Một phương pháp kết hợp muộn cho nhận dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ phận cây

ISSN: 1859-2171  
e-ISSN: 2615-9562  
TNU Journal of Science and Technology  
225(06): 541 - 547  
MỘT PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP MUỘN CHO NHẬN DẠNG CÂY  
DỰA TRÊN NHIỀU ẢNH BỘ PHẬN CÂY  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên  
TÓM TẮT  
Nhận dạng cây với mục đích là xác định tên của loài cây từ các ảnh quan sát được của loài cây. Các  
nghiên cứu trước đây thường mới tập trung cho kết hợp dựa trên hai bộ phận. Trong bài báo này, một  
phương pháp kết hợp muộn cho bài toán nhận dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ phận của cây được đề  
xuất áp dụng cho việc kết hợp từ hai cho đến sáu bộ phận của cây theo các bộ phận lá, hoa, quả, thân,  
cành, toàn bộ cây. Phương pháp này được xây dựng dựa trên việc kết hợp luật nhân và luật tổng có  
sử dụng trọng số gán cho bộ phận của cây. Việc nhận dạng đơn bộ phận được áp dụng phương pháp  
học sâu hiện đại. Các kết quả thực nghiệm đã chỉ ra hiệu quả của phương pháp đề xuất, vượt trội hơn  
so với các phương pháp kết hợp theo luật lớn nhất, luật tổng, luật nhân. Phương pháp cũng chỉ ra  
rằng càng kết hợp nhiều bộ phận thì độ chính xác đạt được càng cao. Phương pháp đề xuất đã đạt  
được độ chính xác cao nhất là 98,8% khi thực hiện kết hợp sáu bộ phận.  
Từ khóa: Kết hợp muộn; học sâu; luật nhân; luật tổng; nhận dạng cây  
Ngày nhận bài: 12/5/2020; Ngày hoàn thiện: 31/5/2020; Ngày duyệt đăng: 31/5/2020  
A LATE FUSION METHOD FOR MULTI-ORGAN PLANT IDENTIFICATION  
Nguyen Thi Thanh Nhan  
TNU - University of Information and Communication Technology  
ABSTRACT  
Plant identification that aims at determining the name of plant species from images of plant  
species’ observation. Previous studies have often focused on two organs. In this paper, a new late  
fusion method for multi-organ plant identification is proposed for combining two to six organs  
according to leaf, flower, fruit, stem, branch, entire. This method is based on combining the  
product rule and sum rule using weights assigned to plant organs. A deep learning method- a state  
of the art method- is applied for single organ identification. The experimental results have shown  
the effectiveness of the proposed method, it outperforms than max rule, sum rule, product rule.  
The results also indicate that the more organs are combined, the better the identification accuracy  
is. The proposed method achieves the highest accuracy of 98.8% when combining 6 organs.  
Keywords: late fusion; deep learning; product rule; sum rule; plant identification  
Received: 12/5/2020; Revised: 31/5/2020; Published: 31/5/2020  
Email:[email protected]u.vn  
541  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(06): 541 - 547  
1. Giới thiệu  
phân lớp sẽ được kết hợp lại với nhau để cho  
ra kết quả nhận dạng cuối cùng. Phương pháp  
kết hợp muộn thường kết hợp dựa trên các độ  
tin cậy trả về. Có một số nghiên cứu đã áp  
dụng các phương pháp kết hợp muộn áp dụng  
cho nhận dạng cây từ các kết quả nhận dạng  
cây trên các bộ phận khác nhau của cây. Các  
phương pháp kết hợp thường sử dụng cho bài  
toán nhận dạng cây có thể kể đến như luật  
nhân [8], luật trung bình [9], luật lớn nhất,  
luật tổng [10], [11] luật nhỏ nhất [12], luật  
IprMNZ [4], luật bình chọn theo số đông  
(majority voting rule) [13], luật tổng có trọng  
số [14]. Các phương pháp này thường được  
sử dụng do tính đơn giản và hiệu quả của các  
phương pháp. Các nghiên cứu trước cũng đã  
chỉ ra nhận dạng cây dựa trên nhiều bộ phận  
cho kết quả tốt hơn là nhận dạng dựa trên một  
bộ phận [6], [15], [16], và mới tập trung cho  
nhận dạng dựa trên hai bộ phận của cây [9].  
