Bài giảng Quản trị marketing - Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động marketing

Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
BÀI 3: QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TỚI  
HOẠT ĐỘNG MARKETING  
Hướng dẫn học  
Nắm bắt những khái niệm cơ bản, các bộ  
phận cấu thành môi trường marketing vĩ mô  
của doanh nghiệp.  
Thông qua các tình huống cụ thể phân tích các  
tình huống ảnh hưởng của các yếu tố thuộc  
môi trường vĩ mô tới hoạt động marketing của  
doanh nghiệp.  
Phân tích đưa ra các giải pháp thích nghi,  
khai thác các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô  
trong hoạt động kinh doanh của các doanh  
nghiệp cụ thể.  
Thời lượng  
5 tiết học  
Mục tiêu  
Trang bị cho học viên những vấn đề cơ bản về  
lý thuyết và kỹ năng phân tích tình huống thực  
tiễn sau:  
Tác động của môi trường nhân khẩu tới hoạt  
động marketing.  
Tác động của môi trường kinh tế tới hoạt  
động marketing.  
Tác động của môi trường công nghệ tới hoạt  
động marketing.  
Tác động của môi trường tự nhiên tới hoạt  
động marketing.  
Tác động của môi trường chính trị luật pháp  
tới hoạt động marketing.  
Tác động của môi trường văn hóa, xã hội tới  
hoạt động marketing.  
V1.0  
35  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP  
Tình huống: Cà phê Trung Nguyên  
Cà phê Trung Nguyên được coi là biểu tượng thành công của doanh nghiệp Việt Nam trong  
thời kỳ hội nhập quốc tế. Sau hơn 10 năm phát triển, Trung Nguyên đã có hàng nghìn cửa  
hàng cà phê trong chuỗi nhượng quyền thương hiệu tại Việt Nam và đã thâm nhập thành công  
vào các thị trường được coi là đặc biệt khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Trung Đông,  
Châu Âu, v.v..  
Tại Việt Nam, cà phê Trung Nguyên nhắm vào thị trường của những người trẻ tuổi, năng động  
và tầng lớp trung lưu mới xuất hiện. Mỗi quán cà phê đều có những giá trị cốt lõi, tiêu chuẩn  
chung đó là mang phong cách Việt và hồn của Tây Nguyên với khẩu hiệu “Khơi nguồn sáng  
tạo”. Bên cạnh đó lại có những phong cách riêng phù hợp với đặc tính cộng đồng và khu vực.  
Cà phê tại TP.HCM nhắm vào giới trẻ, phong cách hip-hop, trang trí nhiều màu sắc tươi sáng.  
Tại Hà Nội, nơi khách hàng được coi là bảo thủ, cà phê Trung Nguyên có vẻ truyền thống hơn,  
ít sinh động hơn với những cô gái phục vụ trong trang phục áo dài, âm nhạc quê hương nhẹ  
nhàng, cùng những trang trí bằng tre hoặc song mây đơn giản, thô mộc.  
Câu hỏi gợi mở  
Điều gì đã đem lại sự thành công cho cà phê Trung Nguyên ở Việt Nam cũng như ở  
nước ngoài?  
Trung Nguyên đã biết khai thác các yếu tố môi trường vĩ mô nào trong hoạt động kinh doanh  
của mình?  
Đâu là những nét văn hóa được khai thác trong chiến lược marketing của Trung Nguyên?  
36  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
3.1.  
Các yếu tố thuộc về môi trường marketing  
3.1.1.  
Khái niệm  
Môi trường marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên  
ngoài của doanh nghiệp, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc việc  
ra các quyết định của bộ phận marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập  
hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.  
Môi trường marketing của doanh nghiệp có thể được chia ra thành môi trường vi mô  
và môi trường vĩ mô.  
3.1.2.  
Môi trường marketing vi mô  
Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp,  
ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp, nhưng đồng thời doanh nghiệp  
cũng có thể tác động làm thay đổi các yếu tố này.  
Môi trường marketing vi mô bao gồm 6 yếu tố là: Các yếu tố, lực lượng bên trong  
doanh nghiệp; những người cung ứng; các trung gian marketing; khách hàng; đối thủ  
cạnh tranh; công chúng trực tiếp.  
3.1.3.  
Môi trường marketing vĩ mô  
Môi trường marketing vĩ mô  
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng xã hội rộng lớn, có  
ảnh hưởng đến toàn bộ môi trường marketing vi mô và tới các quyết định marketing  
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hầu như không thể tác động làm thay đổi các yếu tố  
của môi trường này.  
Các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm:  
Môi trường nhân khẩu học;  
Môi trường kinh tế;  
Môi trường tự nhiên;  
Môi trường công nghệ kỹ thuật;  
Môi trường chính trị luật pháp;  
Môi trường văn hóa.  
V1.0  
37  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Môi trường công nghệ,  
Môi trường kinh tế,  
nhân khẩu  
tự nhiên  
Trung gian  
marketing  
Thông tin  
marketing  
Khách hàng  
mục tiêu  
Kế hoạch  
marketing  
Kiểm tra  
marketing  
Công  
chúng  
Nhà cung  
cấp  
Tổ chức  
thực hiện  
marketing  
Đối thủ cạnh  
tranh  
Môi trường chính trị,  
luật pháp  
Môi trường văn hoá,  
xã hội  
Hình 3.1. Các yếu tố chi phối đến hoạt động marketing của doanh nghiệp  
3.2.  
Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động marketing  
Môi trường nhân khẩu học  
3.2.1.  
Nhân khẩu học nghiên cứu vấn đề dân số và con người như quy mô, mật độ dân số,  
phân bố dân cư, tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết, cơ cấu tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp  
v.v.. Tất cả các yếu tố về nhân khẩu học này có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và  
đặc điểm thị trường. Do đó, nó luôn là đối tượng nghiên cứu của các doanh nghiệp,  
các nhà hoạt động thị trường, các chuyên gia marketing. Các đặc điểm và xu hướng  
chủ yếu của môi trường nhân khẩu được quan tâm bởi người làm marketing bao gồm:  
quy mô và tốc độ tăng dân số; sự thay đổi cơ cấu tuổi tác trong dân cư; quy mô gia  
đình giảm đi, phụ nữ được giải phóng khỏi các công việc gia đình; phân bố dân cư và  
quá trình đô thị hoá; trình độ học vấn liên quan đến sở thích, hành vi, nhu cầu; sự di  
chuyển từ một thị trường đại chúng sang các vi thị trường.  
