Lựa chọn quy trình thử vỉa dầu khí cho các giếng khoan thăm dò đối tượng đá móng bồn trũng Cửu Long và phương thức triển khai thực tế

Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 60, Kỳ 1 (2019) 71 - 80  
71  
Lựa chọn quy trình thử vỉa dầu khí cho các giếng khoan thăm  
dò đối tượng đá móng bồn trũng Cửu Long và phương thức  
triển khai thực tế  
Nguyễn Anh Tuấn 1,*, Nguyễn Thanh Tùng 1, Lê Vũ Quân 1, Lê Quốc Trung 1, Nguyễn  
Văn Đô 1, Nguyễn Văn Thịnh 2  
1 Viện Dầu khí Việt Nam (VPI), Việt Nam  
2 Khoa Dầu khí , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Việc triển khai công tác thử vỉa đối tượng móng tại các giếng khoan thăm  
dò ở bồn trũng Cửu Long thềm lục địa Nam Việt Nam thường gặp nhiều khó  
khăn, thách thức do các nguyên nhân khác nhau như cấu trúc địa chất phức  
tạp, bất đồng nhất cao của đá móng và đặc biệt là ảnh hưởng của việc mất  
dung dịch trongquátrình khoan. Bài báo nàytrình bày việc giải quyết những  
khó khăn thách thức nêu trên, qua đó đề xuất lựa chọn quy trình thử vỉa  
hoàn chỉnh và phương thức triển khai thực tế. Bên cạnh đó, các thiết bị thử  
vỉa cần được sử dụng đúng, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác thử  
vỉa, góp phần thu được những dữ liệu đầy đủ và tin cậy nhất phục vụ công  
tác đánh giá trữ lượng, phát triển và điều hành quá trình khai thác các vỉa  
dầu khí tại bồn trũng Cửu Long.  
Nhận bài 10/12/2018  
Chấp nhận 05/01/2019  
Đăng online 28/02/2019  
Từ khóa:  
Tầng móng  
Giếng khoan thăm dò  
Bồn trũng Cửu Long  
© 2019 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
5 khoảng cho dòng dầu với bề dày mỗi khoảng chỉ  
từ 1 đến 20 m (Trần Lê Đông, Mai Văn Dư, 2000;  
1. Mở đầu  
Các khoảng chứa dầu trong đá móng nứt nẻ  
của các mỏ như Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Sư Tử  
Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Nâu, Cá Ngừ Vàng, Nam  
Rồng-Đồi Mồi, ... được đặc trưng bởi tính bất đồng  
nhấtcao của đáchứa theo chiều sâu cũng như diện  
rộng (Trần Lê Đông, Mai Văn Dư, 2000). Kết quả  
thử vỉa các giếng thăm dò tại đây cho thấy, mặc dù  
các giếng dược khoan vào thân đá móng lên đến  
hàng nghìn mét nhưng thường thì chỉ có từ 2 đến  
Trần Lê Đông, Mai Văn Dư, 2001). Khi thi công  
khoan qua các đới nứt nẻ kể trên, hiện tượng mất  
dung dịch thường xuyên xảy ra với tính chất cũng  
nhưmức độ tại mỗi giếng khoan và ởcác chiều sâu  
khác nhau rất khác nhau, từ vài chục thùng/giờ  
đến vài trăm thùng/giờ, cá biệt có những khoảng  
khoan bị mất dung dịch hoàn toàn. Nhiều Nhà  
thầu Dầu khí tại Việt nam áp dụng quy trình thử  
vỉa cho các vỉa dầu truyền thống cho các vỉa dầu  
móng dẫn đến hoăc thời gian thử vỉa bị kéo dài  
quá mức cần thiết, hay không thu nhận được đầy  
đủ thông tin cần thiết tin cậy để phục vụ công tác  
_____________________  
*Tác giả liên hệ  
72  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
đánh giá trữ lượng, phát triển và điều hành quá  
trình khai thác các vỉa dầu khí tại bồn trũng Cửu  
Long một cách tốt nhất. Rút kinh nghiệm từ những  
tồn tại từ thực tiễn triển khai công tác thừ vỉa của  
các Nhà thầu dầu khí hiện nay, tác giả đề xuất lựa  
chọn Quy trình thử vỉa hoàn phù hợp với các vỉa  
dầu móng tại bồn trũng Cửu Long dựa trên  
nguyên tắc vẫn giữ các bước chính của Quy trình  
đang áp dụng cho vỉa dầu truyền thống nhưng có  
điều chỉnh phương thức, thiết bị và ước thời gian  
triển khai cho phù hợp với vỉa dầu trong móng cụ  
thể cho các bước sau: Bổ sung việc áp dụng bơm  
khí nâng N2 bằng Coil Tubing cho các giếng bị mất  
dung dịch trong khi khoan cũng như đo kiểm tra  
các khoảng cho dòng (PLT) thành các hạng mục  
chắc chắn hay rút gọn thời gian đóng giếng cho các  
chế độ phục hồi áp suất vỉa hay đề xuất sơ đồ ra  
quyết định linh hoạt trong triển khai thực địa. và  
được trình bày tại nội dung chính của bài báo.  
