Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản và một số kiến nghị hoàn thiện

THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN  
VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN  
Trịnh Tuấn Anh*  
Lê Khánh Tâm**  
* ThS. Trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng.  
** ThS. Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.  
Thông tin bài viết:  
Tóm tắt:  
Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 đã dành một điều quy định về  
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản của các bên.  
Quy định này đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy hoạt động đầu  
tư, minh bạch hóa thị trường kinh doanh bất động sản gắn liền với đảm  
bảo lợi ích hợp pháp và chính đáng của nhà đầu tư. Tuy nhiên, các quy  
định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản  
vẫn còn tồn tại một số bất cập cần hoàn thiện.  
Từ khóa: Hợp đồng thuê bất  
động sản, đơn phương chấm dứt  
hợp đồng.  
Lịch sử bài viết:  
Nhận bài  
Biên tập  
Duyệt bài  
: 29/11/2020  
: 18/12/2020  
: 22/12/2020  
Article Infomation:  
Abstract:  
The Law on Real Estate Business of 2014 sets aside a separate  
provision on the right to unilaterally terminate the real estate lease  
contract of the parties. This provision has contributed significantly  
to promoting investment activities, transparency of the real estate  
business market associated with ensuring legal and legitimate interests  
of investors. However, the reality of the law on unilateral termination  
of real estate lease contract still some inadequate regulations that need  
to be reviewed for further improvements.  
Keywords: Real estate lease  
contract, unilateral contract  
termination.  
Article History:  
Received  
Edited  
: 29 Nov. 2020  
: 18 Dec. 2020  
: 22 Dec. 2020  
Approved  
1. Quy định của pháp luật về đơn  
phương chấm dứt hợp đồng thuê bất  
động sản  
Khoản 1 Điều 30 Luật Kinh doanh bất  
động sản (KDBĐS) năm 2014 quy định 04  
trường hợp bên cho thuê được quyền đơn  
phương chấm dứt hợp đồng thuê bất động  
sản (BĐS), trong đó có hai trường hợp sau:  
1.1. Về quyền đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê bất động sản  
Thứ nhất, bên cho thuê chỉ được chấm  
dứt khi bên thuê thanh toán tiền thuê chậm  
03 tháng trở lên so với thời điểm thanh  
1.1.1. Về quyền đơn phương chấm  
dứt hợp đồng thuê bất động sản của bên  
cho thuê  
44  
Số 02(426) - T1/2021  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
toán được ghi nhận trong hợp đồng mà  
không có sự chấp thuận của bên cho thuê.  
năm 2014 và không có bất kỳ diễn giải hay  
hướng dẫn nào khác từ cơ quan có thẩm  
quyền về việc thực hiện điều khoản này.  
Trên thực tế, bên thuê có thể sử dụng BĐS  
vào nhiều mục đích khác nhau như để ở,  
kinh doanh, cho thuê lại... Vì vậy, dẫn đến  
trường hợp, hợp đồng thuê BĐS được các  
bên ký kết ghi nhận bên thuê mặt bằng với  
mục đích sản xuất kinh doanh, nhưng sau  
đó bên thuê đã sửa chữa và cho bên thứ  
ba thuê lại mặt bằng, cho sử dụng lại tài  
sản. Khi tranh chấp xảy ra, Tòa án ra phán  
quyết bên thuê nhà đã vi phạm hợp đồng  
với lý do sử dụng nhà không đúng mục  
đích thuê3. Như vậy, trong trường hợp này,  
Tòa án xác định việc bên thuê có sử dụng  
đúng mục đích thuê dựa vào thỏa thuận của  
các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, vấn đề  
đặt ra nếu các bên không thỏa thuận cụ thể  
trong hợp đồng, và bên cho thuê viện dẫn  
lý do này để thực hiện quyền đơn phương  
chấm dứt hợp đồng thuê BĐS thì khi xảy  
ra tranh chấp sẽ áp dụng như thế nào?.  