Với mục đích tiếp tục cải thiện khả năng kết  
hợp, bài báo đề xuất một phương pháp kết  
hợp mới bằng việc kết hợp các phương pháp  
kết hợp đã có, có sử dụng trọng số gán cho  
mỗi bộ phận của cây. Bài báo sẽ thực hiện kết  
hợp cho nhiều hơn bằng hai bộ phận. Với  
nhận dạng cây cho mỗi bộ phận, một phương  
pháp học sâu được áp dụng để nâng cao kết  
quả nhận dạng cây.  
Nhận dạng cây tự động bằng máy tính điện tử  
đang rất được quan tâm hiện nay với mục  
đích giúp cộng đồng người dùng dễ dàng  
nhận dạng được các cây cối họ quan tâm, từ  
đó giúp bảo tồn sự đa dạng của thực vật [1].  
Các nghiên cứu trước đây thường tập trung  
nhận dạng cây dựa trên một bộ phận chủ yếu  
là lá và cũng đã đạt được một số kết quả ấn  
tượng. Tuy nhiên với một số lượng lớn các  
loài, độ chính xác nhận dạng cây dựa trên một  
bộ phận vẫn còn một số hạn chế. Hình ảnh  
của một bộ phận là không đủ thông tin để  
nhận dạng do sự giống nhau lớn giữa các loài  
khác nhau và sự khác biệt lớn giữa các ảnh  
cùng một bộ phận của loài cây. Gần đây các  
nghiên cứu đã chuyển sang tập trung nhận  
dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ phận của cây  
cho phép cung cấp nhiều thông tin của cây  
giúp cải thiện được kết quả nhận dạng cây,  
đặc biệt khi có sự ra đời của cơ sở dữ liệu cây  
được công bố và cập nhật hàng năm của cuộc  
thi nhận dạng cây trong khuôn khổ cuộc thi  
LifeCLEF với dữ liệu nhiều ảnh bộ phận của  
cây [2]-[6]. Tại một thời điểm quan sát, khi  
một bộ phận của cây không tồn tại, khi đó có  
thể xem xét việc kết hợp các bộ phận khác  
của cây. Đây là một nhu cầu thực tế khi một  
người dùng cố gắng nhận dạng cây dựa trên  
các quan sát khác nhau của một cây, điều này  
cũng đúng với quan điểm nhận dạng cây của  
các nhà thực vật học. Việc quan sát các bộ  
phận khác nhau của cây cho phép các nhà  
thực vật học phân biệt rõ các loài mà có thể  
gây ra nhầm lẫn nếu chỉ sử dụng một bộ phận  
của cây.  
Nội dung phần 2 trình bày chi tiết phương  
pháp đề xuất, phần 3 trình bày các kết quả đạt  
được và phần cuối là phần kết luận.  
2. Phương pháp kết hợp đề xuất cho nhận  
dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ phận của cây  
Trong bài báo này, tác giả đề xuất một  
phương pháp kết hợp mới dựa trên việc kết  
hợp các phương pháp đã có, có sử dụng trọng  
số bộ phận gán cho cây. Câu truy vấn đầu vào  
gồm N ảnh của N bộ phận quan tâm. Trong  
các thực nghiệm, N biến đổi từ 2 đến 6. Cho  
mỗi bộ phận, một bộ phân lớp tương ứng sẽ  
được xây dựng. Với mỗi ảnh đầu vào mô hình  
này sẽ trả về một danh sách các loài cây  
tương ứng với độ tin cậy kèm theo. Phương  
Các phương pháp kết hợp kết quả nhận dạng  
cây dựa trên nhiều bộ phận có thể chia thành  
2 nhóm là các phương pháp kết hợp sớm và  
các phương pháp kết hợp muộn. Đầu tiên là  
các phương pháp kết hợp sớm thực hiện kết  
hợp các đặc trưng của các bộ phận cây khác  
nhau trước khi thực hiện phân lớp [7].  
Thứ hai là các phương pháp kết hợp muộn,  
mỗi bộ phận sẽ thực hiện một bộ phân lớp  
riêng biệt, kết quả nhận dạng trên mỗi bộ  
542  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(06): 541 - 547  
xuất phương pháp kết hợp luật nhân và luật  
tổng có gán trọng số cho mỗi bộ phận, việc  
tích hợp được thực hiện dựa trên toán tử nhân.  
pháp kết hợp sẽ lấy các danh sách các độ tin  
cậy này như là đầu vào, sau đó thực hiện kết  
hợp các độ tin cậy này để trả về danh sách các  
loài cây mới. Đóng góp của bài báo là đề xuất  
một phương pháp kết hợp mới và không mất  
tính tổng quát một phương nhận dạng cây bất  
kỳ đều có thể áp dụng cho việc nhận dạng  
một bộ phận bất kỳ.  
