Kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú của nữ sinh một số trường Trung học Phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.  
Nghiên cứu  
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TỰ KHÁM VÚ  
CỦA NỮ SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Nguyễn Võ Trà Mi1*, Bùi Nguyễn Phương Nam1, Nguyễn Đỗ Lam Phương1, Đỗ Thanh Tuyền1,  
Lương Thị Thu Thắm1, Hồ Thị Linh Đan1, Trần Thị Quỳnh Tâm1, Võ Hoàng Hương Giang1, Lê Huỳnh  
Thị Tường Vy1, Trần Thị Mỹ Huyền1, Trần Thị Hoa1, Trần Thị Thanh Hồng1, Nguyễn Thị Mai1, Trần  
Doãn Tú2, Trần Bình Thắng2, Nguyễn Minh Tú2.  
DOI: 10.38103/jcmhch.2020.65.8  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Ung thư vú là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong tất cả các bệnh do ung thư ở phụ  
nữ. Tự khám vú là phương pháp sàng lọc đơn giản để phát hiện dấu hiệu bất thường ở vú. Đối với học  
sinh trung học phổ thông là thế hệ tương lai của đất nước thì việc nhận thức đúng về tự khám vú là rất  
quan trọng. Bài viết này tập trung mô tả kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú, tìm hiểu một số yếu  
tố liên quan đến tự khám vú ở nữ sinh Trung học phổ thông.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 415 nữ sinh  
Trung học phổ thông bằng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn - sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.  
Kết quả: Tỷ lệ nữ sinh có kiến thức tự khám vú đạt là 16,6%; 46,3 % có thái độ tự khám vú đạt; có  
11,3% nữ sinh đã từng thực hành tự khám vú, trong đó có 59,6% nữ sinh thực hành đạt. Yếu tố liên quan  
đến kiến thức tự khám vú là khu vực sống, khối lớp, bản thân hoặc gia đình mắc bệnh về vú; yếu tố liên  
quan đến thái độ tự khám vú là khối lớp, bản thân hoặc gia đình mắc bệnh về vú, kiến thức tự khám vú;  
yếu tố liên quan đến thực hành tự khám vú là khối lớp, bản thân hoặc gia đình mắc bệnh về vú, kiến thức,  
thái độ tự khám vú.  
Kết luận: Kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú còn thấp, do đó cần nâng cao kiến thức, thái độ,  
thực hành của nữ sinh về tự khám vú.  
Từ khoá: ung thư vú, tự khám vú, nữ sinh, sức khoẻ.  
ABSTRACT  
KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE ABOUT BREAST SELF - EXAMINATION  
OF HIGH SCHOOLS FEMALE STUDENT IN THUA THIEN HUE PROVINCE  
Nguyen Vo Tra Mi1*, Bui Nguyen Phuong Nam1, Nguyen Đo Lam Phuong1, Đo Thanh Tuyen1,  
Luong Thi Thu Tham1, Ho Thi Linh Dan1, Tran Thi Quynh Tam1, Vo Hoang Huong Giang1, Le Huynh Thi  
Tuong Vy1, Tran Thi My Huyen1, Tran Thi Hoa1, Tran Thi Thanh Hong1, Nguyen Thi Mai1, Tran Doan Tu2,  
Tran Binh Thang2, Nguyen Minh Tu2.  
1 Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y - Ngày nhận bài (Received): 1/10/2020; Ngày phản biện (Revised): 06/10/ 2020;  
Dược, Đại học Huế  
- Ngày đăng bài (Accepted): 04 /12 /2020  
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế  
- Người phản hồi (Corresponding author): Nguyễn Võ Trà Mi  
- Email: [email protected]; ĐT: 0961829492  
50  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
Bệnh viện Trung ương Huế  
Background: Breast cancer is the leading cause of all cancer deaths in women. Breast self-examination  
is a simple screening method to detect signs of abnormalities in the breast. It is important for students - the  
future generation of the country, to be aware of breast self-examination. This paper describes knowledge,  
attitude and practice about breast self-examination and research factors related to knowledge, attitude and  
practice about breast self-examination in high school female students.  
