Phân hủy kháng sinh Ampixilin bằng kỹ thuật Fenton dị thể sử dụng tro bay biến tính

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
PHÂN HỦY KHÁNG SINH AMPIXILIN BẰNG KỸ THUẬT  
FENTON DỊ THỂ SỬ DỤNG TRO BAY BIẾN TÍNH  
Đến tòa soạn 26-12-2019  
Vũ Thanh Liêm  
Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Viện Kỹ thuật Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng  
Nguyễn Ngọc Tùng  
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam  
Lê Vũ Tiến  
Bộ Khoa học & Công nghệ  
Đào Sỹ Đức  
Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Trong nghiên cứu này, tro bay được biến tính bằng phương pháp ngâm tẩm sử dụng muối sắt (III)  
sunfat. Sản phẩm sau biến tính được sử dụng với vai trò làm chất xúc tác Fenton dị thể nhằm phân hủy  
kháng sinh Ampicillin (AP) trong nước. Các điều kiện biến tính tro bay, ảnh hưởng của các yếu tố quan  
trọng như pH, hàm lượng H2O2 và xúc tác đến hiệu suất xử lý AP đã được khảo sát, thảo luận và tối ưu.  
Điều kiện biến tính tro bay như sau: tỉ lệ muối Fe2(SO4)3/tro bay là 2,5g/10g; nhiệt độ nung và thời  
gian nung lần lượt là 600°C và 4 h. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở các điều kiện phù hợp cho quá  
trình xử lý AP bao gồm pH, hàm lượng H2O2, hàm lượng xúc tác tương ứng là 3; 0,5mL/L và 1,2 g/L,  
khoảng 95 % AP đã được xử lý trong thời gian 120 phút. Quá trình phân hủy AP bằng kỹ thuật Fenton  
dị thể tuân theo mô hình động học bậc hai, với hằng số tốc độ phản ứng là 0.0061 L.mg-1.min-1 và năng  
lượng hoạt hóa là 17.6 kJ/mol.  
Từ khóa: Tro bay, Fenton dị thể, Ampicillin.  
1. MỞ ĐẦU  
được sử dụng rộng rãi ở người và trong thú y.  
Dư lượng ampicillin trong nước thải sinh hoạt,  
đặc biệt là nước thải bệnh viện, và các giải pháp  
xử lý, phân hủy, loại bỏ chúng vì thế là vấn đề  
có vai trò đặc biệt quan trọng và dành được sự  
quan tâm của đông đảo các nhà khoa học trong  
và ngoài nước.  
Các quá trình oxi hóa tăng cường (AOPs) được  
tiến hành trên cơ sở khả năng oxi hóa các hợp  
chất hữu cơ của gốc OH, O2H, cho phép phân  
hủy các hợp chất hữu cơ và giảm nhu cầu oxi  
hóa trong nước thải. Trong các quá trình oxi  
hóa tăng cường, các quá trình Fenton được biết  
đến với ưu điểm về mặt kinh tế và khả năng xử  
lý nước thải một cách triệt để. Nghiên cứu của  
Emad Elmolla và Malay Chaudhuri cho thấy, ở  
điều kiện tối ưu hệ xúc tác H2O2-Fe2+ có tốc độ  
Ngày nay, sự phát triển của công nghiệp nói  
chung, công nghiệp dược phẩm nói riêng đã và  
đang đem đến sự đổi thay kỳ diệu về chất  
lượng cuộc sống của con người. Từ khi ra đời,  
kháng sinh đã cho thấy tầm quan trọng của nó  
trong đời sống, nhất là trong việc bảo vệ, chăm  
sóc sức khỏe con người và nhiều loài sinh vật  
khác. Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt và sử dụng  
tràn lan các loại kháng sinh đã dẫn tới một hệ  
lụy là môi trường ô nhiễm, nhiều loài vi sinh  
vật trong môi trường có thể dần thích nghi với  
các loại kháng sinh, từ đó dẫn tới hiện tượng  
kháng kháng sinh rất nguy hiểm. Ampicillin là  
loại kháng sinh bán tổng hợp có các tính chất  
kháng khuẩn do sự tồn tại của một vòng beta-  
lactam. Ở Việt Nam, loại kháng sinh này đang  
87  
phân hủy nhanh ampicillin, hiệu quả loại bỏ  
COD tới 81,4% sau 60 phút [1].  
vòng/phút và gia nhiệt đến 100 oC để đuổi nước.  
