Nghiên cứu bào chế viên nén acid Alpha lipoic 300 mg
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
5. Võ Trương Như Ngọc, Trương Mạnh Dũng,
Tống Minh Sơn, Trịnh Thị Thái Hà (2014),
Nhận xét chuẩn tân cổ điển ở một nhóm sinh viên
18-25 tuổi có khuôn mặt hài hòa trên ảnh kỹ thuật
số chuẩn hóa, Tạp chí Y Học Thực Hành, số 2
(906), trang 131-136.
Tống Minh Sơn, Trịnh Thị Thái Hà (2014).
Nhận xét chuẩn tân cổ điển ở một nhóm sinh viên
18-25 có khuôn mặt trên ảnh kỹ thuật số chuẩn
hóa. Tạp Chí Y Học Thực Hành, 3, 24-27.
6. Trần Tuấn Anh, Võ Trương Như Ngọc (2013).
Đặc điểm hình thái khuôn mặt ở một nhóm người
Việt độ tuổi từ 18-25 tại trường Cao Đẳng Y tế
Bình Dương. Tạp Chí Y Học Việt Nam, 2, 66–75.
7. Võ Trương Như Ngọc, Trương Mạnh Dũng,
8. Võ Trương Như Ngọc, Nguyễn Đức Nghĩa
(2014), Mối tương quan giữa các kích thước khuôn
mặt trên ảnh chuẩn hóa ở một nhóm học sinh
PTTH- Trường Chu Văn An Hà Nội năm 2012, Tạp
chí Y Học Thực Hành, số 2 (906), trang 140-144.
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN ACID ALPHA LIPOIC 300 MG
Trần Văn Vinh1, Nguyễn Văn Giang1, Phạm Văn Hùng1
Đàm Thanh Xuân1, Nguyễn Thị Thanh Duyên1
fumarate (NSF): 19,1 mg, Aerosil 200: 19,1 mg,
TÓM TẮT35
talcum: 9,6 mg, disodium edetate (EDTA): 1 mg,
hydroxypropyl cellulose (HPC): 12,2 mg, sodium
croscarmellose (NCC): 25 mg, menthol: 12 mg,
poloxamer: 6 mg, calcium carbonate: 20 mg, calcium
hydrogen phosphate (DCP): 160,7 mg, ethanol 30%
to pH 8,0: 300mg. The selected formula were
successfully prepared on a scale of 1000 tablets
without punch sticking and met the USP 41
requirement for dissolution test.
Mục tiêu: (i) Bước đầu đánh giá được ảnh hưởng
của một số yếu tố thuộc công thức bào chế đến khả
năng khắc phục hiện tượng dính chày cối trong quá
trình dập viên và độ hòa tan (ĐHT) của viên nén acid
alpha lipoic (ALA) 300 mg; (ii) Bào chế được viên nén
ALA 300 mg đạt tiêu chuẩn ĐHT theo Dược điển Mỹ
(USP) 41 ở quy mô phòng thí nghiệm. Phương pháp
nghiên cứu: Bào chế viên nén ALA bằng phương
pháp tạo hạt ướt và đánh giá ảnh hưởng của một số
yếu tố bằng thực nghiệm. Kết quả: Công thức viên
nén ALA 300 mg tìm được gồm: ALA: 300 mg, Avicel
PH-102: 120 mg, natri stearyl fumarat (NSF): 19,1
mg, Aerosil 200: 19,1 mg, talc: 9,6 mg, dinatri edetat
(EDTA): 1mg, hydroxypropyl cellulose (HPC): 12,2
mg, natri croscarmellose (NCC): 25 mg, menthol: 12
mg, poloxamer: 6 mg, calci carbonat: 20 mg, calci
hydrophosphat (DCP): 160,7 mg, ethanol 30% điều
chỉnh đến pH 8,0: 300 mg. Viên không dính chày cối
trong quá trình dập viên ở quy mô 1000 viên/mẻ và
đạt tiêu chuẩn ĐHT theo USP 41.
