Giáo trình Bài tập Hóa học Trung học cơ sở (Phần 2)
Chương 4
BÀI TẬP VỀ CHẤT KHÍ
4.1. Tóm tắt kiến thức trọng tâm
Áp dụng công thức tính tỷ khối: dA/B
M A
MB
=
Trong đó:
+ d là tỉ khối của khí A đối với khí B.
A/B
+ M là khối lượng mol của khí A.
A
+ M là khối lượng mol của khí B
B
Biết:
Mkk = (28x0,8) + (32x0,2) = 29(gam)
MA
dA/KK
=
29
Trong đó:
+ dA/KK là tỉ khối của khí A đối với không khí.
+ MA là khối lượng mol của khí A.
Lưu ý:
- Nếu A (hoặc B) là hỗn hợp nhiều chất thì:
M n
M1n1 + M2n2 + M3n3 +...
n1 + n2 + n3 +...
=
i
i
M =
n
i
(1)
trong đó M1, M2,... là KLPT (hoặc KLNT) của các chất trong hỗn hợp; n1, n2,... là
số mol tương ứng của các chất.
Công thức (1) có thể viết thành:
n1
n2
n3
M = M1.
+ M2.
+ M3.
+...
n
n
n
i
i
i
M = M1x1 +M2x2 +M3x3 +...
(2)
trong đó x1, x2,... là % số mol tương ứng (cũng chính là % khối lượng) của các
chất. Đặc biệt đối với chất khí thì x1, x2, ... cũng chính là % thể tích nên công thức
(2) có thể viết thành:
M V
M1V + M2V + M3V +...
=
i
i
1
2
3
M =
V + V + V +...
V
1
2
3
i
(3)
- Nếu hỗn hợp gồm hai chất, có thể áp dụng sơ đồ đường chéo để tính tỉ lệ
thể tích:
54
V
M − M2
1
thì:
=
V2 M1 − M
4.2. Bài tập luyện tập
Ví dụ 1. XO2 là oxit ở thể khí. Tỉ khối của CH4 so với không khí gấp khoảng
2,207 lần tỉ khối hơi của CH4 đối với XO2. Tìm khối lượng phân tử của XO2 và
cho biết tên của X.
Hướng dẫn giải
16
Biểu thức tỉ khối của CH4 so với không khí: 푑퐶퐻 /푘푘
=
4
29
16
Biểu thức tỉ khối của CH4 so với XO2: 푑퐶퐻 /푋푂
=
4
2
푋+32
Theo đề bài ta có 푑퐶퐻 /푘푘 = 2,207. 푑퐶퐻 /푋푂
2
4
4
16
=> 16 = 2,207. 푋+32 => X = 32, X là lưu huỳnh (S).
29
XO2 là SO2: lưu huỳnh đioxit.
Ví dụ 2. Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối hơi đối với hiđro là 24. Sau khi thực
hiện phản ứng:
thu được hỗn hợp mới có tỉ khối hơi đối với hiđro là 30.
a) Tìm % thể tích các khí trong hỗn hợp trước và sau phản ứng.
b) Tìm % thể tích các khí tham gia phản ứng.
Hướng dẫn giải
Tính % thể tích các khí trước phản ứng:
̅
Cách 1: Từ 푑ℎℎ/퐻 = 24 => 푀ℎℎ 푡푟ướ푐 = 24.2 = 48
2
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
=> %푉푂 = %푉 = 50%.
푆푂
2
2
55
Cách 2: giả sử có 1 mol hỗn hợp O2 và SO2, gọi x là số mol O2, số mol SO2 là 1 –
x.
̅
Áp dụng công thức tính 푀:
푚
32푥+64(1−푥)
ℎℎ
̅
푀 =
̅
( )
= 32푥 + 64 1 − 푥 = 24.2 = 48 => x = 0,5
=> 푀1 =
푛
1
ℎℎ
%푉푂 = %푉
=
0,5 100% = 50%.
1
푆푂
2
2
Tính % thể tích các khí sau phản ứng:
̅
Từ 푑ℎℎ/퐻 = 30 => 푀ℎℎ 푠푎푢 = 30.2 = 60
2
Giả sử ban đầu hỗn hợp có 0,5 mol SO2 và 0,5 mol O2, số mol SO2 tham
gia phản ứng là y mol
Phương trình phản ứng:
Theo phương trình phản ứng, cứ 2 mol SO2 phản ứng làm hỗn hợp giảm 1
mol.
Vậy khi y mol SO2 phản ứng làm hỗn hợp giảm 0,5y mol.
Số mol hỗn hợp sau phản ứng: nsau = 1 – 0,5y
푚
푚
32.0,5+64.0,5
1−0,5푦
48
푠
đ
̅
Ta có: 푀푠푎푢 =
=
=
=
= 60 => y = 0,4 mol
푛
푛
1−0,5푦
푠
푠
nsau = 1 – 0,5y => nsau = 1 – 0,5.0,4 = 0,8 mol.
