Nghiên cứu điều chế và cấu trúc sét hữu cơ từ bentonit Trung Quốc với Cetyltrimetylamoni Bromua

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ VÀ CẤU TRÚC SÉT HỮU CƠ TỪ BENTONIT  
TRUNG QUỐC VỚI CETYLTRIMETYLAMONI BROMUA  
Đến tòa soạn 18-11-2019  
Phạm Thị Hà Thanh, Nguyễn Thị Minh Hảo  
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên  
SUMMARY  
SYNTHESIS AND STRUCTURE RESEARCH ORGANOCLAYS FROM  
CHINA BENTONITE WITH CETYLTRIMETHYLAMMONIUM BROMIDE  
Organoclay is synthesized from China bentonite and cetyltrimethylammonium bromide (CTAB) by wet  
method. The influence of organoclay making process on the distance of the organoclay layers (d001) and  
the level of intrusion CTAB into bentonite were studied. By X-ray diffraction method, the direct method  
calcined sample, we determined suitable conditions for preparing organoclays from China bentonite  
and CTAB: reaction temperature is 40oC, the volume ratio CTAB/bentonite is 0.5, pH reactionis 8, the  
reaction time is 4h. The product is dried for 48 hours at 80oC. Organoclay synthesis is studied by the  
methods as XRD, TGA, SEM. The d001 and organic content in the respective product is 19,054Å;  
26,89%. SEM images showed that the organoclay synthesis has layer structure and high porosity.  
Keywords: Synthesis, bentonite, cetyltrimethylammonium bromide, organoclays, structure.  
1. MỞ ĐẦU  
chất hữu cơ như phenol và các dẫn xuất, các  
loại phẩm nhuộm...[1], [2], [3], [4], [5], [6].  
Tuy nhiên sét hữu cơ tổng hợp từ nguồn  
bentonit Trung Quốc với cetyltrimetylamoni  
bromua (CTAB) chưa được nghiên cứu nhiều.  
Vì vậy chúng tôi định hướng khảo sát một số  
yếu tổ ảnh hưởng tới quá trình điều chế sét hữu  
cơ từ bentonit Trung Quốc với CTAB, sét hữu  
cơ điều chế có thể được ứng dụng trong xử lý ô  
nhiễm môi trường nước.  
Bentonit có các tính chất đặc trưng là trương  
nở, kết dính, hấp phụ, trơ, nhớt và dẻo, với trữ  
lượng lớn nên được ứng dụng rộng rãi trong  
nhiều ngành công nghiệp, làm chất xúc tác chất  
tạo huyền phù trong sơn, thuốc nhuộm, làm  
chất hấp phụ trong xử lý nước thải, khử giấy,  
mực, làm chất đầu chế tạo nanocompozit... Đặc  
biệt, nhờ khả năng hấp phụ và trao đổi ion tốt  
nên bentonit cũng đã được ứng dụng trong xử  
lí ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu chế tạo  
và sử dụng vật liệu hấp phụ sét hữu cơ dựa trên  
cơ sở bentonit biến tính có cấu trúc lớp và  
khoảng cách giữa các lớp lớn để khắc phục  
nhược điểm của than hoạt tính và zeolit, phát  
huy được tác dụng khi hấp phụ các phân tử  
hữu cơ phức tạp, cồng kềnh đã được phát triển  
mạnh mẽ trong những năm gần đây ở Việt  
Nam và trên thế giới, mở ra những ứng dụng  
lớn trong việc xử lí các nguồn nước bị ô nhiễm  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Hóa chất, thiết bị  
Hóa chất: Sử dụng bentonit Trung Quốc (bent-  
TQ), có thành phần chính là SiO2 (46 – 56%),  
Al2O3 (11 – 23%), Fe2O3 (>5%), MgO (4 –  
9%), CaO (0,8 – 3,5%), ngoài ra còn có K2O  
và Na2O. Tác nhân hữu cơ hóa được sử dụng là  
muối amoni: C19H42BrN (M = 364,45 g/mol)  
cetyltrimetylamoni bromua. Các hóa chất khác:  
HCl 0,1M, NaOH 0,1M, AgNO3 0,1M.  
