Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra quyết định trong quy trình bán hàng

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra quyết  
định trong quy trình bán hàng  
Lê Thị Kim Hiền  
Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG HCM - Email: [email protected]  
Nguyễn Bích Liên  
Trường Đại học Kinh tế TP HCM  
Đỗ Phúc  
Trường Đại học Công nghệ thông tin, ĐHQG HCM  
(Bài nhận ngày 16 tháng 6 năm 2015, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 4 tháng 10 năm 2015)  
TÓM TẮT  
OLAP (Online Analytical Processing) là  
một kỹ thuật cho phép người sử dụng dễ dàng và  
linh động trong việc kết xuất và xem dữ liệu từ  
nhiều góc độ khác nhau. OLAP cũng là một  
thành phần quan trọng trong hệ hỗ trợ ra quyết  
định. Nghiên cứu này đề xuất các quyết định  
trong quy trình bán hàng có thể được hỗ trợ bởi  
OLAP bao gồm: Quyết định hạn mức tín dụng,  
số lượng hàng bán, sản phẩm chủ chốt của công  
ty, lương thưởng cho nhân viên bán hàng và  
chính sách giá cho khách hàng. Đồng thời tác  
giả cũng ứng dụng vào thực tiễn đưa ra quyết  
định về sản phẩm chủ chốt tại công ty sản xuất  
và phân phối sản phẩm A.  
Từ khóa: OLAP, quy trình bán hàng, hỗ trợ ra quyết định.  
1. GIỚI THIỆU  
kho dữ liệu dịch hại trên lúa được ngành trồng  
trọt và bảo vệ thực vật Trà Vinh lưu trữ trong  
nhiều năm. Với kết quả đạt được, ứng dụng cho  
phép người sử dụng phân tích trực tuyến và linh  
hoạt dữ liệu dịch hại trên lúa, điều này cho thấy  
rằng công nghệ OLAP không những là công cụ  
được áp dụng hiệu quả trong các ứng dụng hỗ  
trợ kinh doanh mà còn cần được áp dụng mạnh  
mẽ trong các hệ thống tin học hỗ trợ lĩnh vực  
nông nghiệp. [14]  
OLAP là một phần trong hệ hỗ trợ ra quyết  
định [1], giúp các nhà quản lý có cái nhìn đa  
chiều, trên nhiều khía cạnh của một vấn đề với  
lượng dữ liệu lớn, từ đó đưa ra các quyết định  
chính xác và kịp thời, nâng cao lợi thế cạnh  
tranh cho doanh nghiệp.  
Có khá nhiều nghiên cứu về việc ứng dụng  
OLAP vào việc hỗ trợ ra quyết định trong nhiều  
lĩnh vực khác nhau, điển hình như tác giả Phan  
Quốc Nghĩa (2012) trong bài nghiên cứu của  
mình đã mô tả và xây dựng một ứng dụng thống  
kê trực tuyến trên kho dữ liệu dịch hại trên lúa  
bằng cách sử dụng kiến trúc kho dữ liệu, kỹ  
thuật phân tích trực tuyến OLAP và cấu trúc  
Web. Ứng dụng này hỗ trợ khai thác hiệu quả  
Năm 2014, nghiên cứu của Hamoud và các  
đồng sự tại bệnh viện Iraqui đã ứng dụng OLAP  
với nhà kho dữ liệu đăng ký khám chữa bệnh  
nhằm hỗ trợ ra quyết định một cách nhanh  
chóng về bệnh lý lâm sàng. Ứng dụng này giúp  
cho các bác sĩ có thể có cái nhìn đa chiều về  
Trang 41  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
bệnh lý của bệnh nhân với những lượng lớn  
thông tin được tổng hợp trong thời gian ngắn,  
giúp các y, bác sĩ đưa ra quyết định nhanh  
chóng về tình trạng của bệnh nhân và có biện  
pháp chữa trị kịp thời. [8]  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG  
PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
2.1.1. Kỹ thuật OLAP  
Kỹ thuật OLAP thể hiện dữ liệu đa chiều cho  
các người dùng từ nhà kho dữ liệu mà không  
cần xem xét đến cách thức tổ chức cũng như lưu  
trữ của dữ liệu. Tuy nhiên, cấu trúc vật lý và  
việc triển khai OLAP cần xem xét đến các vấn  
đề về lưu trữ dữ liệu. Các mô hình lưu trữ dữ  
liệu cho máy chủ OLAP bao gồm: [4][9][7][15]  
Năm 2013, Xu và các đồng sự đã nghiên cứu  
xây dựng hệ thống quản lý thư viện dựa trên kho  
dữ liệu và OLAP. Trong bài nghiên cứu của  
mình, các tác giả đã đề ra mô hình kho dữ liệu  
với việc quản lý các siêu dữ liệu phù hợp với  
lượng dữ liệu ngày càng lớn tại thư viện, cách  
lưu trữ truyền thống đã không còn phù hợp.  
Đồng thời bài nghiên cứu cũng đề ra việc ứng  
dụng các kỹ thuật OLAP để hỗ trợ ra quyết định  
về quản lý thư viện trong đó bao gồm các quyết  
định về chọn lựa và sắp xếp các loại sách và một  
số quyết định quan trọng khác về quản lý thư  
viện với cái nhìn đa chiều được hỗ trợ bởi kỹ  
thuật OLAP. [16]  
Mô hình MOLAP  
Trong mô hình MOLAP, dữ liệu phân tích  
được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) đa  
chiều chuyên dụng nhằm phục vụ tốt nhất cho  
các truy vấn tổng hợp dữ liệu thường xuyên mà  
cần thời gian truy xuất nhanh. Số liệu tính toán  
trước và chiều của khối dữ liệu được lưu trong  
CSDL đa chiều.  
Cũng trong năm 2013, một nghiên cứu của  
Yin và các đồng sự đã xây dựng hệ thống hỗ trợ  
ra quyết định tổng hợp trong lĩnh vực truyền  
thanh và truyền hình. Hệ hỗ trợ này dựa trên  
việc xây dựng một nhà kho dữ liệu tổng hợp dữ  
liệu từ nhiều nguồn, bao gồm cả truyền thanh và  
truyền hình và ứng dụng kỹ thuật phân tích xử  
lý dữ liệu trực tuyến OLAP và các kỹ thuật khai  
phá dữ liệu (data mining) để tìm ra các luật cũng  
như cung cấp cái nhìn đa chiều trên nhiều cấp  
độ giúp các nhà quản lý truyền thông có thể đưa  
ra các quyết định về đường truyền, khu vực phủ  
sóng và các quyết định quan trọng khác. [17]  
Mô hình ROLAP  
Trong mô hình ROLAP, dữ liệu được lưu trữ  
trên các bảng theo định dạng của CSDL quan hệ  
đáp ứng tốt nhất cho các truy vấn dữ liệu không  
thường xuyên. Để giấu đi kiến trúc lưu trữ theo  
định dạng quan hệ và trình bày dữ liệu đa chiều,  
ROLAP tạo ra một lớp dữ liệu ngữ nghĩa gọi là  
Metadata. Lớp Metadata này hỗ trợ việc ánh xạ  
của các chiều đến các bảng trong CSDL quan hệ  
đồng thời hỗ trợ việc tổng hợp và kết hợp dữ  
liệu. Metadata được lưu trữ ngay trong CSDL  
quan hệ.  
