Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 12, Số 2 (2018)  
NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÌNH  
THÀNH CỦA KEO ĐỒNG NANO  
1
2
1*  
1
Trần Thị Bích Hoa , Nguyễn Thị Thanh Nhàn , Nguyễn Thị Thanh Hải , Trần Thái Hòa  
1
Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.  
2
Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế.  
*
Email:thanhhai.nguyen174@gmail.com.  
Ngày nhận bài: 03/01/2018; ngày hoàn thành phản biện: 6/02/2018; ngày duyệt đăng: 8/6/2018  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, vật liệu nano đồng (CuNps) được tổng hợp bằng phương ph{p  
khử hóa học với chất khử là hydrazine monohydrate (N2H4.H2O) và chất bảo vệ là  
alginate hình thành nên keo đồng nano trên nền alginate. Các thông số ảnh hưởng  
tới quá trình tổng hợp keo nano đồng như: nồng độ đồng sunfat, nồng độ alginate,  
nồng độ hydrazine, nhiệt độ và pH của hệ phản ứng đã được nghiên cứu. Sự hình  
thành các hạt nano Cu, hình thái, cấu trúc của vật liệu sau khi tổng hợp được phân  
tích bởi phổ UV–Vis, kính hiển vi điện tử quét (SEM,) kính hiển vi điện tử truyền  
qua TEM và nhiễu xạ XRD.  
Từ khóa: alginate, hạt nano đồng, hydrazine monohydrate, phương ph{p khử hóa  
học.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Vật liệu kim loại nano (Nps) đã nhận được sự quan t}m đặc biệt của các nhà  
khoa học trong v| ngo|i nước bởi những tính chất ưu việt như: tính chất quang, tính  
chất điện, tính chất từ, tính chất cơ, tính chất xúc tác [1]. Hiện nay, nhiều hạt nano  
được tổng hợp từ các kim loại quý như Au, Ag và Pt đã được nghiên cứu và ứng dụng  
rộng rãi do chúng bền và dễ sử dụng trong không khí tuy nhiên có giá thành cao [2].  
Trong những năm gần đ}y, CuNps được hứa hẹn là một trong những thế hệ vật liệu  
mới bởi nó có độ dẫn điện cao, giá thành rẻ và có khả năng kh{ng v| diệt được nhiều  
loại vi khuẩn và nấm [3]. Vì vậy, nano đồng đã nhận được sự chú ý đ{ng kể vì tiềm  
năng ứng dụng của chúng [4]. CuNps được tổng hợp bằng nhiều phương ph{p kh{c  
nhau như: ph}n hủy nhiệt [5], phương ph{p polyol [6], khử hóa học [7], phương ph{p  
bức xạ [8], nhiệt vi sóng [9]<Trong đó, phương ph{p khử hóa học được sử dụng  
phổ biến bởi có nhiều ưu điểm được biết tới như: thiết bị đơn giản, dễ thực hiện, chi  
13  
Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano  
phí thấp, có thể điều chỉnh kích thước và hình dạng của hạt nano đồng bằng các  
thông số thực nghiệm [10]. Tuy nhiên trong qu{ trình điều chế CuNps có vấn đề xảy ra  
2+  
là Cu kim loại rất dễ bị oxy hóa thành Cu và Cu  
x
O oxides (x = 1 hoặc 2) [11]. Nano Cu  
được tạo ra theo phản ứng sau:  
2+  
−
o
2Cu +N  
2
H
4
+4OH → 2Cu + N  
2
+4H O  
2
Trong phạm vi bài báo này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng hợp dung  
dịch keo nano đồng bằng phương ph{p khử hóa học. Quá trình được thực hiện bằng  
phản ứng khử CuSO  
monohydrate (N .H O) với chất bảo vệ là alginate. Ở đ}y chúng tôi sử dụng thêm  
axit ascorbic là một tác nhân chống oxy hóa để hạn chế tạo ra các sản phẩm Cu O .  
4
·5H  
2O trong dung môi nước, chất khử là hydrazine  
2H  
4
2
x
Phương ph{p n|y có ưu điểm là phản ứng diễn ra nhanh, dễ thực hiện, dễ d|ng điều  
chỉnh kích thước và hình dạng của hạt nano đồng.  