117  
Thiết bị: Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu  
sét hữu cơ được đo trên máy D8 Advanced  
Bruker (CHLB Đức) với anot Cu có λ (Kα) =  
0,154056nm, khoảng ghi 2θ = 1,5o÷10o, tốc độ  
0,01o tại khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa  
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Giản  
đồ phân tích nhiệt được ghi trên máy phân tích  
nhiệt TGA/DSC1 METTLER TOLEDO (Thụy  
Sĩ), khoảng nhiệt độ làm việc từ nhiệt độ phòng  
đến 800oC, tốc độ nâng nhiệt 10oC/phút, trong  
môi trường không khí tại Trường Đại học Sư  
phạm, Đại học Thái Nguyên. Ảnh SEM của các  
mẫu vật liệu được chụp trên thiết bị JEOL.5300,  
Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa  
học và Công nghệ Việt Nam.  
sát.Tiếp tục khuấy ở nhiệt độ và thời gian xác  
định trên máy khuấy từ gia nhiệt. Sau khi phản  
ứng, hỗn hợp được để ổn định trong 12 giờ tại  
nhiệt độ phòng, sau đó lọc rửa kết tủa với nước  
cất để loại bỏ CTAB dư và ion bromua, kiểm  
tra bằng dung dịch AgNO3 0,1M. Sản phẩm  
được làm khô trong 48 giờ ở 80oC, nghiền mịn,  
thu được sét hữu cơ. Đánh giá các mẫu sản  
phẩm sét hữu cơ bằng giản đồ XRD và phân  
tích nhiệt.  
Nghiên cứu mẫu sét hữu cơ điều chế ở điều  
kiện đã khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ  
tia X (XRD), phương pháp phân tích nhiệt  
(TGA) và phương pháp hiển vi điện tử quét  
(SEM).  
2.2. Tổng hợp sét hữu cơ  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Quá trình khảo sát một số điều kiện điều chế sét  
hữu cơ được tiến hành như sau: cho 1,0 gam  
bent-TQ vào trong cốc thủy tinh 250ml chứa  
100ml nước, khuấy tan rồi ngâm trương nở trong  
24 giờ, cho bentonit trương nở tối đa tạo huyền  
phù bentonit 1%. Muối CTAB được khuấy tan  
đều trong 50ml nước ở nhiệt độ thường theo khối  
lượng nhất định. Cho từ từ từng giọt dung dịch  
muối CTAB vào dung dịch chứa huyền phù  
bentonit 1%, điều chỉnh pH bằng dung dịch  
HCl 0,1M hoặc NaOH 0,1M đến giá trị khảo  
3.1. Khảo sát quá trình điều chế sét hữu cơ  
3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản  
ứng  
Điều chế sét hữu cơ theo quy trình 2.2 với khối  
lượng bent-TQ là 1,0 gam, khối lượng CTAB  
0,5 gam; pH phản ứng bằng 9, thời gian phản  
ứng 4 giờ, nhiệt độ phản ứng lần lượt là 20oC,  
30oC, 40oC, 50oC, 60oC và 70oC.  
Bảng 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới giá trị d001  
và hàm lượng (%) cation xâm nhập của các mẫu sét hữu cơ  
Nhiệt độ (oC)  
Bent-TQ  
12,401  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
d001 (Å)  
18,852 19,047 19,571 19,162  
19,133  
18,880  
Hàm lượng (%) cation  
hữu cơ xâm nhập  
0,00  
26,13  
26,45  
27,42  
26,72  
26,61  
26,17  
Từ kết quả ở bảng 1 cho thấy sét hữu cơ điều chế  
có giá trị d001 tăng lên từ 12,401Å (bent- TQ) đến  
khoảng giá trị 18,852Å ÷ 19,571Å (trong các mẫu  
sét hữu cơ). Giá trị d001 và hàm lượng % cation  
xâm nhập tăng lên khi nhiệt độ phản ứng tăng  
từ 20oC ÷ 40oC đồng thời đạt cực đại ở giá trị  
nhiệt độ là 40oC với d001 bằng 19,571Å và (%)  
cation xâm nhập là 27,42%, nhưng khi tăng  
nhiệt độ phản ứng lên từ 40oC ÷ 70oC thì các  
giá trị này lại giảm dần.  