bồn trũng Cửu Long cần phải giải quyết được các  
vấn đề có tính chất đặc thù riêng như sau:  
Tính bất đồng nhất rất cao của vỉa cả theo  
chiều sâu và diện rộng với khoảng chiều sâu mở  
vỉa có thể lên đến hàng trăm mét thậm chí hàng  
nghìn mét nhưng chỉ có từ 2 đến 5 khoảng cho  
dòng chính với bề dày từ 1 vài mét, ít khi lên đến  
vài chục mét (Bảng 1, 2 và Hình 1).  
Mức độ mất dung dịch trong khi khoan cao  
dẫn đến tốn nhiều thời gian để làm sạch dòng chất  
lưu từ vỉa;  
Việc xác định các khoảng cho dòng dầu và  
ranh giới dưới cho dòng cần phải thực hiện bằng  
phương pháp đo kiếm tra khai thác (PLT) để có  
thông số xác định ranh giới trữ lượng cấp P2 một  
cách tin cậy nhất;  
Việc xác định áp suất, nhiệt độ vỉa ban đầu  
một cách tin cậy cũng gặp nhiều thách thức do hậu  
quả của quá trình mất dung dịch cường độ lớn khi  
khoan.  
2. Nội dung về quy trình thử vỉa cho các giếng  
thăm dò bồn trũng Cửu Long  
Với mục tiêu và yêu cầu như đề cập trên đây,  
tác giả lựa chọn quy trình hoàn chỉnh để triển khai  
chương trình thử vỉa dầu khí đối với một giếng  
khoan thăm dò vỉa dầu đá móng bồn trũng Cửu  
Long bao gồm các bước chính như sau:  
- Công tác chuẩn bị: Thả thiết bị thử vỉa lòng  
giếng; Chế độ dòng ban đầu; Chế độ đóng giếng đo  
phục hồi áp suất vỉa ban đầu; Chế độ làm sạch  
dòng; Chế độ đóng giếng đo phục hồi áp suất vỉa  
chính, đo PLT; Các chế độ dòng chính, đo PLT và  
chế độ dòng lấy mẫu sâu PVT (multi-rate flow,  
sampling flow); Chế độ dòng tối đa; Chế độ đóng  
giếng đo phục hồi áp suất vỉa cuối (chỉ cần cho  
trường hợp tính trữ lượng bằng phương pháp cân  
bằng vậtchất); Dập giếng ; Kéo thiết bị thửvỉa lòng  
giếng, tháo các thiết bị thử vỉa bề mặt kết thúc thử  
vỉa.  
Công tác chuẩn bị bao gồm các hạngmục công  
việc như tập kết lắp đặt thiết bị bề mặt thử kín áp  
suất (pressure test), thử các chức năng của thiết bị  
thử vỉa, tính toán lựachọn phương thức gây chênh  
áp (bằng nước, dầu diesel hay áp dụng thiết bị  
bơm khí N2 bằng ống mềm (coil tubing)). Thông  
thường thời gian thực hiện công tác chuẩn bị vào  
khoảng từ 60 đến 80 giờ.  
Công đoạn thả thiết bị lòng giếng được tiến  
hành theo thiết kế ban đầu và kết quả tính toán tạo  
chênh áp. Đối với thử vỉa ở đá móng bồn trũng  
Cửu Long thường lựa chọn việc tạo chênh áp bằng  
rót đầy cốt nước biển trong thiết bị lòng giếng.  
2.1. Mục tiêu và yêu cầu đối với công tác thử vỉa  
các giếng khoan thăm dò móng bồn trũng Cửu  
Long  
Mặc dù mục tiêu và yêu cầu thử vỉa dối với  
mỗi Nhà thầu dầu khí có thể khác nhau, nhưng  
việc thử vỉa các giếng khoan thăm dò cần phải đạt  
được các nhiệm vụ chính sau (Schlumberger,  
2006; Warren et al., 1963):  
Xác định khả năng cho dòng của vỉa dầu, hệ số  
sản phẩm, mức độ cho dòng tối đa, mức độ khai  
thác tạp chất cơ học và mức độ nhiễm bẩn vỉa  
(Skin damage); Xác định các khoảng cho dòng và  
tỷ phần đóng góp của từng khoảng. Xác định các  
thông số ban đầu của vỉa như: áp suất vỉa, độ thấm,  
nhiệt độ vỉa.  
