Tác động của các giá trị thương hiệu đến ý định trung thành: Vai trò trung gian của sự tin tưởng, gắn kết và cảm nhận sự đồng điệu

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
Tác động của các giá trị thương hiệu đến ý  
định trung thành: Vai trò trung gian của sự  
tin tưởng, gắn kết và cảm nhận sự đồng điệu  
Võ Thị Ngọc Thúy  
Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG HCM - Email: [email protected]  
(Bài nhận ngày 27 tháng 7 năm 2016, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 14 tháng 9 năm 2016)  
TÓM TẮT  
Khách hàng và thương hiệu thường tìm  
thấy sự liên hệ với nhau thông qua các giá trị  
mà thương hiệu mang lại: chức năng, cảm xúc,  
trải nghiệm và biểu tượng. Sự kết nối giữa  
khách hàng với các giá trị thương hiệu tác  
động đến ý định trung thành với thương hiệu.  
Tuy nhiên nghiên cứu tìm hiểu cơ chế của tác  
động này vẫn còn rất hạn chế. Bài viết này đặt  
giả thuyết rằng giá trị Chức năng cảm nhận sẽ  
dẫn đến ý định trung thành với thương hiệu khi  
chúng tạo được sự Tin tưởng của khách hàng,  
giá trị Cảm xúc và Trải nghiệm dẫn đến ý định  
trung thành khi tạo được sự Gắn kết của khách  
hàng với thương hiệu và cuối cùng giá trị Biểu  
tượng sẽ dẫn đến ý định trung thành khi tạo  
cho khách hàng cảm nhận được sự Đồng điệu  
giữa hình ảnh cá nhân với hình ảnh thương  
hiệu. Kiểm định thực tiễn thông qua khảo sát  
định lượng 311 khách hàng của ba nhãn thực  
phẩm chức năng. Kết quả cho thấy sự Tin  
tưởng và cảm nhận sự Đồng điệu lần lượt đóng  
các vai trò trung gian bán phần, còn Gắn kết  
đóng vai trò trung gian toàn phần.  
Từ khóa: giá trị thương hiệu, ý định trung thành, sự tin tưởng, gắn kết, sự đồng điệu.  
1. GIỚI THIỆU  
trị sẽ trực tiếp dẫn đến những hành vi khác  
nhau: giá trị chức năng tạo sự tin tưởng của  
khách hàng với thương hiệu, giá trị cảm xúc và  
trải nghiệm tạo sự gắn kết khách hàng với  
thương hiệu và giá trị biểu tượng tạo nên cảm  
nhận đồng điệu giữa khách hàng với thương  
hiệu, thông qua đó dẫn đến ý định trung thành  
với thương hiệu.  
Gardner & Levy (1995) đã sớm nhìn thấy  
tầm quan trọng của quản lý thương hiệu thông  
qua quản lý hình ảnh của thương hiệu, giúp  
định vị và tạo sự khác biệt trên thị trường. Các  
tác giả gợi ý xây dựng hình ảnh thương hiệu  
hội tụ các giá trị mang lại cho khách hàng,  
được xác định từ ba nhu cầu của khách hàng -  
giá trị chức năng, giá trị trải nghiệm và giá trị  
biểu tượng. Bên cạnh đó, Ding & Tseng (2015)  
nhấn mạnh cảm xúc cảm nhận là một giá trị  
quan trọng tạo nên hình ảnh thương hiệu. Giá  
trị chức năng xuất phát từ nhận thức, trong khi  
đó các giá trị còn lại mang cảm tính nhiều hơn.  
Chính vì vậy, bài viết này cho rằng mỗi loại giá  
Làm cho một khách hàng trung thành phải  
trả cái giá ít đắt hơn là thay thế một khách  
hàng. Tuy nhiên một thống kê thú vị cũng chỉ  
ra rằng khách hàng chỉ chắc chắn 99,9% trung  
thành khi họ rất hài lòng (Hesket & ctg., 1997).  
Đó là những lý do mà khái niệm này luôn nhận  
được quan tâm của giới hàn lâm và cả nhà quản  
Trang 83  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
lý để hiểu rõ các động cơ có thể làm khách  
hàng có ý định trung thành với thương hiệu.  
còn “loay hoay” trong việc xác định tầm quan  
trọng của từng loại giá trị và cách thức chuyển  
tải chúng đến người tiêu dùng.  
Một số tác giả cho rằng sự kết nối giữa  
khách hàng với các giá trị thương hiệu đóng vai  
trò trọng tâm trong việc tạo dựng lòng trung  
thành với thương hiệu (Fournier, 1998; Moulin  
& Roux, 2008). Một số nghiên cứu khác lại cho  
thấy sự tin tưởng, gắn kết và cảm nhận sự đồng  
điệu tác động trực tiếp đến lòng trung thành với  
thương hiệu (Podsakoff & ctg., 2000; Idrees &  
ctg. 2015). Theo đó, có thể thấy tồn tại mối  
quan hệ cấu trúc giữa các yếu tố này trong việc  
dẫn đến ý định trung thành. Tuy nhiên tổng  
quan lý thuyết cho thấy vẫn chưa có nghiên cứu  
nào xem xét vấn đề này. Từ khoảng trống trong  
lý thuyết và sự cạnh tranh ngày càng lớn trong  
thị trường thực phẩm chức năng, nghiên cứu  
này tìm hiểu cơ chế trung gian từ các giá trị  
thương hiệu cảm nhận đến lòng trung thành.  
