Phân tích Carboxy - delta 9 - THC trong mẫu nước tiểu bằng sắc ký lỏng khối phổ (UPLC-MS/MS)

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
PHÂN TÍCH CARBOXY - DELTA 9 - THC TRONG MẪU NƯỚC TIỂU  
BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ (UPLC-MS/MS)  
Đến tòa soạn 25-11-2019  
Đặng Đức Khanh, Nguyễn Thị Ngọc Minh  
Viện Pháp y Quân đội  
Phạm Đức Trọng, Nguyễn Xuân Trường  
Viện Khoa học hình sự  
SUMMARY  
ANALYSIS OF CARBOXY - DELTA 9 – THC IN URINE SAMPLES USING  
ULTRAPERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY  
TANDEM MASS SPECTROMETRY (UPLC-MS/MS)  
The research reported the results of analysing Carboxy-delta 9-THC in urine samples of drivers using  
ultraperformance liquid chromatography coupled to a triple quadrupole mass spectrometer (UPLC-  
MS/MS). Concentrations of Carboxy-delta 9-THC in urine samples were varied from 16ng/ml to  
185ng/ml. The UPLC-MS/MS operated in multiple reaction monitoring (MRM) mode with positive  
ionization, analysis resulted in 10 minutes. Sample treatment using solid phase extraction with C18  
gave recovery values more than 85%, the relative repeatability standard deviation value was lower  
than 10%. The linear of Carboxy-delta 9-THC was tested in range from 10 to 500ng/ml in urine. The  
limit of detection and limit of quantification of the proceduce were 2,7 and 8,9ng/ml, respectively.  
Keywords: Carboxy-delta 9-THC, THC, LC-MS/MS, urine samples.  
1. MỞ ĐẦU  
chuyển hóa là Carboxy - delta 9 - THC trong  
mẫu nước tiểu. Trong nghiên cứu có đưa ra kết  
quả phân tích Carboxy - delta 9 - THC trong  
một số mẫu nước tiểu của lái xe đã sử dụng cần  
sa. Mẫu được lấy trong các đợt khám sức khỏe  
và kiểm tra ma túy cho lái xe.  
Cần sa tự nhiên là ma túy được sử dụng phổ biến ở  
Việt Nam. Trong cây cần sa tự nhiên có  
Tetrahydrocannabinol (THC) là chất có hoạt tính  
chính. Cần sa tự nhiên thường được các đối tượng  
sử dụng theo đường hít. Sau khi được hít vào cơ  
thể thì THC được chuyển hóa nhanh thành  
Carboxy - delta 9 - THC ở dạng liên kết với axít  
glucuronic và đào thải chủ yếu qua nước tiểu.  
Sắc ký lỏng siêu hiệu năng kết nối với detector  
khối phổ nối tiếp 2 lần (UPLC-MS/MS) hiện  
nay được xem là thiết bị hiện đại, có độ ổn  
định, chính xác và độ nhạy cao. Do đó, lượng  
mẫu dùng trong phân tích là rất ít.  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Hóa chất, thiết bị nghiên cứu  
Hóa chất chuẩn: Carboxy - delta 9 – THC  
(THC-COOH) nồng độ 100µg/ml methanol và  
chất nội chuẩn là Carboxy - delta 9 - THC - d9  
(THC-COOH-d9) nồng độ 100µg/ml methanol  
của hãng Cayman, lần lượt có CAS Number là  
104874-50-2 và 136765-52-1.  
Như vậy, UPLC-MS/MS là thiết bị rất hiệu quả  
để xác định được đối tượng có sử dụng cần sa  
hay không thông qua việc phân tích chất  
Hóa chất phân tích gồm có: methanol, acetonitrile,  
ethylacetat, n-hexan, diclomethan, axít clohydric,  
natri acetat, axít formic, axít acetic, natri hydroxít,  
51  
nước loại ion, cột SPE C18 500mg, 3ml của hãng  
supelco, Nitơ 99,999…  
trình, mỗi điểm lặp lại thí nghiệm 6 lần lấy giá  
trị trung bình.  
Thiết bị sắc ký lỏng siêu hiệu năng kết nối  
detetector 2 lần khối phổ của hãng Bruker.  
Cột phân tích Ultra II C18 kích thước 100 x  
21mm, kích thước hạt 1,9µm của hãng  
RESTEK.  
2.5. Đánh giá độ thu hồi và độ lặp lại của  
quy trình phân tích mẫu  
Độ thu hồi của quy trình chiết pha rắn được  
khảo sát trực tiếp trên mẫu nước tiểu blank  
thêm THC-COOH ở 3 nồng độ là 15, 250,  
450ng/ml, mỗi mẫu thực hiện lặp lại 6 lần.  
Dịch rửa giải chiết pha rắn được thêm 50ng IS  
bằng với lượng IS có trong mẫu chuẩn so sánh.  