0,4
%푉
=
. 100% = 50%.
푆푂
3
0,8
0,5 − 0,4
%푉
=
. 100% = 12,5%.
푆푂
2
0,8
%푉푂 = 100% − 50% − 12,5% = 37,5%.
2
b. %푉 tham gia phản ứng:
푆푂
2
0,4
0,5
%푉
=
. 100% = 80%.
푆푂
2
%푉푂 tham gia phản ứng:
2
0,2
%푉푂 = . 100% = 40%.
2
0,5
56
Bài tập áp dụng
Bài 1. XO2 là oxit ở thể khí. Tỉ khối của NH3 so với không khí gấp khoảng 1,172
lần tỉ khối hơi của O2 đối với XO2. Tìm khối lượng phân tử của XO2 và cho biết
tên của X.
Bài 2. Có hai chất khí XOa và X’Hb. Trong đó XOa có 50% oxi và trong X’Hb có
25% hiđro (theo khối lượng). Tỉ khối hơi của chất thứ I so với chất thứ II bằng 4.
Xác định công thức phân tử các chất trên.
Bài 3. Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm N2 và CO2 lội qua 2 lít dung dịch
Ca(OH)2 0,02M thì được 1g kết tủa. Tính phần trăm theo thể tích mỗi khí trong
hỗn hợp.
Bài 4. Hãy xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và
CO2, biết các số liệu thực nghiệm sau:
- Dẫn 16 l hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A.
- Để đốt cháy hoàn toàn khí A cần 2 lít khí oxi.
Các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong V lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí
A có tỉ khối đối với O2 là 1,25.
a) Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp A.
b) Tính m và V. Biết rằng khi dẫn hỗn hợp A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2
dư tạo thành 6 gam kết tủa trắng.
Bài 6. Cho hỗn hợp FeS và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,464 lít
hỗn hợp khí ở đktc. Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, sinh ra
23,9 gam kết tủa màu đen.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Tính tỉ lệ số mol khí trong hỗn hợp.
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp rắn ban đầu.
Bài 7. Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2 và 2% CO2 về thể
tích. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 4,9
gam kết tủa.
a) Viết các phương trình hóa học (biết N2, CO2 không cháy).
57
b) Tính V (đktc).
Bài 8. Dẫn 4,48 dm3 (ở đktc) đi qua m gam CuO nung nóng nhận được chất rắn X
và khí Y. Sục khí Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 20 gam kết tủa trắng. Hòa
tan chất rắn X bằng 200ml dung dịch HCl 2M thì sau phản ứng phải trung hòa dung
dịch thu được bằng 50 ga, Ca(OH)2 7,4%. Viết phương trình hóa học và tính m.
Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam hợp chất A sinh ra 0,448 lít khí SO2 (đktc) và
0,36 gam H2O. Biết tỉ khối của A đối với hiđro bằng 17. Xác định công thức phân
tử của A.
Bài 10. Cho hỗn hợp khí CO2 và CO qua nước vôi trong dư, thu được 2 gam chất
kết tủa màu trắng. Nếu cho hỗn hợp này qua CuO dư, đun nóng thì thu được 1,28
gam một kim loại màu đỏ.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Hãy tính thành phần phần trăm theo thể tích hỗn hợp khí.
58
Chương 5
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG
5.1. Oxit
1. Oxit axit
a. Tác dụng với nước
CO2 + H2O → H2CO3
SO2 + H2O → H2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3
N2O5 + H2O → 2HNO3
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
b. Tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm)
Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy ra phản ứng (1) hoặc (2)
hay xảy ra cả hai phản ứng.
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
(1)
(2)
nNaOH
nNaOH
2 xảy ra phản ứng (1)
;
1 xảy ra phản ứng (2)
n
n
CO2
CO2
nNaOH
1
2 xảy ra cả hai phản ứng
n
CO2
→
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
(1)
(2)
→
2CO2 + Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
n
n
CO2
CO2
2 xảy ra phản ứng (2);
1 xảy ra phản ứng (1)
n
n
Ca(OH)2
Ca(OH)2
n
CO2
1
2 xảy ra cả hai phản ứng
n
Ca(OH)2
→
SO2 + 2NaOH
Na2SO3 + H2O
→
SO2 + NaOH
SO3 + 2NaOH
2NO2 + 2NaOH
NaHSO3
→
Na2SO4 + H2O
→
NaNO3 + NaNO2 + H2O
59
c. Tác dụng với oxit bazơ: Oxit bazơ phải tương ứng với bazơ tan:
→
CO2 + CaO
CO2 + Na2O
CaCO3
Na2CO3
K2SO4
BaSO3
→
→
→
SO3 + K2O
SO2 + BaO
2. Oxit bazơ
a. Tác dụng với nước: Oxit nào mà hidroxit tương ứng tan trong nước thì phản ứng
→
→
với nước.