Theo đó, bài viết đặt và kiểm định các giả  
thuyết về tác động của (1) giá trị chức năng đến  
ý định trung thành thông qua tạo dựng sự tin  
tưởng, (2) từ giá trị cảm xúc và trải nghiệm  
cảm nhận đến ý định trung thành thông qua sự  
gắn kết với thương hiệu và cuối cùng (3) từ giá  
trị biểu tượng đến lòng trung thành thông qua  
tạo nên sự đồng điệu giữa khách hàng với  
thương hiệu, trường hợp các thương hiệu sản  
phẩm thực phẩm chức năng.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Những giá trị thƣơng hiệu mang lại  
cho khách hàng  
Giá trị chức năng là những tính năng, chất  
lượng của sản phẩm mang thương hiệu nhằm  
giải quyết các nhu cầu hữu hình của khách  
hàng (Seeney & Soutar, 2001). Ví dụ thực  
phẩm chức năng làm giảm nguy cơ loãng  
xương. Giá trị chức năng còn bao hàm giá cảm  
nhận (Moulins & Roux, 2008) tức là so sánh  
giữa giá trị nhận được và chi phí bỏ ra. Giá trị  
cảm xúc chỉ những cảm xúc có được khi sở hữu  
thương hiệu, từ những kết quả có được nhờ sử  
dụng sản phẩm và trong quá trình sử dụng  
(Sweeney & Soutar, 2001). Giá trị trải nghiệm  
chỉ giá trị bản thân trong xã hội và kết nối cộng  
đồng thương hiệu. Giá trị biểu tượng chỉ hình  
ảnh thương hiệu mang lại cho người sở hữu  
hình ảnh mà cá nhân họ mong muốn và muốn  
được người khác công nhận, tăng nhận biết của  
xã hội (Baht & Reddy, 1998). Ví dụ, thương  
hiệu sản phẩm làm trắng da lành mạnh xây  
dựng cho khách hàng hình ảnh người tiêu dùng  
thông minh, năng động. Moulins và Roux  
(2008) cho rằng các giá trị cảm nhận này có  
mối tương quan với nhau.  
Sự lựa chọn nghiên cứu các thương hiệu sản  
phẩm thực phẩm chức năng là bởi vì hầu hết  
các nghiên cứu trước đây tập trung vào sản  
phẩm tiêu dùng bởi các giá trị vô hình dễ được  
khách hàng cảm nhận. Trong khi đó, theo các  
chuyên gia, trước đây, đối với hầu hết khách  
hàng, thực phẩm chức năng vẫn được xem là  
thuốc nên chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng.  
Thời gian gần đây đã xuất hiện một số quảng  
cáo nói về các giá trị vô hình của thương hiệu  
sản phẩm. Tuy nhiên, thông qua các chiến dịch  
truyền thông, có thể thấy phần lớn doanh  
nghiệp kinh doanh thực phẩm chức năng vẫn  
2.2. Sự tin tƣởng  
Khái niệm sự tin tưởng xuất phát từ tâm lý  
học. Các tác giả định nghĩa sự tin tưởng là một  
tâm lý kỳ vọng của một cá nhân này vào một cá  
nhân khác hay một tổ chức từ một lời hứa, lời  
nói; kỳ vọng vào những gì có thể nhận được, về  
hành động của một bên khác trong mối quan hệ  
(Battacharrrya & ctg. 1998)  
Theo đó, Morgan và Hunt (1994) đã định  
nghĩa sự tin tưởng với thương hiệu là sự mong  
Trang 84  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
đợi của khách hàng ở khả năng đáp ứng và thực  
hình ảnh mà cá nhân mong đợi. Điều này do  
chính khác hàng cảm nhận được, đồng thời  
thông qua lăng kính của xã hội. Theo đó, khách  
hàng đòi hỏi ở thương hiệu khả năng tạo dựng  
bản sắc cá nhân của họ giữa cộng đồng. Vì vậy  
một số tác giả cho rằng thương hiệu cần mang  
những yếu tố đại diện cho nhóm tham khảo mà  
khách hàng tiềm năng gắn kết (Escalas &  
Bettman, 2003).  
hiện các lời hứa của thương hiệu. Hay Delgado  
- Ballester và công sự (2003) định nghĩa sự tin  
tưởng với thương hiệu là những kỳ vọng về  
mức độ tin cậy của thương hiệu. Do đó, sự tin  
tưởng được hình thành dựa vào hai yếu tố: uy  
tín và sự trung thực. Sự tin tưởng của khách  
hàng với thương hiệu sẽ quyết định những ý  
định hành vi của khách hàng với thương hiệu  
đó (Delgado - Ballester & ctg., 2003).  
2.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.3. Gắn kết  
2.5.1. Giá trị thương hiệu và hành vi khách  
hàng với thương hiệu  
Sự gắn kết giữa người tiêu dùng với một  
thương hiệu được nhìn nhận như mối quan hệ  
giữa hai con người bởi ngoài quan hệ sở hữu  
còn tồn tại những tình cảm. Có thể kể đến hai  
khái niệm tiêu biểu trong chủ đề này được kiểm  
định ở hai thị trường Pháp và Mỹ. Lacoeuilhe  
(2000a) định nghĩa gắn kết với thương hiệu là  
một khái niệm thuộc phạm trù tâm lý, diễn tả  
phản ứng tình cảm bền vững và không thể cho  
đi. Thomson & cộng sự (2005) nhấn mạnh đây  
là mối quan hệ tâm lý tình cảm mạnh mẽ, thể  
hiện qua sự phụ thuộc lẫn nhau và «tình bạn  
thân» giữa khách hàng với thương hiệu. Từ  
những điểm chung giữa hai cách tiếp cận trên,  
có thể khái quát khái niệm của gắn kết là mối  
quan hệ tình cảm bền vững, mạnh mẽ và không  
thể cho đi.  
Giá trị chức năng tạo dựng sự tin tƣởng  
với thƣơng hiệu  
Sự tin tưởng với thương hiệu xuất phát từ  
nhận thức. Nhiều tác giả kể đến những dạng  
nhận thức khác nhau nhưng nhìn chung đều  
xuất phát từ so sánh giữa khả năng mà thương  
hiệu đáp ứng và nhu cầu của khách hàng  
(Ganesan, 1994). Moulins & Roux (2008) nhấn  
mạnh rằng sự tin tưởng xuất phát từ đánh giá  
những được và mất. Có thể thấy sự tin tưởng  
hầu như dựa trên kết quả của sự “tính toán”  
những lợi ích có thể dễ nhìn, dễ thấy, dễ đo  
lường, thậm chí là lượng hóa. Theo đó, trong  
các loại giá trị, giá trị chức năng bao gồm công  
dụng sản phẩm, lợi ích kinh tế, giá cả, thẩm mỹ  
của bao bì… dễ dàng giúp thương hiệu tạo sự  
tin tưởng ở người tiêu dùng. Từ đó, giả thuyết  
H1 đặt ra như sau:  
Trái với gắn kết, sự «suy yếu» của sợi dây  
kết nối tình cảm giữa khách hàng và thương  
hiệu được diễn tả bởi trạng thái tâm lý xa lánh  
một thương hiệu, liên tiếp cắt đứt các liên hệ  
tình cảm đặc biệt với thương hiệu.  