Keywords: Acid alpha lipoic (ALA), dissolution,
punch sticking, tablet.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Acid alpha lipoic (ALA) là dược chất có tác
dụng chống oxy hóa, thường được chỉ định để
điều trị các tổn thương gây ra bởi quá trình oxy
hóa và tái tạo các chất chống oxy hóa nội sinh
[2]. Tuy nhiên, việc sản xuất và bảo quản dạng
thuốc viên nén chứa ALA gặp nhiều khó khăn do
dược chất có nhiệt độ nóng chảy thấp (ở 60oC),
ít tan trong nước, kém ổn định với nhiệt và ánh
sáng, viên nén dễ bị dính chày trong quá trình
dập viên, khả năng tự polyme hóa của ALA còn
có thể làm cho viên nén ALA giảm hàm lượng
(HL) và ĐHT sau một thời gian sản xuất [2], [8].
Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện với các
mục tiêu: (i) Bước đầu đánh giá được ảnh hưởng
của một số yếu tố thuộc công thức bào chế đến
khả năng khắc phục hiện tượng dính chày cối
trong quá trình dập viên và ĐHT của viên; (ii)
Bào chế được viên nén ALA 300 mg đạt tiêu
chuẩn ĐHT theo USP 41 ở quy mô phòng thí nghiệm.
Từ khóa: Acid alpha lipoic (ALA), độ hòa tan
(ĐHT), dính chày cối, viên nén.
SUMMARY
FORMULATION OF ALPHA LIPOIC ACID
TABLET 300 MG
Objectives: (i) Initially evaluating the effects of
some formula factors on alpha lipoic acid (ALA)
tablets’ sticking phenomenon during compaction
process and tablets’ dissolution; (ii) Preparing 300 mg
ALA tablets meeting the USP 41 requirement for
dissolution test on
a laboratory scale. Method:
Tablets were prepared by wet-granulation method,
evaluate the effects of some factors by experiments.
Result: The selected fomula of ALA tablet contained:
ALA: 300 mg, Avicel PH-102: 120 mg, sodium stearyl
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Nguyên liệu
Dược chất: ALA (Trung Quốc - TQ) và một số
tá dược khác như: tinh bột sắn (TQ), Avicel PH-
102 (Đài Loan), DCP (TQ), hydroxypropyl
methylcellulose (HPMC) E5 (Singapore), HPC
(Singapore), natri starch glycolat (NSG) (TQ),
1Trường Đại học Dược Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Thanh Duyên
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 2.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 22.4.2021
Ngày duyệt bài: 29.4.2021
144
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
NCC (TQ), crospovidon (Singapore), magnesi hợp dung môi acetonitril (ACN) và nước (1:1),
stearat (TQ), talc (TQ), Aerosil 200 (TQ), mẫu thử: ALA được chiết, hòa tan và pha loãng
polyethylen glycol (PEG) 6000 (TQ), NSF (TQ), với hỗn hợp dung môi ACN và nước (1:1) đến
EDTA (TQ), menthol (TQ), poloxamer (Mỹ)…
nồng độ khoảng 50 µg/mL, cột pha tĩnh C18,
2.2. Thiết bị. Máy nhào Caleva mini mixer pha động: acid phosphoric 0,025 M : ACN
(Anh), tủ sấy Memmert (Đức), máy dập viên (62:38), thể tích tiêm mẫu: 20 µL, tốc độ dòng:
quay tròn Shaki LP2 (TQ), máy thử ĐHT Erweka
DT 600 (Đức), hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC) Shimadzu (Nhật Bản) và một số thiết
bị, dụng cụ thí nghiệm khác.
1,5 mL/phút, detector UV bước sóng 220 nm,
tính toán lượng ALA trong mẫu thử từ diện tích
pic của mẫu thử và mẫu chuẩn [7].
Đánh giá ĐHT của viên nén ALA. Tiến hành
theo phương pháp của USP 41 trên thiết bị cánh
khuấy, môi trường thử: 900 mL nước tinh khiết,
nhiệt độ: 37,0±0,5ºC, tốc độ khuấy: 75
vòng/phút. Định lượng ALA trong môi trường
hòa tan bằng phương pháp HPLC với điều kiện
tương tự phần “Định lượng ALA trong các mẫu
nghiên cứu”. Yêu cầu: không ít hơn 70% ALA
hòa tan sau 60 phút [7].