Na2O + H2O
CaO + H2O
2NaOH
Ca(OH)2
b. Tác dụng với axit:
→
Na2O + 2HCl
CuO + 2HCl
2NaCl + H2O
CuCl2 + H2O
→
→
Fe2O3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2O
FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
→
Fe3O4 + 8HCl
Chú ý: Những oxit của kim loại có nhiều hoá trị khi phản ứng với axit mạnh sẽ được đưa
tới kim loại có hoá trị cao nhất.
t0
⎯⎯→
2FeO + 4H2SO4 (đặc)
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
t0
⎯⎯→
Cu2O + 6HNO3
2Cu(NO3)2 + 2NO2 + 3H2O
c. Tác dụng với oxit axit: Xem phần oxit axit
d. Bị khử bởi các chất khử mạnh: Trừ oxit của kim loại mạnh (từ K
→
Al).
t0
⎯⎯→
3Fe2O3 + CO
Fe3O4 + CO
2Fe3O4 + CO2
3FeO + CO2
t0
⎯⎯→
t0
⎯⎯→
FeO + CO
Fe + CO2
Chú ý: Khi Fe2O3 đang bị khử mà CO bị thiếu thì chất rắn tạo thành có 4 chất
sau: Fe2O3, Fe3O4, FeO. Fe (Vì các phản ứng xảy ra đồng thời).
3. Oxit lưỡng tính (Al2O3, ZnO)
a. Tác dụng với axit:
→
→
Al2O3 + 6HCl
ZnO + H2SO4
2AlCl3 + 3H2O
ZnSO4 + H2O
b. Tác dụng với kiềm:
Al2O3 + 2NaOH
→
2NaAlO2 + H2O
→
ZnO + 2NaOH
Na2ZnO2 + H2O
4. Oxit không tạo muối (CO, N2O NO...)
- N2O không tham gia phản ứng.
- CO tham gia:
+ Phản ứng cháy trong oxi
60
+ Khử oxit kim loại
+ Tác dụng thuận nghịch với hemoglobin có trong máu, gây độc.
5.2. Axit
→
1. Dung dịch axit làm đổi màu chất chỉ thị: Quì tím
2. Tác dụng với bazơ:
đỏ.
→
2HCl + Cu(OH)2 CuCl2 + H2O
→
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
→
H2SO4 + NaOH
NaHSO4 + H2O
3. Tác dụng với oxit bazơ, oxit lưỡng tính:
→
→
2HCl + CaO
2HCl + CuO
CaCl2 + H2O
CuCl2 + H2O
→
2HNO3 + MgO
6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O
4. Tác dụng với muối:
Mg(NO3)2 + H2O
→
AgCl + HNO3
HCl + AgNO3
H2SO4 + BaCl2
→
BaSO4 + 2HCl
→
CH3COOH + NaCl
(axit yếu)
2HCl + Na2CO3
2NaCl + H2O + CO2
→
HCl + CH3COONa
→
H2SO4(đậm đặc) + NaCl(rắn)
NaHSO4 + HCl(khí)
Chú ý: Sản phẩm phải tạo ra chất kết tủa (chất khó tan), hoặc chất bay hơi hay tạo ra
axit yếu.
5. Tác dụng với kim loại: (kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hoá
học).
→
2HCl + Fe
FeCl2 + H2↑
→
H2SO4(loãng) + Zn
ZnSO4 + H2↑
Chú ý:
- H2SO4 đặc và HNO3 đặc ở nhiệt độ thường không phản ứng với Al và Fe (tính
chất thụ động hoá).
- Axit HNO3 phản ứng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), không giải phóng hiđro.
- Axit H2SO4 đặc, nóng có khả năng phản ứng với nhiều kim loại, không giải phóng
hiđro.
→
Cu + 2H2SO4 (đặc,nóng)
CuSO4 + SO2 + H2O
→
Fe + 4HNO3
Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
5.3. Bazơ (hiđroxit)
1. Bazơ tan (kiềm)
61
a. Dung dịch kiềm làm thay đổi màu một số chất chỉ thị:
→
- Quỳ tím
xanh.
→
- Dung dịch phenolphtalein không màu
b. Tác dụng với axit:
hồng.