Hỗn hợp rắn thu được sau khi nước bay hơi hoàn  
toàn được nung ở 600 oC trong 4 giờ để thu được  
mẫu tro bay biến tính.  
Trong lĩnh vực xử lý nước thải hiện nay, các  
quá trình Fenton dị thể đang được nghiên cứu  
và ứng dụng ngày càng rộng rãi. Cùng với sự  
phát triển của kỹ thuật Fenton dị thể thì các  
loại chất xúc tác mới cũng được tìm ra và đưa  
vào sử dụng, trong đó phải kể đến xúc tác tro  
bay. Tro bay (FA) là một loại bụi được tạo ra  
từ quá trình đốt than của các nhà máy nhiệt  
điện thải ra môi trường. Theo Bộ Công thương,  
cả nước ta hiện nay có 19 nhà máy nhiệt điện  
than đang vận hành, với tổng công suất phát  
14.480 MW, mỗi năm thải khoảng 15 triệu tấn  
tro, xỉ. Trong đó, lượng tro bay chiếm khoảng  
75%, còn lại là xỉ than. Dự kiến sau năm 2020,  
con số này sẽ là 43 nhà máy với tổng công suất  
39.020 MW, lượng tro xỉ thải ra dự kiến hơn  
30 triệu tấn/năm. Lượng tro xỉ thải ra được tích  
trữ tại các bãi chứa, hồ chứa từ nhiều năm nay  
rất lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải có giải  
pháp xử lý đồng bộ. Trong những năm gần  
đây, vấn đề tái chế tro bay đã được nghiên cứu  
và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau  
như: làm phụ gia trong ngành vật liệu xây  
dựng, chế tạo zeolit từ tro bay ứng dụng trong  
xử lý môi trường (hấp thụ kim loại nặng và  
chất thải rắn), tro bay biến tính được sử dụng  
làm chất xúc tác cho phản ứng Fenton dị thể  
ứng dụng trong xử lý nước thải…  
Trong công trình này, tro bay biến tính được sử  
dụng là chất xúc tác Fenton dị thể cho mục  
đích phân hủy AP trong nước. Các đặc trưng  
của vật liệu xúc tác trước và sau biến tính được  
xác định bằng một số kỹ thuật hiện đại, ảnh  
hưởng của một số yếu tố quan trọng tới hiệu  
quả phân hủy AP được khảo sát, thảo luận và  
tối ưu.  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Hóa chất  
Kháng sinh Ampicillin AR, H2O2 30% AR,  
Fe2(SO4)3 AR, NaOH AR, H2SO4 AR. Tro bay  
được lấy từ nhà máy Nhiệt điện Phả Lại, Chí  
Linh, tỉnh Hải Dương.  
2.3. Xác định đặc trưng của vật liệu  
Đặc trưng hình thái vật liệu được chụp trên  
thiết bị kính hiển vi điện tử quét JEOL, Nhật  
Bản.  
Đặc trưng thành phần vật liệu và cấu trúc tinh  
thể được xác định bằng thiết bị EDX (JED-  
2300, JEOL, Nhật Bản) và XRD X’Pert PRO  
(Panalitical, Hà Lan).  
2.4. Quá trình phân hủy AP trong nước  
bằng kỹ thuật Fenton dị thể  
Cho một lượng tro bay biến tính vào dung dịch  
AP nồng độ 25 mg/L đã được điểu chỉnh pH  
bằng axit H2SO4 và NaOH. Bổ sung dung dịch  
H2O2 30% vào dung dịch trên, khuấy đều với  
tốc độ 150 vòng/phút trong thời gian 120 phút.  