Quy định này có thể được hiểu: (i) 03  
tháng liên tục tính từ thời điểm đến hạn  
thanh toán; hoặc (ii) 03 tháng cộng dồn  
cho tất cả các lần vi phạm, tức mỗi lần bên  
thuê thanh toán trễ hạn, bên cho thuê sẽ  
ghi nhận lại số ngày chậm trả và cộng dồn  
nhiều lần cho đến khi số ngày chậm trả đủ  
03 tháng.  
Chúng tôi cho rằng, dù áp dụng theo  
cách hiểu nào cũng gây ra một số bất lợi  
nhất định cho bên cho thuê và chưa phù  
hợp với thực tiễn. Bởi lẽ, quy định này có  
thể làm giảm ý thức tuân thủ hợp đồng của  
bên thuê, ngay cả khi bên thuê nhiều lần  
vi phạm về nghĩa vụ thanh toán đúng hạn  
thì phải đợi đến lần vi phạm thanh toán mà  
kéo dài đủ 03 tháng trở lên hoặc đợi đến  
khi cộng dồn số ngày chậm thanh toán đủ  
03 tháng trở lên, bên cho thuê mới được  
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  
Trong khi đó, một trong những quyền của  
bên cho thuê là quyền yêu cầu bên thuê  
thanh toán đủ tiền thuê theo thời hạn và  
phương thức thỏa thuận trong hợp đồng1;  
và một trong những nghĩa vụ theo luật định  
của bên thuê là thanh toán đủ tiền thuê theo  
thời hạn và phương thức thỏa thuận trong  
hợp đồng2.  
1.1.2. Về quyền đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê bất động sản của bên thuê  
Khoản 2 Điều 30 Luật KDBĐS năm  
2014 cho phép bên thuê có quyền đơn  
phương chấm dứt hợp đồng thuê BĐS  
khi bên cho thuê có một trong các hành  
vi sau đây:  
Thứ hai, bên cho thuê được đơn  
phương chấm dứt hợp đồng thuê BĐS khi  
bên thuê sử dụng BĐS không đúng “mục  
đích thuê”.  
Thứ nhất, bên thuê không sửa chữa  
nhà, công trình xây dựng khi nhà, công  
trình xây dựng không bảo đảm an toàn để  
sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê.  
Thuật ngữ “mục đích thuê” chỉ được  
Về nguyên tắc, bên cho thuê phải  
nhắc đến duy nhất tại Điều 30 Luật KDBĐS  
có nghĩa vụ đảm bảo giá trị sử dụng tài  
1. Khoản 2 Điều 26 Luật KDBĐS năm 2014.  
2. Khoản 2 Điều 29 Luật KDBĐS năm 2014.  
3. Tòa án nhân dân Quận Bình Thanh TP. Hồ Chí Minh (2019), “Bản án số 1205/DS-ST  
ngày 16/7/2019 về chấp hợp đồng thuê nhà”.  
Số 02(426) - T1/2021  
45  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
sản thuê của bên cho thuê, cụ thể đảm bảo  
về chất lượng tài sản thuê tương ứng với  
mục đích thuê. Do đó, khi có các hư hỏng  
khuyết tật của BĐS xảy ra thì bên cho thuê  
phải có nghĩa vụ sửa chữa những hư hỏng  
đó để đảm bảo an toàn cho bên thuê. Vì  
thế, nếu bên cho thuê không sửa chữa BĐS  
khi xảy ra hư hỏng, điều này không chỉ  
không đảm bảo việc khai thác công dụng  
của BĐS theo nhu cầu của bên thuê mà còn  
tiềm ẩn khả năng gây ra thiệt hại về tài sản,  
sức khỏe, con người cho bên thuê.  
định giá thuê một BĐS cụ thể có bị tăng  
bất hợp lý hay không.  
