Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của Nanomelanin trên mô hình chuột mang khối ung thư được xạ trị

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA NANOMELANIN  
TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT MANG KHỐI UNG THƯ ĐƯỢC XẠ TRỊ  
Nguyễn Thị Lê Na1, Nguyễn Lê Minh Trí1, Ngạc Hoàng Dũng1, Bùi Thị Vân Khánh1  
Từ Quang4, Nguyễn Thị Hiền3, Nguyễn Đình Thắng1, Hồ Anh Sơn2  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá khả n ăng bảo vệ t ế bào gan của nanomelanin ở m ức liều điều trị  
40 mg/kg thể trọng trên mô hình chuột mang khối ung thư được xạ trị. Vật liệu và phương pháp:  
Nghiên cứu thực nghiệm, hạt nanomelanin kích thước 80 - 200 nm; phương pháp phân tích mô  
học, phân tích chỉ tiêu hóa sinh, sử dụng kỹ thuật RT-PCR để đánh giá mức độ biểu hiện gen  
mã hóa CAT, GPx ở mô gan. Kết quả và kết luận: Nanomelanin mức liều điều trị 40 mg/kg thể  
trọng làm giảm tình trạng viêm mô gan. Kích thước khối ung thư giảm 80% so với nhóm chứng  
sau đợt điều trị (p < 0,01). Chỉ tiêu enzyme chức năng gan (AST) tăng nhẹ (p < 0,05), đồng thời  
mức độ biểu hiện gen mã hóa các enzyme CAT, GPx tăng tương ứng 1,86 và 1,5 lần ở mô gan  
sau xạ trị.  
* Từ khóa: Nanomelanin; Melanin; Xạ trị ung thư.  
Evaluation of the Ability of Nanomelanin to Protect Liver Cells on  
Tumor-Bearing Mice Irradiated with X-ray  
Summary  
Objectives: To evaluate the ability of nanomelanin (40 mg/kg) to protect liver cells on tumor-  
bearing mice irradiated with X-ray. Materials and methods: Experimental method, histological,  
biochemical criteria, RT-PCR technique to evaluate the expression level of genes coding CAT  
and Gpx in liver tissue. Results and conclusion: Nanomelanin with a dose of 40 mg/kg  
reduces inflammation in liver tissue. Nanomelanin reduced 80% of tumor volume (p < 0.01) and  
increased slightly AST level in blood (p < 0.05). The transcription levels of CAT and GPx were  
increased 1.86 and 1.5 times, respectively, during radiation therapy.  
* Keywords: Nanomelanin; Melanin; Radiation therapy.  
1Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội  
2Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự, Học viện Quân y  
3Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông  
4Bộ môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
Người phản hồi: Hồ Anh Sơn ([email protected])  
Ngày nhận bài: 16/4/2021  
Ngày bài báo được đăng: 01/6/2021  
25  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
đồng thời quá trình trao đổi chất bình  
thường trong gan sẽ bị ảnh hưởng [5].  
Hiện nay, trong điều trị bệnh ung thư,  
xạ trị và hóa trị là 2 ph ương pháp chính  
được sử dụng. Tuy nhiên, tác dụng phụ  
của 2 phương pháp này ảnh hưởng đến  
tế bào thường, làm chết tế bào và tăng  
sinh mô. Xạ trị có th ể gây ra các phản  
ứng phụ cấp tính cũng như mạn tính và  
có thể gây ra một loại ung thư khác (ung  
thư thứ phát) cho bệnh nhân. Xạ trị hay  
hóa trị thường trực tiếp phá hủy DNA và  
sinh ra các gốc oxy hóa có hoạt tính cao  
(ROS). Nồng độ c ủa ROS t ăng tiếp tục  
phá hủy DNA làm thay đổi quá trình trao  
đổi chất bình thường của tế bào, dẫn đến  
làm chết tế bào và các mô bình thường  
[1, 2].  