Xác định chỉ số khí-dầu (GOR), hàm lượng  
nước-tạp chất cơ học (BSW), hàm lượng CO2, H2S,  
thủy ngân... Lấy mẫu chất lưu vỉa phục vụ công tác  
phân tích PVT. Xác định các ranh giới biên của vỉa  
dầu.  
2.2. Lựa chọn quy trình các bước triển khai thử  
vỉa cho các giếng khoan thăm dò vỉa dầu móng  
bồn trũng Cửu Long và phương thức, thời gian  
thực hiện.  
Việc lựa chọn quy trình và các bước triển khai  
công tác thử vỉa đối với đối tượng vỉa dầu đá móng  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
73  
Bảng 1. Thông tin về mất dung dịch tại một số giếng khoan thăm dò móng bồn trũng Cửu Long (Thang  
Long JOC, Hoan Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC, JVPC).  
Tên giếng  
Khoảng mở vỉa (mBRT)  
3397  
Lưu lượng mất dung dịch (thùng/giờ)  
Loại đá  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
Granit  
60.00  
11-23  
189.00  
14.00  
121.00  
10.00  
13.00  
17.00  
3425-3480  
3494  
3504-3517  
3517  
3517-3520  
3520-3537  
3537-3542  
3984  
A-2X  
Không có tuần hoàn dung dịch  
Không có tuần hoàn dung dịch  
3988.8  
3988-3990  
4030-4041  
4097-4188  
3276-3345  
3345-3479  
3479-3650  
3650-3714  
3714-3727  
3727-3777  
3777-3800  
3800-4040  
4040-4048  
4048-4230  
4230-4475  
4475-4815  
4815-4822  
4822-5204  
145.00  
Không có tuần hoàn dung dịch khoan  
Không có tuần hoàn dung dịch khoan  
0
0
4-90  
16-81  
30-221  
70-168  
150-200  
41-186  
50-186  
17-200  
29-216  
23-75  
126-140  
50-170  
A-3X  
Bảng 2. Thông tin về các khoảng cho dòng thuộc giếng A mỏ B bồn trũng Cửu Long theo kết quả PLT  
(Thang Long JOC, Hoan Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC, JVPC).  
Khoảng cho dòng  
MDRT, m MSL, m  
Từ đến  
3565 3568  
Khoảng đóng góp dòng  
Thứ Kích cỡ  
Lưu lượng  
(thùng/ngày)  
Lưu lượng  
(thùng/ngày)  
tự  
côn  
%
Từ  
3441  
đến  
3443.4  
1
2
3
4
5
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2665  
2
53.3  
3579 3580 3452.4  
3588 3591 3459.7  
3600 3601 3469.2  
3638 3642 3498.5  
3653 3656 3509.6  
3750 3753 3572.2  
3984 3988 3670.6  
4007 4011 3675.9  
4024 4028 3679.5  
4052 4054 3684.2  
3453.2 rất nhỏ  
3462.1 rất nhỏ  
3470  
rất nhỏ  
3501.6 rất nhỏ  
6
40/64"  
3511.8  
3573.9  
3671.6  
3676.8  
3680.2  
3684.5  
2
60  
2
53.3  
1599  
53.3  
7
8
9
10  
11  
12  
10  
10  
319.8  
266.5  
266.5  
74  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
Hình 1. Các khoảng cho dòng giếng A mỏ B bồn trũng Cửu Long theo kết quả đo PLT (Thang Long JOC,  
Hoan Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC, JVPC).  
Nếu sau khi mở van thử vỉa tạo chênh áp bằng  
sau khi thả xong thiết bị thử vỉa sẽ tiến hành bơm  
kiểm tra kín áp suất (Pressure test). Thời gian  
thực hiệncông đoạn thả thiết bị lòng giếng thường  
kéo dài từ 24 đến 36 giờ.  
cốt nước biển vẫn không cho dòng sẽ áp dụng  
phương pháp bơm khí N2 bằng coil tubing (CT) để  
tạo chênh áp hút dòng từ vỉa ra. Trong thời gian và  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
75  
Mục tiêu của chế độ dòng ban đầu là kết nối  
lưu thông dòng chất lưu từ vỉa vào thân giếng sau  
khi mở van thử vỉa để sau đó đóng giếng đo phục  
hồi ápsuất vỉa banđầu tin cậy nhất vì vậy thời gian  
của bước này thường rất ngắn (khoảng từ 10 đến  
15 phút sau khi mở van thử vỉa). Thời gian cho chế  
độ đóng giếng đo phục hồi áp suất vỉa ban đầu  
thường kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ. Nhiều Nhà  
thầu dầu khí lựa chọn việc bỏ qua các bước chế độ  
dòng và đo phục hồi áp suất vỉa ban đầu ở các  
giếng bị mất dung dịch nhiều và tiến hành ngay  
chế độ làm sạch dòng sau đó mới quyết định có  
thựchiệnhaykhôngcác bướcnày vìsợảnh hưởng  
đến độ tin cậy của số liệu thu được, tuy nhiên tác  
giả cho rằng không nhất thiết phải bỏ qua không  
thực hiện các bước này vì chúng không tốn nhiều  
thời gian mà thu được thêm thông tin quý về áp  
suất vỉa ban đầu. Hơn nữa, nếu tiến hành các bước  
này sau chế độ làm sạch dòng cũng có nguy cơ  
không thu được kết quả tuyệt đối tin cậy về áp  
suất vỉa ban đầu do ảnh hưởng của mất dung dịch  
cũng như thời gian kéo dài của chế độ làm sạch  
dòng.  