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Hóa chất  
Muối đồng (II) sulfate pentahydrate (CuSO  
4
·5H O, độ tinh khiết 98%, Merck),  
2
hydrazine monohydrate (N .H O, 80%, Merck), acid ascorbic (Merck), natri  
2H  
4
2
hydroxide (NaOH, >98%, Trung Quốc), aliginate (Trung Quốc).  
2.2. Các phƣơng pháp đặc trƣng vật liệu  
Phổ UV-Vis x{c định đỉnh hấp thụ cực đại, độ dịch chuyển của c{c đỉnh hấp  
thụ cực đại, từ đó có thể dự đo{n được kích thước hạt nano đồng trong dung dịch  
sau quá trình tổng hợp. Giản đồ nhiễu xạ XRD x{c định cấu trúc tinh thể của nano  
đồng thu được. Ảnh SEM và TEM x{c định hình thái cấu trúc và kích thước của vật  
liệu.  
2.3. Phƣơng pháp tổng hợp vật liệu  
Cân 0,3 g alginate cho vào bình tam giác chứa 50 mL nước cất. Hỗn hợp được  
khuấy cho tới đồng nhất trên máy khuấy từ gia nhiệt. Sau đó dung dịch CuSO  
4
·5H O  
2
50 mM được thêm vào dung dịch polymer để tạo hỗn hợp. Tiếp theo thêm vào hỗn  
hợp một lượng dung dịch axit ascorbic. pH của dung dịch được điều chỉnh bằng dung  
dịch NaOH 1M. Gia nhiệt hỗn hợp đến nhiệt độ phản ứng, sau đó nhỏ từ từ dung dịch  
N2  
H
4
.H O để thực hiện phản ứng [12]. Khi phản ứng kết thúc, nhận biết sự tạo thành  
2
dung dịch keo nano đồng (CuNps/alginate) thu được có m|u đỏ đặc trưng được kiểm  
chứng bằng phổ UV – Vis, giản đồ nhiễu xạ XRD, ảnh SEM và TEM.  
14  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 12, Số 2 (2018)  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hƣởng của nồng độ đồng sunfat  
Đầu tiên, chúng tôi tiến hành một số thí nghiệm thăm dò để rút ra được một số  
điều kiện thích hợp cho phản ứng tổng hợp nano Cu.  
Để khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đồng sunfat, chúng tôi cố định các thông  
o
số: nhiệt độ phản ứng: 85 C; nồng độ hydrazine: 1,25 mM; nồng độ alginate : 1 mM;  
pH = 9,5; nồng độ đồng sunfat thay đổi với các giá trị 0,6 mM; 0,8 mM; 1,0 mM; 1,2 mM  
và 1,4 mM.  
Kết quả UV-Vis trên hình 1 cho thấy: các phổ đều có bước sóng hấp thụ cực đại  
nằm trong khoảng từ 575 nm đến 590 nm l| bước sóng hấp thụ đặc trưng của dung  
dịch nano đồng, chứng tỏ đã có sự tạo th|nh nano đồng trong dung dịch phản ứng  
[13].  
Khi tăng nồng độ đồng sunfat từ 0,6mM đến 1,2mM thì độ hấp thụ của dung  
dịch nano Cu tạo th|nh c|ng tăng chứng tỏ lượng nano đồng được tạo ra càng nhiều.  
Nhưng khi nồng độ đồng sunfat cao (1,4mM) thì độ hấp thụ giảm xuống đồng thời  
peak tù hơn v| đỉnh hấp thụ nằm ở bước sóng d|i hơn (586 nm) nghĩa l| c{c hạt nano  
đồng tạo th|nh có kích thước lớn hơn v| kém đồng đều hơn. Điều này có thể giải thích  
là do khi nồng độ đồng sunfat càng lớn thì số lượng mầm nano đồng tạo ra càng lớn và  
khi chất bảo vệ alginate chưa bọc các mầm này kịp thời thì chúng có xu hướng kết dính  
lại với nhau tạo thành hạt có kích thước lớn hơn.  