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bào chế. Viên nén
ALA 300 mg được bào chế bằng phương pháp
tạo hạt ướt, công thức cơ bản mỗi viên gồm:
ALA 300 mg, tá dược độn, tá dược dính, tá dược
rã, tá dược trơn, tá dược tăng ĐHT, tá dược tăng
độ ổn định. Các giai đoạn bào chế: Rây ALA và
các tá dược trơn qua rây số 125, các tá dược còn
lại qua rây số 250. Cân các thành phần theo
công thức. Trộn hỗn hợp bột kép gồm ALA và
các tá dược độn, rã trong. Pha dung dịch tá
dược dính lỏng gồm tá dược dính, chất điều
chỉnh pH, chất tăng độ ổn định, chất tăng ĐHT
trong dung môi. Nhào ẩm hỗn hợp bột kép với
dung dịch tá dược dính. Xát hạt qua rây số 1000.
Sấy hạt ở 40ºC đến khi độ ẩm của hạt đạt 1,0-
2,0%. Sửa hạt qua rây số 1000. Trộn hạt với tá
dược rã ngoài và tá dược trơn. Dập viên với khối
lượng viên (KLV) 680 mg, hình oval, dài 18 mm,
rộng 8 mm, độ cứng 7-10 kP [2].
Ngoài ra, viên nén ALA còn được đánh giá
các chỉ tiêu: Tính chất, độ cứng.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Từ một số nghiên cứu tiền công thức trước
đó và qua tham khảo tài liệu, công thức cơ bản
của viên nén ALA được chọn gồm: ALA: 300 mg,
Avicel PH-102: 120 mg, MgS: 15 mg, Aerosil
200: 20 mg, EDTA: 1 mg, dung môi pha tá dược
dính là nước tinh khiết và ethanol ở các tỷ lệ
khác nhau được điều chỉnh đến pH 8,0, tinh bột
sắn vừa đủ 680 mg.
3.1. Ảnh hưởng của tá dược dính
2.3.2. Phương pháp đánh giá
Bào chế các mẫu viên nén ALA theo công
thức cơ bản, thay đổi loại tá dược dính. Kết quả
đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu
viên ALA được trình bày ở Bảng 1 và Hình 1.
Định lượng ALA trong các mẫu nghiên cứu.
Tiến hành theo phương pháp HPLC của USP 41
với điều kiện: mẫu chuẩn: dung dịch ALA chuẩn
nồng độ chính xác khoảng 50 µg/mL trong hỗn
Bảng 1. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên nén ALA sử
dụng loại tá dược dính khác nhau
Công Tá dược dính cho Dung môi pha tá dược
ĐHT (TB±SD,
Hình thức
thức
1 viên
dính cho 1 viên
%, n=3)
Cốm trơn chảy kém, viên
rỗ mặt do dính chày
1
HPMC E5: 15 mg
Ethanol 96%: 300 mg
9,67 ± 0,23
2
3
4
HPMC E5: 15 mg Nước tinh khiết: 300 mg
HPMC E5: 15 mg
52,23 ± 0,00
53,57 ± 0,26
55,80 ± 0,25
Hạt chắc, trơn chảy tốt,
viên nhẵn
HPC: 15 mg
Ethanol 30%: 300 mg
Cốm trơn chảy kém, viên
không đạt độ cứng
5
PEG 6000: 30 mg
62,20 ± 0,09
Mẫu viên CT1 sử dụng tá dược dính là HPMC bề mặt viên nhẵn, viên có ĐHT tốt hơn mẫu viên
E5 5% trong ethanol 96%, cốm thu được không CT2. Trong ethanol 96%, HPMC E5 không hòa
chắc, dễ vỡ, tạo nhiều bột mịn, có hiện tượng tan hoàn toàn mà chỉ tồn tại ở trạng thái phân
dính chày trong quá trình dập viên (Hình 1). Mẫu tán trong môi trường lỏng nên quá trình tạo liên
viên CT2 sử dụng tá dược dính là HPMC E5 5% kết giữa các tiểu phân chưa hoàn thiện, vì vậy
trong nước, cốm tạo ra chắc, viên không bị dính hạt CT1 bở, dễ vỡ, làm tăng diện tích tiếp xúc
chày. Mẫu viên CT3 sử dụng HPMC E5 5% trong của dược chất với bề mặt chày, dẫn tới dính
