàng hải (sau đây gọi chung là Cảng vụ) nơi xảy ra phát sinh và  
thông báo cho người thuê vận tải biết. Chi phí phát sinh do bên có lỗi chịu trách nhiệm.  
Nếu các bên không có lỗi hoặc do nguyên nhân bất khả kháng thì chi phí và thiệt hại phát  
sinh của bên nào do bên đó tự chịu trách nhiệm.  
2. Trường hợp phát hiện hàng hóa không đúng với kê khai của người thuê vận tải  
a) Phát hiện trước khi vận tải: nếu là hàng hóa thuộc loại nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu  
thông thì phải đưa lên bờ và người kinh doanh vận tải phải thông báo cho Cảng vụ hoặc  
hoặc cơ quan có thẩm quyền biết để xử lý theo quy định của pháp luật. Người thuê vận  
tải phải chịu trách nhiệm và thanh toán mọi chi phí phát sinh;  
b) Phát hiện trên đường vận tải: nếu là hàng hóa thông thường thì người kinh doanh vận  
tải thông báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng, mọi chi phí  
phát sinh (nếu có) người thuê vận tải phải thanh toán; nếu là hàng hóa thuộc loại nguy  
hiểm, hàng hóa cấm lưu thông thì người kinh doanh vận tải thông báo cho người thuê vận  
tải biết để giải quyết; người thuê vận tải phải thanh toán các chi phí và tổn thất phát sinh  
cho người kinh doanh vận tải và phải chịu mọi chi phí khác do vận chuyển hàng nguy  
hiểm gây ra, đồng thời người kinh doanh vận tải thông báo cho Cảng vụ hoặc cơ quan có  
thẩm quyền tại cảng, bến nơi đến biết để xử lý theo quy định của pháp luật.  
3. Phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cơ quan có thẩm quyền thì thuyền  
trưởng, người lái phương tiện phải thông báo cho người kinh doanh vận tải, người thuê  
vận tải biết để phối hợp thực hiện. Những phát sinh do phương tiện bị trưng dụng được  
giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.  
Chương 3 của thông tư 61 về giao thông thủy nội địa quy định về nghĩa vụ, quyền và  
trách nhiệm của người xếp dỡ hàng hóa, người thuê xếp dỡ hàng hóa (điều 12, 13), cách  
tính thời gian xếp dỡ cũng được quy ước rõ ràng tại điều 14. Điều 15 chỉ ra các phương  
thức giao nhận hàng hóa và điều 16 quy định trách nhiệm khi giao, nhận hàng hóa. Điều  
17, 18 hướng dẫn giải quyết các phát sinh trong giao nhận hàng hóa và giải quyết hàng  
hóa hư hỏng hoặc quá hạn lưu kho, bãi.  
Chương 4 hướng dẫn về giải quyết tranh chấp, bồi thường trong trường hợp do lỗi của  
người kinh doanh vận tải với các trường hợp cụ thể (không xuất bến đúng thời gian quy  
định, phương tiện bị hỏng khi đang hành trình), trường hợp do lỗi của người thuê vận tải  
(không xếp, dỡ hàng háo theo thời gian thỏa thuận) và các trường hợp bất khả kháng, bồi  
thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng.  
3. Quy định về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển  
Trong vận chuyển đường biển, vận đơn là 1 chứng từ vô cùng quan trọng. Luật hàng hải  
2015 điều 159, 160, 161 và 162 hướng dẫn về vận đơn đường biển.  
Điểu 159 định nghĩa vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh và vận đơn vô danh:  
Điều 159:  
a) Ghi rõ tên người nhận hàng, gọi là vận đơn đích danh;  
b) Ghi rõ tên người giao hàng hoặc tên những người do người giao hàng chỉ định phát  
lệnh trả hàng, gọi là vận đơn theo lệnh;  
c) Không ghi rõ tên người nhận hàng hoặc người phát lệnh trả hàng, gọi là vận đơn vô  
danh.  
Điều 162 hướng dẫn cụ thể về cách chuyển nhượng của các loại vận đơn trên:  
Điều 162  
1. Vận đơn theo lệnh được chuyển nhượng bằng cách ký hậu vận đơn. Người ký hậu cuối  
cùng có quyền phát lệnh trả hàng trong vận đơn theo lệnh là người nhận hàng hợp pháp.  