Kết quả độ thu hồi so sánh trực tiếp với mẫu  
chuẩn có cùng hàm lượng. Độ lặp lại của quy  
trình phân tích mẫu được đánh giá dựa trên giá  
trị RSD của 6 lần phân tích lặp ở mỗi nồng độ.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
2.2. Quy trình xử lý mẫu  
Mẫu nước tiểu trước khi phân tích LC-MS/MS  
được xử lý theo các bước sau:  
Bước 1: Chuẩn bị mẫu trước khi chạy cột chiết  
pha rắn: Lấy 1ml nước tiểu đã ly tâm loại cắn  
vào ống vial 2ml có sẵn 50ng chất nội chuẩn.  
Thêm 50µl dung dịch 40% NaOH. Lắc vortex  
5 phút, ủ trong tủ ấm ở nhiệt độ 60oC trong  
thời gian 30 phút. Sau khi làm lạnh mẫu, thêm  
khoảng 100µl dung dịch axít acetic đặc để đưa  
mẫu về môi trường pH = 3-4.  
3.1. Kết quả khảo sát điều kiện phân tích  
UPLC-MS/MS  
Kết quả phân tích được thực hiện trên hệ thống  
sắc ký lỏng siêu hiệu năng với detector khối  
phổ triple quadrupole của hãng Bruker. Kiểu  
phân tích thực hiện theo chế độ ion hóa phun  
điện tử (ESI) bắn phá ion dương.  
Bước 2: Chạy cột chiết pha rắn: Hoạt hóa cột  
bằng 3ml methanol, 3ml nước và 1ml dung  
dịch đệm acetat pH=3. Rửa tạp chất bằng 2ml  
nước loại ion, 2ml hỗn hợp dung dịch 0,1M  
axít HCl : ACN tỷ lệ 95:5, sau đó làm khô cột  
trong thời gian 5 phút. Rửa giải chất phân tích  
bằng 6ml hỗn hợp dung dịch n-hexan :  
ethylacetat tỷ lệ 50:50. Dịch chiết được làm  
bay hơi dung môi đến còn khoảng 100µl trước  
khi phân tích trên LC-MS/MS.  
Thực hiện phân tích mẫu chuẩn THC-COOH  
và chất nội chuẩn THC-COOH-d9 có nồng độ  
1000ng/m methanol theo chế độ full scan đã  
xác định lựa chọn precursor ion cho THC-  
COOH là 345 m/z và THC-COOH-d9 là 354  
m/z. Tiếp theo sẽ tiến hành phân tích theo chế  
độ production để xác định mảnh phổ, từ đó lựa  
chọn mảnh ion để phân tích theo chế độ MRM  
(Multiple Reaction Monitoring). Chế độ MRM  
được áp dụng để phân tích đánh giá độ ổn định  
của thiết bị, khảo sát khoảng tuyến tính và quy  
trình xử lý mẫu. Kết quả khảo sát đã đưa ra  
được điều kiện phân tích UPLC-MS/MS chế  
độ MRM như sau:  
2.3. Khảo sát độ chọn lọc của thiết bị  
Độ chọn lọc của thiết bị LC-MS/MS được phân  
tích trên mẫu nước tiểu blank của 10 người khác  
nhau được chuẩn bị theo đúng quy trình xử lý mẫu  
ở mục 2.2 không có chất nội chuẩn.  
2.4. Khảo sát khoảng tuyến tính, giới hạn phát  
hiện và giới hạn định lượng của quy trình  
Giá trị LOD và LOQ của quy trình được thực  
hiện trên mẫu nước tiểu blank thêm chuẩn có  
nồng độ giảm dần. Giá trị LOD được tính khi  
S/N = 3 và LOQ = 3,3 LOD.  
Pha động: A: axít acetic 0,1% trong nước loại  
ion, B: Acetonitrile.  
Chương trình pha động gradient: B tăng từ 30%  
đến 80% trong thời gian từ 0 đến 5 phút, giữ 80%  
trong thời gian 1 phút, B giảm từ 80% xuống  
30% trong thời gian 0,5 phút, giữ 30% trong thời  
gian 3,5 phút. Tổng thời gian phân tích là 10  
phút. Nhiệt độ duy trì cột phân tích là 400C.  
Tốc độ dòng: 0,4ml/phút  
Khoảng tuyến tính được khảo sát dựa vào 6  
điểm chuẩn trong khoảng nồng độ THC-  
COOH từ 10 đến 500ng/ml nước tiểu. Đường  
chuẩn được xây dựng dựa trên 6 điểm có hàm  
lượng (10; 25; 50; 150; 300; 500ng; THC-  
COOH-d9 trong mỗi điểm là 50ng) được pha  
trong 1ml dung dịch mẫu nước tiểu blank, tiến  
hành xử lý mẫu và phân tích theo đúng quy  
Vòng bơm mẫu: 2µl.  