Với các nghiên cứu được nêu trên chứng tỏ  
tầm quan trọng trong việc ứng dụng kỹ thuật  
OLAP vào việc hỗ trợ ra quyết định cho các nhà  
quản lý. Bài báo sẽ thực hiện ứng dụng OLAP  
vào việc hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực kinh  
doanh, cụ thể là ứng dụng kỹ thuật OLAP vào  
việc xây dựng các báo biểu cần thiết cho các  
quyết định trong chu trình doanh thu.  
Mô hình HOLAP  
Mô hình HOLAP là sự kết hợp giữa  
MOLAP và ROLAP, lưu trữ các khối trong cấu  
trúc HOLAP là tốt nhất cho các truy vấn tổng  
hợp dữ liệu thường xuyên dựa trên một lượng  
lớn dữ liệu cơ sở. Ví dụ, chúng ta sẽ lưu trữ dữ  
liệu bán hàng theo hàng quý, hàng năm trong  
cấu trong MOLAP và dữ liệu hàng tháng, hàng  
tuần và hàng ngày trong cấu trúc ROLAP.  
Trang 42  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
Sau đây là các công cụ kỹ thuật được sử  
Khoan xuống (Drill - down): Thao tác  
ngược với Roll - up, theo hướng tạo các báo cáo  
chi tiết trong cấu trúc phân cấp, nhằm trình bày  
dữ liệu ở mức chi tiết hơn.  
dụng trong việc hiển thị báo biểu OLAP với cơ  
sở dữ liệu đa chiều [6][7][9][10]  
Cuộn lên (Roll up): Thao tác này đi theo  
chiều tổng hợp trong cấu trúc phân cấp, nhằm  
tạo các báo cáo tổng hợp số liệu ở mức cao hơn.  
Hình 1. Minh họa các thao tác Drill-down và Roll-up  
Chọn và chiếu (Slice and Dice): Thao tác  
này thực hiện một phép chọn chiếu trên một  
hoặc nhiều chiều của một khối dữ liệu đã cho,  
kết quả thu được sẽ là một khối dữ liệu con.  
Hình 2. Minh họa thao tác Slice and Dice  
Trang 43  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
Xoay (Pivot ): Thao tác pivot là một thao tác  
minh họa, quay các trục dữ liệu trong khung  
nhìn nhằm cung cấp một dạng biểu diễn khác  
của dữ liệu để chọn lựa cách biểu diễn.  
Hình 3. Minh họa thao tác Pivot (hay Rotate)  
Hỗ trợ ra quyết định và OLAP  
Hình 4. Mô hình hệ hỗ trợ ra quyết định [2] [7]  
OLAP là thành phần cơ bản của hệ hỗ trợ ra  
quyết định; cung cấp khả năng tạo ra các báo  
biểu theo đa chiều, linh hoạt, trực quan, đồng  
thời hỗ trợ cách tạo các báo biểu từ chi tiết, đến  
tổng hợp, pivot, nhát cắt, biểu đồ do vậy OLAP  
giúp ra quyết định tốt hơn và nhanh hơn - vì xử  
lý dữ liệu nhanh và kịp thời, giúp nhà quản lý  
nắm vững bản chất vấn đề và ra quyết định.  
Mục tiêu của OLAP nhằm hỗ trợ truy vấn của  
nhà phân tích kinh doanh.  
Nhà phân tích kinh doanh phải làm việc  
thuờng xuyên với bảng tính để có thể nắm bắt và  
phân tích tình hình tài chính của công ty, tuy  
nhiên việc tạo và quản lý bảng tính sẽ gặp nhiều  
trở ngại khi có quá nhiều báo biểu cần được tạo  
Trang 44  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
và dữ liệu rải rác ở nhiều nơi. Công nghệ OLAP  
cách hiệu quả hơn và do đó cho phép các tổ  
chức nhận thấy rõ hơn giá trị các dữ liệu của  
họ. OLAP còn giúp tăng tốc việc chuyển tải  
thông tin tới người sử dụng, hiển thị các cấu  
trúc đa chiều bằng việc sẵn sàng tính toán một  
vài giá trị dữ liệu. Sự kết hợp giữa tiếp cận dễ  
dàng và thực thi nhanh chóng cho phép người  
sử dụng xem và phân tích dữ liệu của họ nhanh  
hơn và hiệu quả hơn so với việc dùng hệ cơ sở  
dữ liệu quan hệ.  
hỗ trợ các nhà phân tích mở rộng mô hình phân  
tích bảng tính sang làm việc với dữ liệu trong  
kho dữ liệu – với các đặc điểm: dữ liệu lớn hơn  
nhiều lần, tập trung tại một nơi duy nhất, phân  
tích được các yếu tố kinh doanh (thời gian, địa  
lý…), có khả năng tạo báo cáo đa chiều.  
2.1.2 Tổng quan về hoạt động quản trị bán  
hàng  
Giới thiệu về quản trị bán hàng  
Một trong những lợi thế lớn nhất của  
OLAP trong việc hỗ trợ ra quyết định cho các  
cấp quản lý nói chung và nhà quản lý bán  
hàng nói riêng là khả năng tạo báo biểu linh  
hoạt, đa góc nhìn. Với việc sử dụng OLAP  
Server và các công cụ của nó, một người sử  
dụng đầu cuối có thể thao tác, phân tích, đồng  
bộ hoá và xem xét dữ liệu theo bất kỳ cách  
nào mà người đó mong muốn, bao gồm  
việc bố trí những hàng, cột, phần tử cạnh  
những phần tử khác. Những phương tiện tạo  
báo cáo cũng phải cung cấp tính linh hoạt và  
đưa ra những thông tin đã được đồng bộ  
theo bất kỳ cách nào mà người sử dụng  
muốn hiển thị chúng.  
Quản trị bán hàng là hoạt động quản trị của  
những người thuộc lực lượng bán hàng của công  
ty bao gồm những hoạt động chính như phân  
tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra,  
giám sát hoạt động bán hàng. Như vậy, quản  
trị bán hàng là một tiến trình kết hợp chặt chẽ từ  
việc thiết lập mục tiêu cho nhân viên bán  
hàng, thiết kế chiến lược cho nhân viên bán  
hàng đến việc tuyển dụng, huấn luyện, giám sát  
và đánh giá kết quả công việc của nhân viên bán  
hàng.  
Tùy thuộc vào mỗi công ty, cấp độ thấp nhất  
của ngạch quản lý bán hàng có thể bao gồm  
nhiều chức vụ khác nhau như quản lý theo  
ngành hàng, quản lý theo khu vực hay giám  
sát mại vụ… Những người thuộc đội ngũ quản  
lý lực lượng bán hàng có thể có nhiều cấp  
độ chức vụ khác nhau hay số lượng khác  
nhau tùy thuộc vào quy mô và chiến lược của  
mỗi công ty; tuy nhiên, họ đều có chung nhiệm  
vụ là xây dựng và phát triển lực lượng bán hàng  
cho công ty một cách tích cực và hiệu quả nhất  
nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức.  