Từ đó chúng tôi kết luận nồng độ đồng sunfat 1,2 mM là nồng độ tối ưu nhất  
trong điều kiện khảo sát này.  
Độ  
hấp  
thụ  
Bước sóng (nm)  
Hình 1. Phổ UV-Vis của keo nano đồng tạo thành sau 5 phút phản ứng  
với các nồng độ đồng sunfat khác nhau.  
15  
Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano  
3.2. Ảnh hƣởng của nồng độ alginate  
o
Chúng tôi khảo sát với c{c điều kiện: nhiệt độ phản ứng: 85 C; nồng độ  
hydrazine: 1,25 mM; nồng độ đồng sunfate : 1,2 mM; pH = 9,5; nồng độ alginate thay  
đổi với các giá trị trị 0,4%; 0,6%; 0,8%; 1,0% và 1,2%.  
Từ phổ UV-Vis ở hình 2 cho thấy:  
Khi nồng độ alginate tăng từ 0,4% đến 0,6% thì độ hấp thụ tăng v| đỉnh hấp  
thụ có bước sóng ngắn hơn, nghĩa l| lượng nano đồng tạo thành nhiều hơn, có kích  
thước nhỏ hơn v| đồng đều hơn. Nhưng khi tăng dần nồng độ alginate từ 0,6% đến  
1,2% thì độ hấp thụ giảm đồng thời đỉnh hấp thụ chuyển về phía bước sóng lớn hơn,  
nghĩa l| hạt nano đồng tạo th|nh ít hơn v| kích thước hạt lớn hơn. Điều này có thể giải  
thích như sau: khi lượng alginate quá thấp sẽ không đủ để bao bọc và bảo vệ đồng  
nano được tạo ra nhưng khi lượng alginate lớn thì kéo theo độ nhớt của dung dịch lớn  
2+  
ngăn cản sự tiếp xúc của ion Cu và chất khử, vì vậy hiệu suất phản ứng giảm.  
Sau 5 phút phản ứng, phổ UV-Vis của mẫu có nồng độ alginate 0,6% có peak  
hấp thụ nhọn hơn v| đỉnh hấp thụ nằm ở bước sóng ngắn hơn (577nm) so với các mẫu  
có các nồng độ alginate kh{c. Điều này có nghĩa l| c{c hạt nano đồng tạo ra trong mẫu  
n|y có kích thước nhỏ hơn v| đồng đều hơn so với các mẫu khác.  
Từ đó chúng tôi kết luận nồng độ alginate 0,6% là nồng độ tối ưu nhất trong  
điều kiện khảo sát này.  
Độ  
hấp  
thụ  
Bước sóng (nm)  
Hình 2. Phổ UV-Vis của keo nano đồng tạo thành sau 5 phút phản ứng với các nồng độ alginate  
khác nhau.  
3.3. Ảnh hƣởng của nồng độ hydrazine  
o
Chúng tôi khảo sát với các thông số: nhiệt độ phản ứng: 85 C; nồng độ đồng  
sunfat : 1,2 mM; nồng độ alginate: 0,6%, pH = 9,5; nồng độ hydrazine thay đổi với các  
giá trị trị 0,1 M; 0,3 M, 0,5 M, 0,7 M và 1,0 M.  
16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 12, Số 2 (2018)  
Từ phổ UV-Vis ở hình 3 cho thấy:  
Nồng độ chất khử có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành hạt đồng nano. Khi  
nồng độ chất khử thấp (0,1 M và 0,3 M) lượng mầm nano tạo thành không nhiều, số  
lượng hạt sinh ra với quá trình tạo mầm không tương thích do đó hạt tạo thành có kích  
thước nhỏ hơn. Khi nồng độ chất khử tăng lên 0,5 M, quá trình tạo mầm nhanh hơn, do  
đó c{c hạt nano đồng được tạo thành nhiều hơn, có kích thuớc nhỏ v| đồng đều. Khi  
nồng độ chất khử tăng qu{ cao (0,7 M và 1,0 M), thì tốc độ tạo nano đồng tăng, lượng  
mầm tạo thành nhanh và nhiều, dẫn tới quá trình va chạm tạo nên các hạt hình thành  
kết tụ với nhau, vì vậy các hạt nano đồng có kích thước lớn hơn, phổ UV-Vis dịch  
chuyển về phía bước sóng lớn hơn.  