ethanol 30% làm tá dược dính, cốm tạo ra chắc, chày. Mẫu viên CT2 sử dụng nước làm dung môi
145
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
pha tá dược dính, HPMC E5 trương nở và hòa
Mẫu viên CT5 dùng PEG 6000 làm tá dược
tan hoàn toàn, tạo dung dịch polyme có độ nhớt dính, viên bị dính chày. PEG 6000 có nhiệt độ
cao hơn, đóng vai trò cầu nối lỏng liên kết các nóng chảy thấp (khoảng 55-63ºC), ma sát trong
tiểu phân tốt và triệt để hơn, kích thước hạt tạo quá trình dập viên có thể khiến PEG 6000 chảy
ra đều, gần cầu, diện tích tiếp xúc với bề mặt lỏng, làm cho hiện tượng dính chày nghiêm
chày thấp hơn, viên không dính chày khi dập. trọng hơn [6]. CT4 dùng HPC làm tá dược dính,
Khi sử dụng ethanol 30%, lượng nước trong cốm trơn chảy tốt, bề mặt viên nhẵn (Hình 1),
dung môi đủ để HPMC E5 trương nở và hòa tan, viên có ĐHT tốt hơn so với dùng tá dược dính
do đó chất lượng của hạt và viên vẫn đạt tương HPMC E5, do đó lựa chọn HPC 5% trong ethanol
tự CT2, đồng thời một phần dược chất được hòa 30% làm tá dược dính. So với HPMC E5, HPC là
tan trong ethanol, phần dược chất này khi được tá dược dính mạnh, có thể tạo liên kết tốt giữa
làm khô có thể tồn tại ở trạng thái vô định hình các tiểu phân rắn, hạt tạo ra chắc và đều hơn,
hoặc trạng thái tinh thể có kích thước tiểu phân làm giảm diện tích tiếp xúc của dược chất với bề
nhỏ hơn tinh thể nguyên liệu ban đầu, giúp tăng mặt chày, giảm dính chày trong quá trình dập
tốc độ hòa tan dược chất, vì vậy mẫu viên CT3 viên, thích hợp với các dược chất chiếm tỷ lệ lớn
có ĐHT tốt hơn mẫu viên CT2, do đó chọn trong viên và chịu nén kém như ALA trong
ethanol 30% làm dung môi pha tá dược dính để nghiên cứu này [1].
nghiên cứu tiếp.
Hình 1. Hình ảnh bề mặt mẫu viên CT1 (trái) và CT4 (phải)
3.2. Ảnh hưởng của tá dược độn. Bào chế các mẫu viên nén ALA với loại tá dược độn khác
nhau. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên nén ALA được trình bày ở Bảng 2.
Bảng 2. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên nén ALA sử
dụng loại tá dược độn khác nhau
Công thức
Tá dược độn
Tinh bột
Hình thức
Hạt chắc, trơn chảy tốt,
viên nhẵn, đẹp
ĐHT (TB±SD, %, n=3)
55,80 ± 0,25
4
6
7
DCP
61,49 ± 0,73
Avicel PH-102
Viên rỗ mặt
30,88 ± 0,50
Ghi chú: Thành phần cố định mỗi viên: ALA: chày, tăng lực liên kết liên tiểu phân, tăng sức
300 mg, Avicel PH-102: 120mg, MgS: 15mg, bền cho viên. Avicel PH-102 lại có tính biến dạng
Aerosil 200: 20mg, EDTA: 1mg, HPC: 15mg, dẻo khi chịu lực nén, có thể vì đó mà mẫu viên
ethanol 30% điều chỉnh đến pH 8,0: 300 mg, tá CT7 vẫn bị dính chày [5]. Mẫu viên CT6 ngoài
dược độn vừa đủ 680 mg.
khả năng chống dính tốt còn cho ĐHT cao nhất,
Mẫu viên CT4 và CT6 sử dụng tá dược độn có thể do tính base của DCP đã tạo vi môi
lần lượt là tinh bột và DCP, cốm tạo thành chắc, trường pH thuận lợi cho sự hòa tan của ALA [6],
trơn chảy tốt, bề mặt viên nhẵn, không dính do đó DCP được chọn làm tá dược độn để
chày. DCP là tá dược có tính biến dạng gãy vỡ nghiên cứu tiếp.