Materials and method: A cross-sectional study was carried out with 415 female students in high schools  
by multi-stage sampling method, using pre-designed questionnaires.  
Results: 16.6% of female students meet the requirements of knowledge about breast self-examination,  
46.3% of female students meet the requirements of attitude about breast self-examination, and 11.3% of  
female students have ever done breast self-examination including 59.6% of female students practiced  
accurately. Factors related to knowledge are living environments, grades, personal or family anamnesis  
of breast disease; factors related to attitude are grades, personal or family anamnesis of breast disease,  
knowledge about breast self-examination; factors related to practices are grades, personal or family  
anamnesis of breast disease, knowledge and attitude about breast self-examination.  
Conclusion: Given the fact that knowledge, attitude and practice about breast self-examination are low,  
so it is necessary to improve those for female students on breast self-examination.  
Keywords: Breast cancer, breast self-examination, female students, health.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm [4]. Tổ chức Y  
tế Thế giới khuyến cáo các phương pháp phát hiện  
sớm nhꢁng bꢂt thường ở vꢀ bao gồm tự khám vꢀ,  
chụp nhũ ꢃnh và khám vꢀ lâm sàng bởi bác sĩ chuyên  
khoa [5], [6]. Trong đó, tự khám vꢀ là phương pháp  
sàng lọc đơn giꢃn, rꢅ tiền, nhanh chóng, không xâm  
lꢂn, độ nhạy cao (khoꢃng 78%) [4]. Tự khám vꢀ giꢀp  
phụ nꢁ nâng cao sức khỏe và phát hiện các dꢂu hiệu  
bꢂt thường ở vꢀ [6] nhưng vẫn chưa được phổ biến  
rộng rãi trong cộng đồng, đặc biệt là đối với nꢁ sinh  
Trung học phổ thông (THPT), lứa tuổi cuối dậy thì và  
bắt đầu bước vào độ tuổi sinh sꢃn [7]. Do đó để hành  
vi tự khám vꢀ được quan tâm đꢀng mức thì truyền  
thông giáo dục sức khỏe đóng vai trò hết sức quan  
trọng. Nꢁ sinh có thể truyền đạt cho mẹ và chị em của  
mình để tăng hiệu quꢃ truyền thông, từ đó tăng khꢃ  
năng phát hiện sớm bꢂt thường ở vꢀ [8]. Tuy nhiên,  
tại Việt Nam các nghiên cứu về hành vi tự khám vꢀ  
trên nꢁ sinh còn hạn chế. Chꢆnh vì nhꢁng lꢇ do trên,  
chꢀng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kiến thức,  
thái độ và thực hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh một  
số trường Trung học phổ thông tại tꢈnh Thừa Thiên  
Huế” với mục tiêu mô tꢃ kiến thức, thái độ, thực hành  
tự khám vꢀ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tự  
khám vꢀ ở nꢁ sinh Trung học phổ thông.  
Khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới về mô  
hình bệnh tật trong thế kỷ XXI cho rằng các bệnh  
không lây nhiễm sẽ gia tăng trong đó bệnh ung thư  
sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đe dọa đến sức khỏe  
con người [1]. Trong các loại ung thư, ung thư vꢀ  
là một trong nhꢁng loại ung thư phổ biến nhꢂt trên  
toàn thế giới, chiếm 24,2% các trường hợp mới mắc  
và chiếm 15% tꢂt cꢃ các trường hợp tꢄ vong do ung  
thư ở phụ nꢁ (đứng đầu về tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tꢄ  
vong do ung thư ở nꢁ giới) [2]. Theo GLOBOCAN  
(Global Cancer Observatory) năm 2018, số trường  
hợp mới mắc và tꢄ vong do căn bệnh quái ác này có  
xu hướng đang tăng nhanh ở các quốc gia đang phát  
triển. Tại Việt Nam, ung thư vꢀ đứng hàng thứ tư về  
tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tꢄ vong nói chung, tương ứng  
với 15.229 và 6.103 trường hợp. Trong các loại ung  
thư ở nꢁ giới, ung thư vꢀ đứng đầu về tỷ lệ mới mắc  
(chiếm 20,6%). Số trường hợp mắc loại ung thư này  
đã tăng gꢂp 3 lần trong gần hai thập kỷ qua, từ 5.538  
trường hợp năm 2000 lên 15.229 trường hợp trong  
năm 2018 [3].  