Vì vậy, nhiệt độ phù hợp được lựa chọn cho  
quá trình điều chế sét hữu cơ là 40oC.  
3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối  
lượng CTAB/bent-TQ  
Điều chế sét hữu cơ theo quy trình 2.2 với khối  
lượng bent-TQ là 1,0 gam, nhiệt độ phản ứng  
40oC, pH phản ứng bằng 9, thời gian phản ứng 4  
giờ, khối lượng CTAB lần lượt là 0,2; 0,3; 0,4;  
0,5; 0,6; 0,7 gam.  
118  
Bảng 2: Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng CTAB/bent-TQ đến giá trị d001  
và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu cơ  
Tỷ lệ khối lượng  
CTAB/bent-TQ  
d001 (Å)  
Bent-TQ  
12,401  
0,00  
0,2  
0,3  
0,4  
0,5  
0,6  
0,7  
14,893 18,316 18,966 20,095 19,221 19,193  
19,14 25,25 26,42 26,83 26,74  
Hàm lượng (%) cation  
hữu cơ xâm nhập  
28,42  
Từ kết quả ở bảng 2 cho thấy sét hữu cơ điều  
chế được có giá trị d001 tăng lên từ 12,401Å  
(bent-TQ) đến khoảng giá trị 14,893Å ÷  
20,095Å (trong các mẫu sét hữu cơ). Giá trị  
d001 tăng lên khi tỉ lệ khối lượng tăng từ 0,2 ÷  
0,5 gam và đạt giá trị cực đại ở 0,5 với giá trị  
d001 là 20,095Å, tuy nhiên giá trị này lại giảm  
dần khi khối lượng tăng lên từ 0,6 ÷ 0,7 gam.  
Đồng thời hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm  
nhập trong sét hữu cơ cũng tăng lên khi tăng tỉ  
lệ khối lượng từ 0,2 ÷ 0,5, đạt cực đại ở tỉ lệ  
0,5 với hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập  
là 28,42% nhưng khi tăng tỉ lệ khối lượng lên từ  
0,5 ÷ 0,7 gam thì hàm lượng (%) cation xâm  
nhập lại giảm về giá trị 26,74%.  
Vì vậy tỉ lệ khối lượng CTAB/bent-TQ được  
lựa chọn cho quá trình điều chế sét hữu cơ là  
0,5.  
3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của pH phản ứng  
Điều chế sét hữu cơ theo quy trình 2.2 với khối  
lượng bent-TQ là 1,0 gam, nhiệt độ phản ứng  
40oC, thời gian phản ứng 4 giờ, pH phản ứng  
lần lượt là 6, 7, 8, 9, 10, 11.  
Bảng 3: Ảnh hưởng của pH phản ứng đến giá trị d001  
và hàm lượng cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu cơ  
pH  
d001 (Å)  
Bent-TQ  
12,401  
6
7
8
9
10  
11  
18,395 19,193 19,221 19,164 19,050 19,022  
Hàm lượng (%) cation hữu  
cơ xâm nhập  
0,00  
25,38 26,70 26,73 26,53 26,45  
26,85  
Từ kết quả ở bảng 3 cho thấy giá trị d001 tăng  
lên từ 18,395Å ÷ 19,221Å khi giá trị pH tăng  
từ 6 ÷ 8, giá trị d001 này đạt giá trị cực đại tại  
pH bằng 8 là 19,221Å, khi tiếp tục tăng giá trị  
pH lên 9; 10; 11 thì giá trị d001 này lại hơi giảm  
xuống. Đồng thời khi xác định hàm lượng (%)  
cation xâm nhập nhận thấy khi giá trị pH tăng  
từ 6 ÷ 8 thì hàm lượng (%) cation xâm nhập  
cũng tăng từ 25,38% ÷ 26,85%, sau đó đạt cực  
đại ở giá trị pH bằng 8 (26,85%), khi giá trị pH  
tăng lên 9; 10; 11 thì hàm lượng (%) cation  
xâm nhập lại giảm xuống còn 26,45%.  