Đầu tiên mỗi bộ phận sẽ được gán một trọng  
số, trọng số này thể hiện tầm quan trọng của  
bộ phận này với các bộ phận khác trong quá  
trình nhận dạng. Bộ phận Ok được gán trọng  
số wk. Dựa trên kết quả nghiên cứu [18] các  
kết quả nhận dạng cây dựa trên các mạng  
khác nhau cho các bộ phận cây đều được sắp  
xếp theo chiều giảm dần là hoa, lá, quả, cành,  
thân, toàn bộ cây. Do đó trong bài báo này  
các trọng số được gán cho các bộ phận cây có  
giá trị giảm dần cho các bộ phận lần lượt là  
hoa, lá, quả, cành, thân, toàn bộ cây. Cụ thể, ở  
đây trong phần thực nghiệm trọng số cho các  
bộ phận được gán như sau: hoa: 6, lá: 5, quả:  
4, cành: 3, thân: 2, toàn bộ cây: 1.  
Một số ký hiệu được sử dụng như sau:  
{
}
•
푞 = 퐼1, 퐼2, … , 퐼푁 là câu truy vấn  
chứa 푁 ảnh của 푁 bộ phận;  
•
•
퐶: là số lớp của cơ sở dữ liệu;  
푠푖(퐼푘) là độ tin cậy của loài 푖 khi sử  
dụng ảnh 퐼푘 là câu truy vấn từ bộ  
nhận dạng đơn bộ phận tương ứng, ở  
đó 1 ≤ 푖 ≤ 퐶, 1 ≤ 푘 ≤ 푁;  
•
푐: lớp dự đoán của loài cho câu truy  
vấn 푞  
Phương pháp kết hợp mới được đề xuất như  
sau, tích các độ tin cậy trả về được nhân với  
tổng có trọng các độ tin cậy. Câu truy vấn 푞  
được gán vào lớp 푐 như sau:  
Một số phương pháp kết hợp cơ bản:  
Luật lớn nhất (Max rule) là một trong  
những phương pháp kết hợp phổ biến nhất.  
Độ tin cậy lớn nhất được lựa chọn trong danh  
sách các độ tin cậy là độ tin cậy được trả về  
[17]. Trong trường hợp này câu truy vấn 푞  
được gán vào lớp 푐 như sau:  
푁
푁
(
)
푐 = 푎푟푔푚푎푥푖=1..푁 {(∑ 푠푖 퐼푘 . 푤푘) . (∏ 푠푖(퐼푘))} (4)  
푘=1  
푘=1  
Với phương pháp đề xuất như vậy khi độ tin  
푁
∏
cậy 푠푖(퐼푘) càng cao thì các giá trị 푘=1 푠푖(퐼푘)  
푁
∑
( )  
và 푘=1 푠푖 퐼푘 . 푤푘 càng cao. Việc kết hợp  
bằng toán tử nhân cặp giá trị này giúp gia  
tăng khoảng cách chênh lệnh với các cặp độ  
tin cậy trả về có giá trị thấp hơn, giúp cho  
việc dự đoán lớp đúng trả về có độ chính xác  
cao. Phương pháp này sẽ giúp gia tăng độ tin  
cậy của lớp trả về do gán trọng số cho bộ phận,  
ưu tiên kết quả nhận dạng cho những ảnh  
thuộc bộ phận được gán trọng số cao, hơn nữa  
việc kết hợp hai phương pháp sẽ tận dụng  
được các ưu điểm của mỗi phương pháp. Để so  
sánh hiệu quả của phương pháp đề xuất, tác giả  
thực hiện so sánh với các phương pháp cơ sở  
trên là luật lớn nhất, luật tổng, luật nhân.  