Melanin là một hợp chất polymer tự  
nhiên được tìm thấy trong hầu hết các  
sinh vật sống, có hoạt tính kháng oxy hóa  
và khả năng hấp phụ tia UV c ũng như tia  
xạ mạnh. Tuy nhiên, đây là m ột polymer  
sinh học có độ tan rất thấp, hoàn toàn  
không tan trong nước và các loại dung  
môi hữu cơ hay acid đặc, chỉ tan một  
phần rất nhỏ trong môi trường kiềm [6].  
Ở nghiên cứu trước, chúng tôi đã  
thành công trong việc đưa melanin về  
dạng hạt nano với kích th ước 80 - 200  
nm để tăng tính tan và hoạt tính sinh học  
[6]. Trong nghiên cứu này, trên mô hình  
chuột bị ung thư được chiếu xạ, chúng tôi  
bước đầu đánh giá ảnh hưởng của  
nanomelanin lên các tế bào gan thông  
qua các chỉ tiêu về mô học, hóa sinh và  
sử d ụng kỹ thuật RT-PCR để kiểm tra  
mức độ biểu hiện của gen mã hóa  
enzyme GP-x, CAT trong mô gan. Đây là  
2 enzyme đóng vai trò quan trọng trong  
quá trình tiêu thụ các gốc tự do nội sinh  
hay ngoại sinh. Mục tiêu c ủa nghiên cứu  
nhằm: Đánh giá tác dụng bảo vệ tế bào  
gan của nanomelanin trên mô hình chuột  
mang khối ung thư được xạ trị.  
DNA bị phá hủy và sinh ra ROS d ẫn  
tới kích hoạt chuỗi các tương tác sinh học  
thông qua sự hoạt hóa của nhiều nhân tố  
phiên mã, các cytokine tiền viêm hay các  
enzyme như NF-κB, IL-1 β, IL-6, TNFα,  
SOD [3]. Việc sinh ra các cytokine tiền  
viêm hay các nhân tố phiên mã này làm  
tăng tiết enzyme, phân hủy chất nền  
ngoại bào metalloprotease, đồng thời các  
cytokine viêm có mặt trong sự phát triển  
và di căn của tế bào ung thư [4]. Vì v ậy,  
loại bỏ ROS sinh ra trong quá trình hóa trị  
và xạ trị là m ột trong những yếu tố góp  
phần làm giảm tác dụng phụ c ủa xạ trị.  
Gan là một trong những cơ quan quan  
trọng nhất, đóng vai trò sống còn trong cơ  
thể, có chức năng loại bỏ chất độc ra khỏi  
máu, đồng thời là nơi dự trữ năng lượng,  
các enzyme và hormon quan trọng trong  
cơ thể. Trong liệu pháp chiếu xạ đối với  
bệnh nhân ung thư, gan là một trong  
những cơ quan chịu ảnh hưởng mạnh  
của tia xạ. Đặc biệt, khi chiếu xạ liều cao  
sẽ gây hiện tượng xơ gan, viêm gan,  
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Vật liệu nghiên cứu  
Động vật thí nghiệm và tế bào:  
- Tế bào ung thư biểu mô liên kết  
sarcoma 180 nuôi cấy trong môi trường  
RPMI-1640 được bổ sung 10% huyết  
thanh (FBS) và 1% penicillin/streptomycin  
ở 37°C đặt trong tủ ấm 5% CO2.  
- Chuột Swiss 5 tuần tuổi (Viện Vệ sinh  
Dịch tễ Trung ương cung cấp) được chia  
26  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
thành 4 nhóm, mỗi nhóm 5 con: Nhóm 1 gây u được tiêm dung dịch nanomelanin  
đối chứng sinh học (NIL); nhóm 2 gây u, (40 mg/kg thể trọng) trước khi chiếu xạ tia  
không được điều trị (NC); nhóm 3 có gây X cường độ 6 Gy. Sau đó, tiêm thêm  
u, được chiếu xạ (IR); nhóm 4 có gây u, 2 liều nanomelanin bổ sung sau chiếu xạ  
được chiếu xạ, điều trị bằng nanomelanin 3 và 6 ngày với liều lượng không đổi.  
(IR + MEL).  