38  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Quy mô và tốc độ tăng dân số  
Yếu tố này biểu hiện quy mô của thị trường tiềm năng,  
của nhu cầu; sự tăng trưởng hay suy thoái của thị trường.  
Ví dụ: Thị trường Trung Quốc 1,3 tỷ dân, Việt Nam  
85 triệu dân, EU 350 triệu dân... Tuy nhiên, dân số  
tăng, nhu cầu tăng không có nghĩa là sức mua thị  
trường tăng, điều này còn phụ thuộc vào tốc độ tăng  
trưởng kinh tế, loại hàng hoá.  
Quy mô và tốc độ  
tăng dân số  
Sự thay đổi cơ cấu tuổi tác trong dân cư  
Sự thay đổi cơ cấu tuổi tác trong dân cư dẫn đến sự thay đổi cơ cấu khách hàng  
tiềm năng theo độ tuổi, cơ cấu tiêu dùng các loại hàng hoá.  
Ví dụ: EU, Nhật Bản hiện nay có số người lao động/số người nghỉ hưu = 4/3;  
nhu cầu cho người nghỉ hưu tăng. Ở Trung Quốc tỷ lệ này sẽ là 1/1 vào năm 2025.  
Quy mô gia đình giảm, phụ nữ được giải phóng khỏi công việc gia đình  
Yếu tố này quyết định việc hình thành các nhu cầu cần thiết cho phụ nữ để  
tham gia hoạt động xã hội, nảy sinh các nhu cầu về chăm sóc con cái, cần các  
loại món ăn được chế biến sẵn, đồ dùng cho phụ nữ tại các công sở...  
Phân bố lại dân cư và quá trình đô thị hoá  
Quá trình di dân từ nông thôn lên thành thị tạo ra các nhu  
cầu về nhà ở, xuất hiện nhu cầu của một xã hội công  
nghiệp như: Bảo hiểm y tế, nhân thọ, dịch vụ cho thuê  
phương tiện đi lại, mua trả góp các đồ dùng gia đình...  
Trình độ học vấn liên quan đến sở thích, hành vi,  
nhu cầu  
Quá trình đô thị hoá  
Xu hướng chung là trình độ học vấn của khách hàng  
ngày càng tăng, họ đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp các sản phẩm có  
chất lượng tốt, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, sự phát triển bền  
vững của con người và của toàn xã hội. Biểu hiện cụ thể là người tiêu dùng ngày  
nay đòi hỏi các sản phẩm thực phẩm phải sạch, không có hóa chất, chất lượng  
sản phẩm phải được quản lý bởi các chỉ tiêu hóa, lý, sinh rất nghiêm ngặt. Các sản  
phẩm hàng tiêu dùng phải đảm bảo tính không gây hại cho người dùng và hơn nữa  
phải thân thiện với môi trường như túi đựng hữu cơ tự hủy, xe ô tô có nồng độ  
khí thải thấp,...  
Sự di chuyển từ một thị trường đại chúng sang các vi thị trường  
Sự di chuyển từ một thị trường đại chúng sang các vi thị trường. Do nhu cầu của  
quần chúng rất khác nhau, người tiêu dùng đòi hỏi khắt khe hơn. Do đó, marketing  
phải nắm bắt được những nhóm người khác nhau trong xã hội.  
3.2.2.  
Môi trường kinh tế  
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến những xu hướng chủ yếu  
trong thu nhập, sức mua và các kiểu chi tiêu hay các hành vi kinh tế của người tiêu  
dùng. Người làm Marketing cần quan tâm đến môi trường kinh tế ở các khía cạnh:  
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật;  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung;  
Cơ cấu ngành kinh tế, vùng kinh tế;  
V1.0  
39  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Thu nhập bình quân; sự phân bổ và phân hóa thu nhập;  
Cơ cấu chi tiêu;  
Xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới.  
Các chỉ tiêu chủ yếu của môi trường kinh tế: GDP,  
GNP, GDP/người, GNP/người, tốc độ tăng của  
GDP, GNP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ chi tiêu/tích luỹ,  
mức đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, cơ cấu  
ngành, vùng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, khả năng cấp  
tín dụng...  
Môi trường kinh tế  
Các chỉ tiêu này phản ánh sức mua của một thị  
trường: thu nhập tăng – nhu cầu có khả năng thanh toán tăng – sức mua thị trường tăng.  
Kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng hay suy thoái;  
Ví dụ: khủng hoảng Châu Á làm thay đổi thói quen tiêu dùng. Mức co giãn của cầu so  
với giá khác nhau đối với từng nhóm mặt hàng. Tại sao tập đoàn Bourbon lại đầu tư  
xây dựng đại siêu thị Cora tại các thành phố lớn ở Việt Nam?  
3.2.3.  
Môi trường tự nhiên  
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự  
nhiên ảnh hưởng nhiều mặt đến các nguồn lực đầu  
vào cho sản xuất kinh doanh cũng như cho các hoạt  
động Marketing của doanh nghiệp.  
Người làm Marketing cần quan tâm đến môi trường  
tự nhiên ở các khía cạnh: Vị trí địa lý, thời tiết, khí  
hậu của địa bàn kinh doanh.  
Môi trường tự nhiên  
Đặc điểm của môi trường tự nhiên trong những năm  
đầu của thế kỷ 21:  
Thiếu hụt nguyên liệu, nhiên liệu như nước, dự tính gas, dầu mỏ sẽ chỉ đủ dùng  
trong vòng 100 năm, rừng ngày càng bị thu hẹp, dân số tăng nhanh trong khi diện  
tích đất canh tác không tăng.  
Chí phí khái thác tài nguyên, năng lượng tăng, chi phí nghiên cứu phát minh các  
nguyên vật liệu mới thay thế rất tốn kém như: Nghiên cứu sản xuất điện mặt trời,  
điện từ rác, từ sóng biển, từ địa nhiệt, v.v.. Các nguyên nhân này làm chi phí đầu  
vào tăng.  