Các báo cáo hiện nay gặp một số hạn chế  
như “có xu hướng co lại trong các phòng ban  
chức năng của mình”. Cụ thể các báo cáo tài  
chính, quản trị, kiểm soát nội bộ trong các tổ  
chức thường được chuẩn bị theo phạm vi chức  
năng: số liệu của đơn vị kinh doanh được tổng  
hợp từ các báo cáo của từng phòng ban và cuối  
cùng sẽ được thu thập lại thành một phần của  
bức tranh tổ chức tổng thể. Một hạn chế khác  
của báo cáo theo phương pháp truyền thống là  
“các báo cáo không phù hợp với nhiều cấp độ  
của tổ chức”. Hạn chế này được gây ra khi thực  
hiện việc tổng hợp báo cáo trong toàn công ty,  
nhân viên tổng hợp sẽ đưa ra các thông tin ở cấp  
độ ngày càng cao hơn cho đến khi gần như  
không thể nhận ra được nữa và trở nên vô dụng  
Lợi ích của OLAP đối với việc quản trị  
bán hàng  
OLAP cung cấp cho các tổ chức khả năng  
truy nhập, hiển thị và phân tích dữ liệu bán  
hàng một cách linh hoạt. Trước tiên, OLAP đưa  
dữ liệu tới người sử dụng qua một mô hình dữ  
liệu trực giác tự nhiên. Người sử dụng có thể  
thấy và hiểu thông tin trong kho dữ liệu một  
Trang 45  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
trong việc ra quyết định của hầu hết các nhà  
quản lý cũng như nhân viên.[13]  
dụng; bộ phận kho kiểm tra hàng trong kho và  
tiến hành xuất hàng; bộ phận giao hàng tiến  
hành giao hàng ; khách hàng thanh toán dựa trên  
đơn đặt hàng và chứng từ giao hàng; bộ phận kế  
toán ghi nhận thanh toán từ khách hàng [2].  
Hình 4 cho thấy sự thay đổi của quy trình bán  
hàng dưới tác động của internet và các hệ thống  
thông tin. Tại mỗi bước trong quy trình bán  
hàng, chúng ta sử dụng công nghệ thông tin  
nhằm nâng cao hiệu suất như sau:  
Với hệ thống hỗ trợ ra quyết định ứng dụng  
công nghệ OLAP những hạn chế này sẽ không  
còn nữa. Các báo cáo OLAP sử dụng dữ liệu  
được trích xuất từ kho dữ liệu, tập hợp dữ liệu  
từ nhiều nguồn khác nhau, dữ liệu của tất cả  
các phòng ban có liên quan đến báo cáo sẽ đều  
được tập hợp tại nhà kho dữ liệu, do vậy các  
báo cáo được kết xuất từ đây sẽ không bị bó  
hẹp trong phòng ban chức năng. Không những  
thế báo cáo OLAP còn được phân cấp cụ thể và  
do vậy báo cáo cung cấp cái nhìn cụ thể, ứng  
với từng cấp bậc từ quản lý cho đến nhân viên,  
vì thế báo cáo OLAP là một công cụ hỗ trợ ra  
quyết định đắc lực cho nhà quản lý các cấp,  
không bị hạn chế bởi việc thông tin quá chung  
chung, không mang nhiều ý nghĩa trong việc  
hỗ trợ ra quyết định cho các lãnh đạo cấp cao.  
Tại bước báo giá và đặt hàng, chúng ta dùng  
hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để  
quản lý và phát triển mối quan hệ với khách  
hàng. OLAP có thể sử dụng trong quản lý quan  
hệ khách hàng để hỗ trợ ra quyết định về khách  
hàng tiềm năng cũng như số lượng hàng bán và  
giá bán cho mỗi khách hàng.  
Tại bước xét duyệt tín dụng, chúng ta sử  
dụng OLAP để khám phá ra khả năng của khách  
hàng để hỗ trợ xét duyệt tín dụng tự động.  
2.1.3. Quy trình bán hàng  
Quy trình bán hàng trải qua nhiều bước khác  
nhau như sau: yêu cầu báo giá và đặt hàng từ  
khách hàng; bộ phận tín dụng xét duyệt tín  
Tại bước thu tiền, chúng ta có thể sử dụng  
OLAP đề dự đoán công nợ của khách hàng.  
Hình 5. Quy trình bán hàng dƣới tác động của Internet và các hệ thống thông tin (Nguồn:[2])  
OLAP, lựa chọn phương pháp phù hợp để giải  
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
quyết vấn đề ra quyết định trong quy trình bán  
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu  
hàng.  
về OLAP và bán hàng. Tìm hiểu về các kỹ thuật  
Trang 46  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
Phân tích và thiết kế hệ thống: Phân tích  
cho khách hàng. Báo cáo OLAP sẽ trợ giúp nhà  
quản lý bán hàng đưa ra chính sách giá phù hợp  
cho từng khu vực bán hàng, xem xét các chế độ  
ưu đãi đối với khách hàng trong khu vực thuộc  
đối tượng ưu tiên phát triển thị trường. [11]  
các quyết định trong quản trị bán hàng, tìm kiếm  
các số liệu phù hợp có thể áp dụng kỹ thuật  
OLAP. Xây dựng mô hình khối dữ liệu và các  
bảng biểu phù hợp với dữ liệu đã phân tích.  
Triển khai thử nghiệm: Triển khai thử  
nghiệm ứng dụng OLAP để phân tích và tạo báo  
biểu từ dữ liệu trích xuất được từ hệ thống bán  
hàng tại công ty A.  
