Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất khô cá rô phi vằn ăn liền (Oreochromis niloticus)

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 37 (04-2019)  
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT  
KHÔ CÁ RÔ PHI VẰN ĂN LIỀN (OREOCHROMIS NILOTICUS)  
y Vũ Thị Thanh Đào(*)  
Tóm tắt  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích đa dạng hóa các sản phẩm từ nguyên liệu cá rô phi  
vằn (Oreochromis niloticus.). Thí nghiệm được bố trí tại các công đoạn ướp muối, tẩm gia vị, sấy sơ bộ  
và sấy chín theo quy trình chế biến sản phẩm khô ăn liền. Kết quả cho thấy, quá trình ướp muối trong  
1 giờ với hàm lượng muối sử dụng là 4% giúp cấu trúc sản phẩm cứng chắc và có vị hài hòa. Để sản  
phẩm đạt giá trị cảm quan cao, fillet cá cần được sấy sơ bộ trong 4 giờ với nhiệt độ 60oC. Ngoài ra,  
quá trình sấy làm chín sản phẩm ở nhiệt độ 80oC đến độ ẩm dừng 20% giúp sản phẩm có giá trị dinh  
dưỡng và điểm cảm quan cao về màu sắc, mùi, vị và cấu trúc.  
Từ khóa: Khô ăn liền, khô tẩm gia vị, cá rô phi vằn.  
1. Đặt vấn đề  
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về thực  
phẩm của con người ngày càng chú trọng về chất  
lượng và sự tiện dụng do hạn chế về thời gian. Các  
sản phẩm thực phẩm ăn liền trên thị trường ngày  
càng được ưa chuộng, trong đó có các sản phẩm khô  
ăn liền từ các nguyên liệu thủy sản như khô cá mai  
mè ăn liền, khô cá thiều tẩm gia vị ăn liền, khô cá  
thu tẩm gia vị ăn liền… Tuy nhiên, sản phẩm khô  
cá rô phi vằn ăn liền chưa xuất hiện trên thị trường  
cũng như chưa có công bố nào liên quan đến sản  
phẩm này trước đây.  
Theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn, đến năm 2020, diện tích nuôi cá  
rô phi của Việt Nam phấn đấu đạt 33.000 ha với  
sản lượng nuôi đạt 300.000 tấn và đến năm 2030  
diện tích nuôi đạt 400.000 ha với sản lượng nuôi  
đạt 400.000 tấn. Như vậy, ngành hàng cá rô phi  
đang được quan tâm phát triển để trở thành ngành  
sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả, bền vững với sản  
phẩm đa dạng, giá trị cao để đáp ứng thị trường  
xuất khẩu và tiêu thụ trong nước [10]. Trong đó, cá  
rô phi vằn (tên khoa học là Oreochromis niloticus)  
là loài được nuôi phổ biến nhất. Đây là loại cá có  
thịt ngon, giá trị thương phẩm cao, nhanh lớn và  
dễ nuôi ở các mô hình nuôi khác nhau. So với cá  
rô phi đen, cá rô phi vằn có kích cỡ thương phẩm  
lớn, lớn nhanh và đẻ thưa hơn [8]. Ở nước ta, sản  
lượng cá rô phi vằn chủ yếu phục vụ thị trường  
nội địa, sản phẩm kém đa dạng, lượng xuất khẩu  
là không đáng kể [2].  
Do đó, việc nghiên cứu tìm ra quy trình sản  
xuất khô cá rô phi vằn ăn liền có giá trị dinh dưỡng,  
đảm bảo an toàn thực phẩm là hết sức cần thiết và  
thiết thực nhằm góp phần giải quyết đầu ra, nâng  
cao giá trị kinh tế của cá rô phi vằn, đa dạng hóa  
các sản phẩm khô ăn liền trên thị trường.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu  
nhiên với các nhân tố và ba lần lặp lại. Khi khảo sát  
công đoạn đầu, cố định các thông số kỹ thuật của  
công đoạn sau. Lấy thông số tối ưu của thí nghiệm  
trước làm cơ sở cho các thí nghiệm sau.  