khi chịu lực nén, sự gãy vỡ của các tiểu phân
3.3. Ảnh hưởng của tá dược trơn. Bào
DCP làm tăng diện tích bề mặt của tá dược này, chế các mẫu viên ALA với các loại tá dược trơn
tăng khả năng che phủ tiểu phân dược chất, khác nhau. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất
giảm tính kết dính của dược chất với bề mặt lượng của các mẫu viên được trình bày ở Bảng 3.
Bảng 3. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên nén ALA sử
dụng loại tá dược trơn khác nhau
Công
thức
6
8
9
10
11
ĐHT (TB±SD,
Tá dược trơn cho 1 viên
Hình thức
Bề mặt viên nhẵn, chắc
Bề mặt viên rỗ
%, n=3)
MgS: 15 mg, A: 20 mg
MgS: 15 mg, NLS: 20 mg
MgS: 10 mg, A: 10 mg, NLS: 15 mg
NSF: 15, A: 20 mg
NSF: 14 mg, A: 14 mg, talc: 7mg
NSF: 20 mg, A: 10 mg, talc: 5 mg
61,49 ± 0,73
67,57 ± 0,57
68,30 ± 2,62
62,66 ± 2,40
64,08 ± 0,50
62,96 ± 0,40
Bề mặt viên nhẵn, chắc
12
146
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
Ghi chú: A: Aerosil 200. Thành phần cố định hướng dính chày. Các mẫu viên còn lại (CT6,
mỗi viên: ALA: 300 mg, Avicel PH-102: 120 mg, CT10, CT11, CT12) có khả năng chống dính tốt
EDTA: 1 mg, HPC: 15 mg, ethanol 30% điều hơn, bề mặt viên nhẵn. Mẫu viên CT11 cho ĐHT
chỉnh đến pH 8,0: 300 mg, DCP vừa đủ 680 mg.
Kết quả cho thấy các mẫu viên có sử dụng
NLS làm tá dược trơn (CT8, CT9) cho ĐHT cao
tốt nhất nên được chọn để tiếp tục nghiên cứu.
3.4. Ảnh hưởng của tá dược siêu rã
Bào chế các mẫu viên nén ALA kết hợp thêm
hơn các công thức còn lại do NLS là một chất với các loại tá dược siêu rã (TDSR) khác nhau,
diện hoạt, có tác dụng gây thấm bề mặt tiểu kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của
phân dược chất sơ nước và tăng độ tan của các mẫu viên được trình bày ở Bảng 4.
dược chất, tuy nhiên các viên dập về sau có xu
Bảng 4. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên nén ALA sử
dụng loại tá dược siêu rã khác nhau
Công
thức
11
13
14
15
16
17
18
19
ĐHT (TB±SD, %,
n=3)
Tá dược siêu rã cho 1 viên
Hình thức
Không dùng TDSR
NSG (20 mg RT, 20 mg RN)
Crosspovidon (20 mg RT, 20 mg RN)
NCC (20 mg RT, 20 mg RN)
NCC (16 mg RT, 24 mg RN)
NCC (24 mg RT, 16 mg RN)
NCC (12 mg RT, 28 mg RN)
NCC (28 mg RT, 12 mg RN)
64,08 ± 0,50
66,31 ± 0,96
67,30 ± 0,90
69,33 ± 0,85
69,72 ± 0,79
71,30 ± 0,25
69,04 ± 0,10
68,19 ± 0,13
Bề mặt viên
nhẵn, viên
không dính
chày trong
suốt quá
trình dập
Ghi chú: RT: rã trong, RN: rã ngoài. Thành tốt nhất trong việc tăng ĐHT. CT17 được chọn
phần cố định mỗi viên: ALA: 300 mg, Avicel PH- để khảo sát tiếp. Giá trị pH 8,0 của tá dược dính
102: 120 mg, NSF 14mg, Aerosil 200: 14 mg, talc: vừa phù hợp với độ tan, độ ổn định của ALA
7 mg, EDTA: 1 mg, HPC: 15 mg, ethanol 30% điều (như kết quả nghiên cứu tiền công thức), vừa
chỉnh đến pH 8,0: 300 mg, DCP vừa đủ 680 mg.
phù hợp với độ ổn định của TDSR được chọn.