H1: Giá trị chức năng tác động tích cực  
đến sự tin tưởng vào thương hiệu  
Giá trị cảm xúc và trải nghiệm tạo sự gắn  
kết khách hàng với thƣơng hiệu  
2.4. Sự đồng điệu  
Sự đồng điệu được nghiên cứu rất nhiều  
trong tâm lý học, là một khía cạnh của cảm  
nhận sự tương thích giữa hai con người, thể  
hiện qua quan điểm, thái độ và hành vi tương  
đồng. Trong Marketing, Bagozzi & Dholakia  
(2006) định nghĩa sự đồng điệu là cảm nhận sự  
tương thích giữa hình ảnh của thương hiệu với  
Thomson và cộng sự (2005) cho rằng sự  
gắn kết của khách hàng sẽ mạnh hơn đối với  
một thương hiệu mang giá trị biểu tượng cao,  
nhờ vào khả năng mà hình ảnh thương hiệu đó  
kết nối bản sắc của khách hàng với những giá  
trị xã hội của cộng đồng mà khách hàng đó gắn  
Trang 85  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
kết. Vì thế Escalas và Bettman (2003) cho thấy  
khách hàng có sự kết nối mạnh hơn với những  
thương hiệu gắn liền với những chuẩn mực của  
nhóm tham chiếu. Nhóm tham chiếu ở đây có  
thể là nhóm người có tầm ảnh hưởng lớn trong  
xã hội hay những nhóm người có tính đại diện  
cho một nhánh văn hóa.  
2.5.2. Tác động của các giá trị thương hiệu  
cảm nhận đến ý định trung thành của khách  
hàng thông qua sự tin tưởng, gắn kết và cảm  
nhận sự đồng điệu  
Theo Idrees và cộng sự (2015), nếu một bên  
có sự tin tưởng với bên khác thì sẽ dẫn đến  
những hành vi tích cực. Các nghiên cứu cho  
thấy sự tin tưởng là nền tảng để phát triển lòng  
trung thành với sản phẩm (Akbar & Parvez,  
2009; Idress & ctg. 2015). Theo đó, nghiên cứu  
này suy ra thông qua tạo dựng sự tin tưởng của  
khách hàng với thương hiệu, giá trị chức năng  
cảm nhận gián tiếp tác động đến ý định trung  
thành.  
Sự gắn kết với một thương hiệu cũng được  
tăng cường bởi khả năng mà thương hiệu gợi  
cho khách hàng về một khoản thời gian nào đó  
trong quá khứ, thường là những khoảnh khắc  
đẹp. Từ đó, tạo nên cảm xúc mạnh và gần gũi  
với thương hiệu. Đây là cách mà thương hiệu  
đánh vào tâm lý người tiêu dùng về sự nuối tiếc  
một quá khứ đẹp, dẫn đến mong muốn sở hữu  
thương hiệu (Moulins & Roux, 2008). Từ  
những lập luận trên, nghiên cứu đặt ra các giả  
thuyết.  
H5: Thông qua tạo dựng sự tin tưởng, giá  
trị chức năng sẽ gián tiếp tác động đến ý định  
trung thành  
Một số nghiên cứu đã chứng minh tồn tại sự  
trung thành bền vững dựa trên việc khách hàng  
thực sự cảm thấy thuộc về thương hiệu (Bansal  
& ctg. 2004; Fullerton, 2005). Khách hàng nổ  
lực chia sẻ sự tin tưởng này với người xung  
quanh bằng những hành vi tích cực như truyền  
miệng những nội dung tốt đẹp về thương hiệu,  
thường xuyên sử dụng thương hiệu (Fullerton,  
2005). Theo đó, có thể thấy:  
H2: Giá trị cảm xúc tác động đến gắn kết  
với thương hiệu  
H3: Giá trị trải nghiệm tác động đến gắn  
kết với thương hiệu  
Giá trị biểu tƣợng tạo nên cảm nhận sự  
đồng điệu giữa khách hàng và thƣơng hiệu  
Thương hiệu trở thành một công cụ để  
khách hàng “thể hiện” bản thân, dưới cách nhìn  
của người khác và để gia nhập vào một nhóm  
người. Một thương hiệu mang giá trị biểu  
tượng rõ ràng sẽ tạo nên một sự đồng điệu lớn  
giữa khách hàng với thương hiệu (Moulins &  
Roux, 2008). Ví dụ, mang chiếc đồng hồ  
Rolex, người sử dụng được nhìn nhận là người  
giàu và tinh tế. Các quảng cáo hiện nay sử dụng  
rộng rãi những hình ảnh này bởi vì họ hiểu rất  
rõ rằng giá trị biểu tượng vượt xa những giá trị  
chức năng (Aaker, 1997). Theo đó, giả thuyết  
H4 như sau:  
H6: Thông qua tạo dựng sự gắn kết khách  
hàng với thương hiệu, giá trị cảm xúc và trải  
nghiệm sẽ gián tiếp tác động đến ý định trung  
thành  
Khách hàng khi đã cảm nhận sự “hòa  
quyện” giữa bản sắc cá nhân và bản sắc thương  
hiệu, sẽ cảm thấy hình ảnh cá nhân được hiện  
rõ qua lăng kính của thương hiệu (Podsakoff &  
ctg. 2000). Cảm nhận sự đồng điệu dẫn đến  
việc khách hàng không còn hành động chỉ vì  
lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của tổ chức  
(Podsakoff & ctg. 2000). Các tác giả gọi đây là  
hành vi ngoài vai trò. Từ đó, nghiên cứu đặt ra  
giả thuyết:  
H4: Giá trị biểu tượng tác động tích cực  
đến cảm nhận sự đồng điệu với thương hiệu  
Trang 86  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
H7: Thông qua tác động đến cảm nhận sự  
Các lập luận và giả thuyết hình thành mô  
hình nghiên cứu theo hình 1 bên dưới:  
đồng điệu, giá trị biểu tượng sẽ gián tiếp tác  
động đến ý định trung thành  
Giá trị thương hiệu  
H1(+)  
Tin tưởng  
Chức năng  
Cảm xúc  
H5(+)  
H2(+)  
Ý định trung  
thành với  
H6(+)  
Gắn kết  
thương hiệu  
Trải nghiệm  
Biểu tượng  
H3(+)  
H4(+)  
H7(+)  
Đồng điệu  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
biến quan sát được đo lường với thang đo  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Lilkert từ 1-7 (rất không đồng ý - rất đồng ý).  