So với các loài cá nước ngọt, cá rô phi vằn có cơ  
thịt thơm, vịngọt, tính bình, ít mỡ. Trong thịt cá rô phi  
vằn giàu khoáng, lượng đạm vừa phải, thịt cá rô phi  
vằnkhôngđộc, cótácdụngbồibổcơthể. Cárôphivằn  
chứa nhiều calcium (50,0 mg/100 g thịt cá), các loại  
vitamin (B12, B6), chất đạm (19,7 mg/100 g thịt) [6].  
Tuy chất lượng thịt ngon và được người tiêu dùng  
ưa chuộng, nhưng giá cá nguyên liệu tương đối thấp.  
Trong khi đó, các sản phẩm từ cá rô phi vằn rất ít  
được nghiên cứu và công bố cũng như chưa có mặt  
trên thị trường.  
Quy trình chế biến sản phẩm cá rô phi vằn ăn  
liền dự kiến như sau:  
Cá rô phi vằn → Xử lý → Định hình → Ướp  
muối → Tẩm gia vị → Sấy sơ bộ → Sấy chín →  
Ép → Làm nguội → Bao gói → Bảo quản.  
Thuyết minh quy trình nghiên cứu:  
Xử lý: Chọn cá còn sống, không bị trầy sướt  
hoặc không bị bệnh. Nguyên liệu được fillet lấy  
thịt, lạng da, rửa sạch, rồi tiến hành ngâm với  
(*) Trường Đại học An Giang.  
85  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 37 (04-2019)  
dung dịch acid acetic 0,3% trong 10 phút để khử bố trí thí nghiệm (50oC và 60oC) và mẫu đối chứng  
mùi tanh, sau đó rửa lại bằng nước sạch và để ráo. (không sấy sơ bộ) [1]. Quá trình này giúp cấu trúc  
Miếng fillet cá được ép bằng máy ép để đạt độ dày sản phẩm rắn chắc, loại bỏ một phần nước trong thịt  
cố định 0,4 cm [5].  
cá, tạo điều kiện cho quá trình sấy làm chín tiếp theo.  
Ướp muối: Sử dụng phương pháp ướp muối  
Sấy làm chín: Loại nước trong sản phẩm đến  
khô với nồng độ (2%, 4% và 6% so với nguyên độ ẩm cần thiết, tiêu diệt vi sinh vật, đồng thời làm  
liệu) và thời gian (1 giờ, 2 giờ và 3 giờ) như bố trí chín thịt cá, tạo hương vị và màu sắc đặc trưng cho  
thí nghiệm [1]. Quá trình này nhằm tách bớt nước sản phẩm. Sấy làm chín ở nhiệt độ cao (70oC, 80oC  
trong thịt cá, tạo cấu trúc cứng chắc và vị hài hòa và 90oC) và độ ẩm dừng (18%, 20% và 22%) như  
đồng thời ức chế một số vi sinh vật.  
bố trí thí nghiệm [1].  
Tẩm gia vị: Tiến hành thí nghiệm để tìm được  
Hoàn thiện: Sử dụng máy ép làm tơi sản phẩm,  
tỉ lệ gia vị thích hợp nhằm đạt giá trị cảm quan cao, làm nguội và bao gói bằng bao bì PA và hút chân  
bao gồm đường, bột ngọt, tỏi, tiêu, ớt.  
không để làm chậm các biến đổi hóa học trong quá  
trình bảo quản.  