* Phương pháp phân tích mô học:  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp tạo dung dịch  
nanomelanin:  
Các mẫu mô gan chuột được lưu giữ  
trong dung dịch formalin 10%, sau đó loại  
canxi bằng acid formic và cố định trong  
paraffin. Tiếp theo, các mô gan trong  
paraffin được cắt lát mỏng cố định trên  
lam kính tạo thành các tiêu bản. Sau đó,  
nhuộm các mẫu mô bằng hematoxylin và  
eosin trước khi quan sát dưới kính hiển vi.  
*
Bột melanin (CAS Number: 8049-97-6;  
hãng Sigma Aldrich, Mỹ) được hòa tan  
trong dung dịch NaOH. Nanomelanin kích  
thước 80 - 100 nm được tạo ra trong  
nghiên cứu đã được công bố [6].  
* Phương pháp RT-PCR:  
* Phương pháp tạo khối u dưới da:  
ARN tổng số được tách t ừ m ẫu mô  
gan chuột thí nghiệm bằng kít tách ARN  
(hãng Thermo Fisher Scientific, Mỹ) theo  
hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau đó,  
cDNA được tổng hợp từ ARN tổng số  
bằng bộ kít tổng hợp cDNA (hãng Thermo  
Fisher Scientific, Singapore). Phản ứng  
RT-PCR đo bằng hệ thống LightCycler 96  
(hãng Roche Diagnostics GmbH, Đức).  
Các bản sao của gen mã hóa GPx và  
CAT được định lượng bằng phản ứng  
RT-PCR qua so sánh với số l ượng bản  
sao của gen nội chứng GAPDH.  
Được mô t ả trong nghiên cứu trước  
[6]: Tạo khối u d ưới da b ằng cách tiêm  
dưới da chuột dung dịch mang tế bào  
sarcoma 180 ở n ồng độ 1,5 × 106/ml.  
Quan sát sự hình thành khối u. Khi kích  
thước khối u khoảng 7 cm, tiến hành  
chiếu xạ trong điều kiện có hoặc không  
điều trị bằng dung dịch nanomelanin.  
* Phương pháp chiếu xạ điều trị khối u  
trên chuột:  
Phát triển dựa theo nghiên cứu của  
Agnieszka MP và CS (2019) [9]: Chuột đã  
Bảng 1: Trình tự các cặp mồi của gen mã hóa các enzyme.  
Tên Gen  
Mouse GAPDH (F)  
Trình tự (5’- 3’)  
CCCATCACCATCTTCCAGGAGC  
CCAGTGAGCTTCCCGTTCAGC  
AAGAAATCAAGGAGTTTGCAGG-  
ATCCATTTCCACAGTGGGTG  
AGGCGGGAACCCAATAG  
Mouse GAPDH (R)  
Mouse GP-x (F)  
Mouse GP-x (R)  
Mouse CAT (F)  
Mouse CAT (R)  
TTTTGCGTGTACCACTCTC  
* Xử lý số liệu: Bằng phần mềm Student’s t-test.  
27  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
1. Kết quả mô học và hình thái gan chuột  
Bảng 2: Mức độ viêm gan của các nhóm chuột.  
Mức độ viêm gan (%)  
Nhóm chuột  
Vừa  
-
Nhẹ  
-
Thoái hóa nhẹ tế bào gan  
Không  
NIL  
NC  
IR  
-
-
-
60  
20  
-
40  
60  
60  
-
20  
20  
-
IR + MEL  
20  
Không quan sát thấy khác biệt về mặt hình thái của gan giữa các nhóm chuột được  
điều trị và không được điều trị nanomelanin. Phân tích đánh giá mô học của các mẫu  
gan ở các nhóm chuột thấy có sự khác biệt giữa các nhóm được điều trị và không được  
điều trị nanomelanin. Ở nhóm chuột được chiếu xạ (IR) mức liều 6 Gy, số lượng mẫu  
xuất hiện viêm gan mức độ vừa chiếm 20%, mức độ nhẹ và có sung huyết là 80%.  