→
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O (1)
→
KOH + H2SO4 KHSO4 + H2O
(2)
Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol axit và số mol bazơ sẽ xảy ra phản ứng (1) hoặc (2) hay xảy ra cả
phản ứng.
c. Tác dụng với oxit axit, oxit lưỡng tính: Xem phần oxit axit, oxit lưỡng tính.
d. Tác dụng với hidroxit lưỡng tính (Al(OH)3, Zn(OH)2)
→
NaOH + Al(OH)3
2NaOH + Zn(OH)2
e. Tác dụng với dung dịch muối
NaAlO2 + 2H2O
→
Na2ZnO2 + 2H2O
→
Mg(OH)2 + K2SO4
2KOH + MgSO4
Ba(OH)2 + Na2CO3
→
BaCO3 + 2NaOH
Chú ý: Sản phẩm phản ứng ít nhất phải có một chất không tan (kết tủa).
2. Bazơ không tan
a. Tác dụng với axit:
→
Mg(OH)2 + 2HCl
Al(OH)3 + 3HCl
MgCl2 + H2O
AlCl3 + 3H2O
→
→
Cu(OH)2 + H2SO4
b. Bị nhiệt phân tích:
Fe(OH)2
CuSO4 + H2O
t0
⎯⎯→
FeO + H2O (không có không khí)
t0
⎯⎯→
Fe(OH)2 + O2 + H2O
Fe(OH)3
t0
⎯⎯→
2Fe(OH)3
2Al(OH)3
Zn(OH)2
Cu(OH)2
Fe2O3 + 3H2O
Al2O3 + H2O
ZnO + H2O
t0
⎯⎯→
t0
⎯⎯→
t0
⎯⎯→
CuO + H2O
3. Hidroxit lưỡng tính
a. Tác dụng với axit: Xem phần axit
b. Tác dụng với kiềm: Xem phần kiềm
c. Bị nhiệt phân tích: Xem phần bazơ không tan
5.4. Muối
1. Tác dụng với dung dịch axit:
→
AgNO3 + HCl
AgCl + HNO3
62
→
2NaCl + H2S
Na2S + 2HCl
→
NaHSO3 + HCl
NaCl + SO2 + H2O
→
Ba(HCO3)2 + 2HNO3
Ba(NO3)2 + 2CO2 + 2H2O
→
Na2HPO4 + 2HCl
2NaCl + H3PO4
2. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ:
→
CaCO3 + NaOH
Na2CO3 + Ca(OH)2
→
FeCl3 + 3KOH
3KCl + Fe(OH)3
Chú ý: Muối axit tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nước.
→
NaHCO3 + NaOH
Na2CO3 + H2O
→
2NaHCO3 + 2KOH
Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
→
2KHCO3 + Ca(OH)2
2NaHSO4 + Ba(OH)2
CaCO3 + K2CO3 + 2H2O
→
BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O
3. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối:
→
→
CaCO3 + 2NaCl
Na2CO3 + CaCl2
BaCl2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaCl
→
Ba(HCO3)2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaHCO3
BaCl2 + Zn(OH)2 + CO2
→
Ba(HCO3)2 + ZnCl2
→
Ba(HCO3)2 + NaHSO4
BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Chú ý: - Các muối axit tác dụng với các muối có tính bazơ hoặc lưỡng tính thì phản ứng
xảy ra theo chiều axit bazơ:
→
2NaHSO4 + Na2CO3
2Na2SO4 + H2O + CO2
- Trong dung dịch chứa muối nitrat và một axit thường thì dung dịch này được coi là
một axit nitric loãng:
→
3Cu + 2NaNO3 + 8HCl
3CuCl2 + 2NaCl + 2NO + H2O
* Khái niệm phản ứng trao đổi:
Những phản ứng giữa muối và axit, muối và bazơ, muối và muối xảy ra trong dung dịch
được gọi là phản ứng trao đổi. Trong các phản ứng này các thành phần kim loại hoặc
hidro đổi chỗ cho nhau, các thành phần gốc axit đổi chỗ cho nhau.
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
- Phản ứng phải xảy ra trong dung dịch.
- Tạo ra chất kết tủa (chất khó tan), hoặc chất bay hơi hay tạo ra nước, axit yếu,
bazơ yếu.
Ví dụ:
→
+ Tạo chất kết tủa: BaCl2 + Na2SO4
BaSO4 + 2NaCl
→
+ Tạo chất dễ bay hơi: Na2CO3 + H2SO4
Na2SO4 + H2O + CO2
→
K2S + 2HCl
2KCl + H2S
63
+ Tạo ra nước hay axit yếu, bazơ yếu:
NaOH + HNO3
NaCH3COO + HCl
→
NaNO3 + H2O
→
CH3COOH + NaCl (axit yếu)
→
NH4Cl + NaOH
NH4OH + NaCl (bazơ yếu)
4. Dung dịch muối tác dụng với kim loại:
→
Cu(NO3)2 + 2Ag
Ví dụ:
2AgNO3 + Cu
→
ZnSO4 + Cu
CuSO4 + Zn
Chú ý: không lựa chọn kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường như
K, Na, Ca, Ba...