Sấy sơ bộ: Sấy ở nhiệt độ thấp theo các mức  
Bảng 1. Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu đánh giá [7]  
TT  
1
Chỉ tiêu  
Phương pháp  
Sấy ở 105 - 110oC đến khối lượng không đổi  
Phương pháp Mohr  
Độ ẩm  
2
Hàm lượng muối NaCl  
Hàm lượng đạm tổng  
Hàm lượng lipid  
4
Phương pháp Kjeldahl  
5
Phương pháp Soxhlet  
6
Độ cứng  
Máy đo cấu trúc Rheotex  
7
Màu sắc, mùi vị, cấu trúc  
Mức độ ưa thích  
Đánh giá cảm quan theo phương pháp cho điểm  
Theo thang điểm Hedonic  
8
Tỉ lệ phần trăm của khối lượng cá sau khi ướp muối so với khối lượng cá  
trước khi ướp muối  
9
Hiệu suất thu hồi  
Các số liệu phân tích, đánh giá được thu nhận, của miếng cá càng tăng, tuy nhiên hiệu suất thu hồi  
xử lý bằng chương trình Microsoft Excel và thống lại càng giảm. Nguyên nhân của sự biến đổi này là  
kê bằng chương trình Statgraphics Centurion XV. do khi hàm lượng muối ướp càng nhiều thì chênh  
3. Kết quả và thảo luận  
lệch áp suất thẩm thấu giữa bề mặt bên ngoài cá  
Cá rô phi vằn sau khi fillet có giá trị dinh và bên trong cá càng lớn, do đó lượng nước trong  
dưỡng cao với hàm lượng protein khá lớn (16,84%), nguyên liệu cá di chuyển ra ngoài càng nhiều và  
đồng thời hàm lượng lipid thấp (1,42%) giúp tốc độ ngấm muối của cá càng nhanh, đồng thời  
cho sản phẩm ít bị biến đổi chất lượng trong quá làm cho một số protein của cá bị biến tính, cấu trúc  
trình bảo quản, tuy nhiên do hàm lượng nước cao thịt cá trở nên rắn chắc và cứng hơn. Chính lượng  
(80,65%) nên nguyên liệu cần được chế biến ngay nước trong cá di chuyển ra ngoài làm khối lượng  
để tránh biến đổi chất lượng. Kết quả này tương cá sau ướp muối giảm và dẫn đến hiệu suất thu hồi  
tự với kết quả phân tích thành phần hóa học cá rô thấp. Sự khác biệt giữa các nghiệm thức đều mang  
phi của Bùi Quỳnh Như (2011) [4].  
ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05).  
3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng muối ướp  
Hàm lượng muối và độ cứng của sản phẩm  
và thời gian ướp muối đến chất lượng sản phẩm tăng dần theo thời gian ướp muối, trong khi hiệu  
Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý của suất thu hồi sản phẩm lại có chiều hướng ngược lại.  
nguyên liệu sau quá trình ướp muối và chỉ tiêu Điều này là do thời gian ướp càng dài hàm lượng  
cảm quan của sản phẩm được trình bày tại Bảng 2. muối ngấm vào cá càng nhiều và lượng nước trong  
Khi tăng hàm lượng muối ướp sử dụng thì cá mất đi càng lớn. Sự khác biệt giữa các mẫu cũng  
lượng muối ngấm vào trong cá càng lớn và độ cứng mang ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05).  
86  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 37 (04-2019)  
Bảng 2. Ảnh hưởng của hàm lượng muối và thời gian ướp đến chất lượng sản phẩm  
Đánh giá cá sau quá trình ướp muối  
Hàm lượng Độ cứng (g Hiệu suất thu  
Đánh giá sản phẩm  
Hàm lượng Thời gian ướp  
ướp (%)  
(giờ)  
Vị  
Cấu trúc  
muối (%)  
lực)  
hồi (%)  
2
2
2
4
4
4
6
6
6
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1,15a  
572,33a  
685,33b  
745,33c  
846,33d  
864,66e  
876,0f  
99,7g  
2,8f  
3,2e  
3,3d  
4,7a  
3,6b  
3,3d  
3,5c  
2,5g  
2,2h  
2,3h  
2,7f  
3,4d  
4,4a  
3,6b  
3,4d  
3,5c  
3,3e  
2,4g  
1,57b  
1,62c  
99,4f  
98,6d  
2,63d  
3,30e  
99,17e  
98,17c  
97,7b  
3,36f  
4,04g  
4,64h  
4,73j  
955,0g  
99,63g  
98,1c  
986,66h  
1178,0j  
97,23a  
Ghi chú: Các số có cùng ký tự a,b,c… trong cùng một cột không có sự khác biệt về mặt thống kê với độ tin cậy 95%.  