Quyết định số lƣợng hàng bán  
Tại bước báo giá, bên cạnh việc cung cấp giá  
bán của từng sản phẩm cho khách hàng, bộ phận  
bán hàng còn phải cung cấp số lượng sản phẩm  
cho khách hàng. Báo cáo OLAP cho thấy doanh  
số bán theo từng thị trường và các chỉ tiêu đo  
lường cần xem xét khác, để từ đó hỗ trợ quản lý  
bán hàng ra quyết định số lượng hàng bán cho  
từng khách hàng (nhóm khách hàng) hoặc từng  
khu vực, thực hiện việc phân bổ chỉ tiêu doanh  
số phù hợp với tình hình thị trường và mục tiêu  
của công ty. [12]  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1 Kết quả nghiên cứu  
3.1.1 Các quyết định trong quy trình bán  
hàng có thể được hỗ trợ bằng OLAP  
Quyết định chính sách giá cho khách hàng  
Trong quy trình bán hàng, tại bước báo giá  
cho khách hàng, doanh nghiệp cần cung cấp  
thông tin về giá cả cũng như số lượng sản phẩm  
Thời gian  
Năm 2013  
Khu vực  
Miền Bắc  
Khách Hàng  
VIP  
Doanh thu Lợi nhuận Số lần mua hàng Đối tượng KH Tỉ lệ chiết khấu Công nợ phải thu  
…
Thân thiết  
Vãng lai  
Miền Bắc Total  
Miền Nam  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
Miền Nam Total  
Miền Trung  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
Miền Trung Total  
NHÓM D  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
NHÓM D Total  
Hình 6. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết định chính sách giá và số lƣợng hàng bán  
Quyết định sản phẩm chủ chốt của công  
chốt sẽ ảnh hưởng đến quyết định số lượng sản  
xuất hoặc nhập sản phẩm vào kho hàng. Trong  
quy trình bán hàng, quyết định sản phẩm chủ  
chốt sẽ hỗ trợ cho kho hàng trong việc tăng  
cường số lượng các mặt hàng này tại kho. [12]  
ty  
Việc xác định sản phẩm chủ chốt của công ty  
sẽ giúp cho việc quảng bá sản phẩm đến đúng  
đối tượng, đồng thời việc xác định sản phẩm chủ  
Trang 47  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
Thời gian  
Nhóm Sản phẩm  
Khu vực  
Doanh Số Doanh thu Lợi nhuận  
Thị phần  
Tỉ lệ chiết khấu Đánh giá KH  
Tổng số phàn nàn  
…
Năm 2013  
Nhóm SP A  
Miền Bắc  
Miền Nam  
Miền Trung  
Nhóm SP A Total  
Nhóm SP B  
Miền Bắc  
Miền Nam  
Miền Trung  
Nhóm SP B Total  
Nhóm SP C  
Miền Bắc  
Miền Nam  
Miền Trung  
Nhóm SP C Total  
Năm 2013 Total  
Hình 7. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết định sản phẩm chủ chốt  
Quyết định lƣơng, thƣởng cho nhân viên  
bán hàng  
Trong quy trình bán hàng, bên cạnh yếu tố  
thần gắn kết với công ty, khi đó hiệu suất do lực  
lượng bán hàng tạo ra sẽ rất lớn, giúp cho quy  
trình được thực thi một cách nhanh chóng, mang  
lại hiệu quả cho cả quy trình. Chính vì vậy,  
quyết định lương thưởng đóng vai trò hết sức  
quan trọng trong việc tạo ra động lực cho nhân  
viên và cũng là cơ sở tạo ra sự thành công cho  
cả quy trình. [11]  
về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thì yếu tố về con  
người đóng vai trò hết sức quan trọng, đây là  
nhân tố quyết định đến sự thành công khi thực  
thi quy trình. Nếu nguồn nhân lực được tạo điều  
kiện để phát huy năng lực bản thân và có tinh  
Thời gian  
Năm 2013  
Nhân viên  
NHÓM A  
Khách Hàng  
VIP  
Doanh thu Lợi nhuận 
Số lần ghé thăm cửa hàn
g
T
hời gian hồi đáp KH Thời gian đào t
ạ
Số lần tham gia hoạt động cộng đồng  
…
Thân thiết  
Vãng lai  
NHÓM A Total  
NHÓM B  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
NHÓM B Total  
NHÓM C  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
NHÓM C Total  
NHÓM D  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
NHÓM D Total  
Hình 8. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết định lƣơng thƣởng cho nhân viên  
Trang 48  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
bán, mối quan hệ giữa khách hàng với công ty,  
nhất là trong nền kinh tế thị trường mang tính  
Quyết định hạn mức tín dụng  
Trong quá trình cấp tín dụng cho khách  
hàng, các doanh nghiệp phải đối mặt với nguy  
cơ rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên  
nhân khác nhau, tuy nhiên thường chung một  
hệ quả là khách hàng không thực hiện được  
hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài  
chính khi đến hạn. Trong quản trị bán hàng việc  
cấp tín dụng còn ảnh hưởng đến lượng hàng  
chất cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Những  
rủi ro này có thể được hạn chế, đề phòng khi  
các nhà quản lý được hỗ trợ bởi những nguồn  
thông tin linh hoạt, có tính lịch sử từ các báo  
cáo OLAP. Việc xác định hạn mức tín dụng sẽ  
hỗ trợ cho bước xét duyệt tín dụng trong quy  
trình bán hàng.  
Thời gian  
Năm 2013  
Khu vực  
Miền Bắc  
Khách Hàng  
VIP  
Doanh thu Lợi nhuận Mức ưu tiên Uy tín  
Tiềm lực  
Công nợ phải thu …  
Thân thiết  
Vãng lai  
Miền Bắc Total  
Miền Nam  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
Miền Nam Total  
Miền Trung  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
Miền Trung Total  
NHÓM D  
VIP  
Thân thiết  
Vãng lai  
NHÓM D Total  
Hình 9. Báo cáo OLAP hỗ trợ ra quyết định hạn mức tín dụng  
3.1.2. Hiện thực hóa mô hình tại công ty A  
Giới thiệu về công ty A  
Do yêu cầu của quản lý bán hàng tại công ty  
A, nhóm tác giả chỉ xây dựng các báo cáo hỗ trợ  
ra quyết định về sản phẩm chủ chốt tại công ty  
A. Các báo biểu hỗ trợ các quyết định còn lại  
không được công ty A cung cấp dữ liệu.  
Công ty A là công ty cổ phẩn chuyên sản  
xuất và phân phối các sản phẩm, dụng cụ văn  
phòng tại Việt Nam. Các sản phẩm của công ty  
A bao gồm: bút viết, dụng cụ văn phòng, dụng  
cụ học sinh, dụng cụ mỹ thuật, đáp ứng nhu cầu  
tiêu dùng từ bậc mầm non, tiểu học, trung học,  
đại học… đến nhân viên, cấp điều hành. Tại  
Việt Nam, mạng lưới phân phối của A phủ khắp  
các tỉnh thành trên cả nước với trên 135 nhà  
phân phối, gần 46.000 điểm bán hàng và 2 tổng  
kho tại Miền Nam và Miền Bắc. Về thị trường  
xuất khẩu, sản phẩm của công ty A đã có mặt  
hơn 40 nước ở khắp 5 châu lục trên thế giới.  
Kết quả ứng dụng tại công ty A về quyết  
định sản phẩm chủ chốt  
Với dữ liệu bán hàng được cung cấp từ công  
ty A trong vòng hai năm 2012 và 2013, tác giả  
thực hiện hiện thức hóa các báo cáo và biểu đồ  
phục vụ việc hỗ trợ ra quyết định về sản phẩm  
chủ chốt tại công ty A dưới sự hỗ trợ của kỹ  
thuật OLAP.  
Trang 49  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
Nhà kho dữ liệu  
(SQL Server 2012)  
Hình 10. Sơ đồ ứng dụng OLAP vào hỗ trợ ra quyết định trong quy trình bán hàng tại công ty A  
Hệ thống bao gồm dữ liệu từ file excel, các  
cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc các cơ sở dữ liệu tác  
nghiệp… được trích lọc và nạp nhập vào kho dữ  
liệu thông qua dịch vụ Integration Services của  
SQL Server. Các khối OLAP sẽ được trích xuất  
từ kho dữ liệu qua dịch vụ Analysis Services để  
phục vụ mục đích tạo báo cáo thông qua excel  
hoặc sharepoint, Dundas report…  
Các báo biểu phục vụ ra quyết định sản  
phẩm chủ chốt  
Để xác định sản phẩm chủ chốt của công ty  
theo thời gian, ta tạo báo cáo OLAP với hai  
chiều là thời gian và sản phẩm, còn độ đo là số  
lượng, doanh thu, lãi gộp, chi phí, giá vốn, lợi  
nhuận. Hình 11 minh họa báo cáo OLAP với hai  
chiều thời gian và sản phẩm trong kỳ 2012 và  
2013.  