Ở nhóm được tiêm nanomelanin mức liều 40 mg/kg thể trọng, mức độ viêm gan giảm  
rõ rệt, chuột chỉ bị viêm gan mức độ nhẹ, các tế bào gan xuất hiện thoái hóa, số lượng  
mẫu không bị viêm gan chiếm 20%. Trong khi đó, ở nhóm không được chiếu xạ,  
chỉ gây u (NC), 100% chuột bị viêm gan mức độ vừa và nặng. Điều này cho thấy  
nanomelanin mức liều điều trị 40 mg/kg thể trọng có tác dụng hạn chế tình trạng viêm gan.  
2. Thay đổi trọng lượng, thể tích khối u trong quá trình điều trị  
Hình 1: Chuột được gây u bằng sarcoma 180 ở lưng (A, B); Trọng lượng chuột thay  
đổi theo thời gian trong quá trình điều trị (C); Thể tích khối u trong quá trình điều trị (D).  
28  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Theo dõi cân nặng và s ự phát triển này tương tự nghiên cứu trước đây của  
của khối u trong 25 ngày điều trị  
(hình 1C, D): Trọng lượng chuột tăng dần  
cho đến sau ngày thứ 10, chuột được  
chiếu xạ m ức liều 6 Gy. Sau chiếu xạ,  
trọng lượng chuột ở nhóm IR và IR +  
MEL giảm. Đến ngày thứ 15, trọng lượng  
chuột tăng trở l ại. Kích thước khối u ở  
nhóm NC tăng dần theo thời gian (hình 1D).  
Kích thước khối u ở các nhóm chuột  
chúng tôi khi sử d ụng nanomelanin trên  
mô hình chuột gây khối ung thư phổi [6].  
3. Kết quả phân tích các enzyme  
chức năng gan  
Đánh giá, phân tích và định lượng mẫu  
máu của các nhóm chuột theo 2 chỉ s ố  
men aspartate aminotransferase (AST)  
hay còn gọi là glutamic-oxaloacetic  
được chiếu xạ (IR và IR + MEL) đều giảm transaminase (GOT) và men alanine  
so với nhóm NC.  
aminotransferase (ALT) hay còn gọi là  
glutamic-pyruvic transaminase (GPT).  
Nồng độ AST và ALT được xem là dấu ấn  
sinh học dễ nhận thấy trong việc đánh giá  
chức năng sinh học của gan và tham gia  
vào quá trình trao đổi chuyển hóa các  
nhóm amino acid [7].  
Sau ngày thứ 25, kích thước khối u ở  
nhóm IR + MEL gi ảm 80% so với nhóm  
NC (p < 0,01) và gi ảm 45% so với nhóm  
IR (p < 0,05). Điều này cho thấy,  
nanomelanin có tác dụng ức chế sự phát  
triển của khối u sarcoma 180. Kết quả  
Bảng 2: Chỉ số AST và ALT của các nhóm chuột.  
Nhóm chuột  
Enzyme  
Đơn vị  
NIL  
NC  
IR  
IR + MEL  
206,4 21,5  
56,4 12,2  
AST (GOT)  
ALT (GPT)  
U/l  
U/l  
253,1 20,2  
66,6 12,3  
175,6 24,3  
41,8 10,3  
163 45,6  
49,3 7,4  
Chỉ số AST ở nhóm NC, IR và IR + MEL đề u giảm so với nhóm NIL (p < 0,05), do  
đây là các nhóm chuột đã bị gây u. Nhóm NC có chỉ số AST và ALT r ất thấp. Sau xạ  
trị, nồng độ AST ở các nhóm IR và IR + MEL đều tăng so với nhóm NC (p < 0,05), tuy  
nhiên nồng độ ALT không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm NC.  
4. Kết quả đánh giá mức độ biểu hiện gen mã hóa các enzyme CAT, GPx ở  
mô gan  
Các mẫu gan ở các nhóm chuột được tách ARN, tổng hợp cDNA và s ử dụng kỹ  
thuật RT-PCR để đánh giá ảnh hưởng của nanomelanin đến mức độ biểu hiện gen mã  
hóa các enzyme CAT và GPx. Enzyme CAT (Catalase) là một protein có kích thước  
240 kDa với 4 tiểu phần đơn vị bằng nhau, mỗi tiểu phần có kích thước 60 kDa. CAT  
là một enzyme đóng vai trò kháng oxy hóa và có mặt ở mọi cơ quan của cơ thể sống.  