Kết quả đánh giá cảm quan cho thấy ở hàm  
Giai đoạn sấy sơ bộ có vai trò quan trọng  
lượng muối ướp 4% và thời gian ướp 1 giờ cho sản trong việc loại bỏ phần lớn nước trong nguyên  
liệu và do đó hỗ trợ quá trình sấy chín tiếp theo  
diễn ra nhanh hơn. Nếu thời gian sấy chín dài làm  
ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng và cảm quan  
của sản phẩm. Kết quả phân tích cảm quan cho  
thấy, mẫu sấy chín sau khi sấy sơ bộ ở 60oC có  
màu cánh dán, mùi thơm đặc trưng cho sản phẩm  
khô, cấu trúc dai, khô nhưng không quá cứng so  
với các mẫu còn lại.  
phẩm có vị hài hòa với vị ngọt của thịt cá, cấu trúc  
khô tơi, dai vừa và hấp dẫn người tiêu dùng do đó  
có điểm cảm quan cao nhất về vị và cấu trúc.  
3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy sơ bộ đến  
chất lượng sản phẩm  
Với thời gian sấy cố định (4 giờ), độ ẩm của  
sản phẩm giảm theo sự tăng của nhiệt độ sấy, cụ  
thể độ ẩm sản phẩm đạt 35,66% sau khi sấy ở 60oC  
và 42,81% ở 50oC, kết quả này thấp hơn nhiều so  
với mẫu đối chứng (không sấy sơ bộ) là 69,77%.  
Nguyên nhân là do nhiệt độ sấy càng thấp thì sự  
chênh lệch áp suất trên bề mặt nguyên liệu và áp  
suất riêng phần trong không khí nhỏ nên tốc độ  
thoát ẩm chậm. Riêng mẫu không qua sấy sơ bộ có  
độ ẩm rất cao, do đó khi đưa vào sấy chín ở nhiệt  
độ cao làm chêch lệch khếch tán nội bên trong sản  
phẩm và khếch tán ngoại bên ngoài sản phẩm lớn,  
dẫn đến hình thành lớp cứng bên ngoài sản phẩm,  
làm sản phẩm khô cứng.  
3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy chín và độ  
ẩm dừng đến chất lượng sản phẩm  
Nhiệt độ sấy chín có ảnh hưởng ý nghĩa đến  
hàm lượng đạm tổng và lipid tổng của sản phẩm  
cuối. Quá trình sấy ở nhiệt độ cao làm cho protein  
trong sản phẩm bị biến tính, kết quả là hàm lượng  
đạm (tính theo căn bản khô) bị giảm nhưng không  
đáng kể. Tuy nhiên, nhiệt độ sấy càng cao thì hàm  
lượng nước trong sản phẩm mất càng nhiều, do đó  
hàm lượng đạm (tính theo căn bản ướt) càng tăng.  
Ngược lại, nhiệt độ sấy chín càng cao thì hàm lượng  
lipid trong sản phẩm càng giảm. Nguyên nhân của  
việc này là do nhiệt độ cao làm thay đổi cấu trúc  
thịt cá, hàm lượng lipid trong cơ thịt cá đi ra ngoài  
bề mặt sản phẩm nhiều, đồng thời phản ứng oxy  
hóa lipid xảy ra mạnh gây ra tổn thất lipid.  
Hàm lượng đạm tổng và lipid tổng có thay  
đổi theo các độ ẩm dừng khác nhau, tuy nhiên sự  
Hình 1. Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm  
87  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 37 (04-2019)  
khác biệt này không mang ý nghĩa về mặt thống yêu cầu phải kéo dài thời gian sấy dẫn đến sản  
kê (p>0,05).  
Bảng 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy và độ ẩm dừng  
đến thành phần hóa học của sản phẩm  
phẩm quá cứng và không tơi.  
Như vậy, mẫu sấy chín ở nhiệt độ 80oC đến độ  
ẩm dừng 20% là mẫu được yêu thích nhất và khác  
biệt ý nghĩa về mặt thống kê với các mẫu còn lại.  