Các mẫu viên CT13, CT14, CT15 sử dụng 3 Trong môi trường pH > 9,0, NCC sẽ bị thủy phân
loại TDSR khác nhau với cùng tỷ lệ phối hợp rã các liên kết chéo giữa các chuỗi polyme, tạo
trong:rã ngoài (1:1), mẫu viên CT15 sử dụng thành dạng polyme tan trong nước, lúc này mất
NCC cho ĐHT cao nhất. Khi tiếp tục thay đổi tỷ khả năng rã mà trái lại còn hình thành lớp hàng
lệ phối hợp rã trong:rã ngoài (mẫu viên CT16 rào gel nhớt làm giảm ĐHT của viên [3].
đến CT19), mẫu viên CT17 với tỷ lệ rã trong:rã
3.5. Ảnh hưởng của tá dược làm tăng
ngoài (24:16) cho ĐHT cao nhất. Điều này có ĐHT. Bào chế các mẫu viên nén ALA kết hợp
thể do việc phối hợp cả tá dược rã trong và rã thêm với các loại tá dược tăng ĐHT khác nhau.
ngoài giúp đẩy nhanh cả hai quá trình rã từ viên Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của
thành hạt và từ hạt thành bột nên có hiệu quả các mẫu viên được trình bày ở Bảng 5.
Bảng 5. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu viên nén ALA sử
dụng loại tá dược tăng ĐHT khác nhau
Công
thức
17
20
21
Hình
Độ rã (TB±SD,
phút, n=3)
6,30 ± 0,40
7,37 ± 0,38
5,20 ± 0,10
4,20 ± 0,12
5,47 ± 0,25
4,30 ± 0,56
6,00 ± 0,36
3,80 ± 0,20
ĐHT (TB±SD,
%, n=3)
Tá dược tăng ĐHT cho 1 viên
thức
Không dùng
M: 6 mg
M: 12 mg
71,30 ± 0,25
76,03 ± 0,10
81,26 ± 0,56
80,47 ± 0,47
80,19 ± 0,91
82,55 ± 0,53
82,01 ± 0,20
85,16 ± 0,48
Bề mặt
viên
nhẵn,
viên
không
dính chày
22
23
24
25
M: 18 mg
M: 12 mg, P: 3 mg
M: 12 mg, P: 6 mg
M: 12 mg, P: 12 mg
M: 12 mg, P: 6 mg, C: 20 mg
26
Ghi chú: M: menthol, P: poloxamer, C: calci HPC: 15 mg, ethanol 30% điều chỉnh đến pH
carbonat. Thành phần cố định mỗi viên: ALA: 8,0: 300 mg, NCC: 40 mg (24 mg rã trong, 16
300 mg, Avicel PH-102: 120 mg, NSF 14 mg, mg rã ngoài), DCP vừa đủ 680mg.
Aerosil 200: 14 mg, talc: 7 mg, EDTA: 1 mg,
Kết quả cho thấy, việc sử dụng menthol ở các
147
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
mẫu viên CT20, CT21, CT22 làm tăng ĐHT của
Chọn CT26 là công thức cơ bản để quy hoạch
viên nén ALA. Mẫu viên CT21 với ĐHT tốt nhất thực nghiệm và tối ưu hóa công thức. Sau quá
được chọn để tiếp tục phối hợp với poloxamer và trình tối ưu hóa, tìm được công thức tối ưu
calci carbonat. Mẫu viên CT26 có ĐHT cao nhất (CTTU) cho viên nén ALA 300 mg gồm các thành
và đã đạt ĐHT theo tiêu chuẩn USP41 nên chọn phần: ALA: 300 mg, Avicel PH-102: 120 mg, NSF
sử dụng menthol 12 mg, poloxamer 6 mg và 19,1 mg, Aerosil 200: 19,1 mg, talc: 9,6 mg,
calci carbonat 20 mg làm tá dược tăng độ tan EDTA: 1 mg, HPC: 12,2 mg, NCC 25 mg (60% rã
trong thành phần viên nén ALA 300 mg. Menthol trong, 40% rã ngoài), menthol: 12 mg,
là tá dược có khả năng thăng hoa, khi thăng hoa poloxamer: 6 mg, calci carbonat: 20 mg, DCP
để lại hệ thống vi mao quản trong cấu trúc viên 160,7 mg, ethanol 30% điều chỉnh đến pH 8,0:
giúp nước dễ xâm nhập vào viên để khởi động 300 mg (dữ liệu tối ưu hóa sẽ được trình bày
quá trình giải phóng và hòa tan dược chất [4], trong một công bố khác).