Enzyme sử dụng sắt hoặc đồng như là m ột cofactor và xúc tác quá trình phân hủy  
H2O2 thành phân tử nước và oxy. Đây là một cơ chế quan trọng trong hàng rào bảo vệ  
cơ thể sống chống lại các gốc tự do. GPx là m ột enzyme nội bào có khả năng phân  
29  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
hủy H2O2 và lipid peroxides thành các gốc rượu tương ứng ở ty thể, đôi khi ở cytosol.  
CAT và GPx là 2 enzyme có vai trò quan trọng trong cơ chế bảo vệ cơ thể trước ảnh  
hưởng của các gốc tự do nội sinh hay ngoại sinh [8, 9].  
Hình 2: Ảnh hưởng của nanomelanin đến tăng mức độ  
biểu hiện gen của CAT và GPx ở các mẫu gan.  
hóa trong cơ thể chuột sau quá trình  
chiếu xạ.  
Sau quá trình chiếu xạ, các gen mã  
hóa 2 enzyme CAT và GPx đều tăng  
đáng kể so v ới nhóm chứng (p < 0,01),  
nguyên nhân do quá trình chiếu xạ phá  
hủy DNA của tế bào tạo nên rất nhiều gốc  
tự do (ROS). Các gen mã hóa những  
enzyme này tăng lên cho thấy cơ thể  
đang phản ứng lại với việc tăng đột ngột  
các gốc tự do sau chiếu xạ. Các enzyme  
CAT và GPx được tổng hợp sẽ t ăng  
cường các phản ứng tự bảo vệ cơ thể để  
giảm thiểu tình trạng căng thẳng gây nên  
bởi nồng độ ROS v ượt quá ngưỡng cân  
bằng [10].  
Trong những năm gần đây, vai trò của  
melanin được nghiên cứu ở nhiều khía  
cạnh. Các tiềm năng của melanin như  
khả năng kháng oxy hóa, chống tan máu,  
kháng ung thư có thể ứng dụng trong  
dược phẩm [11]. Vai trò giảm tình trạng  
viêm gan khi kết hợp với hạt nano vàng là  
một tác dụng khác của melanin [12].  
Kết quả nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra  
nanomelanin có khả năng làm giảm tình  
trạng viêm gan và sự phát triển kích  
thước khối u sarcoma 180 trên mô hình  
chuột mang khối ung thư được xạ trị.  
Tăng mức độ biểu hiện của các enzyme  
CAT và GPx sau khi chiếu xạ có th ể là  
một trong những lý do giúp cải thiện tình  
trạng viêm gan ở các nhóm chuột được  
điều trị bằng nanomelanin.  
Ở nhóm IR + MEL, mức độ biểu hiện  
gen mã hóa enzyme CAT và GPx tăng  
tương ứng 1,89 và 1,5 lần so với nhóm IR  
(p < 0,05). Điều này cho thấy nanomelanin  
có khả năng bảo vệ các tế bào gan thông  
qua việc làm tăng mức độ biểu hiện gen  
mã hóa các enzyme có vai trò kháng oxy  
30  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Nguyen Thi Van Anh, Nguyen Dinh Thang.  
Nanomelanin potentially protects the spleen  
from radiotherapy-associated damage and  
enhances immunoactivity in tumor-bearing  
mice. Materials 2019; 12(10):1725.  
KẾT LUẬN  
Nghiên cứu bước đầu thử nghiệm khả  
năng bảo vệ mô gan của hạt nanomelanin  
kích thước 80 - 200 nm trên mô hình xạ  
trị ung th  
ư
ở
chuột nhắt trắng.  
7. Sookoian S, Pirola CJ. Liver enzymes,  
metabolomics and genome-wide association  
studies: From systems biology to the  
personalized medicine. World J Gastroenterol  
2015; 21:711-725.  