Vì vậy pH lựa chọn cho quá trình điều chế sét  
hữu cơ là 8.  
3.1.4.Khảosátảnhhưởngcủathờigianphảnứng  
Điều chế sét hữu cơ theo quy trình 2.2 với khối  
lượng bent-TQ là 1,0 gam, nhiệt độ phản ứng  
là 40oC, tỉ lệ khối lượng CTAB/bent-TQ là 0,5;  
pH huyền phù bằng 8; thời gian phản ứng lần  
lượt là 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ.  
Bảng 4: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến giá trị d001  
và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu cơ  
Thời gian  
Bent-TQ  
12,.401  
2h  
3h  
4h  
5h  
6h  
7h  
d001 (Å)  
18,419  
19,076  
19,219  
18,992  
18,992  
18,527  
Hàm lượng (%) cation hữu  
cơ xâm nhập  
0,00  
25,45  
26,69  
27,05  
26,44  
25,84  
25,61  
119  
Từ kết quả ở bảng 4 cho thấy giá trị d001 tăng  
lên từ 18,419 Å lên 19,219 Å khi thời gian  
phản ứng thay đổi từ 2 ÷ 4 giờ, sau đó giá trị  
d001 này giảm dần khi thời gian phản ứng tăng  
lên 5 ÷ 7 giờ. Đồng thời (%) cation xâm nhập  
cũng biến đổi tương tự khi thời gian phản ứng  
tăng từ 2 ÷ 4 giờ thì hàm lượng (%) cation xâm  
nhập cũng tăng lên từ 25,45 % ÷ 27,05% và  
khi tăng thời gian lên các giá trị 5 ÷ 7 giờ thì  
hàm lượng (%) cation xâm nhập lại giảm.  
Như vậy, thời gian thích hợp để điều chế sét  
hữu cơ là 4 giờ.  
giờ, theo quy trình 2.2) được nghiên cứu bằng  
các phương pháp XRD, TGA và SEM.  
3.2.1. Nghiên cứu sét hữu cơ bằng phương  
pháp nhiễu xạ tia X (XRD)  
So sánh kết quả giản đồ XRD của bent- B và  
sét hữu cơ được điều chế ở điều kiện tối ưu cho  
thấy góc nhiễu xạ 2θ đã dịch chuyển từ 7o – 8o  
(trong bent-B) về 4,0o - 5,0o (trong sét hữu cơ).  
Giá trị d001 đã tăng từ 12,401Å (trong bent –  
TQ) lên giá trị 19,054Å (trong sét hữu cơ).  
Như vậy qua giản đồ XRD cho thấy đã có  
cation hữu cơ chèn vào giữa các lớp của bent-  
TQ làm khoảng cách mạng tăng lên.  
3.2. Nghiên cứu cấu trúc của sét hữu cơ điều  
chế ở điều kiện tối ưu  
Sét hữu cơ điều chế (ở điều kiện nhiệt độ phản  
ứng 40oC, tỉ lệ khối lượng CTAB/bent-TQ là  
0,5, pH phản ứng bằng 8, thời gian phản ứng 4  
Facultyof Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample BR-TQ  
Facultyof Chemistry, HUS, VNU, D8ADVANCE-Bruker- HaoSettoi uu  
600  
500  
400  
300  
200  
100  
0
500  
400  
300  
200  
100  
0
1.5  
2
3
4
5
6
7
8
9
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2-Theta-Scale  
Type:2Th/Thlocked-Start:1.500° - End: 10.000 °- Step: 0.010° - Step time: 0.7s - Temp.: 25 °C(Room)- Time Started: 16 s -2-Theta: 1.500° -Theta: 0.750 ° - Chi:0.00 ° - Phi: 0.00 °- X: 0.0 mm -Y: 0.0mm- Z: 0.0 m  
2-Theta - Scale  
File: Thanh TN mau BE-TQ.raw - Type: 2Th/Thlocked  
-
Start: 1.000°  
-
End: 10.000°  
-
Step: 0.008 ° - Step time: 1.  