Sản phẩm có màu nâu đỏ đẹp mắt, mùi thơm đặc  
trưng của sản phẩm khô cá, vị hài hòa và cấu trúc  
khô tơi, khô, không quá cứng.  
Đạm tổng Lipid tổng  
Nhân tố  
(% CBU) (% CBU)  
70  
80  
90  
18  
20  
22  
41,05c  
52,13b  
62,71a  
56,19a  
51,52a  
48,18a  
1,34a  
1,18b  
1,09c  
1,16a  
Nhiệt độ sấy  
(oC)  
Độ ẩm dừng  
1,21a  
2,14a  
(%)  
Ghi chú: Xem Bảng 2.  
Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm ở các  
mức nhiệt độ sấy và độ ẩm dừng khác nhau (Hình  
2) cho thấy:  
- Về màu sắc: Nhiệt độ sấy chín càng cao,  
phản ứng tạo màu của đường trong nguyên liệu  
xảy ra càng nhiều làm cho màu sắc sản phẩm càng  
đậm và có điểm cảm quan cao hơn, tuy nhiên, các  
mẫu sấy ở nhiệt độ 90oC lại có màu sắc quá sậm  
nên điểm cảm quan thấp nhất. Tương tự, các mẫu  
có độ ẩm dừng thấp hơn đồng nghĩa với quá trình  
sấy diễn ra lâu hơn, do đó màu sắc sản phẩm càng  
sậm và có điểm cảm quan càng giảm nhưng không  
có khác biệt về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 5%.  
Hình 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy và độ ẩm dừng  
đến giá trị cảm quan của sản phẩm  
3.4. Thành phần hóa học của khô cá rô phi  
vằn ăn liền  
Bảng 4 thể hiện một số chỉ tiêu chất lượng  
của sản phẩm khô cá rô phi vằn ăn liền. Kết quả  
này cho thấy sản phẩm có hàm lượng đạm khá cao,  
đồng thời, hàm lượng nước và lipid thấp cùng với  
hàm lượng muối cao nên thích hợp cho quá trình  
bảo quản.  
- Về mùi và vị: Nhiệt độ sấy càng cao hay  
thời gian sấy càng dài làm lượng nước trong sản  
phẩm tách ra càng nhiều, do đó cường độ mùi và  
vị của sản phẩm càng tăng. Tuy nhiên, khi sấy ở  
nhiệt độ 90oC, sản phẩm bị quá nhiệt và có mùi  
khét cũng như vị khá mặn nên điểm cảm quan  
không cao.  
Bảng 4. Thành phần hóa học của cá rô phi vằn  
ăn liền  
Thành phần  
Độ ẩm  
Hàm lượng (%)  
20,12  
Protein  
Lipid  
52,13  
1,19  
- Về cấu trúc: Cấu trúc sản phẩm bị ảnh  
hưởng bởi cả 2 yếu tố của quá trình sấy chín, thể  
hiện qua sự khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê  
giữa các mẫu. Trong quá trình sấy, hàm lượng  
nước trong sản phẩm giảm làm cho cơ thịt cá co  
rút lại và cấu trúc sản phẩm trở nên cứng chắc,  
dai và tơi hơn. Do đó, điểm cảm quan về cấu trúc  
tăng, ngoại trừ các mẫu sấy ở nhiệt độ 90oC có  
điểm cảm quan thấp nhất. Nguyên nhân là do khi  
sấy ở nhiệt độ 90oC, hình thành lớp vỏ cứng trên  
bề mặt cá, làm cho nước ở các lớp bên trong khó  
di chuyển ra ngoài, do đó để đạt độ ẩm dừng theo  
Muối  
2,61  
4. Kết luận  
Từ những kết quả thu được, chúng tôi đề nghị  
quy trình chế biến sản phẩm cá rô phi vằn ăn liền  
như sau: Nguyên liệu được tiến hành ướp muối  
trong 1 giờ với hàm lượng muối sử dụng là 4%  
cho sản phẩm có vị hài hòa, hấp dẫn. Thành phần  
gia vị thích hợp cho sản phẩm: đường (20%); bột  
ngọt (0,5%); tỏi (1%); tiêu (0,75%) và ớt (0,75%).  