Điều kiện khối phổ như sau:  
52  
Bảng 1. Điều kiện khối phổ  
tR  
Kiểu phân  
Precursor ion  
Năng lượng  
(eV)  
TT  
1
Chất  
Product ion (m/z)  
tích  
m/z  
345  
7,82  
7,76  
15  
THC-COOH  
MRM  
MRM  
327,0100 298,756  
336,2100 308,249  
354  
15  
THC-COOH-d9  
3.2. Kết quả khảo sát đánh giá độ ổn định  
của thiết bị  
Độ ổn định của thiết bị được khảo sát đánh giá  
ở 3 điểm có hàm lượng của THC-COOH ở giá  
trị thấp, trung bình, cao trong khoảng tuyến  
tính khảo sát lần lượt 15; 250; 450ng, nồng độ  
chất nội chuẩn trong mỗi mẫu là 50ng/ml. Kết  
quả chỉ ra trong bảng 2 cho thấy giá trị độ lệch  
chuẩn RSD < 3% khi thống kê ở 2 yếu tố là  
thời gian lưu và tỷ lệ diện tích pic của THC-  
COOH chia cho nội chuẩn.  
Hình 1: Sắc ký đồ chuẩn THC-COOH  
(m/z 298,7) và IS (m/z 336,2; 308,2).  
Bảng 2. Kết quả khảo sát độ ổn định của thiết bị UPLC-MS/MS phân tích ở chế độ MRM  
Tên chất Tỷ lệ hàm lượng THC- Số liệu thống kê thời gian Số liệu thống kê tỷ lệ diện tích pic  
COOH/IS (ng)  
0,3  
lưu (tR)  
tRtrung bình = 8,341  
SD = 0,1019  
của THC-COOH / IS  
Tỷ lệ Strung bình = 0,3308  
SD = 0,0078  
RSD = 1,23  
RSD = 2,36  
tRtrung bình = 8,295  
SD = 0,0762  
Tỷ lệ Strung bình = 5,9436  
SD = 0,1003  
THC-  
COOH  
5,0  
9,0  
RSD = 0,92  
RSD = 1,68  
tRtrung bình = 8,318  
SD = 0,0783  
Tỷ lệ Strung bình = 10,8147  
SD = 0,2739  
RSD = 0,94  
RSD = 2,53  
3.3. Kết quả khảo sát độ chọn lọc của  
phương pháp phân tích  
Kết quả khảo sát trên 10 mẫu nước tiểu blank  
của 10 người không sử dụng ma túy cho thấy  
độ chọn lọc rất tốt, không có pic tạp xuất hiện  
trùng với pic của chất chuẩn và nội chuẩn. Kết  
quả đại diện chỉ ra trên hình 2.  
Hình 2: Sắc ký đồ (m/z 298,7) mẫu blank  
53  
3.4. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính,  
LOD, LOQ của thiết bị  
Khoảng tuyến tính thể hiện mối tương quan  
tuyến tính giữa tỷ lệ lượng chất THC-COOH  
và THC-COOH-d9 với tỷ lệ diện tích píc  
tương ứng. Kết quả khảo sát được thể hiện  
trong bảng 3.  
Phương trình hồi quy được xây dựng là Y =  
1,1938 X – 0,0285 với R2 = 0,9996. Trong đó:  
Y là tỷ lệ diện tích píc. X là tỷ lệ lượng chất  
của THC-COOH/IS. Giới hạn phát hiện của  
quy trình là 2,7 và 8,9ng/ml nước tiểu.  
Bảng 3. Số liệu khảo sát khoảng tuyến tính  
Hình 3: Sắc ký đồ phân tích mẫu nước tiểu  
thực tế có THC-COOH.  
Tỷ lệ lượng THC- Tỷ lệ diện tích pic  
4. KẾT LUẬN  
TT  
COOH/IS  
THC-COOH/IS  
Nghiên cứu đã đưa ra quy trình phân tích định  
tính, định lượng Carboxy - delta 9 - THC trong  
mẫu nước tiểu bằng thiết bị UPLC-MS/MS có  
sử dụng chất nội chuẩn là Carboxy - delta 9 -  
THC - d9. Thiết bị phân tích có độ chính xác  
cao, thời gian phân tích nhanh 10 phút 1 mẫu.  
Quy trình xử lý mẫu sử dụng cột C18 có độ thu  
hồi cao trên 85%, dễ tự động hóa. Giới hạn  
định lượng tìm được là 8,9ng/ml nước tiểu.  
Kết quả phân tích cho thấy 6 mẫu nước tiểu có  
Carboxy - delta 9 – THC có nồng độ trong  
khoảng từ 16 đến 185ng/ml.  
1
2
3
4
5
6
0,2  
0,5  
1,0  
3,0  
6,0  
0,1345  
0,6903  
1,1939  
3,5217  
7,0205  
11,9792  
10,0  
3.5. Đánh giá độ thu hồi và độ lặp lại của  
quy trình phân tích mẫu  
Kết quả đánh giá cho thấy quy trình chiết pha  
rắn có độ thu hồi mẫu cao ở cả 3 nồng độ  
nghiên cứu, độ thu hồi càng cao khi nồng độ  
THC-COOH trong mẫu nước tiểu cao. Kết quả  
khảo sát độ thu hồi và độ lặp lại chỉ ra trong  
bảng 4.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Marc J Rumpler (2014), “Quantitative  
analysis  
of  
11-nor-9-carboxy-  
tetrahydrocannabinol (THC-COOH) in urine  
by LC-MS/MS following a simple filtration”,  
Journal of Chromatography B; 957,77-83.  