Sau 5 phút phản ứng phổ UV-Vis của mẫu có nồng độ hydrazine 0,5 M có đỉnh  
hấp thụ nhọn hơn v| đỉnh hấp thụ nằm ở bước sóng ngắn hơn (578,5 nm) so với các  
mẫu kh{c. Điều n|y có nghĩa l| c{c hạt nano đồng tạo ra trong mẫu này có kích thước  
nhỏ hơn v| đồng đều hơn so với các mẫu khác.  
Từ đó chúng tôi kết luận nồng độ hydrazine 0,5 M là nồng độ tối ưu nhất trong  
điều kiện khảo sát này.  
Độ  
hấp  
thụ  
Bước sóng (nm)  
Hình 3. Phổ UV-Vis của keo nano đồng tạo thành sau 5 phút phản ứng với các nồng độ  
hydrazine khác nhau.  
3.4. Ảnh hƣởng của nhiệt độ  
Chúng tôi cố định các thông số: nồng độ đồng sunfate : 1,2 mM; pH = 9,5; nồng  
o
độ alginate: 0,6%; nồng độ hydrazine: 0,5 M; nhiệt độ thay đổi với các giá trị 60 C; 70  
o
o
o
o
C; 80 C; 90 C; 100 C.  
Phổ UV-Vis ở hình 4 cho thấy: nhiệt độ cũng l| yếu tố ảnh hưởng mạnh tới kích  
thước và sự phân bố các hạt đồng nano được tạo th|nh. Khi tăng nhiệt độ, tốc độ quá  
17  
Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano  
trình tạo mầm nhanh hơn qu{ trình ph{t triển hạt nên các hạt nano đồng được tạo  
th|nh có kích thước nhỏ v| đồng đều hơn.  
o
Sau 5 phút phản ứng phổ UV-Vis của mẫu có nhiệt độ 100 C có đỉnh hấp thụ  
nhọn hơn v| nằm ở bước sóng ngắn hơn (581nm) so với các mẫu kh{c. Điều này có  
nghĩa l| c{c hạt nano đồng tạo ra trong mẫu n|y có kích thước nhỏ hơn v| đồng đều  
hơn so với các mẫu khác.  
o
Từ đó chúng tôi kết luận nhiệt độ 100 C là nhiệt độ tối ưu nhất trong điều kiện  
khảo sát này.  
Độ  
hấp  
thụ  
Bước sóng (nm)  
Hình 4. Phổ UV-Vis của keo nano đồng tạo thành sau 5 phút phản ứng  
với các nhiệt độ khác nhau.  
3.5. Ảnh hƣởng của pH  
o
Chúng tôi tiến hành với c{c điều kiện: nhiệt độ 100 C; nồng độ đồng sunfat : 1,2  
mM; nồng độ alginate: 0,6%; nồng độ hidrazin: 0,5 M; pH thay đổi với các giá trị: 6; 7;  
8; 9 và 10  
Từ kết quả UV-Vis ở hình 5 cho thấy: khi pH môi trường tăng dần từ 6 đến 8 thì  
giá trị mật độ quang đo được tăng dần v| đạt giá trị cao nhất khi pH = 8. Khi tiếp tục  
tăng gi{ trị pH từ 8 tới 11 thì giá trị mật độ quang giảm dần. Sau 5 phút phản ứng phổ  
UV-Vis của mẫu pH = 8 có đỉnh hấp thụ nhọn hơn và nằm ở bước sóng ngắn hơn (583  
nm) so với các mẫu kh{c. Điều n|y có nghĩa l| c{c hạt nano đồng tạo ra trong mẫu này  
có kích thước nhỏ hơn v| đồng đều hơn so với các mẫu khác.  
Từ đó chúng tôi kết luận pH = 8 là pH tối ưu nhất trong điều kiện khảo sát này  
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 12, Số 2 (2018)  
Độ  
hấp  
thụ  
Bước sóng (nm)  
Hình 5. Phổ UV-Vis của keo nano đồng tạo thành sau 5 phút phản ứng  
với các giá trị pH khác nhau.  