{ ( )}  
푐 = 푎푟푔푚푎푥푖=1..푁 { max 푠푖 퐼푘  
}
(1)  
푘=1..푁  
Luật tổng (Sum rule) cũng là một luật kết  
hợp được sử dụng phổ biến [17]. Tổng của  
các độ tin cậy được trả về. Luật tổng gán câu  
truy vấn về lớp 푐 như sau:  
{∑푁  
푐 = 푎푟푔푚푎푥푖=1..푁 푘=1 푠푖 퐼푘  
( )}  
(2)  
Luật nhân (Product rule) tính độ tin cậy của  
các độ tin cậy trả về [17]. Câu truy vấn 푞  
được gán vào lớp 푐 như sau:  
{∏푁  
}
푐 = 푎푟푔푚푎푥푖=1..푁 푘=1 푠푖 (퐼푘)  
(3)  
Phương pháp kết hợp đề xuất  
Từ việc quan sát các bộ phận trên cây có các  
vai trò khác nhau trong quá trình nhận dạng  
cây, do vậy tác giả sẽ gán trọng số cho bộ phận  
cây và sử dụng luật tổng có gán trọng số. Sau  
đó xuất phát từ ý tưởng là kết hợp các phương  
pháp kết hợp cơ bản đã có. Ở đây tác giả đề  
Đối với việc xây dựng bộ phân lớp cho nhận  
dạng đơn bộ phận, bất kỳ một bộ phân lớp  
nào đều có thể được áp dụng. Các nghiên cứu  
liên quan đã chỉ ra rằng các phương pháp học  
sâu đã cho kết quả nhận dạng tốt hơn so với  
543  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(06): 541 - 547  
phương pháp dựa trên việc trích chọn đặc  
trưng tự thiết kế đặc biệt khi làm việc với cơ  
sở dữ liệu lớn và đa dạng [6]. Do vậy, trong  
bài báo này tác giả đã áp dụng một kiến trúc  
học sâu là sử dụng mạng nơ-ron tích chập  
GoogLeNet cho nhận dạng đơn bộ phận.  
các hình ảnh thuộc 6 bộ phận, các ảnh trong  
cơ sở dữ liệu thực nghiệm hầu hết đều có nền  
phức tạp.  
Bảng 1. Cơ sở dữ liệu 50 loài với 6 bộ phận  
Tập huấn  
luyện  
1930  
Tập kiểm Tổng  
thử  
Lá  
Hoa  
Cành  
Toànbộcây  
Quả  
776  
673  
553  
341  
500  
500  
2706  
2323  
1941  
1166  
4321  
3412  
GoogLeNet đã chiến thắng trong cuộc thi  
nhận dạng các đối tượng trên cơ sở dữ liệu  
hình ảnh lớn, đa dạng ImageNet năm 2014  
[19]. GoogLeNet có kiến trúc sâu hơn và rộng  
hơn so với nhiều kiến trúc mạng khác như  
AlexNet, VGGNet. Mạng này cho phép giảm  
một số lượng lớn các tham số huấn luyện. Nó  
bao gồm 6,8 triệu tham số, 22 lớp với 9 mô  
đun lặp (inception), 2 lớp nhân chập, 2 lớp  
chuẩn hóa, 5 lớp giảm chiều, một lớp kết nối  
đầy đủ, một lớp tuyến tính với hàm kích hoạt  
Softmax như là một bộ phân lớp. Một môđun  
inception sử dụng song song các lớp nhân  
chập có kích thước 1 × 1, 3 × 3, 5 × 5 với các  
lớp khác để giảm số chiều. Kiến trúc này còn  
được gọi là kiến trúc mạng trong mạng. Trong  
quá trình huấn luyện GoogLeNet kết nối với 2  
bộ phân lớp phụ trợ với các lớp ở giữa mạng để  
tiến hành hiệu quả tính toán lan truyền ngược  
qua các tất cả các lớp. Ở đây mỗi bộ phận sẽ  
được huấn luyện bởi một mạng GoogLeNet  
riêng biệt.  
1650  
1388  
825  
3821  
Thân  
2912  
Hình 1. Ảnh các bộ phận của loài Cotinus  
coggygria Scop  
3.1. Nhận dạng cây dựa trên một bộ phận  
Các kết quả thực nghiệm được tiến hành trên  
máy chủ với cấu hình: 2,20 GHz CPU, 16 GB  
RAM, GeForce GTX 1080 Ti GPU, thực hiện  
trên khung học sâu Caffe và TensorFlow. Kỹ  
thuật học chuyển đổi (transfer learning) và  
tinh chỉnh các tham số được áp dụng trên  
mạng GoogLeNet. Bộ trọng số tiền huấn  
luyện trên cơ sở dữ liệu rất lớn và đa dạng  
ImageNet được áp dụng là bộ trọng số khởi  
tạo cho quá trình huấn luyện. Mô hình được  
tối ưu cho phù hợp với bài toán nhận dạng  
cây, các tham số được tinh chỉnh, tối ưu như  
sau: learning_rate: 0,001, batch_size: 32,  
weight_decay: 0,0002, dropout: 0,4. Việc lựa  
chọn các tham số này dựa trên việc nghiên  
cứu các kết quả liên quan, các thực nghiệm và  
cấu hình máy thực nghiệm.  