Mức độ ô nhiễm môi trường tăng, chi phí nghiên cứu, xử lý chất thải tăng, chi phí  
bảo vệ môi trường tăng.  
Ví dụ: trước đây các doanh nghiệp có thể tuỳ tiện đổ chất thải, nước thải ra sông,  
biển, nay tất cả các chất thải này đều phải qua xử lý. Hình thành nhiều tổ chức bảo  
vệ môi trường như Greenpeace, WWF, v.v.. cản trở hoạt động của các doanh  
nghiệp làm ảnh hưởng đến môi trường như việc phá rừng, gây ô nhiễm đất, nguồn  
nước, xây nhà máy điện nguyên tử, v.v..  
Can thiệp của chính phủ vào việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ  
môi trường. Chính phủ ngày càng đưa ra các quy định chặt chẽ hơn về các chỉ tiêu  
bảo vệ môi trường, về đổ chất thải công nghiệp, về các sản phẩm gây hại đến môi  
trường (thuốc trừ sâu, diệt cỏ v.v..).  
Ví dụ: quy định về mức độ chứa lưu huỳnh, chì trong khí thải của động cơ ôtô, v.v..  
40  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
3.2.4.  
Môi trường công nghệ  
Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các yếu tố gây tác  
động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị  
trường mới. Người làm Marketing cần quan tâm đến môi  
trường công nghệ kỹ thuật ở các khía cạnh:  
Công nghệ kỹ thuật tác động mạnh mẽ đến chi phí sản  
xuất và năng suất lao động, ảnh hưởng đến việc thực thi  
các giải pháp cụ thể của marketing;  
Đe dọa của sản phẩm thay thế;  
Các xu hướng trong môi trường công nghệ kỹ thuật có  
thể tạo ra các cơ hội hay đe dọa cho hoạt động sản xuất  
kinh doanh;  
Môi trường công nghệ  
Xu hướng tập trung vào những cải tiến nhỏ để làm kéo dài vòng đời sản phẩm;  
Chi phí R&D chiếm một tỷ lệ ngày càng gia tăng trong thu nhập quốc dân;  
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật làm cho chu kỳ sống của sản  
phẩm công nghiệp giảm đi do xuất hiện nhanh chóng của các loại sản phẩm thay  
thế (bút bi thay bút máy, điện thoại di động thay dần điện thoại cố định, máy tính  
thay máy chữ, các máy tính đời sau thay đời trước);  
Sự ra đời và phát triển không ngừng của các lĩnh vực công nghệ mới như: công  
nghệ sinh học, công nghệ thông tin;  
Xuất hiện khả năng vô tận trong nghiên cứu khoa học như: Biến đổi gen, phương  
pháp nhân bản, thực tại ảo, mạng internet, thương mại điện tử, kinh doanh điện tử,  
thư điện tử v.v..  
Sự phát triển nhanh chóng về công nghệ đã làm cho các chính phủ chú ý đến bảo về  
quyền lợi của người tiêu dùng bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn về công nghệ  
kỹ thuật (ISO 9000, ISO 9002, tiêu chuẩn của hiệp hội hàng không, xây dựng v.v..).  
3.2.5.  
Môi trường chính trị  
Môi trường chính trị luật pháp bao gồm các yếu tố phản ánh  
sự tác động can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Người làm Marketing cần quan tâm đến môi trường chính  
trị luật pháp ở các khía cạnh:  
Tác động của hệ thống luật pháp và sự ổn định chính trị  
tới hoạt động marketing;  
Môi trường chính trị  
Hệ thống công cụ chính sách của Nhà nước như: Ưu đãi, bảo hộ thuế quan, hạn  
ngạch, tỷ giá v.v  
Rủi ro chính trị luôn là nguy hiểm nhất (quốc hữu hoá, cấm nhập, xuất khẩu, v.v..).  
Các tác động của hệ thống luật pháp tới hoạt động của doanh nghiệp nói chung và  
hoạt động marketing: các bộ luật, nghị định, thông tư v.v..  
Ví dụ: cấm mọi hình thức quảng cáo về thuốc lá, quy định về vệ sinh an toàn thực  
phẩm, về thuốc, dược phẩm.  
Hệ thống các công cụ chính sách của nhà nước nhằm thúc đẩy khuyến khích lĩnh  
vực này hay lĩnh vực khác của vùng này hay vùng khác v.v..  
V1.0  
41  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Ví dụ: Cấp hoặc không cấp quota, với điều kiện nào thì được phép kinh doanh, có  
áp dụng chính sách hai giá không v.v..  
Cơ chế điều hành của chính phủ: Có rõ ràng, minh bạch không, có thay đổi thường  
xuyên không? điều hành xuất nhập khẩu, cạnh tranh, bảo hộ, độc quyền, sự can  
thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp, thủ tục hành chính v.v..  
Chính phủ thành lập, cho phép thành lập các tổ chức, hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng  
hoạt động để kiểm soát, giám sát hoạt động marketing của doanh nghiệp.  
3.2.6.  
Môi trường văn hoá  
3.2.6.1. Những khái niệm cơ bản về văn hóa  
Văn hoá được hiểu là hệ thống giá trị, quan niệm,  
niềm tin, truyền thống, chuẩn mực hành vi được  
cả một tập thể người giữ gìn. Văn hoá được hình  
thành trong những điều kiện nhất định về: môi  
trường tự nhiên, khí hậu, vật chất, lịch sử v.v.. và  
luôn có sự tương tác giữa các nền văn hoá, có thể  
biển đổi từ từ theo thời gian.  
Môi trường văn hóa  
Mỗi quốc gia có một nền văn hoá riêng, nó quyết  
định đến hành vi và thói quen tiêu dùng.  
Ví dụ: Người Ấn Độ không ăn thịt bò, văn hoá phương đông với Khổng giáo, văn  
hóa phương tây có đặc điểm là xã hội tiêu thụ, đề cao cá nhân v.v..  
Những giá trị văn hoá truyền thống cơ bản là những giá trị chuẩn mực, niềm tin  
trong xã hội có mức độ bền vững cao. Nó được duy trì trong môi trường gia đình,  
giáo dục, tôn giáo, v.v.. Nó có ảnh hưởng đến thái độ, hành vi ứng xử hàng ngày,  
hành vi tiêu dùng của từng cá nhân, từng nhóm người.  