Bên cạnh đó, Điều 15 Luật KDBĐS  
năm 2014 quy định giá mua bán, chuyển  
nhượng, cho thuê, cho thuê mua BĐS do  
các bên thỏa thuận và được ghi rõ trong  
hợp đồng, trường hợp Nhà nước có quy  
định về giá thì các bên phải thực hiện theo  
quy định đó. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa  
có văn bản pháp luật nào quy định về giá  
đối với BĐS cho thuê, cho thuê mua. Do  
đó, trường hợp bên cho thuê muốn thay  
đổi giá thuê BĐS so với giá được quy định  
trong hợp đồng, thì bên cho thuê cũng  
không thể đơn phương áp dụng giá thuê  
thay đổi mà chỉ được áp dụng giá mới sau  
khi có thỏa thuận với bên thuê, trừ trường  
hợp các bên có thỏa thuận việc bên cho  
thuê được tự động tăng giá thuê BĐS trong  
hợp đồng, lúc này chính quy định của Luật  
KDBĐS năm 2014 đã bảo lưu lại quyền  
đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên  
cho thuê tăng giá thuê BĐS bất hợp lý.  
Tuy nhiên, để bảo đảm tính khả thi  
của quy định trên, cần xác định tiêu chí  
một BĐS không bảo đảm an toàn để sử  
dụng. Về nguyên tắc, hợp đồng cần cân  
bằng lợi ích giữa các bên, nhưng trên thực  
tế, mỗi bên đều có xu hướng bảo vệ quyền  
lợi và lựa chọn cách có lợi hơn cho mình.  
Nếu không có hướng dẫn để làm rõ sẽ dễ  
làm phát sinh tranh chấp giữa các bên khi  
xác định BĐS không đảm bảo an toàn để  
sử dụng.  
Thứ hai, khi bên cho thuê tăng giá  
thuê BĐS bất hợp lý, bên thuê có quyền  
đơn phương chấm dứt hợp đồng.  
1.2. Thủ tục và hậu quả của việc  
đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê bất  
động sản  
Quy định này có ý nghĩa bảo vệ  
quyền lợi của bên thuê (thường được xem  
là bên yếu thế khi tham gia vào quan hệ  
thuê BĐS), nhất là đối với bên thuê là các  
cá nhân vì thường họ không ký hợp đồng  
hoặc ký với điều khoản bất lợi là tiền thuê  
sẽ được điều chỉnh tăng theo quyết định  
của bên cho thuê. Tuy nhiên, thuật ngữ  
“bất hợp lý” cũng không được giải thích cụ  
thể. Thực tiễn cho thấy, giao dịch cho thuê  
BĐS thông thường không được thực hiện  
thông qua sàn giao dịch BĐS; do đó khó  
có thể tổng hợp thông số và đưa ra được  
mức giá thị trường của các BĐS tương tự  
để tham khảo trong tình huống muốn xác  
1.2.1. Thủ tục đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê bất động sản  
Khoản 3 Điều 30 Luật KDBĐS năm  
2014 quy định, trừ trường hợp các bên có  
thỏa thuận khác, một bên muốn thực hiện  
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê  
BĐS phải thông báo cho bên còn lại biết  
trước 01 tháng. Việc thông báo trước 01  
tháng khi không có thỏa thuận khác giữa  
các bên nhằm để bên có quyền thực hiện  
đúng quyền của mình và làm giảm sự lạm  
dụng quyền của bên có quyền cũng như  
cho bên còn lại có đủ thời gian để phản  
biện hoặc chuẩn bị cho việc chấm dứt hợp  
46  
Số 02(426) - T1/2021  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
đồng thuê BĐS. Tuy nhiên, quy định này  
lại chưa bao quát được nội dung thông báo  
và thời hiệu của việc đơn phương chấm  
dứt hợp đồng.  
Bên cạnh đó, khi một trong các bên có  
hành vi là điều kiện làm phát sinh quyền  
đơn phương chấm dứt hợp đồng của bên  
kia, nhưng bên có quyền không thực hiện  
quyền của mình ngay, mà một thời gian rất  
lâu sau đó mới gửi thông báo để áp dụng  
quyền thì bên có quyền còn được thực hiện  
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay  
không?, đặc biệt, khi bên còn lại đã khắc  
phục hậu quả cho hành vi của mình. Về  
vấn đề này, Luật KDBĐS năm 2014 và các  
văn bản hướng dẫn thi hành không quy  
định cụ thể.  
Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa  
án nhân dân cho thấy, Tòa án không chấp  
nhận yêu cầu do bên đơn phương chấm dứt  
hợp đồng chưa xác định rõ nội dung thông  
báo, từ đó không có căn cứ để giải quyết  
về đơn phương chấm dứt hợp đồng. Cụ  
thể, tại Bản án sơ thẩm số 01/2017/KDTM-  
ST ngày 12/01/2017 của Tòa án nhân dân  
(TAND) TP. Đà Lạt về tranh chấp hợp đồng  
kinh doanh thương mại thuê mặt bằng, phạt  
vi phạm và bồi thường thiệt hại do một bên  
đề nghị hủy hợp đồng nhận định hành vi  
của Công ty CP DVDL A là hành vi đơn  
phương chấm dứt hợp đồng4. Tuy nhiên,  
Bản án phúc thẩm đã hủy Bản án sơ thẩm  
và một trong những lý do là Tòa phúc thẩm  
nhận định Bản án sơ thẩm chưa làm rõ lý  
do Công ty CP DVDL A yêu cầu hủy Hợp  
đồng số 01/HĐMB, hủy để chấm dứt hợp  
đồng hay hủy để ký lại hợp đồng mới, nội  
dung đề xuất của các bên là như thế nào,  
qua đó mới xác định được có hay không có  
hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng và  
xác định lỗi5. Như vậy, có thể thấy, thông  
báo chấm dứt hợp đồng thuê BĐS với nội  
dung chưa rõ ràng, không ghi lý do chấm  
dứt hợp đồng, không ghi căn cứ để thực  
hiện việc chấm dứt hợp đồng thì sẽ khó xác  
định được bên gửi thông báo có đang thực  
hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng  
hay không.  
1.2.2. Hậu quả của việc đơn phương  
chấm dứt hợp đồng cho thuê bất động sản  
Hậu quả của việc đơn phương chấm  
dứt hợp đồng cho thuê BĐS là hợp đồng sẽ  
chấm dứt hiệu lực, các bên không bắt buộc  
tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ với nhau,  
trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường  
thiệt hại và giải quyết tranh chấp. Theo đó,  
có ba vấn đề mà các bên luôn quan tâm khi  
chấm dứt hợp đồng thuê BĐS, đó là: (i) bồi  
thường thiệt hại, (ii) hoàn trả BĐS, và (iii)  
xử lý tiền cọc.  
Luật KDBĐS năm 2014 không trực  
tiếp điều chỉnh về hậu quả của đơn phương  
chấm dứt hợp đồng thuê BĐS. Do đó, việc  
xử lý hậu quả của đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê BĐS sẽ tuân theo quy định  
của pháp luật có liên quan tương ứng cho  
từng vấn đề.  
Thứ nhất, về bồi thường thiệt hại:  
Bồi thường thiệt hại được điều chỉnh bởi  
cả Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 và  
4. Tòa án nhân dân TP. Đà Lạt (2017), “Bản án 01/2017/KDTM-ST ngày 12/01/2017 về tranh chấp hợp đồng  
kinh doanh thương mại thuê mặt bằng, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do một bên đề nghị hủy hợp đồng”,  
Lâm Đồng.  
5. Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng (2017), “Bản án 06/2017/KDTM-PT ngày 16/8/2017 về tranh chấp  
hợp đồng kinh doanh thương mại thuê mặt bằng, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do một bên đề  
nghị hủy hợp đồng”.  
Số 02(426) - T1/2021  
47  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
Luật Thương mại năm 2005. Tuy nhiên,  
cho thuê BĐS với bản chất là hoạt động  
thương mại (nhằm mục đích sinh lợi ); do  
đó, vấn đề bồi thường thiệt hại trong hợp  
đồng thuê BĐS sẽ ưu tiên áp dụng theo  
quy định của Luật Thương mại năm 2005.  