Vì vậy, việc chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư  
vꢀ đóng vai trò rꢂt quan trọng, làm tăng khꢃ năng  
điều trị thành công, tỷ lệ sống sau 5 năm trên 90%  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
51  
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.2.3. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu  
Thu thập số liệu bằng cách sꢄ dụng bộ câu hỏi  
được thiết kế sẵn, gồm 4 phần:  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Phần 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên  
cứu: khu vực sống, tôn giáo, trường, khối lớp, tiền  
sꢄ mắc bệnh về vꢀ của bꢃn thân hoặc gia đình.  
Phần 2: Kiến thức gồm 5 câu hỏi về tần suꢂt,  
thời điểm khám trước và sau mãn kinh, duy trì khám  
và các động tác khám (gồm 5 bước: 1. Đứng trước  
gương, hai tay buông xuôi, quan sát về hình dạng và  
kꢆch thước của vꢀ 2 bên; 2. Quan sát vꢀ với tư thế  
2 tay chꢂp bên hông và đưa lên đầu; 3. Nhẹ nhàng  
nắm nꢀm vꢀ xem có tiết dịch bꢂt thường không; 4.  
Đưa tay trái qua đầu, sꢄ dụng mặt trong các ngón  
tay phꢃi sờ nắn vꢀ. Đꢃm bꢃo là phꢃi sờ hết các phần  
của vꢀ. Nhắc lại bước này với tay phꢃi; 5. Đưa tay  
trái qua đầu, dꢉng tay phꢃi kiểm tra vꢉng giꢁa vꢀ và  
dưới cánh tay, giꢁa vꢀ và xương ức. Nhắc lại bước  
này với tay phꢃi).  
Nghiên cứu thực hiện trên 415 nꢁ sinh THPT tại  
trường THPT Nguyễn Huệ, trường THPT Hai Bà  
Trưng (thuộc thành thị) và trường THPT Thừa Lưu,  
trường THPT Trần Văn Kỷ (thuộc nông thôn) của  
tꢈnh Thừa Thiên Huế. Thời gian nghiên cứu từ tháng  
10/2019 đến tháng 5/2020.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tꢃ  
cắt ngang.  
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu  
p(1− p)  
n = Z12−α / 2  
Cỡ mẫu:  
d 2  
Áp dụng công thức  
Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu, Z(1-α/2) =  
1,96 (α = 0,05), d = 0,05 (sai số cho phép là 5%),  
p = 0,321 (32,1 % là tỷ lệ thực hành tự khám vꢀ  
theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng và cộng sự  
[9]). Cỡ mẫu tꢆnh toán được là 171. Hệ số thiết kế  
nghiên cứu (DE) = 2 để tăng độ tin cậy và cộng  
thêm 20% dự phòng trường hợp mꢂt mẫu, vậy cỡ  
mẫu là 410. Thực tế có 415 đối tượng tham gia vào  
nghiên cứu.  
̅
Mỗi câu trꢃ lời đꢀng được 1 điểm. (X = 5,06 ±  
2,08), Đạt ≥ 5, Chưa đạt <5.  