5. Tác dụng với phi kim: Xem phần phi kim.
6. Một số muối bị nhiệt phân:
a. Nhiệt phân tích các muối CO3, SO3:
t0
⎯⎯→
2M(HCO3)n
M2(CO3)n + nCO2 + nH2O
t0
⎯⎯→
M2(CO3)n
M2On + nCO2
b. Nhiệt phân muối nitrat:
K Ca Na Mg
Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu
Hg Ag Pt Au
t0
t0
t0
⎯⎯→
⎯⎯→
⎯⎯→
M(NO3)n
M(NO3)n
M(NO3)n
M + nNO2 +
n
n
n
M(NO2)n + O2
M2On + 2nNO2 + O2
O2
2
2
2
t0
⎯⎯→
KNO3
KNO2 + 1/2O2
t0
⎯⎯→
Fe(NO3)2
FeO + 2NO2 + 1/2O2
t0
⎯⎯→
AgNO3
Ag + NO2 + 1/2O2
c. Một số tính chất riêng:
→
2FeCl3 + Fe
2FeCl2 + Cl2
3FeCl2
2FeCl3
→
→
Cu + Fe2(SO4)3
CuSO4 + 2FeSO4
Bài tập áp dụng
Dạng 1: Câu hỏi trình bày, so sánh, giải thích hiện tượng và viết
phương trình phản ứng
Câu 1. Cho nhóm các chất hoá học có công thức sau:
Na, S, C, N2, O2, O3, P, Al, Fe, K2O, N2O5, CO2, SO3, P2O5, Fe2O3, H2S,
SiO2, CaO, Cu2O, Al2O3, SO2, NaOH, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Ca(OH)2, H2SO4, HCl,
64
H3PO4, HNO3, CaCO3, CuSO4, NaCl, Ca3(PO4)2, Ca(NO3)2, CaSO4, FeS, Na2CO3,
CuO, NO, Fe3O4, CH3COOH, CO, NaHCO3, Ca(HCO3)2, Ca(H2PO4)2.
Hãy phân loại và gọi tên các chất trên.
Câu 2. Viết các PHHH của phản ứng giữa S,C, Cu, Zn với O2. Cho biết các oxit
tạo thành thuộc loại nào. Viết các công thức hoá học của các axit và bazơ tương
ứng với mỗi oxit đó.
Câu 3. Các chất sau đây: CaC2, CaCO3, Al2O3, Na2O, Fe2O3, NaCl, SO3, CO2, Cu,
Na, CO. Chất nào tác dụng với nước, chất nào tác dụng với dd KOH. Viết PTHH.
Câu 4. Axit HCl có thể phản ứng với những chất nào? Viết PTHH (nếu có) và ghi
rõ điều kiện phản ứng: CuO, Ag, AgNO3, Zn, C, MnO2, Fe(OH)3, Fe3O4.
Câu 5. H2SO4 có thể hoà tan những chất nào? Viết PTHH (nếu có) và ghi rõ điều
kiện phản ứng: CO2, MgO, Cu, SO3, Fe(OH)3, Ca3(PO4)2, BaCO3.
Câu 6. Dung dịch NaOH có thể hoà tan những chất nào? Viết PTHH (nếu có) và
ghi rõ điều kiện phản ứng: H2O, CO2, MgO, H2S, Cu, Al2O3, SO3.
Câu 7. Cho những chất sau đây: Cu, K, Al, CuO, Al(OH)3, Ba(OH)2, CO2, P2O5,
SO3, Na2CO3, AgNO3, Fe2O3, CO, SO2, Ba(NO3)2, CaO, CaCO3, N2O5, Al2O3,
ZnO.
a. Những chất nào tác dụng với nước?
B. Những chất nào tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4?
c. Những chất nào tác dụng với NaOH?
d. Những chất nào tác dụng với dd CuSO4?
Câu 8. Cho các tập hợp chất sau, những cặp chất nào trong mỗi tập hợp có phản
ứng với nhau. Nêu rõ điều kiện phản ứng và viết PTHH nếu có.
a. NaOH, H2SO4, BaCl2, MgCO3, CuSO4, CO2, Al2O3, Fe2O3, Cu, Fe.
b. CuO, MnO2, HCl, NaOH.
c. H2O, HCl, MgCl2, CO2, CaO, Fe(OH)3, Ba(OH)2, Fe.
d. Cu, Fe2O3, Cl2, CO, Al, HCl, NaOH.
Câu 9. Các chất sau đây: dd NaOH, Fe2O3, dd K2SO4, dd CuCl2, CO2, Al và dd
NH4Cl. Các cặp chất nào phản ứng được với nhau. Nêu rõ điều kiện và viết
phương trình phản ứng.
65
Câu 10. Viết phương trình phản ứng nếu có giữa:
Cu + H2O → ?
Na2O + H2O → ?
SO3 + H2O → ?
MgCO3 + H2O → ?
Al2O3 + H2O → ?