Theo đó, căn cứ để yêu cầu bồi thường thiệt  
hại khi có đủ ba yếu tố sau: (i) hành vi vi  
phạm hợp đồng; (ii) thiệt hại thực tế; (iii)  
hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân  
trực tiếp gây ra hậu quả6. Tuy nhiên, trên  
thực tế hoạt động cho thuê BĐS, các bên  
thường thỏa thuận ấn định mức bồi thường  
trong trường hợp đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê BĐS.  
lẽ, theo nguyên lý kế toán thì bên thuê phải  
xuất hóa đơn hoặc ký kết giấy tờ chuyển  
giao quyền sở hữu cho bên cho thuê để có  
thể hạch toán tài sản và sử dụng.  
Thứ ba, về xử lý tiền cọc: Trong mối  
tương quan với việc đơn phương chấm  
dứt hợp đồng thuê BĐS thì thuật ngữ, tiền  
cọc ở đây được hiểu là một biện pháp bảo  
đảm thực hiện hợp đồng thuê BĐS của bên  
thuê8. Nếu các bên có thỏa thuận cụ thể  
việc xử lý tiền cọc khi một bên thực hiện  
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng,  
các bên sẽ xử lý tiền cọc theo thỏa thuận  
đó. Nếu các bên không có thỏa thuận, tiền  
cọc sẽ được xử lý theo quy định tại khoản  
2 Điều 328 BLDS năm 2015. Theo đó,  
trường hợp hợp đồng chấm dứt do lỗi của  
bên thuê thì tiền cọc thuộc về bên cho thuê;  
trường hợp do lỗi của bên cho thuê thì bên  
cho thuê phải trả cho bên thuê tiền cọc và  
một khoản tiền tương đương tiền cọc. Tuy  
nhiên, trường hợp hợp đồng cho thuê BĐS  
chấm dứt do lỗi của cả hai bên hoặc do sự  
kiện bất khả kháng thì tiền cọc sẽ được xử  
lý như thế nào? Luật KDBĐS năm 2014 và  
các văn bản hướng dẫn chưa quy định cụ  
thể vấn đề này.  
Thứ hai, về hoàn trả BĐS: Theo quy  
định, bên thuê có nghĩa vụ hoàn trả BĐS  
theo tình trạng như lúc nhận bàn giao, trừ  
trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Tuy  
nhiên, sẽ rất khó khăn trong việc truy cứu  
trách nhiệm pháp lý nếu bên thuê không  
thực hiện nghĩa vụ này, sau đó bỏ trốn và  
không thể liên lạc được.  
Trên thực tế, bên cho thuê thường chấp  
nhận bỏ chi phí để dọn dẹp BĐS ngay sau  
khi nhận bàn giao từ bên thuê, với mục đích  
cho bên thứ ba tiếp tục thuê BĐS, tránh bị  
sụt giảm về lợi nhuận. Thậm chí nếu bên  
thuê có để lại các tài sản khác trên BĐS,  
mặc dù các bên đã có thỏa thuận: “Bên thuê  
từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó, đồng  
nghĩa với việc bên cho thuê có quyền sở hữu  
tài sản đó”7, thì bên cho thuê vẫn gặp khó  
khăn trong việc sử dụng tài sản để bù đắp  
cho những tổn thất do bên thuê gây ra. Bởi  
2. Kiến nghị hoàn thiện quy định của  
pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp  
đồng thuê bất động sản  
2.1. Quy định về quyền đơn phương  
chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản  
2.1.1. Về quyền đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê bất động sản của bên cho thuê  
6. Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh (2014), “Giáo trình pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ”,  
Nxb. Hồng Đức.  
7. Điều 228 BLDS năm 2015.  
8. Đỗ Văn Đại (2014), “Luật nghĩa vụ dân sự và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự : Bản án và bình luận án.  
Tập 1”, Nxb. Chính trị Quốc gia.  