Nghiên cứu được thực hiện theo phương  
pháp định lượng với cỡ mẫu lớn. Các bảng hỏi  
được gửi đến 350 khách hàng của ba nhãn hiệu  
Omega Clévie (bổ sung dầu cá và các  
vitamins), Angela (ngăn ngừa lão hóa) và  
Filiform Berry (giảm cân lành mạnh). 25 trong  
tổng số người tham gia được nhận quà tặng là  
sản phẩm đang sử dụng… Khảo sát được thực  
hiện trong vòng ba tháng, từ tháng 4 đến tháng  
7 năm 2016. Mẫu được lựa chọn theo phương  
pháp lấy mẫu phi xác xuất (khách hàng đã sử  
dụng ít nhất 3 hộp trong vòng 6 tháng trở lại  
đây. Một hộp thực phẩm chức năng sử dụng  
trong 1 tháng hoặc 1 tháng 10 ngày).  
Trước khi tiến hành khảo sát, quy trình dịch  
các thang đo được áp dụng theo phương pháp  
Delphi (Vernette, 1994). Tiếp theo, quá trình  
hiệu chỉnh toàn bộ các thang đo phù hợp với  
bối cảnh nghiên cứu bao gồm: phỏng vấn hai  
chuyên gia về thương hiệu (một ở trường Đại  
học, một giám đốc thương hiệu) và 5 khách  
hàng là thành viên trung thành của cộng đồng  
thương hiệu trực tuyến của ba nhãn hiệu kể  
trên. Kết quả phần lớn các thang đo được giữ  
như bản dịch, loại một biến quan sát LT3 (phụ  
lục 1).  
Quá trình phân tích số liệu bao gồm: Thống  
kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá (EFA),  
độ tin cậy của các thang đo được thực hiện với  
SPSS 20; Tiếp theo, phân tích nhân tố khẳng  
định (CFA), kiểm định giá trị hội tụ và phân  
biệt các thang đo với sự hỗ trợ của phần mềm  
AMOS 21; Kiểm định mô hình lý thuyết với  
mô hình cấu trúc SEM được ước lượng theo  
phương pháp ML (maximum likelihood).  
Các thang đo của 7 khái niệm được thừa kế  
từ các nghiên cứu trước (phụ lục 1), riêng thang  
đo Giá trị biểu tượng được xây dựng dựa trên  
khái niệm lý thuyết và kết quả phương pháp  
chuyên gia (với 3 giám đốc Marketing và bán  
hàng công ty thực phẩm chức năng) để các phát  
biểu phù hợp với các nhãn hiệu khảo sát. Các  
Trang 87  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Tổng phương sai trích đạt 70,34%. Các thang  
đo đều đạt độ tin cậy (bảng 1).  
Mô tả mẫu  
Kết quả thu về 323 bảng trả lời, trong đó  
311 bảng hợp lệ (%) (12 bảng bị loại do lỗi kỹ  
thuật hoặc có giá trị ngoại biên). Cỡ mẫu thỏa  
mãn điều kiện kích cỡ mẫu. Trong 311 người  
trả lời có 242 nữ (77,81%) và 69 nam (22,19%)  
(là khách hàng của sản phẩm Omega Men,  
Omega Grant và Filiform Berry). Về độ tuổi: từ  
25 - 35 (204, chiếm 65,59%), > 35 (34,41%).  
8 nhân tố với 36 biến quan sát tiếp tục được  
phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kết quả  
cho thấy các thang đo phù hợp với dữ liệu thị  
trường nghiên cứu (CMIN/Df  
=
1,858  
(1051,656/566), AGFI = 0,815, CFI = 0,930,  
TLI = 0,922, RMSEA = 0,054, SRMR = 0,05).  
Các giá trị độ tin cậy tổng hợp (CR) đều lớn  
hơn 0,7 (bảng 1) nên các thang đo đạt độ tin  
cậy. Các thang đo đều đạt tính đơn hướng.  
Phương sai trích của các thang đo (AVE) đều  
lớn hơn 0,5 và hệ số tải các biến quan sát đều  
lớn hơn 0,5 đồng thời có ý nghĩa thống kê  
(bảng 1) nên các thang đo đạt giá trị hội tụ. Bên  
cạnh đó, kết quả ở bảng 2 cho thấy phương sai  
trích của các thang đo lớn hơn bình phương hệ  
số tương quan giữa các khái niệm tương ứng  
nên các thành phần các thang đo đạt giá trị  
phân biệt.  
Kết quả đánh giá và gạn lọc thang đo  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
lần một loại các biến quan sát LT3 và TrT2  
(phụ lục 1), do hệ số tải nhân tố bé hơn 0,5. Kết  
quả EFA lần hai cho thấy các biến quan sát  
nhóm thành 8 nhân tố, tương ứng với 8 biến  
nghiên cứu. Các giá trị KMO và Bartlett đều  
đạt yêu cầu (KMO = 0,847 p(Bartlett) = 0,000).  