Chế độ làm sạch dòng chất lưu từ vỉa được  
thực hiện ngay sau chế độ đóng giếng đo phục hồi  
áp suất vỉa ban đầu. Giếng được mở ở chế độ côn  
lớn nhất có thể để làm sạch các nhiễm bẩn khi  
khoan. Do hàng loạt các giếng khoan thăm dò  
móng bồn trũng Cửu Long bị mất dung dịch rất  
nhiều cho nên thường khi mở giếng không nhận  
được dòng tự nhiên mà phải áp dụng thiết bị bơm  
khí N2 bằng ống mềm CT để hút rửa hết dung dịch  
nhiễm bẩn trong vỉa. Thời gian làm sạch giếng  
bằng bơm khí N2 qua CT sẽ kéo dài tùy theo mức  
độ giếng khoan mất dung dịch nhiều hay ít (thông  
thường từ 10 tiếng đến nhiều ngày thậm chí hàng  
tuần các biệt lên đến nhiều tuần). Sau khi làm sạch  
dòng với hàm lượng nước-tạp chất cơ học đạt  
dưới 1% giếng sẽ được chuyển sang chế côn làm  
việc ổn định khoảng 6 đến 8 giờ để đo thông số  
dòng ổn định của chế độ này trước khi đóng giếng  
đo phục hồi áp suất vỉa chính. Trong thời gian này  
tác giả khuyến cáo thực hiện thả thiết bị PLT đo  
xác định các khoảng cho dòng vào thân giếng.  
Sau khi kết thúc chế độ làm sạch, giếng sẽ đực  
đóng bởi van thử vỉa để thực hiện chế độ đo phục  
hồi áp suất vỉa chính. Do hầu hết các giếng khoan  
thăm dò móng bồn trũng Cửu Long đều khoan qua  
các đới có độ thấm cao nên tác giả cho rằng thời  
gian thực hiện chế độ này sẽ ngắn hơn so với các  
giếng khoan thăm dò các vỉa dầu truyền thống vì  
vậy thông thường chỉ cần từ 12 đến 16 giờ là đủ  
để kết thúc chế độ này và thu được sự phục hồi  
hoàn toàn áp suất vỉa. Việc đo PLT trong khi giếng  
đóng nên thực hiện vào cuối giai đoạn đo phục hồi  
áp suất vỉa chính.  
Ngay sau khi kết thúc chế độ đo phục hồi áp  
suất vỉa chính sẽ tiến hành thực hiện nghiên cứu  
các chế độ dòng chính trong đó có chế độ dòng lấy  
mẫu chất lưu sâu và sau đó là chế độ cho dòng tối  
đa. Trước tiên giếng được mở làm việc ở chế độ  
côn nhỏ nhất và sau khoảng 4 giờ cho dòng ổn  
định sẽ tiếnhành lấy mẫu sâu chấtlưu vỉa tại chiều  
sâu ngay gần với nóc vỉa để thu hồi được mẫu có  
chấtlượng nhưdầu thực trong vỉa(representative  
samples). Sau khi lấy mẫu xong sẽ tiếp tục thực  
hiệnđo các chếđộ dòngchính cho khoảng từ 3đến  
5 chế độ côn cho dòng ổn định. Trong thời gian  
này sẽ tiến hành đo PLT xác định các khoảng cho  
dòng từ vỉa vào thân giếng ở từ 2 đến 3 chế độ côn  
cho dòng ổn định. Thời gian thực hiện mỗi chế độ  
côn cho dòng ổn định nên kéo dài từ 6 đến 8 giờ là  
đủ đảm bảo thu nhận được tài liệu chất lượng. Sau  
khi kết thúc thực hiện các chế độ đo dòng chính,  
giếng sẽ được chuyển qua chế độ côn lớn nhất cho  
dòng chảy để đánh giá khả năng cho dòng tối đa  
trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 tiếng. Ngay sau  
khi kết thúc chế độ cho dòng tối đa, nếu cần số liệu  
tính toán trữ lượng bằng phương pháp cân bằng  
vật chất sẽ tiến hành đóng giếng đo chế độ phục  
hồi áp suất vỉa lần cuối trong thời gian khoảng từ  
18 đến 24 giờ và sau đó là giập giếng kéo thiết bị  
thử vỉa và kết thúc quy trình còn trong trường hợp  
nếu không cần số liệu tính toán trữ lượng bằng  
phương pháp cân bằng vật chất sẽ tiến hành ngay  
việc giập giếng kéo thiết bị thử vỉa và kết thúc quy  
trình.  