2. Stephanson N, et al. (2008), “Accurate  
identification and quantification of 11-nor-  
delta(9)-tetrahydrocannabinol-9-carboxylic  
acid in urine drug testing: evaluation of a direct  
high efficiency liquid chromatographic-mass  
Bảng 4. Kết quả khảo sát độ thu hồi  
và độ lặp lại  
Độ lệch  
chuẩn (RSD)  
Lượng thêm  
vào (ng/ml)  
Độ thu  
hồi (%)  
TT  
1
2
3
15  
250  
450  
87,5  
94,6  
95,2  
8,6  
7,8  
7,1  
spectrometric  
method”,  
Journal  
of  
Chromatography  
B
analytical technology  
biomedical life science, 2008 august 1.  
871(1),101-108.  
3. UCT, Inc (2008), “Solid phase extraction  
application manual”, 27.  
4. Wolfgang Weinmann et al. (2000),  
“Simultaneous determination of THC-COOH  
and THC-COOH-glucuronide in urince  
samples by LC/MS/MS”, Forensic science  
international,113(1-3), 381-387  
3.6. Kết quả phân tích mẫu thực tế  
Mẫu nước tiểu giám định của các lái xe được  
lấy trực tiếp vào ống nghiệm, bảo quản lạnh từ  
0 đến 4oC và phân tích ngay trong ngày. Mẫu  
được phân tích theo đúng quy trình tại mục  
2.2. Kết quả phân tích cho thấy 6 mẫu nước  
tiểu có THC-COOH nồng độ trong khoảng từ  
16 đến 185ng/ml. Hình 3 là sắc ký đồ phân tích  
mẫu nước tiểu thực tế có THC-COOH.  
54  
Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
TÍNH CHẤT SIÊU TỤ ĐIỆN HÓA CỦA VẬT LIỆU MANGAN ĐIOXIT  
PHA TẠP NIKEN OXIT TỔNG HỢP THEO PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL  
Đến tòa soạn 19-1-2020  
Nguyễn Thị Lan Anh, Đặng Ngọc Định, Bùi Thị Thơi, Mạc Đình Thiết  
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì  
SUMMARY  
ELCTROCHEMISTRY SUPERCAPACITOR PROPERTIES OF MANGANESE  
DIOXIDE DOPING NIKEL OXIDE ARE SNTHESIZED BY SOL-GEL METHOD  
In this study, manganese dioxide material doped with nickel oxide are synthesized by sol-gel method.  
Electrochemical properties of the synthesized material was studied using cyclic oltammetry (CV) in 0.5  
M Na2SO4 aqueous electrolyte. Results showed that manganese dioxide doped with nickel oxide exhibits  
a specific capacitance of 362 F/g. After 1000 cycle tests, material maintain 79.8% of its initial specific  
capacitance.  
Keywords: supercapacitor, manganese dioxide, doped nickel oxide, sol-gel method  
1. MỞ ĐẦU  
phương pháp khác nhau, tính dẫn điện và hoạt  
tính điện hóa tương đối tốt, làm việc được  
trong môi trường trung tính nên rất thân thiện  
với môi trường. Tuy nhiên, mangan đioxit  
chưa hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu kỹ  
thuật của vật liệu siêu tụ do dung lượng riêng  
và tuổi thọ chưa cao. Để cải thiện nhược điểm  
này của vật liệu có nhiều hướng nghiên cứu  
khác nhau như thay đổi kỹ thuật chế tạo [4,7]  
hoặc pha tạp với kim loại chyển tiếp [5,8].  
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả  
nghiên cứu tính chất siêu tụ điện hóa của vật  
liệu mangan đioxit pha tạp niken oxit tổng hợp  
theo phương pháp sol-gel.  
Gần đây, siêu tụ được xem là thiết bị tích trữ  
năng lượng hứa hẹn rất hiệu quả do khả năng  
phóng nạp nhanh, dòng phóng lớn, rất an toàn  
khi sử dụng và thân thiện với môi trường.  
Chúng có thể được sử dụng trong lưu trữ năng  
lượng tái tạo, thiết bị điện tử bỏ túi và các  
phương tiện di động sử dụng điện như xe đạp,  
xe hơi, xe bus, cần cẩu,… [ 1,3-8 ].  