Bảng 1. Kết quả kiểm định giá trị hội tụ thang đo  
Biến Trọng số tải  
quan sát nhân tố  
Biến Trọng số tải  
quan sát nhân tố  
α,  
CR  
Biến  
AVE  
α, CR  
Biến  
AVE  
LT1  
LT2  
LT4  
LT5  
CX1  
CX2  
CX3  
CX4  
CX5  
BT1  
BT2  
BT3  
BT4  
TT1  
TT2  
TT3  
0,851  
0,870  
0,840  
0,638  
0,963  
0,684  
0,645  
0,731  
0,901  
0,729  
0,742  
0,792  
0,754  
0,685  
0,801  
0,976  
DD1  
DD2  
DD3  
DD4  
DD5  
TN1  
TN2  
TN3  
GK1  
GK2  
GK3  
GK4  
GK5  
TrT1  
TrT3  
TrT4  
0,740  
0,781  
Giá trị  
chức  
năng  
0,852  
0,863  
0,619  
0,908  
0,921  
Đồng  
điệu  
0,821 0,702  
0,784  
0,903  
0,777  
Giá trị  
cảm  
xúc  
0,881  
0,881  
0,886  
0,901  
Trải  
nghiệm  
0,606  
0,772 0,756  
0,903  
0,788  
0,849  
0,842  
0,854  
Giá trị  
biểu  
tƣợng  
Gắn kết  
0,685 0,547  
0,622  
0,837  
0,841  
0,569  
0,625  
0,697  
0,957  
0,881  
0,891  
0,811  
0,845  
Tin  
tƣởng  
Trung  
thành  
0,682 0,529  
0,903  
Trang 88  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
TT4  
TT5  
0,640  
0,810  
TrT5  
TrT6  
0,677  
0,671  
Bảng 2. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt các thang đo  
Lý  
Đồng  
điệu  
Cảm  
xúc  
Trải  
nghiệm  
Biểu  
tƣợng  
Tin  
tƣởng  
Gắn  
kết  
Trung  
thành  
tính  
Đồng  
điệu  
Lý  
0,838  
-0,016  
0,787  
tính  
Cảm  
xúc  
-0,069  
0,131  
0,419  
0,405  
-0,022  
0,005  
0,779  
-0,016  
-0,085  
Trải  
nghiệm  
0,870  
0,384  
Biểu  
tƣợng  
Tin  
0,755  
0,213  
0,206  
0,324  
0,456  
0,051  
0,791  
tƣởng  
Gắn  
kết  
-0,091  
0,291  
0,562  
0,419  
0,519  
0,313  
-0,075  
0,237  
-0,077  
0,506  
0,572  
0,483  
0,740  
0,452  
Trung  
thành  
0,727  
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu  
Số liệu ở bảng 3 cho thấy giá trị chức năng  
tác động đến sự tin tưởng vào thương hiệu, giá  
trị cảm xúc tác động mạnh đến gắn kết với  
thương hiệu, giá trị biểu tượng tác động mạnh  
đến đồng điệu với thương hiệu, trong khi đó giá  
trị trải nghiệm không có tác động ý nghĩa. Các  
giả thuyết H1,2 & 4 được ủng hộ, H3 bị bác bỏ.  
Bên cạnh đó, kết quả cho thấy sự tin tưởng tác  
động mạnh nhất đến trung thành thương hiệu (β  
= 0,344, p = 0, 000). Ngoài ra, kết quả cho thấy  
giá trị chức năng, cảm xúc và biểu tượng tác  
động trực tiếp ý nghĩa đến ý định trung thành,  
trong khi đó giá trị trải nghiệm không có tác  
động trực tiếp đến ý định trung thành.  
Mô hình cấu trúc SEM được ước lượng  
theo phương pháp hợp lý cực đại ML  
(maximum likelihood). Mô hình bao gồm các  
mối quan hệ thể hiện trong mô hình nghiên  
cứu, đồng thời để có cơ sở chặt chẽ xem xét vai  
trò trung gian của các biến sự tin tưởng, gắn kết  
và đồng điệu cảm nhận, nghiên cứu bổ sung đo  
lường tác động trực tiếp của biến giá trị chức  
năng, cảm xúc, trải nghiệm và biểu tượng đến ý  
định trung thành.  
Kết quả cho thấy mô hình phù hợp với dữ  
liệu thị trường nghiên cứu (CMIN/Df = 1,961  
(1129,418/576), AGFI = 0,837, CFI – 0,920,  
TLI = 0,913, IFI = 0,921, RMSEA = 0,057,  
SRMR = 0,05).  
Trang 89  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
Bảng 3. Hệ số ƣớc lƣợng chuẩn hóa dựa trên kết quả phân tích SEM mô hình nghiên cứu  
Ƣớc lƣợc  
chuẩn hóa (β)  
Kiểm định giả  
thuyết  
Mối quan hệ  
p
H1  
H2  
H3  
H4  
H5  
H6  
H7  
Chức năng  
Cảm xúc  
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
Tin tưởng  
0,344  
0,518  
0,066  
0,414  
0,312  
0,214  
0,222  
0,208  
0,085  
0,067  
0,450  
0,000  
0,000  
0,197  
0,000  
0,016  
0,000  
0,019  
0,000  
0,079  
0,272  
0,000  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Bác bỏ  
Gắn kết  
Trải nghiệm  
Biểu tượng  
Tin tưởng  
Gắn kết  
Gắn kết  
Đồng điệu  
Trung thành  
Trung thành  
Trung thành  
Trung thành  
Trung thành  
Trung thành  
Trung thành  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Đồng điệu  
Chức năng  
Cảm xúc  
Trải nghiệm  
Biểu tưởng  
R2 = 51,6%, (giải thích bởi giá trị chức năng, cảm xúc, biểu tượng, sự tin tưởng, gắn kết và đồng điệu)  
Tiếp theo, để đánh giá vai trò trung gian  
bán phần hay toàn phần của các biến trung  
gian, nghiên cứu xem xét bổ sung mô hình cấu  
trúc SEM chỉ bao gồm tác động trực tiếp của  
các giá trị cảm nhận đến sự hài lòng khách  
hàng.  
Điều thú vị là đối với thực phẩm chức năng,  
kết quả cho thấy cảm xúc không tác động trực  
tiếp đến lòng trung thành nếu không thông qua  
việc tạo gắn kết khách hàng với thương hiệu.  
Nếu xét ở mức độ ý nghĩa (p < 0,1) thì vẫn có  
thể chấp nhận tác động trực tiếp có ý nghĩa cận  
biên (β = 0,106, p = 0, 098). Tuy nhiên kết quả  
vẫn cho thấy sự gắn kết gần như đóng vai trò  
trung gian toàn phần trong mối quan hệ này.  
Kết quả cho thấy mô hình phù hợp với dữ  
liệu thị trường nghiên cứu (CMIN/Df = 2,029  
(361,179/178), AGFI = 0,878, CFI = 0,949,  
TLI = 0,940, IFI = 0,949, RMSEA = 0,059,  
SRMR = 0,05).  