Trong thực tế triển khai, nhiều Nhà thầu dầu  
khí đã thực hiện hết các bước, một số Nhà thầu  
chưa thực hiện đầy đủ hết các hạng mục nêu của  
quy trình nêu trên (bảng 3, hình 2, 3) dẫn đến phát  
sinh một số vấn đề về thiếu thông tin dữ liệu cần  
thiết cho giai đoạn sau này với các mỏ đi vào giai  
đoạn phát triển, khai thác ví dụ như: Nhiều giếng  
khoan thăm dò vỉa dầu móng bồn trũng Cửu Long  
không đo PLT dẫn đến thiếu số liệu về các khoảng  
cho dòng và đây cũng là số liệu tin cậy nhất để xác  
định ranh giới dưới tính trữ lượng cấp P2. Việc lấy  
ranh giới dưới tính trữ lượng cấp P2 theo tài liệu  
biểu hiện dầu khí trong khi khoan dễ dẫn đến kết  
76  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
quả lạc quan vì kết quả đo PLT các giếng thăm dò  
móng cho thấy không phải tất cả các đới chiều sâu  
có biểu hiên dầu khí đều cho dòng nhất là ở  
khoảngchiều sâu phía dưới thândầu. Ngoài ra, đối  
với các giếng khoan thăm dò treo lại sau đó để  
chuyển sang giếng khai thác nếu không đo PLT  
trong quá trình thử vỉa sẽ thiếu thông tin cần thiết  
cho điều hành quá trình khai thác sau này khi bắt  
đầu bị ngập nước sẽ khó khăn cho việc xác định  
chiều sâu để tiến hành áp dụng các biên pháp ngăn  
cách nước. Một số Nhá thầu chỉ ra nguyên nhân  
không đo PLT là do giếng có độ lệch lớn, hay giếng  
á ngang không thể thả thiết bị đo PLT tuy nhiên có  
thể khắc phục được bằng cách thả thiết bị đo PLT  
bằng Coil Tubing… Để linh hoạt trong ra quyết  
định, một số nhà thầu còn sử dụng sơ đồ ra quyết  
định (Hình 4)để thuận tiện cho việc điều hành quá  
trình thử vỉa ngoài thực địa.  
Bảng 3. Tổng hợp số liệu các bước thử vỉa một số giếng khoan thăm dò móng Cửu Long (Thang Long JOC,  
Hoan Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC, JVPC). Giếng A mỏ X Tổng hợp thử vỉa (DST#1); Giếng B mỏ X Tổng hợp  
thử vỉa (DST#1).  
Giếng A mỏ X Tổng hợp thử vỉa (DST#1)  
Thời  
gian  
Giờ  
Áp suất Nhiệt độ Lưu lượng  
Lưu lượng  
nước  
Tỷ trọng  
dầu  
API  
Lưu lượng khí  
GOR WTC  
Kích cỡ  
côn  
đầu giếng đầu giếng  
dầu  
Giai đoạn  
Psia  
°C  
Thùng/ngày Triệu ft3/ngày Thùng/ngày ft3/thùng  
%
0
1
2
3
4
5
Rửa giếng  
Hồi áp ban đầu 12,8  
Dòng chính  
Hồi áp chính  
Dòng lớn  
15 128/64 372,2  
47,1  
28,2  
63,5  
26,6  
46,7  
3351  
2455  
3116  
7,49  
6,81  
7,88  
0
0
0
2235  
2774  
2529  
43,1  
834,6  
1066  
944,5  
36 48/64  
56  
0
0
46,5  
3,2 181/64 317,4  
45,63  
Giếng B mỏ X Tổng hợp thử vỉa (DST#1)  
Thời  
gian  
Giờ  
Áp suất Nhiệt độ  
đầu giếng đầu giếng  
Lưu lượng  
nước  
Tỷ trọng  
dầu  
API  
Lưu lượng dầu Lưu lượng khí  
GOR WTC  
Kích cỡ  
côn  
Giai đoạn  
Psia  
°C  
107  
30  
Thùng/ngày Triệu ft3/ngày Thùng/ngày ft3/thùng  
%
1
Rửa giếng  
247 64/64  
2 Hồi áp ban đầu 65  
1667  
3883  
1774  
3862  
3638  
3801  
2263  
1263  
4951  
15  
2531  
3110  
33  
43  
3
4
Dòng chính  
Hồi áp chính 96  
62 64/64  
108  
28  
5593  
17  
1848  
3093  
25  
43  
4
4
4
32/64  
48/64  
64/64  
59,9  
92  
101  
104  
4216  
7260  
8031  
6425  
10  
17  
20  
21  
25  
176  
3660  
386  
2355  
2528  
0,5  
0,3  
2
44  
43  
44  
44  
5
Dòng lớn  
0,2 96/64  
36  
Hình 2. Các bước trong quy trình thử vỉa giếng A mỏ B Bồn trũng Cửu Long (Thang Long JOC, Hoan  
Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC, JVPC).  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
77  
Hình 3. Các bước trong quy trình thử vỉa giếng C mỏ D Bồn trũng Cửu Long (Thang Long JOC, Hoan  
Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC, JVPC ).  