Hỗn hợp sau xử lý được trung hòa bằng dung  
dịch NaOH 40% về giá trị pH = 7, sau đó lọc  
tách bùn thải. Xác định hàm lượng AP trong  
dung dịch trước và sau khi xử lý bằng phương  
pháp đường chuẩn nhờ thiết bị UV-Vis  
Spectrophotometer HACH DR6000. Hiệu suất  
xử lý được tính bằng công thức:  
Co C  
Co  
H % =  
   
100  
Trong đó, H (%) là hiệu suất xử lý, Co và C  
tương ứng là hàm lượng AP trong dung dịch  
trước và sau khi xử lý.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc trưng của vật liệu trước và sau biến  
tính  
Hình thái vật liệu trước và sau biến tính (Hình  
1) cho thấy mẫu tro bay sau khi biến tính có sự  
thay đổi rõ rệt về màu sắc, màu xám đối với  
mẫu tro bay trước biến tính và màu đỏ đối với  
mẫu sau biến tính. Sự thay đổi màu sắc này  
được giải thích là do sự hình thành một lượng  
lớn Fe2O3 sau khi biến tính tro bay ở nhiệt độ  
cao trong thời gian dài (600 oC, 4 giờ).  
Đặc trưng bề mặt của các mẫu tro bay trước và  
sau khi biến tính được chụp bằng kính hiển vi  
điện tử quét (Hình 2) cho thấy, mẫu tro bay  
trước và sau khi biến tính bao gồm chủ yếu các  
hạt có dạng hình cầu với kích thước không  
đồng đều. Bề mặt các hạt của mẫu tro bay  
2.2. Biến tính tro bay  
Tro bay được biến tính bằng muối Fe2(SO4)3 theo  
phương pháp ngâm tẩm. Hòa tan 2.5g Fe2(SO4)3  
trong 50 mL nước cất. Sau đó cho thêm 10g tro  
bay vào dung dịch trên, khuấy đều với tốc độ 150  
88  
trước biến tính trơn nhẵn, trong khi bề mặt các  
hạt của mẫu tro bay sau biến tính nhám và xốp  
hơn rất nhiều.  
Kết quả phân tích EDX (Hình 3) chỉ ra rằng,  
thành phần của mẫu tro bay trước và sau khi  
biến tính chủ yếu chứa các kim loại như Fe, Al,  
Si, Ti, Mg và Ca. Đối chiếu phổ EDX của hai  
mẫu cho thấy sự tăng cường tín hiệu tán xạ của  
kim loại Fe (pic FeKa và FeKb) chứng tỏ hàm  
lượng Fe trong mẫu tro bay biến tính đã tăng  
lên đáng kể so với mẫu trước biến tính. Các tín  
hiệu tán xạ còn lại của các kim loại khác cơ  
bản ổn định, ít có sự thay đổi trong hai mẫu.  
Giản đồ XRD của mẫu tro bay trước biến tính  
(Hình 4) xuất hiện các tín hiệu phản xạ của  
Mullite  
Al5Si2O10,  
Antigorite  
Mg24Si17O43(OH)31 và Quartz SiO2. Giản đồ  
XRD của mẫu tro bay sau biến tính (Hình 5)  
không còn xuất hiện tín hiệu của Antigorite,  
thay vào đó là sự xuất hiện của hai tín hiệu  
phản xạ mới là của Alunogen Al2(SO4)3.17H2O  
và của Hematite Fe2O3. Sự xuất hiện tín hiệu  
phản xạ của Fe2O3 với cường độ mạnh trong  
mẫu tro bay sau biến tính cho thấy thành phần  
của mẫu này đã được bổ sung một lượng sắt  
đáng kể, kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết  
quả phân tích thành phần tro bay trước và sau  
biến tính bằng phổ EDX. Ngoài ra, phổ XRD  
của mẫu tro bay sau biến tính không ghi nhận  
sự xuất hiện các dạng tồn tại khác của sắt  
chứng tỏ sắt trong mẫu tro bay hoàn toàn ở  
dạng Hematite.  