Cuối cùng, giá trị trải nghiệm tiếp tục  
không có tác động trực tiếp đến ý định trung  
thành. Điều này có thể lý giải là bởi vì nhãn  
hiệu thực phẩm chức năng không giúp cho  
người tiêu dùng được nhìn nhận tốt hơn và mở  
rộng kết nối cộng đồng. Bởi một bộ phận người  
tiêu dùng vẫn chưa xóa bỏ định kiến rằng  
khách hàng thực phẩm chức năng thường có  
bệnh lý. Kết quả này cũng có thể chỉ đúng với  
trường hợp các nhãn hiệu khảo sát. Định kiến  
có thể thay đổi nhờ vào cách mà thương hiệu  
tạo dựng hình ảnh.  
Kết quả (bảng 4) cho thấy giá trị chức năng  
tác động trực tiếp ý nghĩa đến lòng trung thành.  
Như vậy, kết hợp kết quả ở bảng 3, kết luận tồn  
tại song song tác động trực tiếp và gián tiếp đến  
của giá trị chức năng đến ý định trung thành.  
Theo đó, sự tin tưởng đóng vai trò trung gian  
bán phần giữa giá trị chức năng với ý định  
trung thành. Lập luận tương tự trên kết quả thu  
được ở bảng 4 và 5, cảm nhận sự đồng điệu  
đóng vai trò trung gian bán phần giữa giá trị  
biểu tượng cảm nhận và ý định trung thành.  
Trang 90  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
Bảng 4. Tác động trực tiếp của các giá trị cảm nhận đến ý định trung thành  
Ƣớc lƣợc chuẩn  
Mối quan hệ  
p
hóa (β)  
H1  
Chức năng  
Cảm xúc  
→
→
→
→
0,322  
0,000  
0,098  
0,304  
0,000  
H2  
0,106  
0,052  
0,480  
Trung thành  
H3  
Trải nghiệm  
Biểu tượng  
H4  
R2 = 43,6%  
Các kết quả cho thấy đối với nhãn hiệu thực  
phẩm chức năng, giá trị chức năng (công dụng,  
lợi ích kinh tế, bao bì…) mang lại sự tin tưởng  
cao cho khách hàng và là yếu tố quan trọng dẫn  
đến ý định trung thành. Kết quả này không gây  
nhạc nhiên bởi thị trường thực phẩm chức năng  
hiện nay “đồng thau lẫn lộn” do đó người tiêu  
dùng mong muốn sản phẩm có hiệu quả thực sự  
và đủ tin cậy. Đồng thời như nhận định của  
Moulin & Roux (2008), giá trị chức năng có vị  
trí quan trọng trong việc hình thành ý định  
trung thành ở khách hàng. Bên cạnh đó, giá trị  
cảm xúc và biểu tượng cũng là hai yếu tố tác  
động ý nghĩa đến ý định trung thành. Nghiên  
cứu này cho thấy các tác động này sẽ được  
củng cố khi: giá trị chức năng tạo dựng được sự  
tin tưởng ở người tiêu dùng, giá trị cảm xúc  
giúp khách hàng gắn kết với thương hiệu, và  
giá trị biểu tượng cho người tiêu dùng cảm giác  
hình ảnh cá nhân được xây dựng tốt qua lăng  
kính của hình ảnh thương hiệu.  
Đặc biệt, gắn kết đóng vai trò trung gian toàn  
phần giữa giá trị cảm xúc cảm nhận và ý định  
trung thành .  
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp nhà quản lý  
thương hiệu hiểu rõ giá trị chức năng đóng vai  
trò quan trọng nhất bởi tạo sự tin tưởng vào sản  
phẩm. Do đó trước hết sản phẩm cần phải thực  
sự mang lại giá trị sử dụng, đáng tin cậy, tương  
xứng với chi phí khách hàng phải trả và tạo  
được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ để xác  
định được vị trí trên thị trường. Sau đó, quản lý  
thương hiệu cần truyền thông đến khách hàng  
những lợi ích sử dụng đúng như mong đợi của  
khách hàng, đặc biệt là những giá trị khác biệt  
so với đối thủ. Để làm được điều này, trước hết  
phải nghiên cứu thị trường, hiểu được nội cảm  
của người tiêu dùng. Ví dụ: một người béo  
muốn mua thực phẩm chức năng không phải để  
giảm cân bằng mọi giá mà còn muốn đảm bảo  
đủ sức khỏe để làm việc và chăm sóc gia đình,  
do đó họ sẽ chọn những sản phẩm hỗ trợ đốt  
cháy mỡ trong quá trình vận động hơn là những  
sản phẩm giúp làm đầy bao tử. Các nguyên liệu  
sử dụng và quy trình sản xuất cần có nguồn gốc  
đáng tin cậy… Ví dụ gần đây sản phẩm Omega  
của công ty Clévie đã được chứng nhận của tổ  
chức khoa học Eurofins về nguồn gốc cá biển  
sâu và sạch, được sử dụng làm nguyên liệu đầu  
vào.  
5. KẾT LUẬN  
Bài viết lần đầu tiên được thực hiện cho  
nhãn hiệu thực phẩm chức năng. Nghiên cứu  
tái khẳng định tác động trực tiếp của sự tin  
tưởng, gắn kết và đồng điệu đến ý định trung  
thành với thương hiệu, được tìm thấy trong một  
số nghiên cứu trước đây đối với các sản phẩm  
tiêu dùng như mỹ phẩm, nước giải khát (vd.  
Idrees & ctg. 2015, Moulin & Roux, 2008).  
Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung vai trò trung  
gian của các yếu tố này trong mối quan hệ giữa  
các giá trị thương hiệu và ý định trung thành.  
Thực phẩm chức năng không phải là thuốc  
và tồn tại cả dòng khỏe (như Vitamin) lẫn dòng  
đẹp (như Collagen) do đó không chỉ tồn tại lợi  
Trang 91  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
ích sử dụng. Đặc biệt với nhãn hiệu dòng đẹp,  
giá trị cảm xúc càng rõ hơn, giúp người tiêu  
dùng có cảm giác gắn kết hơn với thương hiệu.  
Ví dụ quảng cáo của sản phẩm Younger, sản  
phẩm làm đẹp da, người phụ nữ cảm thấy tự tin  
vì quyễn rũ hơn và làm chủ hạnh phúc của gia  
đình và cuộc sống.  