2. Vận đơn vô danh được chuyển nhượng bằng cách người vận chuyển trao vận đơn vô  
danh đó cho người được chuyển nhượng. Người xuất trình vận đơn vô danh là người  
nhận hàng hợp pháp.  
3. Vận đơn đích danh không được chuyển nhượng. Người có tên trong vận đơn đích danh  
là người nhận hàng hợp pháp.  
Điều 160 quy định về các nội dung có trên vận đơn  
Điều 160.  
1. Vận đơn bao gồm nội dung sau đây:  
a) Tên và trụ sở chính của người vận chuyển;  
b) Tên người giao hàng;  
c) Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh  
hoặc vận đơn vô danh;  
d) Tên tàu biển;  
đ) Tên hàng, mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc  
giá trị hàng hóa, nếu xét thấy cần thiết;  
e) Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa;  
g) Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng  
văn bản trước khi bốc hàng lên tàu biển và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc  
bao bì;  
h) Giá dịch vụ vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển; phương thức  
thanh toán;  
i) Nơi bốc hàng và cảng nhận hàng;  
k) Cảng trả hàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng;  
l) Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng;  
m) Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn;  
n) Chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác có thẩm quyền  
của người vận chuyển.  
Những quy định trên đều sát với mẫu vận đơn trong thực tế.  
Riêng điều 161 có nhắc đến quyền ghi chú trên vận đơn của người vận chuyển:  
Điều 161. Bộ Luật hàng hải Việt Nam  
1. Người vận chuyển có quyền ghi chú trong vận đơn nhận xét của mình nếu có nghi vấn  
về tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa.  
2. Người vận chuyển có quyền từ chối ghi trong vận đơn sự mô tả về hàng hóa, nếu có đủ  
căn cứ nghi ngờ tính chính xác về lời khai báo của người giao hàng ở thời điểm bốc hàng  
hoặc khi không có điều kiện xác minh.  
3. Người vận chuyển có quyền từ chối ghi trong vận đơn ký, mã hiệu hàng hóa, nếu  
chúng chưa được đánh dấu rõ ràng trên từng kiện hàng hoặc bao bì, bảo đảm dễ nhận  
thấy khi chuyến đi kết thúc.  
4. Trường hợp hàng hóa được đóng gói trước khi giao cho người vận chuyển thì người  
vận chuyển có quyền ghi vào vận đơn là không biết rõ nội dung bên trong.  
5. Người vận chuyển không chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa  
hoặc tổn thất liên quan đến hàng hóa trong mọi trường hợp, nếu người giao hàng đã cố  
tình khai gian về chủng loại, giá trị của hàng hóa khi bốc hàng và khai báo đó đã được  
ghi nhận vào vận đơn.  
Trong thực tế, vận đơn có ghi chú về tình trạng tình trạng hàng hóa, bao bì bị khiếm  
khuyết, rách, hỏng được gọi là vận đơn bẩn (unclean Bill of lading, soil Bill of lading).  
Điều 151 quy định về các trường hợp tổn thất hàng hóa mà người vận chuyển được miễn  
hoàn toàn trách nhiệm:  
Điều 151  
2. Người vận chuyển được miễn hoàn toàn trách nhiệm, nếu tổn thất hàng hóa xảy ra  
trong trường hợp sau đây:  
a) Lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hàng hải hoặc người làm công của người  
vận chuyển trong việc điều khiển hoặc quản trị tàu;  
b) Hỏa hoạn không do người vận chuyển gây ra;  
c) Thảm họa hoặc tai nạn hàng hải trên biển, vùng nước cảng biển mà tàu biển được phép  
hoạt động;  
d) Thiên tai;  
đ) Chiến tranh;  
e) Hành động xâm phạm trật tự và an toàn công cộng mà bản thân người vận chuyển  
không gây ra;  
g) Hành động bắt giữ của người dân hoặc cưỡng chế của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước  
có thẩm quyền khác;  
h) Hạn chế về phòng dịch;  
i) Hành động hoặc sự sơ suất của người giao hàng, chủ sở hữu hàng, đại lý hoặc đại diện  
của họ;  
k) Đình công hoặc các hành động tương tự khác của người lao động do bất kỳ nguyên  
nhân nào làm đình trệ hoàn toàn hoặc một phần công việc;  
l) Bạo động hoặc gây rối;  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang yennguyen 46607 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật về kinh doanh logistics và vận tải đa phương thức - Nghề: Logistics", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phap_luat_ve_kinh_doanh_logistics_va_van_tai_da_p.pdf