Hình 2. Ảnh SEM của mẫu tro bay trước biến  
tính (a) và sau khi biến tính (b)  
(b)  
Hình 3. Phổ EDX của mẫu tro bay trước biến  
tính (a) và sau khi biến tính (b)  
Hình 1. Hình dạng ngoại của mẫu tro bay  
trước biến tính (a)  
và sau khi biến tính (b)  
89  
Hình 6. Ảnh hưởng của pH  
Kết quả thực nghiệm trên Hình 6 chỉ ra rằng, AP  
được phân hủy tốt nhất ở pH 3 và giảm xuống ở  
các giá trị pH cao hơn 3, điều này có thể là do sự  
giảm lượng sắt (III) hòa tan và cũng làm giảm tốc  
độ hình thành các gốc hydroxyl. Ở giá trị pH thấp  
(pH 1-2), H2O2 có thể phản ứng với proton và tồn  
tại dưới dạng solvat hóa H3O2+, các gốc hydroxyl  
tự do có thể phản ứng với H+ dẫn đến làm giảm  
hiệu suất xử lý [2]:  
Hình 4. Phổ XRD của mẫu tro bay  
trước biến tính  
H2O2+H+ H3O2  
OH+H+eH2O  
Khi pH tăng, H2O2 có thể bị phân hủy tạo ra O2  
và H2O và ion Fe3+ có thể bị kết tủa lại một  
phần khiến hiệu suất của quá trình xử lý giảm:  
2H2O2 O2 + 2H2O  
Fe3++ 3OHFe OH   
3  
3.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng H2O2  
Hình 5. Phổ XRD của mẫu tro bay  
sau biến tính  
Hàm lượng H2O2 là thông số rất quan trọng vì  
đây là nguồn tạo ra các gốc hydroxyl OH.  
Kết quả thí nghiệm (Hình 7) cho thấy, hiệu  
suất xử lý tăng lên khi tăng lượng H2O2 và đạt  
cực đại ở nồng độ H2O2 bằng 0,5 mL/L. Khi  
tiếp tục tăng hàm lượng H2O2 thì hiệu suất  
phân hủy có xu hướng giảm xuống. Điều này  
có thể được giải thích là do quá trình tự phân  
hủy H2O2 thành oxi và nước, đồng thời làm  
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố  
đến hiệu suất xử lý AP  
3.2.1. Ảnh hưởng của pH  
Trong kỹ thuật Fenton, giá trị pH có ảnh hưởng  
đến quá trình sinh ra các gốc hydroxyl, do đó,  
sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình oxi  
hóa. Ảnh hưởng của pH được tiến hành trong  
khoảng pH từ 1-5, tại các điều kiện cố định về  
hàm lượng xúc tác, hàm lượng H2O2 tương ứng  
là 1 g/L và 0,6 mL/L.  
giảm số lượng gốc OHbởi H2O2 [3] theo  
các phản ứng sau:  
90  
3.3. Động học quá trình xử lý  
2H2O2 2H2O + O2  
Trong nghiên cứu này, động học quá trình  
phân hủy kháng sinh AP được khảo sát theo cả  
mô hình bậc nhất và bậc hai.  
H2O2 + OHH2O + HO2  
HO2 + OHH2O + O2  
OH+ OHH2O2  
Phương trình động học bậc nhất có dạng:  
lnCt = lnC0 - kt  
Ngoài ra, H2O2 dư có thể phản ứng với các ion  
sắt để tạo thành gốc hydroperoxyl [3] như  
Phương trình động học bậc hai có dạng:  
1
1
trong phản ứng:  
+ kt  
Fe3+ + H2O2 Fe2+  
+
+ H+  
Ct C0  
HO2  
trong đó, C0 vàCt tương ứng là nồng độ của  
AP trước và sau khi xử lý t phút; k là hằng số  
tốc độ phản ứng.  
Khảo sát quá trình phân hủy kháng sinh AP ở  
các giá trị nhiệt độ khác nhau 20, 30, 40 và 50  
oC. Kết quả trên các Hình 9 và 10 cho thấy,  
quá trình phân hủy AP tuân theo mô hình động  
học bậc 2 do có hệ số xác định R2 lớn hơn so  
với trong trường hợp mô hình bậc một ở cùng  
một giá trị nhiệt độ tiến hành phản ứng.  