Phần 3: Thái độ gồm 10 câu hỏi, đánh giá theo  
thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là rꢂt không đồng  
ꢇ đến 5 là rꢂt đồng ꢇ. Gồm các câu: 1.Tôi nghĩ tự  
khám vꢀ là cần thiết; 2.Tự khám vꢀ khiến tôi cꢃm  
thꢂy thoꢃi mái; 3.Tꢂt cꢃ phụ nꢁ nên tự khám vꢀ;  
4.Tôi quan tâm đến sự thay đổi bꢂt thường ở vꢀ;  
5.Tôi luôn tìm kiếm thông tin liên quan đến tự khám  
vꢀ; 6.Thꢃo luận với bạn bꢊ, người thân về tự khám  
vꢀ; 7.Tôi nghĩ truyền thông về tự khám vꢀ là cần  
thiết; 8.Tôi thꢆch được khám vꢀ tại cơ sở y tế; 9.Tự  
khám vꢀ làm mꢂt thời gian; 10.Tôi tin rằng tôi sẽ  
không bị ung thư vꢀ. Câu 8,9,10 là câu cho điểm  
ngược lại.  
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn  
- Giai đoạn 1: Lập danh sách gồm Thành phố  
Huế và 2 thị xã, 6 huyện thuộc tꢈnh Thừa Thiên Huế.  
Chọn ngẫu nhiên 3 khu vực trong 9 khu vực trên,  
kết quꢃ chọn được là Thành phố Huế, huyện Phꢀ  
Lộc và huyện Phong Điền.  
- Giai đoạn 2: Lập danh sách các trường THPT  
thuộc 3 khu vực trên. Chọn ngẫu nhiên 2 trong 11  
trường thuộc thành phố Huế bao gồm trường THPT  
Nguyễn Huệ và THPT Hai Bà Trưng, chọn ngẫu  
nhiên 1 trong 5 trường thuộc huyện Phꢀ Lộc là  
trường THPT Thừa Lưu, chọn ngẫu nhiên 1 trong  
4 trường thuộc huyện Phong Điền là trường THPT  
Trần Văn Kỷ.  
̅
X = 30,43 ± 6,84, Đạt ≥ 30, Chưa đạt < 30.  
Phần 4. Thực hành tự khám vꢀ gồm câu hỏi về  
tần suꢂt, thời điểm khám, duy trì khám, mỗi câu trꢃ  
lời đꢀng được 1 điểm. Các động tác khám gồm 5  
bước đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là  
rꢂt không thành thạo đến 5 là rꢂt thành thạo.  
- Giai đoạn 3: Lập danh sách các nꢁ sinh thuộc  
các trường được chọn, sꢄ dụng phương pháp chọn  
mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn số lượng nꢁ sinh đạt  
với cỡ mẫu dự kiến.  
̅
X = 16,47 ± 4,65, Đạt ≥ 17, Chưa đạt <17.  
52  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
Bệnh viện Trung ương Huế  
2.3. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu  
trong kiểm định χ2 được đưa vào mô hình với điều  
kiện p-value < 0,3 theo phương pháp Backward  
stepwise. Mức ꢇ nghĩa thống kê được thiết lập ở  
giá trị p < 0,05, tỷ suꢂt chênh OR với khoꢃng tin  
cậy 95%.  
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và  
nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Sꢄ dụng phần  
mềm SPSS 20.0 để phân tꢆch và xꢄ lꢇ số liệu thu  
được. Phân tꢆch thống kê mô tꢃ bằng tần số và tỷ  
lệ cho biến phân loại. Sꢄ dụng kiểm định χ2 để  
tìm mối liên quan giꢁa hai biến định tꢆnh. Hồi quy  
Logistics đa biến được sꢄ dụng nhằm xác định một  
số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực  
hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh. Các biến số sꢄ dụng  
2.4. Đạo đức nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện trên tinh thần tôn  
trọng bꢆ mật riêng tư của đối tượng nghiên cứu, đối  
tượng nghiên cứu được giꢃi thꢆch và đồng ꢇ tham  
gia nghiên cứu.  