Nanomelanin mức liều 40 mg/kg thể trọng  
có tác dụng giảm nhẹ mức độ tổn thương  
của các tế bào gan. Đồng thời, khi chuột  
được điều trị b ằng nanomelanin giúp  
phục hồi nhẹ men gan AST (p < 0,05) và  
tăng mức độ biểu hiện gen CAT, GPx  
tương ứng 1,89 và 1,5 lần trong các tế  
bào mô gan.  
8. OM Ighodaroab, OA Akinloyeb. First line  
defence antioxidants-superoxide dismutase  
(SOD), catalase (CAT) and glutathione  
peroxidase (GPx): Their fundamental role in  
the entire antioxidant defence grid. Alexandria  
Journal of Medicine. 2019; 54(4):287-293.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
9. Agnieszka Małgorzata Pudlarz, Ewa  
Czechowska, Michał S Karbownik, Katarzyna  
Ranoszek-Soliwoda, Emilia Tomaszewska,  
Grzegorz Celichowski, Jarosław Grobelny,  
Ewa Chabielska, Anna Gromotowicz-Popławska,  
Janusz Szemraj. The effect of immobilized  
antioxidant enzymes on the oxidative stress in  
UV-irradiated rat skin. Nanomedicine. 2019;  
15(1):166.  
1. Travis LB, Hodgson D, Allan JM, Van  
Leeuwen FE. Second Cancers. In: DeVita VT  
Jr, Lawrence TS, Rosenberg SA, editors.  
Cancer: Principles and practice of oncology.  
8th edition. Philadelphia: Lippincott Williams  
and Wilkins4. Conklin KA. Chemotherapy-  
associated oxidative stress: Impact on  
chemotherapeutic effectiveness. Integr Cancer  
Ther 2004; 3(4):294-300.  
10. Úrsula Muñoz Morón, Inma Castilla-  
Cortázar. Protection against oxidative stress  
and IGF-I deficiency conditions. Antioxidant  
Enzyme. Mohammed Amr El-Missiry,  
IntechOpen 2012. DOI: 10.5772/51047.  
2. Ewald JA, Desotelle JA, Wilding G,  
Jarrard DF. Therapy-induced senescence in  
cancer. J Natl Cancer Inst 2010; 102(20):  
1536-1546.  
3. Sonis ST. The pathobiology of mucositis.  
Nat Rev Cancer 2004; 4(4):277-284.  
11. Noura El-Ahmady El-Naggar, Sara M  
El-Ewasy. Bioproduction, characterization,  
anticancer and antioxidant activities of  
extracellular melanin pigment produced by  
newly isolated microbial cell factories  
4. Pico JL, Avila-Garavito A, Naccache P.  
Mucositis: Its occurrence, consequences, and  
treatment in the oncology setting. Oncologist  
1998; 3(6):446-451.  
Streptomyces  
glaucescens  
NEAE-H.  
5. Tetsuo Nakajima, Yasuharu Ninomiya,  
Mitsuru Nenoi. Radiation-induced reactions in  
the liver-modulation of radiation effects by  
lifestyle-related factors. International Journal  
of Molecular Science 2018; 19(12):3855.  
Scientific Reports 2017; 7:42129. DOI:  
10.1038/srep42129.  
12. Mohamed Anwar K Abdelhalim, Sherif  
A Abdelmottaleb Moussa, Huda AY Qaid,  
Mohammed Suliman Al-Ayed. Effect of melanin  
on gold nanoparticle-induced hepatotoxicity  
6. Nguyen Thi Le Na, Sai Duc Loc, Nguyen  
Le Minh Tri, Nguyen Thi Bich Loan, Ho Anh  
Son, Nguyen Linh Toan, Ha Phuong Thu,  
Hoang Thi My Nhung, Nguyen Lai Thanh,  
and lipid peroxidation in rats. Int  
Nanomedicine 2018; 13:5207-5213.  
J
31  
pdf 7 trang yennguyen 15860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của Nanomelanin trên mô hình chuột mang khối ung thư được xạ trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tac_dung_bao_ve_gan_cua_nanomelanin_tren_mo_hinh.pdf