s
-
Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 5 s  
-
2-Theta: 1.000  
°
-
Theta: 0.500 °- Chi:0.00 °  
a)  
b)  
Hình 1: Giản đồ XRD của bent-TQ (a) và sét hữu cơ điều chế (b)  
3.2.2. Nghiên cứu bằng phương pháp phân  
tích nhiệt  
Kết quả phân tích nhiệt của mẫu bent-TQ và  
sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu được  
trình bày trong hình 3.2 và bảng 5.  
Figure:  
Experiment:HaoTN Bent TQ  
Crucible:PT 100 µl  
Atmosphere:Air  
Figure:  
Experiment:HaoTN Bent Toi uu  
Crucible:PT 100 µl  
Atmosphere:Air  
07/02/2019 Procedure: RT ----> 900C (10 C.min-1) (Zone 2)  
Mass (mg): 45.12  
07/02/2019 Procedure: RT ----> 900C (10 C.min-1) (Zone 2)  
Mass (mg): 27.68  
Labsys TG  
TG/%  
Labsys TG  
TG/%  
d
TG/%/min  
d
TG/%/min  
Peak :103.48 °C  
6
4
30  
20  
Peak :662.77 °C  
Peak :417.03 °C  
-3  
-6  
Peak :717.50 °C  
-1  
-2  
-3  
Peak :126.48 °C  
2
10  
Peak :276.54 °C  
0
0
Mass variation: -1.35  
%
-2  
-4  
-6  
-8  
Mass variation: -3.43  
%
-10  
-20  
-30  
-40  
Mass variation: -18.18  
%
-9  
Mass variation: -7.60  
%
Mass variation: -4.00  
%
Mass variation: -7.19  
%
-12  
0
100  
200  
300  
400  
500  
600  
700  
Furnace temperature /°C  
0
100  
200  
300  
400  
500  
600  
700  
Furnace temperature /°C  
Hình 2: Giản đồ phân tích nhiệt của bent-TQ và sét hữu cơ điều chế  
120  
Bảng 5: Kết quả phân tích giản đồ nhiệt của bent-TQ và sét hữu cơ điều chế  
Hiệu ứng mất khối lượng  
Tổng (%) mất  
khối lượng  
Mẫu khảo sát  
Nhiệt độ  
(%) mất  
Quy kết cho quá trình  
(oC)  
khối lượng  
60-160  
3,43  
4,00  
Mất nước ẩm và nước hấp phụ  
Bent-TQ  
Phân hủy OH liên kết với cation vô  
cơ  
7,43  
340-740  
60-150  
1,35  
Mất nước hấp phụ và nước ẩm  
Phân hủy, cháy của cation hữu cơ  
hấp phụ  
200-350  
18,18  
Sét hữu cơ  
34,32  
Phân hủy, cháy của cation hữu cơ  
trao đổi giữa các lớp sét và phân hủy  
OH liên kết với cation vô cơ  
360-510  
560-800  
7,60  
7,19  
Hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập  
26,89  
Hình 2 và bảng 5 kết quả phân tích nhiệt cho  
thấy với sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu  
có hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập là  
khoảng 26,89%. Kết quả này khá phù hợp với  
hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập xác  
định bằng phương pháp nung mẫu trực tiếp.  