Kỳ  
Sản phẩm  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
NHÓM BÚT VIẾT  
350,819,682 794,656,565,847 587,945,145,530 142,706,592,190 206,711,420,317 64,004,828,127  
NHÓM DỤNG CỤ VP 30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054  
NHÓM HỌC CỤ  
NHÓM MỸ THUẬT  
13,292,493  
6,121,373  
38,900,876,241  
71,697,371,957  
28,943,685,100  
52,972,396,692 12,844,855,555 18,724,975,265  
6,980,977,775  
9,957,191,141  
2,976,213,366  
5,880,119,710  
Năm 2012 Total  
Năm 2013  
401,010,478 1,078,996,346,693 799,337,650,724 193,687,642,712 279,658,695,969 85,971,053,257  
443,871,334 1,055,171,002,148 832,849,658,943 152,851,885,377 222,321,344,312 69,469,458,935  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP 38,873,233 230,466,610,588 183,193,202,455 33,260,578,365 47,273,408,319 14,012,829,954  
NHÓM HỌC CỤ  
NHÓM MỸ THUẬT  
16,894,312  
7,706,771  
51,880,590,576  
94,638,483,000  
41,185,808,900  
74,583,091,600 13,650,881,879 20,055,391,560  
7,512,649,791 10,694,781,820  
3,182,132,029  
6,404,509,681  
Năm 2013 Total  
Grand Total  
507,345,650 1,432,156,686,313 1,131,811,761,898 207,275,995,412 300,344,926,011 93,068,930,599  
908,356,128 2,511,153,033,006 1,931,149,412,622 400,963,638,124 580,003,621,980 179,039,983,856  
Hình 11. Báo cáo OLAP theo hai chiều thời gian và sản phẩm  
Trang 50  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
Từ báo cáo tổng quát ở hình 11, sử dụng kỹ  
cấp 1, khi đó ta được báo cáo như hình 12 dưới  
thuật chọn và chiếu; chọn kỳ 2012 để phân tích  
tìm sản phẩm chủ lực của từng nhóm sản phẩm  
đây.  
Kỳ  
Sản phẩm  
NHÓM BÚT VIẾT  
BÚT BI  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
350,819,682 794,656,565,847 587,945,145,530 142,706,592,190 206,711,420,317 64,004,828,127  
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600  
BÚT BUTTER GEL  
BÚT CAO CẤP  
BÚT GEL  
2,556,302  
77,632  
9,514,233,533  
3,949,847,286  
7,105,567,689  
2,928,843,175  
1,712,898,749  
709,310,009  
2,408,665,844  
1,021,004,111  
695,767,095  
311,694,102  
41,235,757 133,530,109,218 99,606,158,169 23,944,550,027 33,923,951,049 9,979,401,022  
BÚT LÔNG KIM  
BÚT MÁY  
RUỘT BÚT  
7,496,471  
2,449,252  
45,329,694  
25,492,259,652 19,142,061,961  
44,951,574,537 33,620,675,121  
64,053,219,289 46,987,641,363 11,485,904,232 17,065,577,926 5,579,673,694  
4,561,317,557  
8,045,035,936 11,330,899,416 3,285,863,480  
6,350,197,691 1,788,880,134  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054  
DỤNG CỤ VĂN PHÒNG 30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054  
NHÓM HỌC CỤ  
DỤNG CỤ HỌC TẬP  
NHÓM MỸ THUẬT  
BÚT LÔNG TÔ MÀU  
BÚT SÁP  
13,292,493  
13,292,493  
6,121,373  
1,604,033  
4,290,862  
226,478  
38,900,876,241 28,943,685,100  
38,900,876,241 28,943,685,100  
71,697,371,957 52,972,396,692 12,844,855,555 18,724,975,265 5,880,119,710  
17,283,102,613 12,715,914,024  
48,196,923,216 35,690,534,616  
6,980,977,775  
6,980,977,775  
9,957,191,141 2,976,213,366  
9,957,191,141 2,976,213,366  
3,106,867,526  
8,624,937,447 12,506,388,600 3,881,451,153  
1,113,050,582 1,651,398,076 538,347,494  
4,567,188,589 1,460,321,063  
MÀU NƯỚC  
6,217,346,128  
4,565,948,052  
Năm 2012 Total  
Grand Total  
401,010,478 1,078,996,346,693 799,337,650,724 193,687,642,712 279,658,695,969 85,971,053,257  
401,010,478 1,078,996,346,693 799,337,650,724 193,687,642,712 279,658,695,969 85,971,053,257  
Hình 12. Báo cáo sản phẩm chủ lực – nhóm sản phẩm cấp 2  
Căn cứ vào báo cáo có thể thấy rõ sản phẩm  
sáp. Sau khi đã xác định được nhóm sản phẩm  
chủ lực cấp 2, sử dụng kỹ thuật chọn và chiếu để  
xem xét riêng biệt những nhóm sản phẩm này,  
khi đó báo cáo OLAP chỉ thể hiện các độ đo  
tương ứng của bốn sản phẩm chủ lực cấp 2.  
chủ lực - nhóm sản phẩm cấp 2 trong năm 2012  
của nhóm bút viết, nhóm dụng cụ văn phòng,  
nhóm học cụ và nhóm mỹ thuật lần lượt là: bút  
bi, dụng cụ văn phòng, dụng cụ học tập và bút  
Kỳ  
Sản phẩm  
NHÓM BÚT VIẾT  
BÚT BI  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600  
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600  
30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
DỤNG CỤ VĂN PHÒNG 30,776,930 173,741,532,648 129,476,423,402 31,155,217,192 44,265,109,246 13,109,892,054  
NHÓM HỌC CỤ  
DỤNG CỤ HỌC TẬP  
NHÓM MỸ THUẬT  
BÚT SÁP  
13,292,493 38,900,876,241 28,943,685,100  
13,292,493 38,900,876,241 28,943,685,100  
4,290,862 48,196,923,216 35,690,534,616  
4,290,862 48,196,923,216 35,690,534,616  
6,980,977,775  
6,980,977,775  
8,624,937,447 12,506,388,600 3,881,451,153  
8,624,937,447 12,506,388,600 3,881,451,153  
9,957,191,141 2,976,213,366  
9,957,191,141 2,976,213,366  
Năm 2012 Total  
Grand Total  
300,034,859 774,004,654,437 572,664,841,170 139,008,708,094 201,339,813,267 62,331,105,173  
300,034,859 774,004,654,437 572,664,841,170 139,008,708,094 201,339,813,267 62,331,105,173  
Hình 13. Báo cáo thu gọn các sản phẩm chủ lực cấp 2  
Trang 51  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
Sử dụng kỹ thuật khoan xuống để xác định  
chi tiết sản phẩm chủ chốt cấp 3, cấp 4, cấp 5  
của từng nhóm sản phẩm. Qua báo cáo ở hình  
13 các nhà quản lý bán hàng có thể xác định sản  
phẩm chủ chốt cấp 4 của nhóm bút viết là bút  
TL027 với doanh thu và lợi nhuận lần lượt là  
hơn 350 tỷ và xấp xỉ 29 tỷ.  