CO2 + H2O → ?
CaO + H2O → ?
H2SO4 + H2O → ?
P2O5 + H2O → ?
Câu 11. Hãy cho biết trong các dung dịch có thể tồn tại đồng thời các cặp chất sau
đây được không? Giải thích tại sao?
a. NaOH và HBr
c. Ca(OH)2 và H3PO4
d. KOH và NaCl
b. H2SO4 và CaCl2
Câu 12. Hãy chọn các chất sau đây: H2SO4(đ), P2O5, CaO, KOHrắn, CuSO4 khan để
làm khô một trong những khí O2, CO, CO2, Cl2. Giải thích?
Câu 13. Một số oxit được dùng làm chất hút ẩm( chất làm khô) trong phòng thí
nghiệm hãy cho biết những oxit nào sau đây có thể dùng làm chất hút ẩm: CuO,
BaO; CaO; P2O5 ; Al2O3 ; Fe3O4 giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa.
Câu 14. Cho các khí sau đây bị lẫn hơi nước ( khí ẩm): N2;; O2; CO2; SO2; NH3.
Biết NH3 có tính chất hóa học của bazơ tan.
Khí nào có thể làm khô bằng : a) H2SO4; b) CaO
Câu 15. Hỗn hợp A gồm: Fe3O4; Al; Al2O3; Fe. Cho A tan trong dung dịch NaOH
dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1, và khí C1. Khí C1(dư) cho tác dụng
với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Chất rắn A2 cho tác dụng với dung
dịch H2SO4 đặc nguội thu được dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dd BaCl2 thu
được chất kết tủa B3. Viết các phương trình hóa học.
Câu 16 . Có thể dùng dd HCl hoặc dd H2SO4 loãng để hòa tan một mẩu gang thép
được không? vì sao?
Câu 17. Nhiệt phân một lượng MgCO3, sau một thời gian thu được chất rắn A và
khí B. Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH được dd C. Dung dịch C vừa tác
dụng với BaCl2 vừa tác dụng với KOH. Hoà tan chất rắn A bằng HCl dư thu được
khí B và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được muối khan E. Điện phân nóng
chảy E thu được kim loại M
Xác định thành phần A, B, C, D, E, M. Viết phương trình phản ứng.
Câu 18. Trộn lẫn các dung dịch sau:
- Kali clorua + bạc nitrat
66
- Nhôm sunfat + bari nitrat
- Kalicacbonat + axit sunfuric
- Sắt(II) sunfat + natri clorua
- Natri nitrat + đồng(II) sunfat
- Natri sunfua + axit clohidric
Nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích bằng PTPƯ.
Câu 19. Nêu, giải thích hiện tượng và viết PTHH xảy ra trong hai thí nghiệm sau:
a. Cho đinh sắt đánh sạch vào dung dịch CuSO4
b. Cho mẩu Na kim loại vào dung dịch CuSO4
Câu 20. Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích.
a. Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong đến dư, sau đó cho thêm nước vôi
trong vào dung dịch thu được.
b. Hoà tan Fe bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch
và để lâu ngoài không khí.
c. Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng.
Câu 21. Dự đoán hiện tượng xảy, giải thích và viết PTHH xảy ra khi:
a. Đốt dây sắt trong khí clo.
b. Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2
c. Cho Na vào dung dịch CuSO4
Câu 22. Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH khi:
a. Sục CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong
b. Cho từ từ dung dịch HCl vào Na2CO3
c. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
Câu 23. Dung dịch A chứa NaOH, dung dịch B chứa HCl và AlCl3. Nêu và giải
thích hiện tượng, viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm sau:
a. Cho từ từ dung dịch A và dung dịch B.
b. Cho từ từ dung dịch B vào dung dịch A.
Câu 24. Nêu, giải thích hiện tượng và viết PTHH xảy ra trong hai thí nghiệm sau:
67
a. Nhỏ dung dịch iốt vào một lát chuối xanh
b. Cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4
c. Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm
vài giọt dung dịch CuSO4
Câu 25. Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Biết
rằng:
- A và B tác dụng được với dd HCl, giải phóng H2
- C và D không phản ứng được với dung dịch HCl
- B tác dụng được với dung dịch muối A. giải phóng A
- D tác dụng được với dung dịch muối C, giải phóng C
Hãy sắp xếp dãy các kim loại trên theo chiều hoạt động hoá học giảm dần. Lấy ví
dụ kim loại cụ thể và viết các PTHH của phản ứng ở thí nghiệm trên.
Câu 26. Có 4 kim loại A, B, C, D trong dãy hoạt động hoá học. Biết rằng: chỉ có
B, C, D tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí H2. C tác dụng được với
nước ở điều kiện thường giải phóng khí H2, D tác dụng được với dung dịch muối
của B giải phóng B, tác dụng được với NaOH giải phóng H2.