Những giá trị văn hoá thứ yếu biến đổi theo thời gian như trong giai đoạn kinh tế  
phát triển (phú quý sinh lễ nghĩa) nhu cầu về bói toán đồng bóng tăng, vàng mã  
bán được nhiều v.v..  
Nhánh văn hoá: Là những tiểu nhóm văn hoá nằm trong một nền văn hoá, có  
những giá trị truyền thống riêng. Những nhánh này có thể là thị trường mục tiêu  
của doanh nghiệp.  
Ví dụ: nhóm công giáo ở Việt Nam có nhu cầu đi du lịch tôn giáo trong những  
ngày lễ của họ, v.v..  
3.2.6.2. Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp  
Văn hoá với tư cách nền tảng tinh thần của xã hội, có một ảnh hưởng rất sâu rộng đến  
hành vi người tiêu dùng. Vốn kiến thức và sự hiểu biết, các giá trị, chuẩn mực, lối sống,  
nhân cách, thói quen, thái độ và tất cả các đặc tính tinh thần khác của con người đều  
có cội nguồn từ văn hoá.  
Con người dù ở bất kỳ nền văn hoá nào, cũng có những nhu cầu tín ngưỡng hay tôn  
giáo; có lòng tự hào và tự tôn dân tộc, có lòng yêu nước, yêu chuộng tự do và công lý.  
Những nét đặc trưng chung về văn hoá như thế vượt ra ngoài biên giới quốc gia,  
chẳng hạn như: thể thao, trang điểm, nấu ăn, phép lịch sự, sự giáo dục, địa vị xã hội,  
âm nhạc v.v.. dường như là những nhu cầu chung. Mặc dù văn hoá có ảnh hưởng sâu  
rộng, trên nhiều khía cạnh đến hành vi người tiêu dùng, song một số yếu tố dưới đây  
có tầm quan trọng đặc biệt.  
42  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Các giá trị văn hóa  
Các giá trị văn hoá là các niềm tin được nâng đỡ, chúng xác định cái mà người ta  
ước ao, mong đợi. Mỗi dân tộc có một hệ thống giá trị văn hoá riêng của mình và  
chính những điều này tạo ra sự khác biệt về văn hoá giữa các dân tộc. Chẳng hạn,  
trong khi các dân tộc ở phương Đông như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn  
Quốc rất coi trọng chủ nghĩa tập thể, thì xã hội phương Tây mà đại diện là Mỹ và  
Tây Âu lại nhấn mạnh chủ nghĩa cá nhân. Khi nghiên cứu văn hoá phương Tây  
hiện đại và Mỹ có thể thấy những giá trị đặc trưng của nền văn hoá hoá này là:  
o Chủ nghĩa cá nhân;  
o Quan niệm về sự bình đẳng;  
o Tính ưa hoạt động;  
o Tiến bộ và sự thành đạt;  
o Tính hiệu quả và tính thực tiễn;  
o Định hướng tôn giáo và tinh thần mạnh mẽ;  
o Chủ nghĩa vật chất và thực dụng.  
Các chuẩn mực văn hoá  
Những chuẩn mực văn hoá là những quy tắc đơn giản chỉ dẫn hoặc ngăn cản hành  
vi con người trong những hoàn cảnh nhất định dựa trên những giá trị văn hoá.  
Chuẩn mực văn hoá khá ổn định trong khuôn khổ xã hội và tôn giáo. Chúng ta khó  
lòng làm thay đổi chuẩn mực văn hoá của các quốc gia theo Hồi giáo là sự coi  
thường phụ nữ và vẻ đẹp cơ thể. Nếu các sản phẩm được bán ở các quốc gia này mà  
lại được gắn với hình ảnh của những cô người mẫu chân dài với một cơ thể quyến rũ  
thì chắc chắn sẽ bị họ tẩy chay. Nhưng ngược lại, hình ảnh về một gia đình đa thê lại  
được họ chấp nhận trong khi đó tại Việt Nam và các nước phương Tây lại không  
chấp nhận được hình ảnh này.  
Các truyền thống, phong tục, tập quán  
Các truyền thống, phong tục, tập quán được hiểu như  
là các quy định về cách thức ứng xử của các thành  
viên trong xã hội gắn với một nền văn hoá nhất định.  
Nó thường được hình thành từ rất lâu trong quá khứ  
và được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác trong  
các mối liên hệ gia đình, họ hàng và quá trình giao  
tiếp, ứng xử với xã hội, với cộng đồng. Một số phong  
tục tập quán còn gắn với các truyền thuyết dân gian,  
với các huyền thoại lịch sử.  
Các truyền thống,  
phong tục, tập quán  
Truyền thống, phong tục, tập quán của người Việt Nam được biểu hiện qua nhiều  
hoạt động khác nhau như ma chay, cưới hỏi, lễ tết, cúng tế v.v..; các đặc điểm này  
được giới thiệu trong phần nhánh văn hoá của bài. Ngoài ra, trên cơ sở so sánh với  
các nền văn hoá khác chúng ta còn một số truyền thống, phong tục như trọng tình  
chứ không trọng lý; trong việc giao tiếp thì lấy sự hiểu nhau, thân quen, gần gũi  
làm cơ sở giải quyết công việc.  
Việc nghiên cứu các truyền thống, phong tục, tập quán của một nền văn hoá là thị  
trường mục tiêu của doanh nghiệp sẽ tạo ra các chỉ dẫn quan trọng trong việc đưa ra  
các quyết định marketing của doanh nghiệp cũng như hạn chế được những rủi ro  
trong hoạt động này. Truyền thống, phong tục tặng quà, tiêu dùng trong những  
V1.0  
43  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
ngày lễ tết phổ biến như: Nô en, lễ Tạ ơn, lễ Tình yêu, lễ Halloween..., đã đem lại  
những cơ hội kinh doanh rất lớn cho doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm quà  
tặng và các sản phẩm tiêu dùng khác trong thời điểm này. Xã hội Việt Nam cũng  
có những ngày lễ, tết gắn với các phong tục cổ truyền như lễ hội, đền, chùa đầu  
năm âm lịch, ngày tết thiếu nhi, tết trung thu, tết nguyên đán,... Đây là những cơ  
hội thị trường rất lớn cho các doanh nghiệp trong việc cung cấp các sản phẩm phù  
hợp với các ngày lễ tết này. Chúng ta có thể thấy Coca–cola đã khai thác rất tốt  
hình ảnh ngày tết như hoa đào, hoa mai, pháo tết, lộc xuân,... bánh trung thu Kinh  
Đô với hình ảnh đỏ tươi biểu hiện cho tài lộc, hạnh phúc và bao bì đẹp, tiện ích.  