Kỳ  
Sản phẩm  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
NHÓM BÚT VIẾT  
BÚT BI  
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600  
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600  
251,674,574 513,165,322,332 378,554,198,052 92,247,575,680 134,611,124,280 42,363,548,600  
BÚT BI  
Bút TL023  
Bút TL025  
12,520,001 25,040,002,000 18,202,855,461  
2,814,430 6,653,312,520 5,069,467,506  
4,515,538,368  
1,193,917,079  
6,837,146,539 2,321,608,171  
1,583,845,014 389,927,935  
Bút TL027  
175,037,277 350,074,554,000 258,282,192,641 62,992,360,106 91,792,361,359 28,800,001,253  
49,150,555 98,301,110,000 70,641,080,888 17,674,675,391 27,660,029,112 9,985,353,721  
Bút TL027 đen-hộp 20 cây (360độ)  
Bút TL027 đỏ-hộp 20 cây (360độ)  
Bút TL027 tím-hộp 20 cây (360độ)  
17,533,383 35,066,766,000 25,558,248,666  
1,736,105 3,472,210,000 2,567,130,840  
6,288,750,853  
625,451,141  
9,508,517,334 3,219,766,481  
905,079,160 279,628,019  
Bút TL027 xanh-hộp 20 cây (360độ) 106,617,234 213,234,468,000 159,515,732,247 38,403,482,721 53,718,735,753 15,315,253,032  
Bút TL031  
Bút TL032  
5,190,912 23,592,695,040 17,130,237,668  
654,084 1,546,254,576 1,148,677,815  
4,235,327,784  
277,307,130  
6,462,457,372 2,227,129,588  
397,576,761 120,269,631  
Hình 14. Báo cáo chi tiết nhóm bút viết  
Phân tích tương tự với các nhóm còn lại, để  
xác định sản phẩm chủ chốt ứng với từng nhóm  
sản phẩm còn lại.  
chủ chốt cho từng khu vực cũng hết sức quan  
trọng, tùy đặc trưng từng khu vực mà sản phẩm  
chủ chốt có thể khác nhau. Báo cáo hình 15 thể  
hiện các độ đo về sản phẩm ứng với từng khu  
vực: miền Bắc 1, miền Bắc 2, miền Nam 1,  
miền Nam 2 và miền Trung.  
Sau khi thực hiện phân tích theo hai chiều  
thời gian và sản phẩm, tác giả thực hiện phân  
tích thêm chiều khu vực, việc xác định sản phẩm  
Trang 52  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
Kỳ  
Khu vực  
Miền Bắc 2  
Sản phẩm  
Số lượng  
35,161,973  
2,994,703  
1,274,036  
575,571  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
79,237,774,876 58,723,845,068 13,495,953,544 20,513,929,808 7,017,976,264  
16,843,040,284 12,549,196,826  
3,768,586,317  
6,766,241,999  
2,861,440,926  
641,989,794  
1,153,388,600  
4,293,843,458 1,432,402,532  
965,011,251  
1,768,531,756  
2,803,575,066  
4,997,710,243  
323,021,457  
615,143,156  
NHÓM MỸ THUẬT  
Miền Bắc 2 Total  
40,006,283 106,615,643,476 79,074,327,203 18,152,772,864 27,541,316,273 9,388,543,409  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
NHÓM MỸ THUẬT  
6,117,232  
2,734,950  
1,206,816  
34,538,099,226 25,758,813,983  
7,945,984,269 5,914,922,906  
14,140,729,402 10,438,546,947  
5,947,917,566  
1,356,211,343  
2,443,402,265  
8,779,285,243 2,831,367,677  
2,031,061,363 674,850,020  
3,702,182,455 1,258,780,190  
Miền Bắc 1 Total  
Miền Nam 1  
79,344,530 214,091,531,079 158,695,281,518 36,782,729,944 55,396,249,561 18,613,519,617  
107,228,428 242,660,179,007 179,461,253,962 34,369,977,152 63,198,925,045 28,828,947,893  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
9,406,392  
3,957,891  
1,910,669  
53,306,645,392 39,698,939,503  
11,644,446,433 8,662,178,199  
22,364,549,150 16,524,046,740  
7,515,474,521 13,607,705,889 6,092,231,368  
1,646,517,727  
3,138,156,864  
2,982,268,234 1,335,750,507  
5,840,502,410 2,702,345,546  
NHÓM MỸ THUẬT  
Miền Nam 1 Total  
Miền Nam 2  
122,503,380 329,975,819,982 244,346,418,404 46,670,126,264 85,629,401,578 38,959,275,314  
55,663,965 125,801,031,972 92,889,463,415 29,675,975,549 32,911,568,557 3,235,593,008  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
4,854,254  
2,082,889  
970,911  
27,384,161,516 20,424,593,267  
6,471,070,249  
1,443,306,350  
2,682,544,776  
6,959,568,249  
1,565,918,861  
2,958,205,163  
488,498,000  
122,612,511  
275,660,387  
6,097,610,456  
11,370,805,061  
4,531,691,595  
8,412,599,898  
NHÓM MỸ THUẬT  
Miền Nam 2 Total  
Miền Trung  
63,572,019 170,653,609,005 126,258,348,175 40,272,896,924 44,395,260,830 4,122,363,906  
58,612,304 133,010,219,590 98,450,161,629 29,732,914,536 34,560,057,961 4,827,143,425  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
5,187,825  
2,265,287  
1,031,357  
29,225,347,566 21,763,555,120  
6,523,655,849  
1,474,852,668  
2,687,609,966  
7,461,792,446  
1,689,050,636  
3,155,565,743  
938,136,597  
214,197,968  
467,955,777  
6,616,127,057  
12,072,556,559  
4,927,076,421  
8,916,990,816  
NHÓM MỸ THUẬT  
Miền Trung Total  
67,096,773 180,924,250,772 134,057,783,986 40,419,033,019 46,866,466,786 6,447,433,767  
372,522,985 1,002,260,854,314 742,432,159,286 182,297,559,015 259,828,695,028 77,531,136,013  
372,522,985 1,002,260,854,314 742,432,159,286 182,297,559,015 259,828,695,028 77,531,136,013  
Năm 2012 Total  
Grand Total  
Hình 15. Báo cáo sản phẩm theo khu vực, kỳ 2012  
Kỳ  
Khu vực  
Sản phẩm  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
Miền Bắc 2  
NHÓM BÚT VIẾT 25,514,003 52,014,643,658 38,461,036,598 8,862,222,424 13,553,607,060 4,691,384,636  
BÚT BI  
25,514,003 52,014,643,658 38,461,036,598 8,862,222,424 13,553,607,060 4,691,384,636  
Miền Bắc 2 Total  
Miền Bắc 1  
25,514,003 52,014,643,658 38,461,036,598 8,862,222,424 13,553,607,060 4,691,384,636  
NHÓM BÚT VIẾT 49,515,282 100,935,069,221 74,516,540,607 17,321,461,764 26,418,528,614 9,097,066,850  
BÚT BI  
49,515,282 100,935,069,221 74,516,540,607 17,321,461,764 26,418,528,614 9,097,066,850  
Miền Bắc 1 Total  
Miền Nam 1  
49,515,282 100,935,069,221 74,516,540,607 17,321,461,764 26,418,528,614 9,097,066,850  
NHÓM BÚT VIẾT 76,634,243 156,361,570,205 115,292,329,939 22,200,035,052 41,069,240,266 18,869,205,214  
BÚT BI  
76,634,243 156,361,570,205 115,292,329,939 22,200,035,052 41,069,240,266 18,869,205,214  
Miền Nam 1 Total  
Miền Nam 2  
76,634,243 156,361,570,205 115,292,329,939 22,200,035,052 41,069,240,266 18,869,205,214  
NHÓM BÚT VIẾT 39,913,287 81,395,959,466 59,867,742,071 19,187,008,810 21,528,217,395 2,341,208,585  
BÚT BI  
39,913,287 81,395,959,466 59,867,742,071 19,187,008,810 21,528,217,395 2,341,208,585  
Miền Nam 2 Total  
Miền Trung  
39,913,287 81,395,959,466 59,867,742,071 19,187,008,810 21,528,217,395 2,341,208,585  
NHÓM BÚT VIẾT 42,228,051 86,061,732,013 63,518,024,024 19,252,156,513 22,543,707,989 3,291,551,476  
BÚT BI  
42,228,051 86,061,732,013 63,518,024,024 19,252,156,513 22,543,707,989 3,291,551,476  
42,228,051 86,061,732,013 63,518,024,024 19,252,156,513 22,543,707,989 3,291,551,476  
233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239 86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761  
233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239 86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761  
Miền Trung Total  
Năm 2012 Total  
Grand Total  
Hình 16. Báo cáo chi tiết nhóm bút viết – bút bi của từng khu vực  
Trang 53  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
Sau khi tiến hành phân tích với các chiều  
thời gian, khu vực, sản phẩm, chiều còn lại cần  
phân tích là kênh phân phối, việc phân tích sản  
phẩm theo kênh phân phối giúp các nhà quản lý  
bán hàng xác định đóng góp vào doanh thu và  
lợi nhuận chung của từng kênh phân phối, minh  
họa qua hình 18.  