Cuối cùng, khó khăn cho nhà quản lý đó là  
cả ba giá trị đều dẫn đến ý định trung thành do  
đó sự lồng ghép cả ba vào một quảng cáo có  
thời lượng (quảng cáo số) và dung lượng (báo  
giấy) là điều không đơn giản. Nhà quản lý có  
thể chia thành những giai đoạn khác nhau. Ví  
dụ giai đoạn đầu, truyền thông về giá trị chức  
năng, tiếp theo giá trị cảm xúc và biểu tượng.  
Cũng có thể trong cùng một giai đoạn nhưng %  
hàm lượng nội dung của mỗi loại giá trị khác  
nhau, tùy vào mục đích của truyền thông là  
muốn tạo sự tin tưởng hay tạo sự gắn kết/ đồng  
điệu. Theo kết quả nghiên cứu này, trước hết  
phải tạo sự tin tưởng cho khách hàng, sau đó,  
tùy vào chiến lược và tình hình đối thủ để lồng  
ghép hai giá trị còn lại. Tuy vậy dù ở giai đoạn  
nào, giá trị chức năng đều cần được nhắc lại ở  
những mức độ khác nhau để tái khẳng định sự  
tin tưởng của khách hàng vào thương hiệu.  
Bên cạnh đó, nhà quản lý nên lồng ghép  
xây dựng giá trị biểu tượng cho sản phẩm. Điều  
này sẽ giúp cho người tiêu dùng nhận thấy sở  
hữu thương hiệu giúp họ thể hiện được giá trị  
bản thân. Hiểu được điều này, quản lý nhãn sẽ  
chuẩn bị ngay từ giai đoạn định vị sản phẩm  
cho đến đặt tên nhãn hiệu, thiết kế bào bì, xây  
dựng thông điệp truyền thông và hình thức thể  
hiện.Ví dụ: khách hàng nhãn hiệu Omega mang  
hình ảnh của một người phụ nữ của gia đình và  
thông minh trong lựa chọn. Điều này trước giờ,  
phần lớn các nhãn hiệu thực phẩm chức năng  
chưa chú trọng.  
Trang 92  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
Effects of brand values on customer loyalty  
intention: The mediating role of trust,  
attachment and consumer - brand  
identification  
Vo Thi Ngoc Thuy  
University of Economics and Law, VNU HCM - Email: [email protected]  
ABSTRACT  
Customers and brands usually find a  
connection to one another through brand  
values, namely the functional, emotional,  
experiential, and symbolic values. This  
connection plays a considerable role in  
creating loyalty intention. However, studies on  
the mechanism of this relationship remain  
limited. This study proposes that perceived  
functional values lead to customers' loyalty to  
the brand as they create trust; the emotional  
and experiential values result in loyalty  
intention as they link customers to brand  
attachment; and the symbolic values lead to  
loyalty as they create consumer-brand  
identification. We conducted an empirical study  
using quantitative method on a sample of 311  
customers in three different functional food  
brands. The results show that trust and  
attachment accordingly play partial mediating  
roles, and attachment plays a full mediating  
role.  
Key words: Brand value, loyalty intention, trust, attachment, consumer-brand indentification  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Akbar, M.M., & Parvez, N., Impact of  
service quality, trust, and customer  
satisfaction on customers loyalty, ABAC  
Journal, 29, 1, 24-38 (2009).  
[4]. Battacharrya, R., Devinney, T. & Pilluta,  
M., A formal model of trust based on  
outcomes. Academy  
of  
Management  
Review, 23, 3, 459–472 (1998).  
[2]. Bagozzi R. & Dholakia U., Antecedents  
and purchase consequences of customer  
participation in small group brand  
communities, International Journal of  
Research in Marketing, 23, 45-61 (2006).  
[5]. Bhat S. & Reddy S., Symbolic and  
Functional Positioning of Brands, Journal  
of Consumer Marketing, 15, 1, 32-43  
(1998).  
[6]. Delgado-Ballester, E., Munera-Alemain,  
J. & Yague-Gullien, M., Development  
and validation of a brand trust scale.  
International Journal of Market Research,  
45, 1, 35–53 (2003).  
[3]. Bansal H.S., Irving P.G. & Taylor S.F., A  
Three-Component Model of Customer  
Commitment to Service Providers,  
Journal of the Academy of Marketing  
Science, 32, 3, 234-250 (2004).  
[7]. Ding, C. G., & Tseng, T. H., On the  
relationships among brand experience,  
Trang 93  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
hedonic  
emotions,  
and  
brand  
[16]. Lacœuilhe, J., L'attachement à la marque:  
equity. European  
Journal  
of  
proposition d'une échelle de mesure,  
Marketing, 49, 7/8, 994-1015 (2015)  
Recherche  
et  
Applications  
en  
Marketing, 15, 4, 61-77 (2000).  
[8]. Escalas J. & Bettman J., You are what  
they eat: The Influence of Reference  
Groups on Consumer Connections to  
Brands, Journal of Consumer Psychology,  
13, 3, 339-348 (2003).  
[17]. Morgan, R. M., & Hunt, S. D., The  
commitment-trust theory of relationship  
marketing. The Journal of Marketing, 58,  
3, 20-38 (1994).  
[9]. Fournier S., Consumers and their Brands:  
Developing Relationship Theory in  
Consumer Research, Journal of Consumer  
Research, 24, 4, 343-373 (1998).  
[18]. Morgan, R.M., & Hunt, S.D. (1994). The  
commitment-trust theory of relationship  
marketing, The journal of marketing, 20-  
38.  
[10]. Fullerton G., The Impact of Brand  
Commitment on Loyalty to Retail Service  
[19]. Moulins J. & Roux E., A Three-Way  
Model of Customer-Brand Relationship:  
from brand image to brand loyalty and  
word-of-mouth advertising, Congrès  
Marketing Trends, Venise, January, 17-19  
(2008).  
Brands,  
Canadian  
Journal  
of  
Administrative Sciences, 22, 2, 97-110  
(2005).  
[11]. Ganesan S., Determinants of Long Term  
Orientation in Buyer-Seller Relationships,  
Journal of Marketing, 58, April, 1-19  
(1994).  
[20]. Podsakoff P.M., MacKenzie S.B., Paine  
J.B. & Bachrach D.G., Organizational  
citizenship behaviors: A critical review of  
the theoretical and empirical literature and  
suggestions for future research, Journal of  
Management, 26, 3, 513-563 (2000).  