Rutini oxit là vật liệu rất thích hợp cho việc  
chế tạo điện cực siêu tụ vì nó có dung lượng  
riêng lớn (C > 700 F/g) và cửa sổ điện thế rộng  
(khoảng 1,4 V). Tuy nhiên, vật liệu này có  
nhược điểm là giá thành đắt, độc hại đối với  
môi trường và con người, mặt khác tụ điện làm  
từ rutini oxit yêu cầu làm việc trong môi  
trường điện ly axit mạnh nên khó có thể  
thương mại hoá được. Do đó, việc tìm vật liệu  
thay thế Rutini oxit là rất cần thiết.  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Hóa chất  
Các hóa chất được sử dụng nghiên cứu có độ  
sạch PA, do hãng Merck (Đức) sản xuất như:  
KCl, HCl, Ni(CH3COO)2.4H2O, Mn(NO3)2,  
axit citric (C6H8O7.H2O), poli etylen glycol  
(PEG) và điện cực niken.  
Mangan đioxit là vật liệu hứa hẹn cho siêu tụ,  
nó đang được nhiều nhà khoa học quan tâm bởi  
có một số ưu điểm nổi bật đó là nguồn nguyên  
liệu phong phú trong tự nhiên, tương đối rẻ,  
cách chế tạo đơn giản và có thể theo nhiều  
2.2. Thiết bị  
Một số thiết bị được sử dụng nghiên cứu gồm:  
Máy khuấy từ, máy spin-coating, cân phân tích  
55  
có độ chính xác ± 10-5g (BP 211D, Đức), tủ  
sấy, lò nung (Memmert, Đức) và máy  
Potentiostate ImeX6.  
phóng.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc trưng CV và dung lượng riêng của  
vật liệu  
2.3. Tổng hợp vật liệu và chế tạo điện cực  
Vật liệu mangan đioxit pha tạp niken oxit được  
tổng hợp theo phương pháp sol-gel từ dung  
dịch Mn(NO3)2 0,5 M và Ni(CH3COO)2 0,5 M.  
Các dung dịch được trộn theo tỉ lệ  
[Mn2+]/[Ni2+] là 4/1, tương ứng với pha tạp  
20% Ni.  
3.1.1. Ảnh hưởng của khoảng điện thế quét  
tuần hoàn  
Hình 1 biểu diễn đường cong quét thế tuần  
hoàn (CV) của vật liệu mangan đioxit pha tạp  
niken oxit trong dung dịch Na2SO4 0,5 M tại  
tốc độ quét 25 mV/s ở các khoảng điện thế  
quét: 0 ÷ 0,8; -0,1 ÷ 0,9; -0,2 ÷ 1,0 và -0,3 ÷  
1,1 V.  
Quá trình tổng hợp vật liệu điện cực được thực  
hiện như sau: khuấy đều hỗn hợp gồm axit  
citric và poli etylen glycol trong bình nón  
khoảng 5 phút, sau đó cho dung dịch chứa hỗn  
hợp gồm Mn2+, Ni2+ vào và đun hồi lưu gia  
nhiệt ở 60 ÷ 70 oC, khuấy liên tục trong 24 giờ,  
duy trì pH = 5 - 6 bằng dung dịch amoniac.  
Sử dụng kỹ thuật phủ quay, phủ lần lượt ba lớp  
màng sol-gel lên điện cực nền niken, mỗi lần  
30 giây ở các tốc độ quay lần lượt là 400  
vòng/phút, 600 vòng/phút, 800 vòng/phút.  
Giữa mỗi lần phủ lấy mẫu ra sấy sơ bộ ở 80 oC  
trong 2 giờ. Sau đó các mẫu được nung ở 200  
2
1m  
0
-1
-2
-0.3  
0.0  
0.3  
0.6  
0.9  
1.2  
E(V) vs. SCE  
o
o
o
oC, 300 C, 400 C và 500 C trong 2 giờ, tốc  
độ nâng nhiệt 2 oC/phút. Sản phẩm thu được là  
các vật liệu điện cực mangan đioxit pha tạp  
niken oxit có khối lượng 0,5 mg.  
Hình 1. Đường cong CV của vật liệu mangan  
đioxit pha tạp niken oxit ở khoảng điện thế  
quét khác nhau  
2.4. Nghiên cứu tính chất điện hóa  
Tại khoảng điện thế 0 ÷ 0,8 V và -0,1 ÷ 0,9 V  
đường CV có dạng chữ nhật đối xứng nhau,  
giống với đường phóng nạp đặc trưng của tụ  
điện lí tưởng, chứng tỏ vật liệu hoạt động có  
tính thuận nghịch điện hóa, có thể ứng dụng  
làm vật liệu cho siêu tụ. Với khoảng điện thế  
rộng hơn từ -0,2 ÷ 1 V và -0,3 ÷ 1,1 V trên  
đường CV xuất hiện các cặp pic bất đối xứng.  
Ở đây phạm vi quét thế của vật liệu bị giới hạn  
trong một khoảng nhất định là do điện thế phân  
hủy và điện thế oxi hóa khử của quá trình  
chuyển Mn+4 thành Mn+2 và Mn+4 thành Mn+7.  
Nếu điện thế lớn hơn hai giá trị này sẽ xảy ra  
hai phản ứng Mn+4 → Mn+2 và Mn+4 → Mn+7.  