Các biểu tượng, đồ tạo tác (Artefacts)  
Đồ tạo tác là các giá trị văn hoá vật thể của một nền  
văn hoá tạo ra. Nó mang các giá trị nhất định cho  
cộng đồng xã hội đó, thường tồn tại lâu dài trong  
lịch sử và tất nhiên có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành  
vi tiêu dùng của các cá nhân trong nền văn hoá đó.  
Người Ai Cập rất tự hào là họ có những Kim tự tháp  
nổi tiếng tồn tại qua bốn ngàn năm lịch sử và việc  
gắn hình ảnh Kim tự tháp, hình ảnh các Pharaon vào  
các sản phẩm của họ cũng đem lại những giá trị nhất  
định đối với người tiêu dùng Ai Cập cũng như trên  
toàn thế giới.  
Trống đồng Đông Sơn  
Tuỳ theo ý nghĩa văn hoá của nó ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ở mức độ  
ra sao mà người làm marketing có thể khai thác hình ảnh của đồ tạo tác đối với  
nhóm khách hàng tiềm năng của họ. Bia Hà Nội với bức tranh Phố của Bùi Xuân  
Phái...  
Các biểu tượng mang ý nghĩa văn hoá được hiểu bao gồm tất cả các cử chỉ, dấu  
hiệu, hình ảnh, vật thể,... Trên thị trường không ít những sản phẩm, dịch vụ đã khai  
thác tối đa các biểu tượng này và đã gặt hái được những thành công đáng kể  
trong các chính sách marketing của mình.  
Một số yếu tố khác  
Về ngôn ngữ: Một nhà làm marketing cần thận trọng khi sử dụng ngôn ngữ vì có  
rất nhiều chuyện phiền toái xảy ra sử dụng một ngôn ngữ này và được hiểu qua  
ngôn ngữ khác.  
Quá trình lĩnh hội văn hoá được hiểu là quá trình mà cá nhân học hỏi, tiếp thu các  
giá trị, chuẩn mực, hành vi của nền văn hoá mà họ sinh ra, trong xã hội mà họ  
được nuôi nấng trưởng thành. Tuy nhiên, cùng lúc đó họ còn tiếp nhận các chuẩn  
mực, giá trị của các nền văn hoá khác, quá trình này được gọi là tiếp biến văn hoá.  
Tiếp biến văn hoá luôn xuất hiện trong quá trình giao lưu văn hoá. Người  
tiêu dùng ra nước ngoài, tiếp xúc với nền văn hoá khác, họ học hỏi, tiếp nhận các  
giá trị, chuẩn mực, hành vi của nền văn hoá đó. Đó có thể là tính tự do dân chủ  
phương tây, tôn ti trật tự, kính trọng người già của Nhật Bản hay trọng nam  
khinh nữ tại các nước Hồi giáo.  
Trong khi giao lưu, tiếp biến với văn hoá phương tây, một số nhóm thanh niên trẻ  
tiếp nhận nhanh chóng các giá trị văn hoá mới này nhưng một số nhóm khác,  
đặc biệt là những người nhiều tuổi và có thiên hướng bảo thủ thì có xu hướng  
đối lập lại nó.  
44  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI  
Môi trường marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên ngoài của  
doanh nghiệp, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc ra các quyết định của bộ phận  
marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa  
doanh nghiệp với khách hàng. Môi trường marketing luôn hàm chứa những cơ hội và những  
thách thức đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp.  
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng xã hội rộng lớn, chúng có ảnh  
hưởng đến toàn bộ môi trường marketing vi mô và tới các quyết định marketing của  
doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể tác động làm thay đổi các yếu tố của môi trường này.  
Những yếu tố của môi trường vĩ mô (môi trường nhân khẩu học, môi trường kinh tế, môi trường  
tự nhiên, môi trường công nghệ kỹ thuật, môi trường chính trị luật pháp, môi trường văn hóa) chi  
phối đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp ở tầm vĩ mô thông qua những tác động đến  
toàn ngành, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải làm thế nào để hạn chế  
các tác động tiêu cực và khai thác các điểm tích cực từ các yếu tố này.  
V1.0  
45  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vi mô và môi trường vĩ mô chi phối đến hoạt động  
kinh doanh của doanh nghiệp?  
2. Doanh nghiệp có thể sử dụng những phương pháp chủ chốt nào để theo dõi và nhận diện các  
cơ hội, thách thức trong môi trường vĩ mô?  
3. Những yếu tố của môi trường vĩ mô (môi trường nhân khẩu học, môi trường kinh tế, môi  
trường tự nhiên, môi trường công nghệ kỹ thuật, môi trường chính trị luật pháp, môi trường văn  
hóa) chi phối đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp phải  
làm thế nào để hạn chế các tác động tiêu cực và khai thác các điểm tích cực từ các yếu tố này?  
BÀI TẬP  
Bài tập 3.1  
Công ty Cổ Phần Bibica là một trong những công ty hàng đầu của ngành bánh kẹo Việt  
Nam với thương hiệu Bibica được biết đến rộng rãi tại Việt Nam và trên thế giới. Công ty đã  
11 năm liên tiếp đạt được danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (từ 1997-2007). Hàng  
năm, Bibica có thể cung cấp cho thị trường hơn 15.000 tấn sản phẩm các loại, với một hệ  
thống sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm các chủng loại chính: Bánh quy, bánh  
cookies, bánh cuộn, sô cô la, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng,  
bánh trung thu, mạch nha…  
Cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế Việt Nam trong thời gian gần đây, Công ty cổ  
phần Bibica không ngừng phát triển. Sản phẩm của Bibica có mặt khắp nơi trên cả nước và được  
người tiêu dùng ngày càng tín nhiệm. Góp phần vào sự phát triển chung của Công ty, khu vực  
thị trường phía Bắc có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các khu vực.  