Kỳ  
Kênh phân phối  
Sản phẩm  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012 General Trade  
NHÓM BÚT VIẾT  
233,804,866 476,768,974,563 351,655,673,239 86,822,884,563 125,113,301,324 38,290,416,761  
NHÓM DỤNG CỤ VP 28,560,406 161,297,293,984 120,195,098,699 29,319,559,111 41,102,195,285 11,782,636,174  
NHÓM HỌC CỤ  
12,315,053 36,072,754,532 26,839,444,187  
6,562,877,882  
9,233,310,345 2,670,432,463  
NHÓM MỸ THUẬT  
5,695,324 66,714,882,171 49,289,894,644 12,105,102,471 17,424,987,527 5,319,885,056  
General Trade Total  
280,375,649 740,853,905,250 547,980,110,769 134,810,424,027 192,873,794,481 58,063,370,454  
Modern Trade  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
17,869,708 36,396,347,769 26,898,524,813  
5,424,691,117  
1,835,658,081  
418,099,893  
739,753,084  
9,497,822,956 4,073,131,839  
3,162,913,961 1,327,255,880  
2,216,524 12,444,238,664  
9,281,324,703  
2,104,240,913  
3,682,502,048  
977,440  
426,049  
2,828,121,709  
4,982,489,786  
723,880,796  
305,780,903  
560,234,654  
NHÓM MỸ THUẬT  
1,299,987,738  
Modern Trade Total  
21,489,721 56,651,197,928 41,966,592,477  
8,418,202,175 14,684,605,451 6,266,403,276  
Năm 2012 Total  
Grand Total  
301,865,370 797,505,103,178 589,946,703,246 143,228,626,202 207,558,399,932 64,329,773,730  
301,865,370 797,505,103,178 589,946,703,246 143,228,626,202 207,558,399,932 64,329,773,730  
Hình 18. Báo cáo doanh thu, lợi nhuận sản phẩm theo kênh phân phối, kỳ 2012  
Với báo cáo OLAP các nhà quản lý bán hàng  
phân phối ở hai năm 2012 và 2013 với cách thể  
hiện này các nhà quản lý có thể dễ dàng so sánh  
sự tăng trưởng giữa hai năm.  
vô cùng linh động trong việc chọn lựa các chiều,  
các độ đo, cũng như cách thể hiện báo cáo. Hình  
19 minh họa các độ đo của sản phẩm theo kênh  
Số lượng  
Doanh thu  
Giá vốn  
Chi phí  
Lãi gộp  
Lợi nhuận  
Năm 2012  
Kênh phân phối  
Sản phẩm  
Năm 2012  
Năm 2013 Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2012  
Năm 2013  
Năm 2013  
General Trade  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
233,804,866 296,056,243 476,768,974,563 634,033,445,216 351,655,673,239 498,920,872,793 86,822,884,563 93,704,650,721 125,113,301,324 135,112,572,732 38,290,416,761 41,407,922,011  
28,560,406 36,126,738 161,297,293,984 214,213,881,949 120,195,098,699 170,256,596,408 29,319,559,111 31,513,293,188 41,102,195,285 43,957,285,712 11,782,636,174 12,443,992,524  
12,315,053 15,669,509 36,072,754,532  
48,166,130,792 26,839,444,187 38,237,037,781  
6,562,877,882  
7,111,084,512  
9,233,310,345  
9,929,093,137 2,670,432,463 2,818,008,625  
NHÓM MỸ THUẬT  
5,695,324  
7,160,149 66,714,882,171  
87,939,914,455 49,289,894,644 69,303,007,941 12,105,102,471 12,924,687,629 17,424,987,527 18,636,906,655 5,319,885,056 5,712,219,026  
General Trade Total  
Modern Trade  
280,375,649 355,012,640 740,853,905,250 984,353,372,412 547,980,110,769 776,717,514,922 134,810,424,027 145,253,716,050 192,873,794,481 207,635,858,236 58,063,370,454 62,382,142,186  
NHÓM BÚT VIẾT  
NHÓM DỤNG CỤ VP  
NHÓM HỌC CỤ  
17,869,708 22,015,180 36,396,347,769  
47,102,387,731 26,898,524,813 37,116,668,231  
5,424,691,117  
1,835,658,081  
418,099,893  
739,753,084  
5,154,333,493  
1,747,285,177  
401,565,279  
726,194,250  
9,497,822,956  
3,162,913,961  
723,880,796  
9,985,719,546 4,073,131,839 4,831,386,053  
3,316,122,607 1,327,255,880 1,568,837,430  
2,216,524  
977,440  
426,049  
2,746,495 12,444,238,664  
16,252,728,639  
3,714,459,784  
6,698,568,546  
9,281,324,703 12,936,606,047  
1,224,803  
546,622  
2,828,121,709  
4,982,489,786  
2,104,240,913  
3,682,502,048  
2,948,771,119  
5,280,083,659  
765,688,683  
305,780,903  
560,234,654  
364,123,404  
692,290,655  
NHÓM MỸ THUẬT  
1,299,987,738  
1,418,484,905  
Hình 19. Báo cáo so sánh giữa các kênh phân phối trong hai năm 2012 và 2013  
Sau khi tạo và phân tích các báo cáo dựa trên  
cấp độ báo cáo OLAP còn trợ giúp được cho  
nhà quản trị ở nhiều cấp độ khác nhau.  
các chiều và độ đo đã được cung cấp bởi công ty  
A với dữ liệu được trích xuất từ hệ thống bán  
hàng đã giúp các nhà quản lý có cơ sở để đưa ra  
quyết định về sản phẩm chủ chốt của công ty.  