3. Kết quả thực nghiệm  
Các kết quả thực nghiệm được tiến hành trên  
cơ sở dữ liệu hình ảnh cây với 6 bộ phận là lá,  
hoa, toàn bộ cây, cành, quả và thân. Để triển  
khai thành công phương pháp học sâu, một cơ  
sở dữ liệu nhiều ảnh huấn luyện được yêu  
cầu, tác giả đã tiến hành trích rút 50 loài cây  
phổ biến (có đủ 6 bộ phận và chứa nhiều hình  
ảnh) từ cơ sở dữ liệu cây LifeCLEF 2015. Để  
gia tăng kích thước của cơ sở dữ liệu tác giả  
cũng đã tiến hành thu thập thêm các ảnh trên  
internet thông qua tên của 50 loài cây. Các kết  
quả ảnh thu thập được, sau đó được đánh giá  
bởi chuyên gia thực vật học. Thông tin chi tiết  
được trình bày trong bảng 1. Hình 1 biểu diễn  
544  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(06): 541 - 547  
Bảng 3. Độ chính xác tại hạng 1(%) khi kết hợp  
các bộ phận khác nhau. Phần in đậm là kết quả  
đạt được tốt nhất theo hàng  
Các kết quả đạt được cho nhận dạng dựa trên  
đơn bộ phận khi áp dụng mạng GoogLeNet  
được chỉ ra trong bảng 2. Bộ phận hoa cho kết  
quả nhận dạng cao nhất là 82,2% vì bộ phận  
hoa có nhiều đặc điểm bề ngoài (màu sắc,  
hình dạng) có tính chất phân biệt cao giữa các  
loài. Bộ phận toàn bộ cây cho kết quả nhận  
dạng thấp nhất do bộ phận này thường được  
chụp ở góc nhìn xa và sự tương tự lớn giữa  
các loài khi dựa trên ảnh toàn bộ của cây, nên  
độ phân biệt là không cao.  
Các bộ phận  
kết hợp  
Luật Luật Luật  
Phương  
pháp đề  
xuất  
95,8  
84,8  
79,4  
87,6  
80,2  
91,2  
84,6  
94,2  
87,0  
63,8  
81,6  
66,4  
80,0  
53,4  
74,4  
96,6  
96,2  
97,8  
94,8  
88,0  
93,6  
87,2  
93,0  
84,6  
91,0  
92,2  
96,0  
91,8  
94,8  
89,2  
93,8  
88,0  
75,2  
83,6  
86,0  
97,2  
98,2  
97,6  
98,4  
96,8  
97,8  
95,6  
90,8  
94,4  
92,8  
96,8  
93,6  
96,0  
90,0  
95,8  
98,6  
97,8  
96,4  
97,4  
lớn  
tổng nhân  
nhất  
91,4  
79,8  
74,6  
84,0  
75,0  
85,0  
79,2  
89,4  
82,4  
58,0  
75,4  
60,4  
72,8  
50,8  
72,0  
91,4  
91,4  
91,4  
91,4  
79,8  
79,8  
79,8  
74,6  
74,6  
84,0  
85,0  
85,0  
85,0  
79,2  
79,2  
89,4  
58,0  
58,0  
72,8  
75,4  
89,6  
93,2  
91,4  
92,6  
90,2  
93,0  
86,2  
80,4  
87,0  
85,4  
88,4  
84,8  
90,8  
80,4  
89,6  
Le+Fl  
Le+Br  
Le+En  
Le+Fr  
Le+St  
Fl+Br  
Fl+En  
Fl+Fr  
Fl+St  
Br+En  