Năm 2007, Công ty có kế hoạch mở rộng sản xuất tại thị trường miền Bắc với việc chuyển nhà  
máy Bibica Hà Nội tại khu CN Sài Đồng sang Hưng Yên với định hướng đầu tư các dòng sản  
phẩm kẹo mềm, bánh cao cấp phù hợp với thị hiếu khu vực phía Bắc.  
Câu hỏi  
Công ty quyết định nghiên cứu các vấn đề vĩ mô liên quan đến hoạt động kinh doanh bánh kẹo.  
Hãy liệt kê các yếu tố vĩ mô liên quan đến lĩnh vực này?  
Bài tập 3.2  
Công ty cổ phần Dịch vụ giải trí Hà Nội (Haseco) là chủ đầu tư và quản lý khai thác Công viên  
Hồ Tây (bao gồm công viên nước và công viên Mặt trời mới) với tổng diện tích 8,1 ha tại địa chỉ  
614 Lạc Long Quân, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội. Từ khi chính thức đưa vào hoạt  
động ngày 19 tháng 05 năm 2000, đến nay công viên Hồ Tây đã trở thành khu vui chơi giải trí  
quen thuộc của nhân dân Thủ đô và các khu vực lân cận. Năm 2006, Công viên Hồ Tây được  
người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam (chương trình do Phòng  
Thương mại Công nghiệp Việt Nam phối hợp với AC Nielsen VN tổ chức.  
Sau hơn 7 năm hoạt động, công ty Dịch vụ giải trí Hà Nội đang phải đối mặt với nhiều thách  
thức và khó khăn: hiệu suất khai thác thấp, kinh doanh mang tính mùa vụ và hiệu quả khai thác  
mặt bằng thấp trong khi cạnh tranh trên thị trường dịch vụ vui chơi giải trí sôi động ngày càng  
trở nên gay gắt. Do đó, việc không ngừng đổi mới và có những chiến lược phát triển kinh doanh  
46  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
mới bao gồm cả đầu tư về cơ sở vật chất và con người là một trong những đòi hỏi đối với sự  
tồn tại và phát triển của công ty trong thời gian tới.  
Công ty cổ phần PAC Quốc tế (sau đây gọi tắt là PAC), chuyên về tư vấn quản lý và chiến lược  
được mời tham gia gửi Đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính cho việc xây dựng Chiến lược  
kinh doanh cho Công ty Cổ phần Dịch vụ giải trí Hà Nội giai đoạn 2008-2010.  
Câu hỏi  
Giả định bạn là một chuyên gia tư vấn marketing của PAC hãy phân tích các yếu tố môi trường  
vĩ mô của doanh nghiệp trên?  
Bài tập 3.3  
Môi trường marketing vi mô của Nokia tại Việt Nam  
1. Các nhà cung cấp của hãng:  
Nokia là một hãng tự lập trong toàn bộ quá trình sản xuất. Có thể nói, cách thức quản lý chuỗi cung  
cấp của Nokia tốt hơn so với bất kỳ một công ty nào trên thế giới. Bên cạnh đó, Nokia có sự khởi  
đầu thuận lợi tại những thị trường đang tăng trưởng nhanh như Trung Quốc và Ấn Độ. Công ty này  
còn có khoản vốn là 9,5 tỷ USD tiền mặt và không hề có nợ nần. Chính vì lý do đó mà Nokia ít  
chịu sức ép từ phía các nhà cung ứng nguyên vật liệu sản xuất, giúp Nokia luôn chủ động trong  
công nghệ, sản phẩm và mọi dịch vụ của mình nhằm phát triển thị trường mục tiêu.  
Để phát triển dòng điện thoại có tính bảo mật cao về thông tin, hiện nay tập đoàn Nokia có mối  
quan hệ rất tốt đẹp với các hãng cung cấp giải pháp phần mềm hàng đầu thế giới như: Microsoft,  
IBM, Sisco…  
Các tổ chức trung gian:  
Các nhà phân phối:  
Tại Việt Nam, FPT trở thành nhà phân phối chính thức của Nokia vào ngày 8.1.2004 và hiện nay  
FPT là nhà phân phối lớn nhất chiếm đến 80% thị phần. Công ty phân phối FPT với 600 đại lý  
trên toàn quốc, đang hoạt động hiệu quả, trở thành nhà phân phối có sức tăng trưởng mạnh mẽ và  
đầy ấn tượng. Nokia dự định tiếp tục hợp tác với FPT về việc mở rộng việc cung cấp các dịch vụ  
WiFi tại các điểm kết nối của FPT và tăng cường hợp tác trong lĩnh vực truyền thông số  
trực tuyến tại Việt Nam.  
Nokia và FPT còn dự kiến hợp tác phát triển cộng đồng Việt Nam trong lĩnh vực di động  
cũng như phát triển ngành truyền thông hội tụ số.  
Ngoài ra còn có các nhà phân phối điện thoại khác như: Công ty TNHH Nhuận Phát, Công ty  
Lucky, nhưng hoạt động của các công ty này có phần mờ nhạt.  
Nhằm ổn định về giá cả và giải tỏa được tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào nhà phân phối FPT,  
Nokia chọn thêm nhà phân phối Petrosetco (Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí – thuộc tập  
đoàn Dầu khí Việt Nam). Petrosetco là ứng viên số một với năng lực về tài chính, đội ngũ nhân sự,  
mạng lưới kinh doanh và quan trọng là sự hỗ trợ đắc lực của tập đoàn m.  
Gân đây một số đại lý bán lẻ lớn, có uy tín đã phát triển mô hình chuỗi siêu thị điện thoại di động  
như NETTRA, Thế giới di động, Viễn thông A, v.v… nhưng chủ yếu thị trường bán lẻ điện thoại  
di động tại Việt Nam vẫn còn khá manh mún với rất nhiều cửa hàng nhỏ lẻ.  
Do bị lệ thuộc vào nhà cung cấp và vì không có quyền thương lượng nên các đại lý nhỏ lẻ  
vẫn còn chịu nhiều thiệt thòi. Trên thực tế, nhiều người tham gia vào thị trường này sau một  
thời gian bị thâu tóm và biến mất. Điều đó phần nào hạn chế sự phát triển của thị trường điện  
thoại di động tại Việt Nam.  