Hình 4. Sơ đồ ra quyết định các bước trong quy trình thử vỉa giếng M mỏ N (Thang Long JOC, VRJ).  
78  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
chọn thiết bị bề mặt cần lưu ý một số điểm chính  
sau: các bình tách và bình đo cần đáp ứng được  
biên độ đo lưu lượng dầu khí cao lên đến 20 nghìn  
thùng/ngày đêm. Các bình chứa chất lưu cũng cần  
đảm bảo chứa và bơm chuyển ra tàu một lượng  
lớn chất lưu nhiễm dung dịch bị mất trong khi  
khoan.  
Các thiết bị bề mặt trong thử vỉa dưới sâu cho  
các giếng thăm dò đá móng bồn trũng Cửu Long  
hoàn toàn tương tự như thử vỉa các đối tượng  
truyền thống chi tiết như ở Hình 6 bao gồm các  
thiết bị chính sau: Parker, Van thử vỉa, Ổ lắp máy  
đo nhiệt độ, áp suất, máy lấy mẫu, Van tuần hoàn…  
2.3. Các thiết bị bề mặt và lòng giếng sử dụng  
trong thử vỉa dầu khí các giếng thăm dò móng  
bồn trũng Cửu Long  
Các thiết bị bề mặt trong thử vỉa dầu khí các  
giếng thăm dò đá móng bồn trũng Cửu Long hoàn  
toàn tương tự như thử vỉa các đối tượng truyền  
thống chi tiết như ở Hình 5 bao gồm các thiết bị  
chính sau: cụm đầu giếng, cụm điều tiết chế độ  
côn, bình tách 3 pha, bình chứa chất lưu thử vỉa,  
Cụm máy bơm, cụm van điều tiết dòng dầu, cụm  
van điều tiết dòng khí, máy nén khí, cụm điều  
khiển van đóng giếng sự cố… Tuy nhiên, khi lựa  
Client :VRJ  
Surface Layout  
1
Surface Equipment Layout  
( Trrident 17)  
RIG FLOOR  
1
Test separator and  
Surge tank overboard  
2
12  
4
8
6
CAT  
5
WALK  
WALK  
WAY  
Test Deck  
3
7
Rig line  
Cantilever Deck  
MainDeck  
9
10  
11  
Item Equipment Description  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Flowhead  
Choke Manifold  
Separator  
Surge tanktwin compartment 100bbl  
Transfer Pump  
Oil manifold  
Gas manifold  
Well test container  
Air Compressor  
10 Acquisition Cabin  
11 DSTContainer  
12 ESDStation  
Hình 5. Sơ đồ thiết bị thử vỉa các giếng thăm dò đá móng bồn trũng Cửu Long (Thang Long JOC, VRJ;  
Schlumberger, 2000).  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
79  
DST String Configuration - IRDV/Bearfoot Test String, 9 5/8" Casing  
Reference depth to top of tool joint - Measured depth RKB.  
Connection Type.  
Top.  
O.Dia. I.Dia. Length. Depth  
Inch.  
String Description.  
Bottom.  
6 1/2" - 4 SA Box.  
5" - 4 SA Box.  
5" - 4 SA Pin.  
5" - 4 SA Pin.  
5" - 4 SA Box.  
4.5" - 4 SA Pin.  
5" - 4 SA Pin.  
5" - 4 SA Box.  
3 1/2" PH6 Pin.  
3 1/2" PH6 Pin.  
3 1/2" PH6 Pin.  
3 1/2" PH6 Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
4 1/2" IF Pin.  
4 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
4 1/2" IF Pin.  
4 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" IF Pin.  
3 1/2" EUE Pin.  
N / A.  