Từ những kết quả thu được trong quá trình khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến  
quá trình tổng hợp keo đồng nano chúng tôi chọn điều kiện tối ưu để tổng hợp vật liệu  
CuNPs/Alginate trình bày ở bảng 1.  
Bảng 1. Điều kiện đươc lựa chọn để tổng hợp vật liệu CuNPs/Alginate.  
Thông số  
Nồng độ đồng sunfat  
Nồng độ alginate  
Nồng độ hidrazin  
Nhiệt độ phản ứng  
pH  
Điều kiện tối ƣu  
1,2 mM  
0,6 %  
0,5 M  
o
100 C  
8
Vật liệu CuNPs/Alginate sau khi tổng hợp ở điều kiện tối ưu như bảng 1 được  
chúng tôi phân tán trong dung dịch COS tạo thành vật liệu CuNPs/Alginate/COS.  
Chúng tôi tiến hành phân tích các đặc trưng vật liệu này.  
19  
Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano  
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau 2  
500  
400  
300  
200  
100  
0
20  
30  
40  
50  
60  
70  
8
2-Theta - Scale  
File: HaiHue Mau2aug.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 20.000 ° - End: 80.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.3 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 12 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 ° - Chi: 0.00 ° - Phi: 0.00 ° -  
1)  
Left Angle: 42.050 ° - Right Angle: 44.390 ° - Left Int.: 72.1 Cps - Right Int.: 70.4 Cps - Obs. Max: 43.338 ° - d (Obs. Max): 2.086 - Max Int.: 244 Cps - Net Height: 173 Cps - FWHM: 0.399 ° - Chord Mid.: 43.333 ° - Int. Br  
00-004-0836 (*) - Copper, syn - Cu - Y: 100.00 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Cubic - a 3.61500 - b 3.61500 - c 3.61500 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Face-centered - Fm-3m (225) - 4 - 47.2416 - F8= 87(0.0  
Hình 6. Giản đồ nhiễu xạ XRD của vật liệu CuNPs/Alginate.  
Hình 6 là giản đồ nhiễu xạ XRD của vật liệu CuNPs/Alginate, chúng tôi nhận  
thấy: khi đo một góc rộng XRD ( 20÷80) thấy xuất hiện ba peak tinh thể với cường độ  
cao nhất hoàn toàn trùng khớp với phổ chuẩn của kim loại đồng tại vị trí các góc 2θ =  
o
o
o
o
o
o
43,4 (dhkl =2,087 A ), 2θ = 50,5 (dhkl =1,807 A ), 2θ = 74,1 (dhkl =1,277 A ) tương ứng với  
mặt (111), (200), (220) thuộc ô mạng Bravais trong cấu trúc lập phương t}m diện của  
kim loại Cu (JCPDSCard number 04-0836) [3]. Ở đ}y không thấy xuất hiện các peak  
của c{c oxit như CuO hay Cu O.  
2
Hình 7. Ảnh SEM của vật liệu CuNPs/Alginate  
20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 12, Số 2 (2018)  
Từ ảnh SEM ở hình 7 chúng tôi nhận thấy: các hạt nano đồng được tạo ra có  
dạng hạt, kích thước trung bình khoảng 50 nm v| kh{ đồng đều.  
Hình 8. Ảnh TEM của vật liệu CuNPs/Alginate.  
Hình 8 là ảnh TEM của vật liệu CuNPs/Alginate. Từ ảnh TEM này chúng tôi  
nhận thấy: có nhiều hạt kích thước trong khoảng 40-60nm có xu hướng kết dính với  
nhau th|nh đ{m hạt có kích thước lớn hơn.  
Kết quả ảnh TEM n|y cũng tương ứng với kết quả ảnh SEM ở hình 7.  