Tiến hành sấy sơ bộ cá ở nhiệt độ 60oC trong 4 giờ  
(đến độ ẩm 35% - 36%) sẽ cho màu sắc hấp dẫn,  
88  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 37 (04-2019)  
mùi vị thơm ngon. Quá trình sấy chín ở nhiệt độ sát thêm ảnh hưởng của các phương pháp khử tanh  
80oC đến độ ẩm 20% cho sản phẩm có giá trị dinh  
dưỡng và cảm quan cao.  
và tạo hình đến chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng  
của bao bì và phương pháp bao gói đến sự biến đổi  
chất lượng sản phẩm khi bảo quản…./.  
Trong những nghiên cứu tiếp theo, cần khảo  
Tài liệu tham khảo  
[1]. Phạm Đình An (2006), Nghiên cứu sản phẩm khô cá trê vàng lai ăn liền, Luận văn tốt nghiệp  
kỹ sư, Trường Đại học An Giang, An Giang.  
[2]. Huỳnh Thúy Hằng (2011), Thử nghiệm sản xuất sản phẩm đậu hủ cá rô phi, Luận văn tốt nghiệp  
đại học, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ.  
[3]. Mai Thị Diệp Hoàng (2005), Nghiên cứu chế biến sản phẩm khô cá lóc ăn liền, Luận văn tốt  
nghiệp kỹ sư, Trường Đại học An Giang, An Giang.  
[4]. Bùi Quỳnh Như (2011), Thử nghiệm sản xuất xúc xích xông khói từ thịt cá rô phi, Luận văn  
tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ.  
[5]. Nguyễn Hoàng Phúc (2009), Nghiên cứu chế biến khô cá lăng tẩm gia vị, Luận văn tốt nghiệp  
kỹ sư, Trường Đại học An Giang, An Giang.  
[6]. Phan Thị Thanh Quế (2005), Bài giảng Kỹ thuật chế biến hải sản, Trường Đại học Cần Thơ,  
Cần Thơ.  
[7]. Phạm Văn Sổ (1991), Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà  
Nội, Hà Nội.  
[8]. Trần Ngọc Thọ (26/01/2015), Chuyên đề Cá rô phi - Bài 3: Cá rô phi: Dễ nuôi, dễ bán, dễ xuất  
de-ban-de-xuat-khau-article-10792.tsvn  
[9]. Lê Bạch Tuyết (1994), Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm, NXB Giáo  
dục Hà Nội, Hà Nội.  
[10]. Quyết định số 1639/QĐ-BNN-TCTS ngày 5/6/2016 của Bộ NN-PTNT về việc phê duyệt quy  
hoạch phát triển nuôi cá rô phi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.  
INVESTIGATING VARIABLES AFFECTING THE PROCESSING  
OF INSTANT DRIED - FISH FROM TILAPIA (Oreochromis niloticus)  
Summary  
This research was conducted to diversify products from tilapia (Oreochromis niloticus). The  
experiments were arranged at the stages of salting, seasoning, pre-drying and drying, subject to the  
instant dried-fish processing. Results showed that salting for 1 hour with salt content of 4% helps make  
the product more solid and with better taste. For better sensory value, raw fish should be pre-dried for  
4 hours at a temperature of 60oC. Moreover, drying at 80oC to 20% moisture content will help yield  
products of high nutrition and sensory values of color, smell, taste and structure.  
Keywords: Instant dried - fish, seasoned dried-fish, tilapia (Oreochromis niloticus).  
Ngày nhận bài: 28/11/2018; Ngày nhận lại: 03/01/2019; Ngày duyệt đăng: 26/3/2019.  
89  
pdf 5 trang yennguyen 18580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất khô cá rô phi vằn ăn liền (Oreochromis niloticus)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_cac_yeu_to_anh_huong_den_quy_trinh_san_xuat_kho_ca.pdf