V1.0  
47  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Trong khi đó, theo đánh giá của một số chuyện gia trong lĩnh vực phân phối điện thoại di động,  
hệ thống của hầu hết các nhà phân phối vẫn còn rất sơ khai, mạng lưới phân phối yếu kém,  
mang tính địa phương, tư nhân. Chiến lược của họ không rõ ràng, chủ yếu là cố gắng nhanh  
chóng đẩy hàng ra khỏi kho hơn là xây dựng một hệ thống phân phối để phục vụ lâu dài cho  
thị trường.  
Thực tế, tuy lượng thuê bao điện thoại di động ở các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM và  
các vùng lân cận tuy đang dần tiệm cận mức bão hòa thì số thuê bao điện thoại di động ở các  
tỉnh thành còn lại vẫn còn tương đối thấp, hứa hẹn tiềm năng phát triển rất lớn  
Các công ty cung cấp dịch vụ mạng:  
Những yếu tố chính kích thích thị trường điện thoại di động phát triển nhanh là sự ra đời của  
các nhà cung cấp dịch vụ mạng như Viettel, S-Fone…  
Cuộc cạnh tranh về giá cước trên thị trường đã thật sự trở nên quyết liệt, liên tục các đợt hạ  
giá cước (bao gồm cước thuê bao và cước cuộc gọi), các gói cước hấp dẫn được tung ra thị  
trường, kèm theo là các chương trình khuyến mãi, tặng máy, tặng sim…  
Cước phí dịch vụ và giá bán máy quá cao là một trong những nguyên nhân quan trọng làm  
hạn chế sức phát triển của thị trường điện thoại di động. Ở nhiều nước, các nhà cung cấp dịch  
vụ áp dụng chính sách trợ giá mua máy điện thoại để khuyến khích người dân sử dụng dịch  
vụ. Còn tại Việt Nam, trước đây dịch vụ điện thoại di động do Vinaphone và MobiFone  
thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) độc quyền cung cấp. Vì ở vào  
thế độc quyền, nên hai đơn vị này ít quan tâm đến chuyện hạ giá cước và cũng không muốn  
trợ giá mua máy cho khách hàng của họ. Gần đây, S-Fone bắt đầu áp dụng chính sách trợ giá  
mua máy thông qua chương trình điện thoại trao tay. Trước sức ép từ những đối thủ cạnh  
tranh mới, Vinaphone và MobiFone cũng muốn áp dụng hình thức khuyến mãi này, nhưng  
không được Bộ Bưu chính Viễn thông đồng ý do lo ngại hai đơn vị này sẽ đè bẹp những  
đối thủ mới tham gia thị trường  
Các tổ chức tài chính phát triển hình thức thanh toán qua dịch vụ mạng:  
Việc tăng thêm dịch vụ là tăng thêm tiện ích được ưa dùng của điện thoại di động, giúp  
ĐTDĐ trở nên tiện ích hơn đối với khách hàng.  
Với phương châm “Đơn giản hoá thanh toán-Simplifying Payment”, mạng thanh toán PayNet  
là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực thanh toán điện tử thực hiện việc kết nối các nhà  
cung cấp dịch vụ điện thoại di động, cố định, truyền hình, internet, game, điện, nước, bảo  
hiểm, hàng không…. với các ngân hàng nhằm đơn giản hoá việc thanh toán đối với khách  
hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán cước phí, hoá đơn trên các thiết bị điện thoại, điện thoại  
di động, máy tính hoặc trên ATM, POS đặt tại chi nhánh ngân hàng, các đại lý thanh toán thẻ  
và các chuỗi cửa hàng bán lẻ rộng khắp.  
Các dịch vụ hỗ trợ điện thoại di động  
Các dịch vụ tiện ích của điện thoại di động trong thời đại công nghệ số như: Cài đặt GPRS để  
kết nối internet, chat, xem phim online, tải hình nền, tra cứu từ điển và chia sẻ thông tin, v.v..  
càng ngày càng làm cho ĐTDĐ thêm hấp dẫn và thị trường điện thoại này thêm sôi động do  
tích hợp nhiều tiện ích trong một chiếc máy nhỏ. Chưa kể các tích hợp đa phương tiện cũ như  
nghe đài, chơi game khiến cho điện thoại ngày càng trở nên gần gũi và quan trọng trong cuộc  
sống của con người  
48  
V1.0  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
Câu hỏi  
1. Phân tích đặc điểm của hệ thống cung cấp và phân phối điện thoại di động của Nokia toàn  
cầu và tại Việt Nam.  
2. Tại sao Nokia lại lựa chọn hình thức phân phối với nhiều nhà nhập khẩu chính thức?  
Bài tập 3.4  
Một số đặc điểm môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động kinh doanh của Nokia tại  
Việt Nam  
1. Môi trường nhân khẩu học  
Thị trường Việt Nam là thị trường của nước đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng cao về  
doanh thu cho Nokia. Đặc điểm của thị trường này có tốc độ phát triển dân số cao, dân số trẻ,  
và thường khát những công nghệ mới. Đây là cơ hội để Nokia tăng trưởng ở những thị  
trường tiềm năng này.  
Dân số: 86.116.559 (năm 2008)  
Cơ cấu độ tuổi:  
0-14 tuổi: 29,4%  
15-64 tuổi: 65%  
trên 65 tuổi: 5,6%  
Tỷ lệ tăng dân số: 1,3% (2007 ước tính)  
2. Môi trường kinh tế  
Việt Nam là nền kinh tế lớn thứ 60 trong các nền kinh tế thành viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế  
xét theo quy mô tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa năm 2009 và đứng thứ 133 xét theo tổng  
sản phẩm nội địa danh nghĩa bình quân đầu người. Đây là nền kinh tế hỗn hợp, phụ thuộc cao  
vào xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài, chưa có hoặc dây chuyền và công nghệ sản  
xuất hàng điện tử tinh vi rất ít và không có hiệu quả cạnh tranh, đang trong lộ trình gia nhập  
WTO nên rất nhiều thuận lợi đối với các công ty nước ngoài đang và sắp hoạt động  
Đặc điểm của kinh tế VN: là một quốc gia có thu nhập đầu người không cao nhưng ở  
thị trường này tiềm ẩn khả năng tiêu thụ điện thoại di động là rất lớn, không những là  
thị trường của điện thoại di động phổ thông mà còn là thị trường lớn của điện thoại cao cấp.  