3.2.3. Nghiên cứu bằng phương pháp hiển  
vi điện tử quét (SEM)  
Ảnh SEM của bent-TQ và sét hữu cơ điều chế  
ở điều kiện tối ưu được trình bày trên hình 3.  
a) bent-TQ  
b) Sét hữu cơ  
Hình 3. Ảnh SEM của bent- TQ (a), của sét hữu cơ điều chế (b)  
Qua ảnh SEM của bent-TQ và sét hữu cơ nhận  
thấy có sự khác nhau rõ rệt, từ cấu trúc lớp và  
độ xốp nhỏ đến cấu trúc lớp có độ xốp cao,  
chứng tỏ đã có cation hữu cơ tương tác và chèn  
vào giữa các lớp bentonit. Vì vậy sét hữu cơ  
điều chế có thể ứng dụng làm vật liệu hấp phụ  
các hợp chất hữu cơ có kích thước lớn.  
4. KẾT LUẬN  
Sau một thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã  
xác định được điều kiện thích hợp cho quá  
121  
trình điều chế sét hữu cơ từ bentonit Trung  
Quốc và CTAB trong môi trường nước là nhiệt  
độ phản ứng 40oC; tỷ lệ khối lượng  
CTAB/bent-TQ là 0,5; pH huyền phù bằng 8;  
thời gian phản ứng 4 giờ.  
bromua”, Tạp chí Hóa học, T.52 (5A), tr.265-  
269.  
3. Patel H. A., Rajesh S. Somani, Hari C. Bajaj  
and Raksh V. Jasra (2007), "Synthesis and  
characterization of organic bentonit using  
Gujarat and Rajasthan clays", Current Science,  
Vol. 92, pp. 1004-1008.  
Sét hữu cơ điều chế có giá trị d001 bằng  
19,054Å, góc 2θ cực đại ở khoảng 4,7o, hàm  
lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập trong sét  
hữu cơ khoảng 26,89%. Sét hữu cơ có cấu trúc  
lớp và độ xốp khá cao.  
4. Patel, H.A., Somani, R.S., Bajaj, H.C. and  
Jasra,  
R.V.(2007),  
Preparation  
and  
Characterization  
of  
Phosphonium  
Trong hướng nghiên cứu tiếp theo chúng tôi sẽ  
tiếp tục nghiên cứu khả năng hấp phụ của sét  
hữu cơ điều chế với các hợp chất hữu cơ ứng  
dụng vào xử lí chất thải công nghiệp.  
Montmorillonite with Enhanced Thermal  
Stability, Appl. Clay. Sci., 35, pp 194–200.  
5. Lucilene Betega de Paiva, Ana Rita  
Morale, Francisco R. Valenzuela Díaz  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
(2008),  
“Organoclays:  
Properties,  
1. Phạm Thị Hà Thanh, Nguyễn Thị Thu  
Hường (2015), “Khảo sát quá trình điều chế  
sét hữu cơ điều chế từ bentonit (Trung Quốc)  
và tetrađecyltrimetyl amoni bromua”, Tạp chí  
phân tích Hóa, lý và sinh học, Tập 20, 1/2015,  
tr.53-58.  
preparation and applications”, Applied Clay  
Science, 42, pp. 8–24.  
6. Soo Bin Bae, Chang Kee Kim, Kwanghyon  
Kim, In Jae Chung (2008), “The effect of  
organic modifiers with different chain lengths  
on the dispersion of clay layers in HTPB  
2. Phạm Thị Hà Thanh (2014), “Nghiên cứu  
cấu trúc của sét hữu cơ điều chế từ bentonit  
(Trung Quốc) và tetrađecyltrimetyl amoni  
(hydroxyl  
terminated  
polybutadiene)”,  
European Polymer Journal 44, pp. 3385–3392.  
122  
pdf 6 trang yennguyen 10880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu điều chế và cấu trúc sét hữu cơ từ bentonit Trung Quốc với Cetyltrimetylamoni Bromua", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dieu_che_va_cau_truc_set_huu_co_tu_bentonit_trung.pdf