Br+Fr  
Br+St  
En+Fr  
En+St  
Fr+St  
Le+Fl+Br  
Le+Fl+En  
Le+Fl+Fr  
Le+Fl+St  
Le+Br+En  
Le+Br+Fr  
Le+Br+St  
Le+En+Fr  
Le+En+St  
Le+Fr+St  
Fl+Br+En  
Fl+Br+Fr  
Fl+Br+St  
Fl+En+Fr  
Fl+En+St  
Fl+Fr+St  
Br+En+Fr  
Br+En+St  
En+Fr+St  
Br+Fr+St  
Le+Fl+Br+En  
Le+Fl+Br+Fr  
Le+Fl+Br+St  
Le+Fl+En+Fr  
Le+Fl+En+St  
Le+Fl+Fr+St  
Le+Br+En+Fr  
Le+Br+En+St  
Le+Br+Fr+St  
Le+En+Fr+St  
Fl+Br+En+Fr  
Fl+Br+En+St  
Fl+Br+Fr+St  
Br+En+Fr+St  
Fl+En+Fr+St  
92,0 95,4  
81,0 84,6  
75,0 79,2  
84,4 87,6  
75,0 79,0  
86,0 90,2  
79,8 83,4  
90,0 94,4  
82,8 85,6  
58,8 61,8  
75,6 82,6  
61,0 66,6  
73,6 78,4  
51,0 54,4  
72,6 74,6  
93,2 96,2  
92,4 96,0  
95,8 97,6  
92,2 94,8  
81,8 87,0  
90,4 93,2  
83,4 87,0  
87,4 93,6  
80,2 81,4  
86,0 90,4  
85,0 91,2  
93,0 95,6  
86,2 91,4  
91,0 93,6  
83,4 88,6  
91,0 93,2  
81,8 87,8  
67,4 74,6  
78,2 82,4  
81,8 86,4  
94,2 97,4  
96,2 98,2  
92,6 98,0  
96,0 98,2  
93,2 96,6  
95,8 97,8  
90,8 95,6  
84,8 90,6  
90,4 94,4  
89,6 92,8  
93,8 96,8  
88,0 93,0  
92,4 95,0  
85,4 89,6  
91,6 95,2  
96,6 98,0  
94,4 97,8  
91,4 96,6  
94,2 96,8  
Bảng 2. Kết quả nhận dạng đơn bộ phận  
Bộ phận  
Độ chính xác  
tại hạng 1 (%)  
75,0  
Lá (Le)  
Hoa (Fl)  
82,2  
53,2  
36,4  
68,8  
37,6  
Cành (Br)  
Toàn bộ cây (En)  
Quả (Fr)  
Thân (St)  
3.2. Đánh giá phương pháp kết hợp đề xuất  
cho nhận dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ  
phận của cây  
Các kết quả thực nghiệm được tiến hành kết  
hợp cho các cặp từ 2 đến 6 bộ phận của cây  
cho việc nhận dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ  
phận của cây. Các kết quả được chỉ ra ở trong  
bảng 3, có tổng tất cả 57 trường hợp kết hợp.  
Khi so sánh với các phương pháp kết hợp lấy  
giá trị lớn nhất, lấy giá trị tổng, lấy giá trị  
nhân thì phương pháp đề xuất là cho kết quả  
là tốt nhất. Phương pháp đề xuất cho kết quả  
vượt trội hơn phương pháp lấy giá trị lớn nhất  
và phương pháp lấy tổng. Còn so sánh với  
phương pháp nhân thì phương pháp đề xuất  
cho kết quả cao hơn một chút hoặc bằng trong  
tổng 47 trường hợp trên 57 trường hợp kết  
hợp. Trong 10 trường hợp còn lại phương  
pháp đề xuất chỉ kém phương pháp nhân  
trong khoảng từ 0,2 đến 1%. Điều này chỉ ra  
hiệu quả của phương pháp đề xuất.  