Nhưng do Mn+2 và Mn+7 tồn tại ở dạng hợp  
chất tan trong dung dịch nên khi có sự chuyển  
hóa thành hai dạng này thì phản ứng phóng nạp  
của vật liệu điện cực làm siêu tụ không còn  
tính thuận nghịch [6]. Ngoài ra, trong khoảng  
Tính chất điện hóa của vật liệu mangan đioxit  
pha tạp niken oxit được nghiên cứu bằng  
phương pháp quét thế vòng tuần hoàn (CV)  
thực hiện trên máy Potentiostate ImeX6, dung  
dịch điện ly Na2SO4 0,5 M, hệ bình điện hóa  
gồm điện cực làm việc là các màng mangan  
đioxit pha tạp niken oxit, điện cực đối là lưới  
Platin (Pt), điện cực so sánh là calomel bão hoà  
(SCE). Dung lượng riêng của vật liệu được  
I.t  
m.E  
C   
tính theo công thức:  
(1); Trong  
đó: C- dung lượng riêng (F/g); I- cường độ  
dòng phóng, nạp trung bình (A); ∆t- khoảng  
thời gian quét một chu kỳ (s); ∆E- khoảng quét  
thế (V); m- khối lượng của vật liệu (g). Hiệu  
Q
= p ×100%  
suất culong của vật liệu:  
(2);  
Qn  
Trong đó: Qn- điện lượng nạp, Qp- điện lượng  
56  
điện thế 0 ÷ 0,8 V và -0,1 ÷ 0,9 V chỉ xảy ra  
quá trình các cation Na+ di chuyển ra vào giữa  
các lớp hoặc trong cấu trúc đường hầm của vật  
liệu. Khi phân cực cho vật liệu vượt khỏi  
khoảng điện thế -0,1 ÷ 0,9 V, điện trường đủ  
mạnh để các cation trong dung dịch sẽ khuếch  
tán sâu và cài vào bên trong các hốc bát diện  
hoặc hốc tứ diện trong mạng tinh thể của oxit.  
Khi đó xảy ra phản ứng Faraday, và các pic  
xuất hiện đó chính là pic của quá trình cài và  
khử cài cation Na+ từ mạng tinh thể của oxit.  
Như vậy, để đảm bảo đặc tính siêu tụ, vật liệu  
mangan đioxit pha tạp niken oxit sẽ được  
nghiên cứu trong điều kiện khống chế điện thế  
phân cực khoảng 0 ÷ 0,8 V.  
Bảng 1. Dung lượng riêng của vật liệu mangan  
đioxit pha tạp niken oxit ở các tốc độ quét thế  
khác nhau  
Tốc độ quét thế  
Dung lượng riêng  
(mV/s)  
(F/g)  
5
417  
362  
353  
298  
239  
25  
50  
100  
200  
Bảng 1 cho thấy khi tăng tốc độ quét thế từ 5 - 200  
mV/s dung lượng riêng của vật liệu giảm từ 417 F/g  
xuống 239 F/g. Điều này có thể giải thích là do sự  
tích trữ năng lượng của vật liệu chủ yếu từ phản ứng  
Faraday nên nếu quét thế quá nhanh các ion chỉ  
khuếch tán được vào lớp bề mặt bên ngoài của điện  
cực, không đủ thời gian để khuếch tán vào sâu bên  
trong của toàn bộ khối vật liệu làm cho phản ứng  
Faraday sẽ bị kìm hãm dẫn đến dung lượng riêng  
của vật liệu bị giảm xuống. Bên cạnh đó tốc độ quét  
quá nhanh còn làm cho các ion không kịp khuếch  
tán ra khỏi vật liệu để đi vào dung dịch. Kết quả là  
gây ra sự tắc nghẽn bên trong cấu trúc đường hầm  
hoặc cấu trúc lớp của vật liệu. Tuy nhiên, trong  
khoảng tốc độ quét từ 5 mV/s ÷ 200 mV/s dung  
lượng riêng của vật liệu vẫn lớn, vật liệu vẫn cho  
khả năng phóng nạp khá tốt, đáp ứng được chế độ  
làm việc nhanh của siêu tụ [8].  
3.1.2. Ảnh hưởng của tốc độ quét thế  
Hình 2 biểu diễn đường cong CV của vật liệu  
mangan đioxit pha tạp niken oxit tại các tốc độ  
quét thế khác nhau từ 5 đến 200 mV/s.  
4m  
2
0
200 mV/s  
100 mV/s  
50 mV/s  
25 mV/s  
5 mV/s  
-2m  
-4
0.0  
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
E(V) vs. SCE  
3.1.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung  
Hình 3 biểu diễn đường cong CV của vật liệu  
Hình 2. Đường cong CV của vật liệu mangan  
đioxit pha tạp niken oxit tại các tốc độ quét  
khác nhau  
mangan đioxit pha tạp niken oxit nung ở nhiêt độ  
o
o
o
o
200 C, 300 C, 400 C và 500 C. Kết quả dung  
lượng riêng của vật liệu được trình bày trên Bảng 2.  