Hình 7. Ảnh hưởng của hàm lượng H2O2  
3.2.3. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác  
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác được khảo  
sát trong khoảng 0,6 - 1,4 g/L, tại điều kiện cố  
định về các giá trị pH và hàm lượng H2O2  
tương ứng là 3 và 0,5 mL/L. Kết quả thực  
nghiệm (Hình 8) chỉ ra, hiệu suất phân hủy AP  
tăng lên khi tăng lượng xúc tác tro bay sử dụng  
do sự gia tăng của các vị trí hoạt động để tạo ra  
các gốc hydroxyl tự do, quá trình tăng này đạt  
cực đại ở hàm lượng xúc tác 1,2 g/L. Khi tiếp  
tục tăng hàm lượng xúc tác lên 1,4 g/L thì hiệu  
suất xử lý giảm, điều này được giải thích là do  
lượng Fe3+ dư có thể sẽ tác dụng với các gốc tự  
do có trong dung dịch:  
Hình 9. Mô hình động học bậc 1  
Fe3+ + HO2 Fe2+ + H+ + O2  
Fe2+ + OHFe3+ + OH-  
Hình 10. Mô hình động học bậc 2  
Hình 8. Ảnh hưởng của lượng tro bay  
91  
Hằng số tốc độ phản ứng ở các giá trị nhiệt độ  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Quốc  
gia Hà Nội trong đề tài mã số QG.18.08.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
o
20, 30, 40 và 50 C lần lượt là 0,0043 (R2 =  
0,9247), 0,0061 (R2 = 0,9779), 0,0071 (R2 =  
0,9846) và 0,0082 L.mg-1.phút-1 (R2 = 0,986).  
Dựa vào các kết quả này có thể tính được năng  
lượng hoạt hóa của phản ứng bằng phương  
trình Arrheniuss:  
[1]. Emad Elmolla, Malay Chaudhuri.  
“Degradation of the antibiotics amoxicillin,  
ampicillin and cloxacillin in aqueous solution  
by the photo-Fenton process”, Journal of  
Hazardous Materials 172 (2009), 1476-1481.  
[2]. Sun J.H, Sun S.P, Wang G.L, Qiao L.P.  
“Degradation of azo dye Amido Black 10B in  
aqueous solution by Fenton oxidation process”,  
Dyes and Pigments 74 (2007), 647-652.  
[3]. Hassan H.H, Hameed B.H. “Fe-clay as  
effective heterogeneous Fenton catalyst for the  
decolorization of Reactive Blue 4”, Chemical  
Engineering Journal 171 (2011), 912-918.  
[4]. Payal Chandan, Lisa Richburg, Saloni  
Bhatnagar. “Impact of fly ash on Ampicilline  
degradation during CO2 capture”, International  
Journal of Greenhouse Gas Control 25 (2008),  
102-108.  
lnkt lnk0 Ea /RT  
Trong đó, kt là hằng số tốc độ ở nhiệt độ T;  
Ea - năng lượng hoạt hóa, J/mol; R - hằng số  
khí lý tưởng, J/mol.K và T - nhiệt độ tuyệt  
đối, K.  
Đồ thị phụ thuộc tuyến tính của ln k vào 1/T  
có hệ số góc là Ea /R và hệ số xác định R2 =  
0,945 (Hình 11). Từ đó có thể xác định được  
năng lượng hoạt hóa bằng 17,6 kJ/mol.  
[5]. Che Nurjulaikha Haji Che Maszelan,  
Azizul  
Buang.  
“Ampicilline  
(APM)  
Wastewater Treatment using Photo-Fenton  
Oxidation”, Applied Mechanics and Materials  
625 (2014), 792-795.  
[6]. Emad Elmolla, Malay Chaudhuri.  
“Optimization of Fenton process for treatment  
of amoxicillin, ampicillin and cloxacillin  
antibiotics in aqueous solution”, Journal of  
Hazardous Materials 170 (2009) 666-672.  