48  
Số 02(426) - T1/2021  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
2.2. Quy định về thủ tục và hậu quả  
của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng  
thuê bất động sản  
Để bảo đảm quyền và lợi ích của bên  
thuê BĐS, chúng tôi đề xuất sửa đổi, bổ  
sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Luật  
KDBĐS như sau:  
2.2.1. Thủ tục đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê bất động sản  
a) Thanh toán tiền thuê nhà, công trình  
xây dựng chậm so với thời điểm thanh toán  
tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được  
sự chấp thuận của bên cho thuê.  
Chúng tôi cho rằng, Luật KDBĐS  
năm 2014 cần được bổ sung quy định về  
nội dung thông báo và thời hiệu thực hiện  
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng  
thuê BĐS theo hướng như sau:  
b) Sử dụng nhà, công trình xây dựng  
không đúng công năng, thiết kế hoặc mục  
đích thuê được thỏa thuận trong hợp đồng.  
Thứ nhất, thông báo đơn phương  
chấm dứt hợp đồng phải có các nội dung  
chính sau đây: Tên của bên đơn phương  
chấm dứt hợp đồng; tên của bên nhận  
thông báo; ngày chấm dứt hợp đồng; căn  
cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng.  
2.1.2. Về quyền đơn phương chấm dứt  
hợp đồng thuê bất động sản của bên thuê  
Để bảo đảm quyền của người cho  
thuê BĐS, chúng tôi kiến nghị sửa đổi, bổ  
sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 30 Luật  
KDBĐS năm 2014 như sau:  
Thứ hai, nếu không có thời hạn nào  
được đưa ra cho việc thực hiện quyền đơn  
phương chấm dứt hợp đồng, bên còn lại có  
thể yêu cầu bên có quyền, xác định cụ thể  
khoảng thời gian, đưa ra một câu trả lời  
về việc có thực hiện quyền của mình trong  
khoảng thời gian đó hay không. Trong các  
trường hợp này, nếu bên còn lại không  
nhận được bất kỳ thông báo đơn phương  
chấm dứt hợp đồng nào trong khoảng thời  
gian đó, quyền đơn phương chấm dứt hợp  
đồng sẽ bị huỷ bỏ10.  
a) Không sửa chữa được nhà, công  
trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng  
không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc  
gây thiệt hại cho bên thuê trong khoảng  
thời gian theo yêu cầu của bên thuê.  
b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây  
dựng bất hợp lý, trừ trường hợp đã có thỏa  
thuận trước về việc điều chỉnh giá thuê.  
Ngoài ra, Bộ Xây Dựng với tư cách là  
cơ quan quản lý nhà nước về KDBĐS cần  
ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể tiêu  
chuẩn để xác định thế nào là BĐS “không  
đảm bảo an toàn để sử dụng” để các bên có  
cơ sở thực hiện; hướng dẫn xác định giá  
tăng như thế nào là bất hợp lý, bởi thực tế  
cho thấy giá thuê BĐS dựa trên nhiều yếu  
tố như tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng  
của BĐS và giá thị trường tại thời điểm  
tăng giá9.  
2.2.2. Hậu quả của việc đơn phương  
chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản  
Nhằm hạn chế tranh chấp trong việc giải  
quyết hậu quả của việc đơn phương chấm  
dứt hợp đồng thuê BĐS, cần sửa đổi Luật  
KDBĐS năm 2014 theo hướng bổ sung quy  
định riêng về hậu quả của việc đơn phương  
chấm dứt hợp đồng thuê BĐS  
9. Nguyễn Minh Oanh (2018), “Bình luận luật nhà ở năm 2014”, Nxb. Lao động.  
10. Alan B. Morrison (2007), “Fundamentals of American Law”, Oxford University Press.  
Số 02(426) - T1/2021  
49  
pdf 6 trang yennguyen 8800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê bất động sản và một số kiến nghị hoàn thiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquy_dinh_cua_phap_luat_ve_don_phuong_cham_dut_hop_dong_thue.pdf