Inch. Meter. m(top)  
1
2
3
4
2
4
2
5
6
3.00  
3.00  
3.00  
3.00  
3.00  
3.00  
3.00  
3.00  
3.00  
3.83  
3.83  
3.39  
0.46  
2.59  
1.83  
0.46  
2.70  
0.40  
1.53  
0.49  
9.60  
3.00  
-4.35  
-0.96  
-0.50  
2.09  
3.92  
4.38  
7.08  
7.48  
9.01  
9.50  
19.10  
Flowhead.  
Crossover.  
Stiff joint 1.  
Stiff joint 2  
Crossover.  
Stiff joint 3  
Crossover.  
Lubricator Valve assembly.  
Crossover.  
3 1/2" PH6 tubing.- 1 single  
3 1/2" PH6 tubing.- xxx pups  
3 1/2" PH6 tubing.- XXX stands  
Crossover.  
Slip joint - SLPJ-F ( Open )  
Slip joint - SLPJ-F ( 50% Close )  
Slip joint - SLPJ-F ( Close )  
Crossover.  
6 1/2" Drill collar ( 3 Stand.)  
Crossover.  
Single shot reversing valve ( SHRV -F )  
Crossover.  
6 1/2" Drill collar ( 2 Jts.)  
Crossover.  
6 1/2" Q.Union.  
6 1/2" - 4 SA Pin.  
5" - 4 SA Pin.  
5" - 4 SA Box.  
5" - 4 SA Box.  
5" - 4 SA Pin.  
4.5" - 4 SA Box.  
5" - 4 SA Box.  
5" - 4 SA Box.  
3 1/2" PH6 Box.  
3 1/2" PH6 Box.  
3 1/2" PH6 Box.  
3 1/2" PH6 Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
4 1/2" IF Box.  
4 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
4 1/2" IF Box.  
4 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" IF Box.  
3 1/2" EUE Box.  
N / A.  
8.50  
5.00  
5.00  
8.50  
5.00  
8.50  
8.25  
5.00  
4.50  
4.50  
4.50  
4.50  
5.00  
5.00  
5.00  
6.50  
6.50  
6.50  
5.00  
6.50  
6.50  
6.50  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
4.75  
8.25  
8.25  
7
8
9
3.83 3322.39 22.10  
10  
11  
12  
13  
6
14  
6
16  
6
3.83  
2.25  
2.25  
2.25  
2.50  
2.81  
2.50  
2.38  
2.50  
2.81  
2.50  
2.25  
2.25  
2.25  
2.25  
2.25  
2.25  
2.25  
2.45  
2.25  
2.44  
2.43  
3344.49  
3344.84  
3353.43  
3361.27  
3368.34  
3368.82  
3454.32  
3454.80  
3455.87  
3456.35  
3475.35  
3475.83  
3481.83  
3485.14  
3487.55  
3488.06  
0.35  
8.59  
7.83  
7.07  
0.48  
85.50  
0.48  
1.07  
0.48  
19.00  
0.48  
6.00  
3.31  
2.41  
0.52  
0.31  
17  
6
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
Tester valve ( IRDV-Dual Valve )  
Gauge adaptor ( DGA ) - MP - XXXX m.  
Hydraulic jar - Closed ( JAR-F )  
Safety joint ( SJB-F )  
Crossover.  
1.63 3488.37  
1.00 3490.00  
2.60  
0.26  
37.96  
0.30  
9 5/8" Positrieve packer ( Top )  
9 5/8" Positrieve packer ( Btm )  
31/2" Perforated pup joint.  
Crossover.  
4 Joints 2 7/8" EUE tubing.  
Wireline re entry guide  
Bottom of the string  
3 1/2" EUE Pin.  
3 1/2" EUE Pin.  
2 7/8" EUE Pin.  
2 7/8" EUE Pin.  
N/A  
3491.00  
3493.60  
3493.86  
3531.82  
3532.12  
3525.70  
3 1/2" EUE Box.  
3 1/2" EUE Box.  
2 7/8" EUE Box.  
3 1/2" EUE Box.  
4.50  
4.75  
2.88  
3.50  
Casing Shoe  
NOTE  
-
-
STRING DESIGN IS FOR TEST IN BOTH 9 5/8" CASING WITH RETRIEVABLE PACKER  
FINAL STRING DIAGRAM WILL BE ISSUED ON SITE.  
Hình 6. Sơ đồ thiết bị thử vỉa dưới sâu cho giếng thăm dò A mỏ B bồn trũng Cửu Long (Thang Long  
JOC, VRJ; Schlumberger, 2000).  