Ở tốc độ quét thấp các đường CV đều có dạng  
hình chữ nhật. Sóng anot và sóng catot đối  
xứng nhau cho thấy vật liệu có tính thuận  
nghịch tốt. Vùng diện tích hình chữ nhật lớn  
thể hiện cho dung lượng của vật liệu lớn. Khi  
quét thế ở tốc độ cao các đường hình chữ nhật  
dần chuyển thành dạng hình oval, khoảng điện  
thế thể hiện đặc tính tụ lý tưởng bị thu hẹp dần  
có nghĩa là tuổi thọ của vật liệu giảm. Kết quả  
dung lượng riêng của vật liệu phụ thuộc vào  
tốc độ quét thế được trình bày ở Bảng 1.  
0.5  
- 0.5  
Hình 3. Đường cong CV của vật liệu mangan  
đioxit pha tạp niken oxit ở nhiệt độ nung khác  
nhau  
57  
Bảng 2. Dung lượng riêng của vật liệu mangan  
đioxit pha tạp niken oxit ở các nhiệt độ nung  
khác nhau.  
Hình 4 cho thấy trong 200 chu kỳ đầu hiệu suất  
culong tăng và dung lượng riêng tụ giảm  
nhanh, có thể là do thời gian này vật liệu làm  
việc chưa ổn định. Từ chu kỳ thứ 400 trở đi lúc  
này vật liệu làm việc ổn định, hiệu suất culong  
ít biến đổi và dung lượng riêng có xu hướng  
giảm từ từ. Trong suốt quá trình phóng nạp  
hiệu suất culong đạt khoảng 99,5%, thể hiện  
vật liệu có tính thuận nghịch cao. Sau 1000 chu  
kỳ phóng nạp vật liệu còn duy trì 79,8% dung  
lượng riêng so với ban đầu.  
T nung (oC)  
200  
Dung lượng riêng (F/g)  
207  
362  
44  
300  
400  
500  
22  
Thật vậy, sự giảm dung lượng của vật liệu khi  
tăng số chu kỳ quét CV có thể là do hai nguyên  
nhân [4,8]: (i) - vật liệu bị mài mòn trong quá  
trình hoạt động; (ii) - sự suy giảm đặc tính cài  
và giải cài của vật liệu trong quá trình quét CV.  
Nếu quá trình cài và giải cài diễn ra thuận lợi,  
sự thay đổi thể tích của vật liệu khi cài và giải  
cài là nhỏ, không đáng kể, không làm tăng điện  
trở của vật liệu thì dung lượng riêng của vật  
liệu sẽ giảm xuống ít hơn.  
Hình 3 và Bảng 2 cho thấy nhìn chung các  
đường CV đều có dạng hình chữ nhật và đối  
o
xứng nhau. Ở nhiệt độ nung 300 C cường độ  
dòng anot và catot đạt giá trị cao nhất, cho kết  
quả dung lượng riêng của vật liệu là lớn nhất  
o
(362 F/g). Khi nhiệt độ nung tăng đến 400 C  
và 500 oC, dung lượng riêng của vật liệu giảm.  
Tại 500 oC dung lượng của vật liệu giảm nhiều  
nhất (giảm 89%). Điều này phù hợp với kết  
quả thu được từ ảnh SEM, phổ XRD [2].  
3.2. Độ bền phóng nạp  
4. KẾT LUẬN  
Vật liệu mangan đioxit pha tạp niken oxit nung  
Tuổi thọ của siêu tụ có thể được xác định  
thông qua mức độ giảm dung lượng của tụ sau  
một thời gian làm việc. Nếu vật liệu có độ bền  
phóng nạp càng cao thì tuổi thọ của siêu tụ  
càng lớn. Do đó, để đánh giá độ bền phóng nạp  
của vật liệu chúng tôi tiến hành phóng nạp  
nhiều lần và định lượng sự giảm dung lượng  
của vật liệu theo chu kỳ phóng nạp. Kết quả  
khảo sát sự biến đổi dung lượng riêng và hiệu  
suất culong của vật liệu sau 1000 chu kỳ phóng  
nạp được thể hiện trên hình 4.  
o
ở 300 C được nghiên cứu đặc tính điện hóa  
trong dung dịch Na2SO4 0,5 M; khoảng quét  
thế 0 ÷ 0,8 V; tốc độ quét 25 mV/s. Kết quả  
cho thấy vật liệu hoạt động có tính thuận  
nghịch cao, dung lượng riêng đạt lớn nhất là  
362 F/g. Sau 1000 chu kỳ phóng nạp, vật liệu  
còn duy trì 79,8% dung lượng riêng so với ban  
đầu và hiệu suất culong đạt 99,5%.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. J.R. Miller, P. Simson, “Electrochemical  
capacitors for energy management”, Materials  
science, 321, 651–652 (2008).  
360  
100  
98  
96  
94  
92  
90  
340  
320  
300  
280  
260  
240  
2. Nguyễn Thị Lan Anh, Mai Thanh Tùng,  
“Tổng hợp vật liệu oxit hỗn hợp mangan-kim  
loại chuyển tiếp (Fe, Co, Ni) bằng phương  
pháp sol-gel ứng dụng cho siêu tụ”, Tạp chí  
Hóa học, 53 (4e2), 166-169 (2015).  