Le+Fl+Br+En+Fr 89,6  
Le+Fl+Br+En+St 89,6  
Le+Br+En+Fr+St 86,2  
Fl+Br+En+Fr+St 88,4  
545  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(06): 541 - 547  
Các bộ phận  
kết hợp  
Luật Luật Luật  
Phương  
pháp đề  
xuất  
98,2  
98,2  
hợp hai, ba, bốn, năm và sáu bộ phận lần lượt  
là [53,4%-95,8%], [75,2%-97,8%], [90,0%-  
98,4%], [96,4%-98,6%] và 98,8%. Phương  
pháp đề xuất cho phép chúng ta có thể kết  
hợp các ảnh của các bộ phận một cây cần  
nhận dạng có kết quả cao. Cách tiếp cận này  
là linh hoạt, phù hợp với thực tế bởi vì một  
cây không phải luôn tồn tại sẵn tất cả các bộ  
phận của cây tại một thời điểm. Khi kết hợp  
luôn ưu tiên kết hợp các bộ phận có trọng số  
cao trước.  
lớn  
tổng nhân  
nhất  
93,2  
92,6  
Le+Fl+Br+Fr+St  
Le+Fl+En+Fr+St  
Le+Fl+Br+En+Fr+St 92,6  
95,2 98,0  
96,6 98,2  
96,2 98,8  
98,8  
Ngoài ra một số kết luận khác được rút ra từ  
bảng 3 như sau. Đầu tiên, càng nhiều bộ phận  
được kết hợp thì kết quả nhận dạng càng cao,  
điều này được chỉ rõ trong hình 2 với các kết  
quả nhận dạng cho số cặp bộ phận khi áp  
dụng phương pháp đề xuất. Ví dụ, sử dụng  
các ảnh hoa và lá đạt kết quả lần lượt là  
82,2% và 75,0% tại hạng 1 cho dữ liệu kiểm  
thử. Khi thực hiện kết hợp hai bộ phận này  
theo phương pháp đề xuất đạt kết quả vượt  
trội là 95,8% cải thiện kết quả so với bộ phận  
hoa là 13,6% và bộ phận lá là 20,8%. Các kết  
quả kết hợp giữa các bộ phận thường được cải  
thiện nhiều khi kết hợp với bộ phận có kết  
quả nhận dạng cao trong nhận dạng đơn bộ  
phận hay bộ phận được gán trọng số cao, ví  
dụ như bộ phận hoa, lá. Các kết quả nhận  
dạng tiếp tục được cải thiện khi kết hợp nhiều  
bộ phận hơn nữa. Kết quả nhận dạng đạt được  
tốt nhất trên ba bộ phận, bốn bộ phận, năm bộ  
phận và tất cả các bộ phận lần lượt là 95,8%,  
97,8%, 98,4%, 98,6%, 98,8%. Khi kết hợp  
càng nhiều bộ phận thì tốc độ cải thiện nhận  
dạng càng giảm.  
4. Kết luận  
Một phương pháp kết hợp mới cho nhận dạng  
cây dựa trên nhiều ảnh bộ phận cây được đề  
xuất thực hiện kết hợp giữa luật nhân và luật  
tổng có gán trọng số cho bộ phận. Các kết quả  
chỉ ra rằng phương pháp đề xuất là hiệu quả  
khi so sánh với các phương pháp lấy giá trị  
lớn nhất, lấy tổng và phương pháp nhân. Bài  
báo đã tiến hành 57 thực nghiệm cho các cặp  
bộ phận từ hai đến sáu bộ phận, từ đó đã phân  
tích và đưa ra một số gợi ý cho nhận dạng cây  
dựa trên nhiều ảnh bộ phận của cây.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1]. J. Wäldchen, and P. Mäder, "Plant species  
identification  
techniques:  
using  
computer  
vision  
literature  
A
systematic  
review," Archives of Computational Methods  
in Engineering, vol. 25, no. 2, pp. 507-543,  
2018.  
[2]. H. Goëau, P. Bonnet, and A. Joly "Lifeclef  
plant identification task 2015," in CEUR-WS  
(Ed.), CLEF: Conference and Labs of the  
Evaluation forum, vol. 1391 of CLEF2015  
Working notes, Toulouse, France, 2015.  
[3]. H. Goëau, P. Bonnet, A. Joly, V. Bakic, D.  
Barthélémy, N. Boujemaa, and J. -F. Molino,  
“The imageclef 2013 plant identification  
task,” in CLEF: Conference and Labs of the  
Evaluation forum, 2013.  
[4]. H. Goëau, A. Joly, P. Bonnet, S. Selmi, J.-F.  
Molino, D. Barthélémy, and N. Boujemaa,  
“Lifeclef plant identification task 2014,” in  
CLEF2014 Working Notes. Working Notes for  
CLEF 2014 Conference, Sheffield, UK,  
September 15-18, 2014, pp. 598-615.  