Kết quả thử vỉa áp dụng quy trình nêu trên tại  
bồn trũng Cửu Long mang lại hiệu quả kinh tế rõ  
nét cho các nhà thầu dầu khí, ví dụ: Giếng A mỏ B  
(Hình 2) tiết kiệm 01 ngày thuê giàn.  
sạch dòng; Chế độ đóng giếng đo phục hồi áp suất  
vỉa chính; Các chế độ dòng chính và chế độ dòng  
lấy mẫu sâu PVT; Chế độ dòng tối đa; Chế độ đóng  
giếng đo phục hồi áp suất vỉa cuối (lựa chọn); Chế  
độ làm sạch dòng đối với các giếng thăm dò tầng  
móng bồn trũng Cửu Long thường kéo dài rất lâu  
từ vài chục đến vài trăm giờ do hầu hết các giếng  
bị mất dung dịch nhiều. Phương pháp bơm khí  
nén N2 bằng Coil Tubing được khuyến cáo áp  
dụng cho tất cả các chiến dịch thử vỉa các giếng  
trên; Thời gian của chế độ đóng giếng đo phục hồi  
áp suất vỉa đối với các giếng thăm dò tầng móng  
bồn trũng Cửu Long thường ngắn hơn nhiều so  
với các giếng thăm dò đối tượng truyền thống.  
3. Kết luận  
Trên cơ sở Quy trình thử vỉa cho các vỉa dầu  
khí truyền thống, tác giả đã hiệu chỉnh bổ sung  
một số bước cũng như phương thức triển khai  
thực tế và để đề xuất Quy trình thử vỉa hoàn chỉnh  
phù hợp với các giếng khoan thăm dò vỉa dầu đá  
móng bồn trũng Cửu Long bao gồm các bước  
chính như sau: chế độ dòng ban đầu; chế độ đóng  
giếng đo phục hồi áp suất vỉa ban đầu; Chế độ làm  
80  
Nguyễn Anh Tuấn và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60 (1), 71 - 80  
Phương pháp đo kiểm tra dòng khai thác PLT  
các giếng khoan thăm dò trong móng Bồn  
trũng Cửu long.  
được tác giả khuyến cáo áp dụng cho các giếng  
thăm dò tầng móng bồn trũng Cửu Long để có đủ  
thông tin cần thiết tin cậy trong tính toán trữ  
lượng và đưa ra định hướng khai thác mỏ một  
cách hiệu quả.  
Trần Lê Đông, Mai Văn Dư, 2000. Các đặc tính  
thấm chứa đặc trưng của thân dầu trong móng  
mỏ Bạch Hổ qua phân tích tài liệu khảo sát  
giếng khoan. Tuyển tập hội nghị khoa học công  
nghệ 2000 “Ngành dầu khí trước thềm thế kỷ  
21”.  
Tài liệu tham khảo  
Schlumberger, 2000. Downhole Testing Services.  
Trần Lê Đông, Mai Văn Dư, 2001. Đặc điểm phân  
bố các đới cho dòng sản phẩm và tiếp nhận  
nước trong thân dầu móng mỏ Bạch Hổ. Hội  
nghị khoa học kỷ niệm 20 năm thành lập Xí  
nghiệp liên doanh Vietsovpetro, Vũng Tàu 2001.  
Schlumberger, 2006. Fundamentals of Formation  
Testing.  
Thang Long JOC, Hoan Vu JOC, VRJ, Lam Son JOC,  
JVPC, 2010. Báo cáo thử vỉa các giếng khoan  
thăm dò trong móng Bồn trũng Cửu long.  
Warren, J. E., and Root, P. J., 1963. The behavior of  
naturally fractured reservoirs. Soc. Petrol. Eng.  
245-255.  
Thang Long JOC, VRJ, 2009. Chương trình thử vỉa  
ABSTRACT  
Selection process for petroleum reservoir testing exploration well in  
Cuu Long Basin foundation and actual deployment  
Tuan Anh Nguyen 1, Tung Thanh Nguyen 1, Quan Vu Le 1, Trung Quoc Le 1, Do Van Nguyen 1,  
Thinh Van Nguyen 2  
1 Vietnam Petroleum Institute (VPI) , Vietnam  
2 Faculty of Oil and Gas, Hanoi University of Mining and Geology, Vietnam  
The practice of well test operations in the exploration wells for the basement target of the Cuu long  
basin normally faces numerous of challenges due to various reasons such as the high heterogeneity of  
reservoir roks and especially the impact of severe mud losses during drilling. This paper seeks to  
overcome the above mentioned challenges by recommending an appropriate complete testing procedure  
together with the practical application methodology. Beside on that, the used testing equipment in order  
to improve the efficiency of the well testing jobs, obtaining the most reliable sufficient data for the  
reservoir evaluation, reserve calculation and production management of the basement oil reservois in  
the Cuu long basin.  
pdf 10 trang yennguyen 24560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Lựa chọn quy trình thử vỉa dầu khí cho các giếng khoan thăm dò đối tượng đá móng bồn trũng Cửu Long và phương thức triển khai thực tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdflua_chon_quy_trinh_thu_via_dau_khi_cho_cac_gieng_khoan_tham.pdf