III. KẾT QUẢ  
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu  
Đặc điểm  
Tôn giáo  
Tần số (415)  
217  
127  
71  
Tỷ lệ (%)  
52,3  
30,6  
17,1  
53,3  
46,7  
30,4  
50,1  
19,5  
92,5  
7,5  
Không tôn giáo  
Phật giáo  
Thiên chꢀa giáo  
Nông thôn  
Thành thị  
10  
221  
194  
126  
208  
81  
Khu vực sống  
Khối lớp  
11  
12  
Không  
384  
31  
Bản thân, gia đình mắc bệnh về vú  
Có  
Chưa đạt  
Đạt  
346  
69  
83,4  
16,6  
53,7  
46,3  
88,7  
Kiến thức  
Thái độ  
Chưa đạt  
Đạt  
223  
192  
368  
Chưa từng  
Thực hành  
Chưa đạt  
Đạt  
19  
47  
40,4  
59,6  
Đã từng  
11,3  
28  
Kết quꢃ cho thꢂy 52,3% nꢁ sinh không theo tôn giáo. Tỷ lệ nꢁ sinh giꢁa thành thị và nông thôn không có  
sự chênh lệch nhiều (lần lượt là 46,7% và 53,3%). Hơn một nꢄa số nꢁ sinh tham gia nghiên cứu là học sinh  
khối 11 (50,1%). Có 7,5% nꢁ sinh có tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ. Nꢁ sinh có kiến thức  
tự khám vꢀ đạt chiếm 16,6%; có thái độ tự khám vꢀ đạt chiếm 46,3%; 11,3% nꢁ sinh đã từng thực hành tự  
khám vꢀ, trong đó có 59,6% thực hành đạt.  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
53  
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.  
3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tự khám vú của nữ sinh THPT  
Bảng 2: Mô hình hồi quy Logistics đa biến xác định một số yếu tố liên quan  
đến kiến thức tự khám vú của nữ sinh THPT  
Kiến thức  
Đạt  
Chưa đạt  
OR  
KTC 95%  
p
Biến số độc lập  
n
%
n
%
Không tôn giáo  
Phật giáo  
41 18,9 176 81,1  
17 13,4 110 86,6  
1
-
Tôn giáo  
1,305  
1,213  
1
0,600 - 2,838  
0,480 - 3,065  
-
0,501  
0,001  
0,009  
<0,001  
Thiên chꢀa giáo 11 15,5 60 84,5  
Nông thôn  
Thành thị  
10  
21 9,5 200 90,5  
48 24,7 146 75,3  
13 10,3 113 89,7  
39 18,8 169 81,2  
17 21,0 64 79,0  
47 12,2 337 87,8  
Khu vực sống  
Khối lớp  
3,404  
1
1,672 - 6,929  
-
11  
2,734  
2,182  
1
1,288 - 5,802  
0,884 - 5,384  
-
12  
Không  
Có  
Bản thân, gia đình  
mắc bệnh về vú  
22 71,0  
9
29,0 17,832  
7,167 - 44,369  
Kết quꢃ cho thꢂy có mối quan hệ chặt chẽ giꢁa kiến thức tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT với khu vực  
sống, khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ (p < 0,05).  
Bảng 3: Mô hình hồi quy Logistics đa biến xác định một số yếu tố liên quan  
đến thái độ tự khám vú của nữ sinh THPT  
Thái độ  
Đạt  
Chưa đạt  
Biến số độc lập  
OR  
KTC 95%  
p
n
%
n
%
Không tôn giáo  
Phật giáo  
Thiên chꢀa giáo  
Nông thôn  
Thành thị  
10  
100 46,1 117 53,9  
1
-
Tôn giáo  
59 46,5 68 53,5 0,852  
33 46,5 38 53,5 0,820  
0,451 - 1,607  
0,551  
0,141  
0,427 - 1,575  
105 47,5 116 52,5  
87 44,8 107 55,2 0,679  
38 30,2 88 69,8  
1
-
Khu vực sống  
Khối lớp  
0,406 - 1,136  
1
-
11  
118 56,7 90 43,3 3,032  
36 44,4 45 55,6 1,620  
1,820 - 5,050  
0,851 - 3,082  
-
<0,001  
12  
Không  
163 42,4 221 57,6  
29 93,5 6,5 12,599  
136 39,3 210 60,7  
56 81,2 13 18,8 4,489  
1
Bản thân, gia đình  
mắc bệnh về vú  
<0,001  
<0,001  
Có  
2
2,778 - 57,152  
-
Chưa đạt  
Đạt  
1
Kiến thức  
2,233 - 9,025  
Kết quꢃ cho thꢂy có mối quan hệ chặt chẽ giꢁa thái độ tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT với khối lớp, tiền  
sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ, kiến thức tự khám vꢀ (p < 0,001).  