3. C.D. Lokhande, D.P. Dubal, Oh-Shim Joo,  
“Metal oxide thin film based supercapacitors”,  
Current Applied Physics, 11, 255-270 (2011).  
4. C. Pang, M.A. Anderson, T.W. Chapman,  
“Novel electrode materials for thin-film  
ultracapacitors: comparison of electrochemical  
0
200  
400  
600  
Chu ky  
800  
1000  
Hình 4. Sự biến đổi dung lượng riêng và hiệu  
suất culong của mangan đioxit pha tạp niken  
oxit theo số chu kỳ quét thế  
properties  
of  
sol-gel  
derived  
and  
58  
electrodeposited manganese dioxide”, Journal  
of the Electrochemical Society, 147, 444-449  
(2000).  
7. R. Aswathy, Y. Munaiah, P. Ragupathy,  
“Unveiling the charge storage mechanism of  
layered and tunnel structures of manganese  
5. Jeng Kuei Chang, Ming Tsung Lee, Chiung  
Hui Huang, Wen Ta Tsai, "Physicochemical  
properties and electrochemical behavior of  
binary manganese- cobalt oxide electrodes for  
oxides  
as  
electrodes  
for  
supercapacitors”, Journal  
of  
the  
Electrochemical Society, 163 (7), 1460-1468  
(2016).  
supercapacitor  
applications",  
Materials  
8. Dao Lai Fang, Bing Cai Wu, Yong Yan, Ai  
Qin Mao, Cui Hong Zheng, “Synthesis and  
characterization of mesoporous Mn-Ni oxides  
for supercapacitors“, Solid State Electrochem,  
16, 135-142 (2012).  
Chemistry and Physics, 108 (1), 124-131  
(2008).  
6. Ming Huang, Fei Li, Fan Dong, Yu Xin  
Zhang, Li Li Zhang, ” MnO2 -based  
nanostructures  
supercapacitors”, Journal  
Chemistry 3A (43) , 21380-21423 (2015).  
for  
high-performance  
of Materials  
___________________________________________________________________________________  
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT TINH DẦU BƯỞI ........ Tiếp theo Tr. 39  
So với tinh dầu lá bưởi Yên Thế theo (Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ 52 (5A) (2014) 1- 6)  
hàm lượng limonene chỉ chiếm 22.84%, hàm  
lượng Myrcene chiếm 6.13%  
3/ Bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ  
(GC-MS) đã xác định được 26 cấu tử chính  
trong tinh dầu vỏ bưởi Đoan Hùng, trong đó  
limonen và myrcene là hai thành phần chiếm tỷ  
lệ cao nhất.  
4. KẾT LUẬN  
Từ các kết quả nghiên cứu trên đây có thể rút  
ra các kết luận sau:  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Vũ Công Hậu, “Trồng cây ăn quả ở Việt  
Nam”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, (1996).  
[2] Võ Văn Chi, “Từ điển cây thuốc Việt Nam”,  
NXB Y Học, 141,171,221, (1997).  
1/ Điều kiện tối ưu để tách chiết tinh dầu vỏ  
bưởi Đoan Hùng bằng phương pháp chưng cất  
lôi cuốn hơi nước như sau: Tỷ lệ nước/nguyên  
liệu là 2,5/1 (v/w), ngâm ở nồng độ NaCl là  
10% (w/v), thời gian ngâm NaCl là 3 giờ và  
thời gian chưng cất là 180 phút. Hiệu suất tách  
chiết tương ứng là 0.0757% (v/w)  
[3].Viện dược liệu, “Cây thuốc và động vật  
làm thuốc ở Việt Nam”, tập I, tập 2 Nhà xuất  
bản khoa hoc kỹ thuật, (2004).  
[4]Mai LĐ, “Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở  
Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội,  
(2002).  
2/ Bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi  
nước đã thu được tinh dầu vỏ bưởi Đoan Hùng  
ở trạng thái trong suốt, không màu, có mùi  
thơm đặc trưng của tinh dầu bưởi. Các chỉ số  
vật lý và hóa học của tinh dầu vỏ bưởi Đoan  
Hùng Tỷ trọng: d25 = 0,8416; Chỉ số acid: Ax  
= 4.1278; chỉ số xà phòng hóa: Xp =15.596;  
chỉ số este: Es = 11,4682  
[5] Vũ Ngọc Lộ, Đỗ Trung Võ, Nguyễn Mạnh  
Pha, Lê Thúy Hạnh, “Những cây tinh dầu Việt  
Nam”. NXB KHKT Hà Nội, 101-110 (1996).  
59  
pdf 9 trang yennguyen 18140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích Carboxy - delta 9 - THC trong mẫu nước tiểu bằng sắc ký lỏng khối phổ (UPLC-MS/MS)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_carboxy_delta_9_thc_trong_mau_nuoc_tieu_bang_sac_k.pdf