[7]. Dao Sy Duc. “Properties of Fly Ash from  
Hình 11. Đồ thị lnK - 1/T  
4. KẾT LUẬN  
a
Thermal Power Plant in Vietnam”,  
Bằng phương pháp ngâm tẩm trong dung dịch  
muối sắt (III) sunfat, tro bay đã được biến tính  
thành công thành vật liệu xúc tác Fenton dị thể  
cho quá trình phân hủy kháng sinh Ampicillin  
trong nước với hiệu suất xử lý cao. Ở các điều  
kiện phù hợp về pH, hàm lượng hydropeoxit,  
hàm lượng xúc tác tương ứng là 3; 0,5 mL/L  
và 1,2 g/L, khoảng 95 % lượng AP bị phân  
hủy sau thời gian xử lý 120 phút. Quá trình  
phân hủy AP bằng kỹ thuật Fenton dị thể tuân  
theo mô hình động học bậc 2 với hằng số tốc  
International Journal of ChemTech Research 6  
(2014), 2656-2659.  
[8]. Dao Sy Duc. “Degradation of Reactive  
Blue 181 dye by heterogeneous Fenton  
technique using modified fly ash”, Asian  
Journal of Chemistry 25 (2013), 4083-4086.  
[9]. Andrew J. Sexton and Gary T. Rochell.  
“Reaction Products from the Oxidative  
Degradation of Ampicilline”, Industrial &  
Engineering Chemistry Research (2011),  
667–677.  
o
độ phản ứng 0.0061 L.mg-1.phút-1 ở 30 C và  
[10]. Puddoo, H., Nithyanandam, R.  
&
năng lượng hoạt hóa là Ea = 17,6 kJ/mol.  
LỜI CẢM ƠN  
Nguyenhuynh, T. “Degradation of the  
antibiotic ceftriaxone by Fenton oxidation  
92  
process and compound analysis”, Journal of  
Physical Science 28 (2017), 95-114.  
Journal of Water Reuse and Desalination 9  
(2019), 463-505.  
[11]. Ershadi Afshar, L., Chaibakhsh, N., &  
Moradi-Shoeili, Z. “Treatment of wastewater  
containing cytotoxic drugs by CoFe2O4  
nanoparticles in Fenton/ozone oxidation  
process”, Separation Science and Technology  
(2018), 1-12.  
[13]. Meng-hui Zhang, Hui Dong, Liang Zhao,  
De-xi Wang , Di Meng. “A review on Fenton  
process for organic wastewater treatment based  
on optimization perspective”, Science of the  
Total Environment 670 (2019), 110-121.  
[12]. Elkacmi R. & Bennajah M. “Advanced  
oxidation technologies for the treatment and  
detoxification of olive mill wastewater”,  
___________________________________________________________________________  
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN NANO KẼM OXIT........... Tiếp theo Tr. 81  
7. Lê Quý Kha (2013) Hướng dẫn khảo sát, so  
sánh và khảo nghiệm giống ngô lai. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật.  
Stress Condition”, International Journal of  
Life Sciences 9 (5), 75 – 80.  
11. Dhoke SK, Mahajan P, Kamble R, Khanna  
A (2013), “Effect of nanoparticles suspension  
on the growth of mung (Vigna radiata)  
8. QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT, quy chuẩn  
kỹ thuật quốc gia Về khảo nghiệm giá trị canh tác  
và sử dụng của giống ngô.  
seedlings  
by  
foliar  
spray  
method”,  
9.  
Farzad  
Aslani,  
Samira  
Bagheri,  
Nanotechnol Dev 3(1).  
Nurhidayatullaili Muhd Julkapli, Abdul Shukor  
Juraimi,1 Farahnaz Sadat Golestan Hashemi,  
and Ali Baghdadi (2014), “Effects of  
Engineered Nanomaterials on Plants Growth:  
An Overview”, The Scientific World Journal,  
12. Oprisan MU, Ecaterina F, Dorina C,  
Ovidiu C (2011), “Sunflower chlorophyll  
levels after magnetic nanoparticle supply”.  
Afric. J. of Biotech. 10(36), 7092–7092  
Article  
ID  
641759,  
28  
pages  
10. Amin Farnia, Saeed Khodabandehloo  
(2015), “Changes in Yield and its Components  
of Maize (Zea mays L.) to Foliar Application  
of Zinc Nutrient and Mycorrhiza under Water  
.
93  
pdf 7 trang yennguyen 16700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân hủy kháng sinh Ampixilin bằng kỹ thuật Fenton dị thể sử dụng tro bay biến tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_huy_khang_sinh_ampixilin_bang_ky_thuat_fenton_di_the_su.pdf