poloxamer là chất diện hoạt không ion hóa, có
Mẫu viên CTTU được so sánh ĐHT với chế
tác dụng tăng tính thấm và tăng độ tan của phẩm tham chiếu trên thị trường là biệt dược A
dược chất, calci carbonat có tác dụng tạo vi môi của công ty X là viên nén ALA HL 300 mg, số lô:
trường kiềm, làm tăng ĐHT của dược chất có 20002, hạn dùng: 05/07/2023. Kết quả ĐHT của
tính acid yếu như ALA [6].
2 chế phẩm được trình bày trên Hình 2.
Hình 2. ĐHT của mẫu viên CTTU và chế phẩm tham chiếu A
Oral Immediate-Release Formula Containing
Kết quả cho thấy mẫu viên CTTU có tốc độ
giải phóng dược chất nhanh hơn chế phẩm tham
khảo A ngay từ những thời điểm đầu và ĐHT đạt
được sau 60 phút cũng cao hơn. Mẫu viên được
lựa chọn cuối cùng theo CTTU đã đạt ĐHT theo
tiêu chuẩn của USP 41 và không bị dính chày cối
trong quá trình dập viên ở quy mô 1000 viên/mẻ.
Alpha-Lipoic Acid", Processes, 9(176), pp. 1-22.
3. Dilbir S. B. et al. (2013), "Incompatibility of
croscarmellose sodium with alkaline excipients in a
tablet formulation", Pharm Dev Technol, Early
Online, pp. 1-5.
4. Kuralla H., Saripilli R., Kolapalli V. R. (2018),
"Preparation and evaluation of orally disintegrating
tablets of drotaverine hydrochloride using
sublimation technique", International Journal of
Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 10(5), pp.
85-95.
5. Mary T. E., David J. E. (2019), Chemical
Engineering in the Pharmaceutical Industry: Drug
Product Design, Development, and Modeling, John
Wiley & Sons, pp. 227-243.
V. KẾT LUẬN
Đã đánh giá được ảnh hưởng của một số yếu
tố đến khả năng khắc phục hiện tượng dính chày
cối trong quá trình dập viên và ĐHT của viên
nén ALA 300 mg. Từ đó đã lựa chọn được công
thức bào chế viên nén ALA 300 mg. Sản phẩm
viên nén ALA không dính chày cối trong quá
trình dập viên ở quy mô 1000 viên/mẻ và đạt
tiêu chuẩn ĐHT theo USP 41.
6. Raymond C. R, Paul J. S., Marian E. Q.
(2009), Handbook of Pharmaceutical Excipients,
Pharmaceutical Press, American Pharmacists
Association, pp. 94-99, 433-435, 517-522.
7. The
United
States
Pharmacopeial
Convention (2018), The United States
Pharmacopeia 41, pp. 4742-4743.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ajit S. N., Sherif I. F. B. (2019), Handbook of
Pharmaceutical Wet Granulation - Theory and
Practice in a Quality by Design Paradigm, Elsevier
Inc., pp. 317-349.
8. Zheng M. (2017), "Inclusion Complex of α-Lipoic
Acid Containing Alkalizer for Improving the
Solubility and Stability Prepared by Co-grinding",
Indian Journal of Pharmaceutical Sciences, pp.
544-552.
2. Anca L. P. et al. (2021), "Evaluation of
Dissolution Profiles of a Newly Developed Solid
148
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu bào chế viên nén acid Alpha lipoic 300 mg", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_bao_che_vien_nen_acid_alpha_lipoic_300_mg.pdf