4. KẾT LUẬN  
Chúng tôi đã tổng hợp được dung dịch keo nano đồng với chất khử là  
hydrazine monohydrate (N  
2H  
4
.H O) chất bảo vệ là alginate và chất chống oxy hóa là  
2
axit ascorbic. Chúng tôi cũng đã khảo khát các yếu tố ảnh hưởng như: nồng độ đồng  
sunfat, nồng độ alginate, nồng độ hydrazine, nhiệt độ v| pH để đưa ra được điều kiện  
tối ưu của phản ứng. Cấu trúc Fcc của dung dịch keo nano đồng được x{c định bằng  
giản đồ nhiễu xạ XRD, phổ UV – Vis cho thấy các hạt nano đồng tạo ra có kích  
thước kh{c nhau cho c{c đỉnh hấp thụ cực đại khác nhau từ 575 nm đến 590 nm. Keo  
CuNPs/Alginate được tổng hợp với các thông số tốt nhất của nghiên cứu này có kích  
thước trung bình là 50 nm.  
21  
Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano  
LỜI CÁM ƠN  
Nghiên cứu này là kết quả của đề tài Sinh viên nghiên cứu khoa học, trường  
Đại học Khoa học, Đại học Huế v| đề tài Khoa học và Công nghệ Cấp tỉnh được ngân  
s{ch nh| nước tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. S. Yokoyama, H. Takahashi, T. Itoh, K. Motomiya, and K. Tohji, 2014, “Synthesis of metallic  
Cu nanoparticles by controlling Cu complexes in aqueous solution,” Adv. Powder Technol.,  
vol. 25, no. 3, pp. 999–1006.  
[2]. B. D. Du, D. Van Phu, L. A. Quoc, and N. Q. Hien, 2017, “Synthesis and Investigation of  
Antimicrobial Activity of Cu 2 O Nanoparticles / Zeolite,” vol. 2017.  
[3]. K. Giannousi, G. Sara, S. Mourdikoudis, and A. Pantazaki, 2014, “Selective Synthesis of Cu  
2 O and Cu / Cu 2 O NPsꢀ: Antifungal Activity to Yeast Saccharomyces cerevisiae and DNA  
Interaction”.  
[4]. P. K. Khanna, S. Gaikwad, P. V. Adhyapak, N. Singh, and R. Marimuthu, 2007, “Synthesis  
and characterization of copper nanoparticles,” Mater. Lett., vol. 61, no. 25, pp. 4711–4714.  
[5]. M. Salavati-Niasari, F. Davar, and N. Mir, “Synthesis and characterization of metallic  
copper nanoparticles via thermal decomposition, 2008,” Polyhedron, vol. 27, no. 17, pp.  
3514–3518.  
[6]. B. K. Park, S. Jeong, D. Kim, J. Moon, S. Lim, and J. S. Kim, 2007, “Synthesis and size  
control of monodisperse copper nanoparticles by polyol method,” J. Colloid Interface Sci.,  
vol. 311, no. 2, pp. 417–424.  
[7]. H. X. Zhang, U. Siegert, R. Liu, and W. Bin Cai, 2009, “Facile fabrication of ultrafine copper  
nanoparticles in organic solvent,” Nanoscale Res. Lett., vol. 4, no. 7, pp. 705–708.  
[8]. J. Moghimi-Rad, F. Zabihi, I. Hadi, S. Ebrahimi, T. D. Isfahani, and J. Sabbaghzadeh, 2010,  
“Effect of ultrasound radiation on the size and size distribution of synthesized copper  
particles,” J. Mater. Sci., vol. 45, no. 14, pp. 3804–3811.  
[9]. N. A. Dhas, C. P. Raj, and A. Gedanken, 1998, “Synthesis , Characterization , and  
Properties of Metallic,” Chem. Mater, vol. 4756, no. 9, pp. 1446–1452.  
[10]. A. Khan, A. Rashid, R. Younas, and R. Chong, 2016,“A chemical reduction approach to the  
synthesis of copper nanoparticles,” Int. Nano Lett., vol. 6, no. 1, pp. 21–26.  
[11]. Y. Wei, S. Chen, B. Kowalczyk, S. Huda, T. P. Gray, and B. A. Grzybowski, 2010, “Synthesis  
of stable, low-dispersity copper nanoparticles and nanorods and their antifungal and  
catalytic properties,” J. Phys. Chem. C, vol. 114, no. 37, pp. 15612–15616.  