Hình 2. Kết quả nhận dạng cây của phương pháp  
kết hợp đề xuất cho nhiều bộ phận  
Thứ hai, chúng ta có thể quan sát thấy rằng  
việc kết hợp nhiều bộ phận cho phép cải thiện  
cận dưới và cận trên của phạm vi độ chính  
xác. Độ chính xác khi sử dụng một bộ phận  
biến đổi trong phạm vi [37,6%-82,2%]. Phạm  
vi độ chính được xác được tăng lên khi kết  
[5]. H. Goëau, P. Bonnet, and A. Joly, “Plant  
identification in an open-world (lifeclef  
546  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(06): 541 - 547  
2016),” CLEF working notes 2016, 2016, pp.  
428-439.  
[6]. H. Goëau, P. Bonnet, and A. Joly, “Plant  
identification based on noisy web data: the  
amazing performance of deep learning  
[13]. S. Choi, “Plant identification with deep  
convolutional neural network: Snumedinfo at  
lifeclef plant identification task 2015,” in  
CLEF (Working Notes), 2015.  
[14]. G. Cerutti, L. Tougne, C. Sacca, T. Joliveau,  
P.-O. Mazagol, D. Coquin, and A. Vacavant,  
“Late information fusion for multi-modality  
plant species identification,” in Working notes  
for Conference and Labs of the Evaluation  
Forum, 2013.  
[15]. H. Zhu, X. Huang, S. Zhang, and P. C. Yuen,  
“Plant identification via multipath sparse  
coding,” Multimedia Tools and Applications  
vol. 76, no. 3, pp. 4599-4615, 2017.  
(lifeclef  
2017),”  
CEUR  
Workshop  
Proceedings, 2017.  
[7]. A. He, and X. Tian, “Multi-organ plant  
identification with multi-column deep  
convolutional neural networks”, in 2016 IEEE  
International Conference on Systems, Man,  
and Cybernetics (SMC) 2016, 2016, pp.  
002020-002025.  
[8]. J. Kittler, M. Hatef, R. P. Duin, and J. Matas,  
[16]. S. H. Lee, Y. L. Chang, and C. S. Chan,  
“Lifeclef 2017 plant identification challenge:  
Classifying plants using generic-organ  
correlation features,” Working Notes of  
CLEF, 2017.  
[17]. A. Jain, K. Nandakumar, and A. Ross,  
"Score normalization in multimodal biometric  
systems," Pattern recognition, vol. 38, no. 12,  
pp. 2270-2285, 2005.  
[18]. Ghazi, M. Mehdipour, B. Yanikoglu, and E.  
Aptoula, "Plant Identification Using Deep  
Neural Networks via Optimization of Transfer  
Learning arameters," Neurocomputing, vol.  
235, pp. 228-235, 2017.  
[19]. C. Szegedy, W. Liu, Y. Jia, P. Sermanet, S.  
Reed, D. Anguelov, D. Erhan, V. Vanhoucke,  
and A. Rabinovich, “Going deeper with  
convolutions,” in Proceedings of the IEEE  
Conference on Computer Vision and Pattern  
Recognition, 2015, pp. 1-9.  
“On  
combining  
classifiers,”  
IEEE  
transactions on pattern analysis and machine  
intelligence, vol. 20, no. 3, pp. 226-239, 1998.  
[9]. H. Nakayama, “Nlab-utokyo at imageclef  
2013 plant identification task,” in: CLEF  
(Working Notes), 2013.  
[10]. I. Mohamed, L. Diane, and P. Frédéric,  
“Plant species recognition using bag- of-word  
with svm classifier in the context of the  
lifeclef challenge”, Working Notes of CLEF,  
2014.  
[11]. M. Rzanny, P. Mader, A. Deggelmann, M.  
Chen, and J. Waldchen, “Flowers, leaves or  
both? how to obtain suitable images for  
automated plant identification,” Plant  
Methods, vol. 15, no. 77, pp. 1-11, 2019.  
[12]. I. Dimitrovski, G. Madjarov, D. Kocev, and  
P. Lameski, “Maestra at lifeclef 2014 plant  
task: Plant identification using visual data,” in  
CLEF (Working Notes), 2014, pp. 705-714.  
547  
pdf 7 trang yennguyen 16980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp kết hợp muộn cho nhận dạng cây dựa trên nhiều ảnh bộ phận cây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_phuong_phap_ket_hop_muon_cho_nhan_dang_cay_dua_tren_nhie.pdf