Đồng thời, với việc cung cấp đa góc nhìn, đa  
3.2. Thảo luận  
Với những kết quả đạt được từ bài báo  
chúng ta có thể nhận thấy được sự cần thiết  
trong việc ứng dụng OLAP vào việc hỗ trợ ra  
Trang 54  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
quyết định trong quy trình bán hàng. Vì các báo  
hoạt động kinh doanh). Nghiên cứu cũng đã làm  
nổi bật những đóng góp của độ đo phi tài chính,  
tầm quan trọng của các độ đo phi tài chính trong  
bối cảnh kinh tế hiện tại.  
biểu OLAP được tổng hợp trên nguồn dữ liệu có  
tính lịch sử và dung lượng lớn nên các kết luận  
rút ra được từ các báo cáo này mang tính dự báo  
cao. Các báo biểu nêu trên sẽ giúp các nhà quản  
lý bán hàng có cái nhìn đa chiều về vấn đề cần  
quyết định, và thông qua đó đưa ra quyết định  
hợp lý nhất cho doanh nghiệp của mình.  
4.2. Kiến nghị  
Bài báo đã trình bày về việc ứng dụng OLAP  
trong việc hỗ trợ ra quyết định về tín dụng,  
chính sách giá, số lượng hàng bán, sản phẩm  
chủ chốt, cũng như quyết định về lương thưởng  
cho nhân viên trong quy trình bán hàng. Với  
mong muốn đóng góp nhiều hơn nữa vào việc  
ứng dụng OLAP vào việc hỗ trợ ra quyết định  
tác giả đề xuất xây dựng thêm các kênh hiển thị  
báo cáo như website hoặc share point… nhằm  
giúp các nhà quản lý thuận tiện hơn trong việc  
tự xây dựng các báo cáo cho mình. Đồng thời  
tác giả cũng mong muốn sẽ phát triển nghiên  
cứu ở các quy trình khác trong kinh doanh nhằm  
hỗ trợ tốt nhất trong việc ra quyết định.  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
4.1. Kết luận  
Bài báo đã tìm hiểu về xử lý phân tích trực  
tuyến OLAP và vai trò của OLAP trong hệ hỗ  
trợ ra quyết định tại doanh nghiệp. Đồng thời tác  
giả cũng tìm hiểu về quy trình bán hàng và quản  
trị bán hàng, các quyết định trong quản trị bán  
hàng. Từ đó đưa ra mô hình OLAP và các báo  
biểu hỗ trợ ra quyết định trong bán hàng ở mức  
tổng quan nhất – với hai quyết định quan trọng  
hướng tới mục tiêu nhân sự và mục tiêu doanh  
số lợi nhuận (thông qua việc phân tích kết quả  
Trang 55  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q2 - 2016  
ApplyingOLAP technology to support  
decision making in sales process  
Le Thi Kim Hien  
University of Economics and Law, VNU HCM - Email: [email protected]  
Nguyen Bich Lien  
University of Economics HCMC  
Do Phuc  
University of Information Technology, VNU HCM  
ABSTRACT  
OLAP (Online Analytical Processing) is a  
technology that enables the user to easily and  
selectively extract and view data from different  
points of view. It is also an important part of the  
decision system. This study proposes the  
decisions in fulfillment process which could be  
supported by the OLAP technology, including  
the quality of sales, the main product of the  
company, the salary and the bonus for sales  
staff, the credit limit and the price policy for the  
customer. Furthermore, this research also  
demonstrates the application of the OLAP  
technology in the decision making for the main  
product of A manufacturing and distributing  
company.  
Keywords: OLAP, fulfillment process, support decision-making.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[5]. Do Phuc, Nguyen Bich Lien, An  
[1]. Adamson, C. Mastering data warehouse  
aggregates: solutions for star schema  
performance. John Wiley & Sons (2006).  
application of data mining to revenue cycle  
in ERP and E-commerce enviroment  
(2010).  
[2]. Ashutosh Deshmukh, Digital Accounting:  
The effects of the Internet and ERP in  
Accouting (2006).  
[6]. Do Phuc, Ứng dụng Data Warehouse,  
OLAP, Data Mining, vào Hệ thống thông  
tin kế toán nhằm hỗ trợ ra quyết định  
(2014).  
[3]. Bhele, M. V. V., Bhoyar, M. P. V., &  
Kamdi, M. A. A. review on data  
warehousing, data mining, olap and oltp  
technologies.  
[7]. Đồng Thị Bích Thủy, Applied OLAP  
technology to the deployment of  
information systems EIS, Workshop, A  
selected number of issues of information  
technology, page 248-261 – Huế (2000).  
[4]. Christopher Adamson, Mastering Data  
Warehouse Aggregates: Solution for Star  
Schema Performance, Wiley Publishing  
(2006).  
Trang 56  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q2 - 2016  
[8]. Hamoud, A. K., & Obaid, T. A. Using  
[14]. Phan Quốc Nghĩa, Ứng dụng công nghệ  
OLAP trong khai thác số liệu dịch hại trên  
lúa tại Trà Vinh (2012).  
OLAP with Diseases Registry Warehouse  
for Clinical Decision Support (2014).  
[9]. Han, J., & Kamber, M. Data Mining,  
Southeast Asia Edition: Concepts and  
Techniques. Morgan kaufmann (2006).  
[15]. Ralph Kimball and Margy Ross, The data  
warehouse toolkit Second edition, Willey  
Publishing (2002).  
[10]. Inmon, W. H. Building the data  
warehouse. John wiley & sons (2005).  
[16]. Xu, Mao Li, and Xiu Ying Li.  
Construction of the Library Management  
System Based on Data Warehouse and  
[11]. Johnston, M. W., & Marshall, G. W. Sales  
OLAP. Applied  
Mechanics  
and  
Force  
Management:  
Leadership,  
Materials 380: 4796-4799 (2013).  
Innovation, Technology. Routledge (2013).  
[17]. Yin, F., Chai, J., & Lin, J., January).  
Synthetic Decision Support of  
[12]. Kotler, P., & Armstrong, G. Principles of  
Marketing 15th Global Edition. Pearson  
(2013).  
Broadcasting and Television System.  
In Proceedings of The Eighth International  
Conference on Bio-Inspired Computing:  
Theories and Applications (BIC-TA),  
2013 (pp. 759-766). Springer Berlin  
Heidelberg (2013).  
[13]. Niven, P. R. Balanced scorecard step-by-  
step: maximizing performance and  
maintaining results. John Wiley & Sons  
(2002).  
Trang 57  
pdf 17 trang yennguyen 15000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng công nghệ OLAP hỗ trợ ra quyết định trong quy trình bán hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_cong_nghe_olap_ho_tro_ra_quyet_dinh_trong_quy_trinh.pdf