[12]. M. S. Usman, M. E. El Zowalaty, K. Shameli, N. Zainuddin, M. Salama, and N. A. Ibrahim,  
2013, “Synthesis, characterization, and antimicrobial properties of copper nanoparticles,”  
Int. J. Nanomedicine, vol. 8, pp. 4467–4479.  
[13]. M. Raffi et al., 2010, “Investigations into the antibacterial behavior of copper nanoparticles  
against Escherichia coli,” Ann. Microbiol., vol. 60, no. 1, pp. 75–80.  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 12, Số 2 (2018)  
STUDY OF SOME FACTORS EFECTING ON THE FORM OF  
NANO COPPER COLLOID  
1
2
1*  
1
Tran Thi Bich Hoa , Nguyen Thi Thanh Nhan , Nguyen Thi Thanh Hai , Tran Thai Hoa  
1
Faculty of Chemistry, University of Sciences, Hue University  
2
Faculty of Chemistry, University of Education, Hue University  
*
Email:thanhhai.nguyen174@gmail.com.  
ABSTRACT  
In this paper, copper nanoparticles (CuNps) were synthesized by chemical  
reduction method with reducing agent of hydrazine monohydrate (N2H4.H2O) and  
alginate protecting agent form the CuNps/alginate material. The parameters  
affecting the synthesis of copper nanoparticles such as copper sulfate  
concentration, alginate concentration, hydrazine concentration, temperature and  
pH of the reaction system have been studied. The formation of Cu nanoparticles,  
the morphology and structure of the material after being synthesized were  
analyzed by UV-Vis spectroscopy, scanning electron microscope (SEM),  
transmission electron microscopy by TEM and X-ray diffraction (XRD).  
Keywords: alginate, copper nanoparticles, chemical reduction method, hydrazine  
monohydrate.  
Trần Thị Bích Hoa sinh ngày 06 tháng 10 năm 1996, tại Tam Mỹ Đông,  
Núi Thành, Quảng Nam. Hiện cô đang l| sinh viên Chuyên ng|nh Hóa  
Lý thuyết v| Hóa Lý, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn sinh ng|y 29 th{ng 03 năm 1992, tại Quảng Trị.  
Năm 2014, bà tốt nghiệp cử nh}n Sư phạm Hóa học tại Trường Đại học Sư  
phạm Huế. Năm 2017, bà tốt nghiệp Thạc sĩ Hóa học tại Trường Đại học  
Sư phạm, Đại học Huế.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Hóa học.  
23  
Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano  
Nguyễn Thị Thanh Hải sinh ng|y 17 th{ng 04 năm 1982 tại Thừa Thiên  
Huế. Năm 2005, b| tốt nghiệp kỹ sư chuyên ng|nh Công nghệ thực phẩm  
và sinh học tại trường Đại học B{ch khoa, Đại học Đ| Nẵng. Năm 2011, b|  
nhận bằng thạc sĩ chuyên ngành Hóa lý thuyết và hóa lý tại trường Đại  
học Khoa học, Đại học Huế. Hiện bà đang là nghiên cứu sinh tại trường  
Đại học Khoa học, Đại học Huế. Từ năm 2008 đến nay, bà làm nghiên cứu  
viên tại khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.  
Lĩnh vực nghiên cứu: vật liệu nano, hóa dược.  
Trần Thái Hòa sinh ng|y 27 th{nh 12 năm 1955, tại H| Tĩnh. Ông tốt  
nghiệp cử nhân Hóa học tại Trường Đại Tổng hợp Hà Nội năm 1977 v|  
tốt nghiệp Tiến sĩ ng|nh Hóa học năm 2001 tại Trường ĐHKHTN –  
ĐHQG H| Nội. Ông được phong học h|m Phó Gi{o sư Năm năm 2005 v|  
Gi{o sư năm 2013. Ông giảng dạy tại Khoa Hóa học, trường Đại học Tổng  
hợp Huế (nay l| trường Đại học Khoa học, Đại học Huế) từ năm 1978 đến  
nay.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Vật liệu nano, Các hợp chất Polyshaccharide, Hóa học  
tính toán.  
24  
pdf 12 trang yennguyen 20940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của keo đồng nano", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_khao_sat_mot_so_yeu_to_anh_huong_den_su_hinh_than.pdf