Hãy giải thích và sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học tăng dần. Lấy
ví dụ các kim loại cụ thể và viết PTHH minh hoạ
Câu 27. Trình bày những hiện tượng có thể xẩy ra và viết các phương trình phản
ứng hóa học giải thích cho từng trường hợp sau đây:
a. Cho natri kim loại vào dd AlCl3.
b. Nhỏ dần từng giọt dd KOH loãng vào dd Al2(SO4)3
c. Nhỏ đần từng giọt dd Al2(SO4)3 vào dd KOH loãng.
Dạng 2: Câu hỏi điều chế
Câu 1. Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
Ca
→
CaO
→
Ca(OH)2
→
CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCl2 → CaCO3.
CaSO3
Câu 2. S
→
SO2
→
H2SO3
→
Na2SO3
68
→
SO2
Na2SO3
SO2
→ → →
H2SO3 Na2SO3 SO2
Câu 3. S
→
SO2
→
SO3
Na2SO3
FeCl3
→ H2SO4
Na2SO4
→ BaSO4
Câu 4. Fe2(SO4)3
Câu 5. Fe(NO3)3
Câu 6. Cu
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe(OH)3
→
→
Fe2O3
→
Fe
FeCl2 Fe(OH)2.
→ →
CuO
CuCl2
Cu(OH)2
Câu 7. Al
Câu 8. Al
→
→
Al2O3
→
AlCl3
→
Al(OH)3
→
Al2O3
→
Al
→
AlCl3
Al2O3
→
Al2(SO4)3
Na AlO2
Al(OH)3
AlCl3
→
Al(NO3)3
Al2O3
Na2ZnO2
ZnO
→
→
Câu 9. Zn
Zn(NO3)2 → ZnCO3
CO2
KHCO3
→
CaCO3
Câu 10. Tìm chất thích hợp điền vào A, B, C... và hoàn thành sơ đồ bằng phản
ứng.
1. FeS2
→
A
→
B
→
C
→
CuSO4
2. CuSO4
→ → → →
B C D Cu
A
3. Fe2O3
FeCl2
B
Khí D + dd E
+O2
+HCl
+Na
⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯→
4. A ⎯⎯⎯→B C
t0
+D,t0
Kết tủa F ⎯⎯→
G
⎯⎯⎯→
M
69
A là hỗn hợp gồm Mg và Cu.
Câu 11. Viết phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ biến hoá sau
to
CaCO3 ⎯⎯→CaO ⎯+⎯E→A ⎯+⎯G→B ⎯+⎯H→C ⎯+⎯I→CaCO3
+K
+L
D
Câu 12. Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có). Viết phương
trình phản ứng.
(1)
(2)
(4)
S ⎯⎯→SO2 ⎯⎯→A⎯+⎯G→H2SO4 ⎯⎯→BaSO4
Câu 13. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
(5)
(6)
A ⎯+⎯H2O⎯→B ⎯m⎯en⎯→C ⎯+⎯O2⎯→D ⎯+⎯Na⎯OH⎯→E ⎯+⎯Na⎯OHr⎯an →F ⎯+⎯Cl2⎯→G
Axit
Biết A được tạo thành nhờ phản ứng quang hợp, G là metyl clorua.
Câu 14. Chọn các chất thích hợp A, B, C, ... Viết phương trình hoá học theo sơ đồ
biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
A ⎯+⎯O2⎯→B ⎯+⎯C→D ⎯+⎯H→FeSO4
to
a. FeS 2
E ⎯+⎯G→H ⎯+⎯I→K ⎯+⎯L→M ⎯⎯→E
Câu 15. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
⎯⎯→
⎯⎯→
⎯⎯→
Ca(HCO3)2
⎯⎯→
⎯⎯→
⎯⎯→
CaCl2
1.
CaCO3
Ca
CaO
FeSO4
Fe2(SO4)3 Fe(NO3)3
Ca(OH)2
CaCO3
FeCl2
Fe(NO3)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
2. Fe
Fe2O3
FeCl3
Phương trình khó:
→
→
- Chuyển muối clorua
- Chuyển muối sắt (II)
muối sunfat: cần dùng Ag2SO4 để tạo kết tủa AgCl.
muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O2, KMnO4,…)
→
Ví dụ: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
→
4Fe(NO3)2 + O2 + 4HNO3
4Fe(NO3)3 + 2H2O
→
→
→
- Chuyển muối Fe (III)
Ví dụ: Fe2(SO4)3 + Fe
2Fe(NO3)3 + Cu
Fe(II): dùng chất khử là kim loại (Fe, Cu,...)