Điều này là do mức thu nhập ảo của VN rất cao, chính phủ không thể kiểm soát được nguồn  
thu nhập này. Đó có thể là các khoản thu nhập ngoài lương, hoặc là nguồn thu phi pháp.  
Đặc tính này của VN làm tăng tính hấp dẫn cho thị trường điện thoại di động nói chung và  
hãng Nokia nói riêng.  
Đặc biệt, trong thời kỳ khủng hoảng hiện nay, Việt Nam tỏ ra ít bị ảnh hưởng của khủng  
hoảng như các nước trong khu vực. Tuy tốc độ tăng trưởng không còn ấn tượng như năm  
2007 nhưng vẫn có thể đạt 4 -5 % trong các năm tiếp theo, tức là mức tăng trưởng không âm  
Bất chấp khủng hoảng kinh tế và việc tăng thuế nhập khẩu điện thoại di động từ 5% lên 8%  
tổng giá trị, thị trường điện thoại di động Việt Nam nửa cuối năm ngoái vẫn tiếp tục tăng.  
Tính đến tháng 10/2008, tổng giá trị thị trường điện thoại di động Việt Nam đạt khoảng  
trên 800 triệu USD, vượt mức 100 triệu USD so với năm 2007, còn giá trị thị trường của cả  
năm ước tính khoảng 1 tỉ USD (theo Bộ Công Thương). Nhận định về năm 2009, ông Hải,  
V1.0  
49  
Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing  
FPT Mobile, cho rằng, thị trường năm nay vẫn khởi sắc, nhưng tốc độ tăng có thể không  
bằng năm trước.. Đây cũng là một tín hiệu tốt cho thị trường sản phẩm tại Việt Nam cũng  
như của Nokia  
3. Môi trường chính trị luật pháp  
Trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia nỗ lực tham gia hoặc liên kết thành lập các tổ  
chức khu vực và quốc tế nhằm cải thiện môi trường pháp lý, tạo thuận lợi hơn nữa trong các  
hoạt động kinh doanh. Sự thông thoáng của luật doanh nghiệp ở hầu hết các nước đã tạo điều  
kiện thuận lợi hơn cho công việc kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và tập đoàn Nokia  
nói riêng. Và như chính Nokia đã có nhận định: thị trường các nước đang phát triển là thị trường  
khát công nghệ, vì vậy các ngành công nghệ cao luôn nhận được sự hỗ trợ của nhà nước.  
Nhà nước VN cũng đã tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp từ các doanh nghiệp, hội viên nhằm  
chuẩn bị cho việc chỉnh sửa bổ sung, xây dựng mới các văn bản nhà nước về đầu tư phát  
triển công nghệ thông tin. Ở VN, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chia sẻ: “Phát triển viễn  
thông ở Việt Nam là một mục tiêu ưu tiên cao của chính phủ Việt Nam. Chính phủ Việt Nam  
quyết tâm đưa xã hội Việt Nam phát triển theo hướng xã hội thông tin. Phát triển hạ tầng  
băng thông rộng và mobile rộng khắp sẽ tạo điều kiện cho mọi người dân Việt Nam có thể  
được sử dụng Internet để tăng năng suất lao động, phát triển kinh tế xã hội”. (01/2008)  
Thủ tướng cho biết: “Chính phủ Việt Nam đang khuyến khích tiến hành cổ phần hoá 9 công  
ty viễn thông ở Việt Nam. Chúng tôi hoan nghênh Nokia cũng như các hãng khác quan tâm  
đầu tư vào thị trường viễn thông của Việt Nam, đặc biệt tham gia đầu tư vào hạ tầng viễn  
thông, trước hết là lĩnh vực băng thông rộng, lĩnh vực Việt Nam khuyến khích đầu tư.  
4. Môi trường khoa học và kỹ thuật  
Theo số liệu thống kê của Cơ quan quản lý nguồn nhân lực (Bộ KH-ĐT) và Bộ GD-ĐT, hiện  
cả nước có khoảng 2,6 triệu người có trình độ đại học trở lên, trong đó có khoảng 34.000 thạc  
sĩ, tiến sĩ. Số lượng người làm trong các tổ chức KH-CN gần 53.000 người và cả nước có tới  
1.295 tổ chức KH-CN hoạt động trên 60 lĩnh vực với trên 125 ngành nghề, gần 800 chuyên  
ngành khác nhau. Mỗi năm nhà nước dành 2% tổng chi ngân sách (tương đương 0,4%-0,45%  
GDP) và các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đầu tư khoảng 1,2%–1,3% tổng chi ngân sách  
(tương đương 0,3% GDP) cho hoạt động KH-CN.  
10 năm qua, KH-CN Việt Nam đã có những tiến bộ, gặt hái được nhiều thành công; mức độ  
đầu tư cho KH-CN cũng đã tăng dần hàng năm, hàng trăm tiến bộ KH-CN được chuyển giao  
và ứng dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội lớn; nhiều công trình KH-CN trong  
nước đã tiết kiệm cho quốc gia hàng trăm triệu USD so với công nghệ nhập ngoại...  
Tuy nhiên, Quản lý hoạt động KH-CN hiện vẫn còn mang nặng tính hành chính, bao cấp và  
cơ chế xin – cho, chưa đổi mới kịp với nhu cầu xã hội và nền kinh tế. Chính vì vậy, rất nhiều  
chương trình nghiên cứu KH-CN không đi vào thực tế, gây lãng phí. “Đây chính là một trong  
những điểm yếu nhất của nền KH-CN ở Việt Nam hiện nay”.  
Câu hỏi  
Tóm tắt các tác động của các môi trường vĩ mô trên đối với hoạt động kinh doanh của Nokia tại  
Việt Nam?  
50  
V1.0  
pdf 16 trang yennguyen 181380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản trị marketing - Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động marketing", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_marketing_bai_3_quan_ly_anh_huong_cua_moi.pdf