[12]. Gardner B. & Levy S., The Product and  
the Brand", Harvard Business Review, 33,  
March-April, 33-9 (1995).  
[21]. Richins M.L., Special possessions and the  
expression of material values, Journal of  
Consumer Research, 21, 3, 522-533  
(1994).  
[13]. Heskett J.L., Sasser W.E. & Schlesinger  
L.A., The service profit chain, New York  
(1997).  
[14]. Idrees, Z., Xinping, X., Shafi, K., Hua, L.  
& Nazeer, A., Consumer’s Brand Trust  
and Its Link to Brand Loyalty. American  
Journal of Business, Economics and  
Management, 3, 2, 34-39 (2015).  
[22]. Sweeney J.C. & Soutar G.N., Consumer  
perceived value: The development of a  
multiple  
item  
scale, Journal  
of  
Retailing, 77, 2, 203-220 (2001).  
[23]. Thomson M., MacInnis D.J., & Park  
C.W., The ties that bind: Measuring the  
strength of consumers’ emotional  
attachments to brands, Journal of  
Consumer Psychology, 15, 1, 77-91  
(2005).  
[15]. Johnson M.D., Herrmann A. & Huber F.,  
The evolution of loyalty intentions,  
Journal of Marketing, 70, 2, 122-32  
(2006).  
Trang 94  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 - 2017  
Phụ lục 1  
Giá trị chức năng (Sweeney & Soutar, 2001)  
LT1 Nhãn hiệu này có chất lượng ổn định  
LT2 Sản phẩm nhãn hiệu này được sản xuất với nguyên liệu tốt  
LT3 Sản phẩm nhãn hiệu này có tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được  
LT4 Giá của sản phẩm nhãn hiệu này hợp lý  
LT5 So với giá phải trả, sản phẩm nhãn hiệu này tốt  
Giá trị cảm xúc (Sweeney & Soutar, 2001)  
CX1 Sản phẩm nhãn hiệu này mang lại cho tôi cảm giác tận hưởng  
CX2 Sản phẩm nhãn hiệu này làm tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng  
CX3 Nhãn hiệu này làm tôi mong muốn sử dụng sản phẩm của nó  
CX4 Sản phẩm nhãn hiệu này giúptôi có tâm trạng tốt  
CX5 Sản phẩm nhãn hiệu này mang lại cho tôi niềm vui  
Giá trị biểu tƣợng (phƣơng pháp chuyên gia)  
BT1 Nhãn hiệu này mang đến cho tôi hình ảnh người biết chăm sóc bản thân  
BT2 Nhãn hiệu này mang đến cho tôi hình ảnh người sống văn minh  
BT3 Nhãn hiệu này mang đến cho tôi hình ảnh người am hiểu  
Nhãn hiệu này tạo cho tôi hình ảnh  
- người biết quan tâm đến gia đình (khách hàng Omega)  
BT4  
- người phụ nữ hiện đại quyễn rũ (khách hàng Angela)  
- người phụ nữ thông minh (khách hàng Filiform Berry)  
Giá trị trải nghiệm (Sweeney & Soutar, 2001)  
TN1 Nhãn hiệu này cải thiện cách mà tôi được người khác nhìn nhận  
TN2 Nhãn hiệu này giúp tôi tạo ấn tượng tốt với người khác  
TN3 Nhãn hiệu này giúp tôi mở rộng kết nối với cộng đồng  
Tin tƣởng (Delgado-Ballester & ctg. 2003)  
TT1 Nhãn hiệu này cam kết làm hài lòng khách hàng của họ  
TT2 Nhãn hiệu này sẽ làm bất kỳ điều gì để làm hài lòng khách hàng  
TT3 Khi tôi xem một quảng cáo về nhãn hiệu này, tôi tin tưởng vào nó  
TT4 Những gì mà nhãn hiệu này nói về sản phẩm là hầu như đúng  
Nếu nhãn hiệu này khẳng định hoặc hứa điều gì liên quan đến sản phẩm của họ thì hầu như  
đúng  
TT5  
Gắn kết (Lacoeuilhe 2000a)  
GK1 Tôi có rất nhiều tình cảm với nhãn hiệu này  
GK2 Mua nhãn hiệu này mang lại cho tôi nhiều niềm vui, hài lòng  
GK3 Tôi cảm nhận sự an tâm khi mua hay sở hữu nhãn hiệu này  
GK4 Tôi rất gắn bó với nhãn hiệu này  
GK5 Tôi rất bị thu hút bởi nhãn hiệu này  
Trang 95  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 - 2017  
Đồng điệu (Richins, 1994; Bagozzi & Dholakia, 2006)  
DD1 Hình ảnh nhãn hiệu này phù hợp với hình ảnh cá nhân tôi  
DD2 Nhãn hiệu này phù hợp với hình ảnh mà tôi mong muốn có  
DD3 Nhãn hiệu này cho tôi một hình ảnh cá nhân tốt  
DD4 Tôi thể hiện bản sắc cá nhân mình qua nhãn hiệu này  
DD5 Nhãn hiệu này phù hợp với hình ảnh mà tôi muốn người khác nghĩ về tôi  
Trung thành (Fullerton, 2005, Johnson & ctg. 2006)  
TrT1 Trong lần mua tiếp theo, tôi chắc chắn sẽ chọn nhãn hiệu này  
TrT2 Nhãn hiệu này sẽ là lựa chọn đầu tiên của tôi trong lần mua tiếp theo  
TrT3 Nếu tôi bị mất hộp thuốc, tôi chắc chắn sẽ mua lại hộp thuốc của nhãn hiệu này  
Nếu tôi được phép sở hữu miễn phí một hộp thuốc, tôi chắc chắn sẽ chọn hộp thuốc của nhãn  
hiệu này  
TrT4  
TrT5 Tôi chắc là sẽ giới nhãn hiệu này đến những người khác  
TrT6 Tôi sẽ nói tốt về nhãn hiệu này tới những người khác  
Trang 96  
pdf 14 trang yennguyen 10440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của các giá trị thương hiệu đến ý định trung thành: Vai trò trung gian của sự tin tưởng, gắn kết và cảm nhận sự đồng điệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_cac_gia_tri_thuong_hieu_den_y_dinh_trung_thanh.pdf