3FeSO4
2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
⎯⎯→
SO3
NaHSO3
H2SO4
⎯⎯→
3. FeS2
SO2
SO2
⎯⎯→
Na2SO3
70
NaH2PO4
Na3PO4
⎯⎯→
⎯⎯→
H3PO4
4. P
P2O5
Na2HPO4
ZnO ⎯⎯→ Na2ZnO2
5. Zn
Zn(NO )
ZnCO
⎯⎯→
⎯⎯→
3 2
3
CO2
KHCO
CaCO3
⎯⎯→
⎯⎯→
3
* Phương trình khó:
→
-
ZnO + 2NaOH
Na2ZnO2 + H2O
→
CaCO3 + KOH + H2O
-
KHCO3 + Ca(OH)2
o
⎯+⎯X ,⎯t →
A
o
⎯+⎯Y ,⎯t →
⎯+⎯B→
⎯+⎯E→
G
6. A
Fe
D
o
⎯+⎯Z ,⎯t →
A
→
→
→
Ca(OH)2 CaCO3 → Ca(HCO3)2
7. CaCl2
Ca
Clorua vôi Ca(NO3)2
→
→
→
8. KMnO4
Cl2
nước Javen Cl2
→
NaClO3
O2
⎯⎯→
Al2O3
Al2(SO4)3
NaAlO2
(3)
(4)
(5)
(1)
(6)
(11)
(12)
9. Al
Al(OH)3
(9)
⎯⎯→
(8)
(7)
AlCl3
Al(NO3)3
Al2O3
(10)
Câu 16. Hãy tìm 2 chất vô cơ thoả mãn chất R trong sơ đồ sau:
A
B
C
R
R
R
R
X
Y
Z
Câu17. Xác định các chất theo sơ đồ biến hoá sau:
A1
A2
A3
A4
A
A
A
A
A
B1
B2
B3
B4
Câu 18. Hoàn thành các phản ứng sau:
+E
(5)
⎯⎯→ F
X + A
(1)
⎯+⎯G→ H ⎯+⎯E→ F
X + B(2)
(6)
(7)
Fe
(3)
+I
(8)
⎯⎯→ K ⎯+⎯L→ H + BaSO4
X + C
(9)
+G
(4)
⎯+⎯M→ X ⎯⎯→ H
X + D
(10)
(11)
71
Câu 19. Chọn các chất A, B, C biết rằng chúng đều là hợp chất của sắt. Viết các
phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá theo sơ đồ (ghi rõ điều kiện phản
ứng nếu có).
B
(5)
(6)
(4)
(2)
(1)
(7)
(8)
⎯⎯→
Fe ⎯⎯→Fe2(SO )
A ⎯⎯→C ⎯⎯→Fe
4 3 ⎯⎯
(3)
Câu 20. Viết phương trình hoá học thực hiện dãy biến hoá theo sơ đồ sau (ghi rõ
điều kiện phản ứng nếu có).
(1)
(2)
(3)
P ⎯⎯→Q ⎯⎯→K ⎯⎯→F ⎯(⎯4)→P
(6)
+C, to cao
(5)
E ⎯⎯→C2H2
Biết P, Q, K, F, E đều là hợp chất của Ca. Q là vật liệu quan trọng trong xây dựng.
Câu 21. Có những chất Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy
chuyển đổi hoá học. Viết các PTHH cho dãy chuyển đổi hoá học trên.
72
Chương 6
KIM LOẠI, PHI KIM
6.1. Kim loại
6.1.1. Đặc điểm của kim loại
Có ánh kim, tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt tốt.
6.1.2. Dãy hoạt động hoá học của các kim loại
Căn cứ vào mức độ hoạt động hoá học của các kim loại ta có thể xếp các
kim loại trong một dãy gọi là "Dãy hoạt động hoá của kim loại:
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
* Ý nghĩa dãy hoạt động hoá của các kim loại:
- Theo chiều từ K đến Au: Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần.
- Kim loại đứng trước H đẩy được H2 ra khỏi dung dịch axit.
- Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
(trừ kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường,sẽ phản ứng với
nước của dung dịch).
- Theo mức độ hoạt động của kim loại có thể chia kim loại thành 3 loại:
+ Kim loại mạnh: từ K đến Al.
+ Kim loại trung bình: từ Zn đến Pb.
+ Kim loại yếu: những kim loại xếp sau H.
6.1.3. Tính chất hoá học
6.1.3.1. Tác dụng với phi kim
a. Với oxi: Hầu hết các kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit (trừ Ag, Pt,
Au).
→
4K + O2
2K2O
t0
⎯⎯→
→
3Fe + 2O2
2Mg + O2
4Al + 3O2
Fe3O4 (FeO.Fe2O3)
2MgO
→
2Al2O3
t0
⎯⎯→
2Cu + O2
2CuO
73
b. Với phi kim khác:
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bài tập Hóa học Trung học cơ sở (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_bai_tap_hoa_hoc_trung_hoc_co_so_phan_2.pdf