54  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
Bệnh viện Trung ương Huế  
Bảng 4: Mô hình hồi quy Logistics đa biến xác định một số yếu tố liên quan  
đến thực hành tự khám vú của nữ sinh THPT  
Thực hành  
Đã từng  
Chưa từng  
OR  
KTC 95%  
p
Biến số độc lập  
Tôn giáo  
n
%
n
%
Không tôn giáo  
Phật giáo  
Thiên chꢀa giáo  
Nông thôn  
Thành thị  
10  
30  
6
13,8  
187  
86,2  
1
-
4,7  
15,5  
6,3  
121  
60  
95,3 0,305 0,082 - 1,136  
84,5 1,253 0,342 - 4,583  
0,077  
11  
14  
33  
21  
15  
11  
22  
25  
20  
27  
9
207  
161  
105  
193  
70  
93,7  
83  
1
-
Khu vực sống  
Khối lớp  
0,301  
17  
1,742 0,608 - 4,988  
16,7  
7,2  
83,3  
1
-
11  
92,8 0,168 0,062 - 0,456 <0,001  
12  
13,6  
5,7  
86,4 0,242 0,066 - 0,890  
Không  
Có  
362  
6
94,3  
19,4 36,488 10,760 - 223,728  
94,2  
60,9 4,391 1,594 - 12,097  
96,0  
80,2 2,820 1,074 - 7,406  
1
-
Bản thân, gia đình  
mắc bệnh về vú  
<0,001  
0,004  
0,035  
80,6  
5,8  
Chưa đạt  
Đạt  
326  
42  
1
-
Kiến thức  
Thái độ  
39,1  
4,0  
Chưa đạt  
Đạt  
214  
154  
1
-
38  
19,8  
Kết quꢃ cho thꢂy có mối quan hệ chặt chẽ giꢁa thực hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT với khối lớp, tiền  
sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ, kiến thức tự khám vꢀ, thái độ tự khám vꢀ (p < 0,05).  
IV. BÀN LUẬN  
có được thông tin và quan tâm đến việc thực hành  
tự khám vꢀ. Đây là cơ hội tốt để có thể truyền thông  
hiệu quꢃ về tự khám vꢀ cho nꢁ sinh THPT. Trong  
415 nꢁ sinh tham gia vào nghiên cứu, chꢈ có 11,3%  
nꢁ sinh đã từng thực hiện tự khám vꢀ trước đây. Kết  
quꢃ này là phꢉ hợp với độ tuổi của đối tượng nghiên  
cứu, nꢁ sinh còn ngại ngꢉng khi tự chạm vào cơ thể  
mình cꢉng với đó là tâm lꢆ bꢃn thân còn trꢅ, chưa có  
triệu chứng nghi ngờ, không phꢃi đối tượng nguy cơ  
nên cho rằng thực hành tự khám vꢀ là hành vi không  
cần thiết. Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của  
Usman (11%) [12], tuy nhiên lại thꢂp hơn nghiên  
cứu của Getu (21,4%) [11]. Khi phân tꢆch sâu hơn,  
mặc dꢉ tỷ lệ thực hành tự khám vꢀ còn thꢂp nhưng  
tỷ lệ thực hành đạt trong nhóm đã từng tự khám vꢀ  
là khá cao (59,6%), cao hơn kết quꢃ nghiên cứu của  
4.1. Thực trạng tự khám vú  
Qua nghiên cứu cho thꢂy tỷ lệ nꢁ sinh có kiến  
thức đạt về tự khám vꢀ chꢈ chiếm 16,6%, ꢆt hơn  
nhiều so với nhóm có kiến thức chưa đạt (83,4%).  
Kết quꢃ này tương đương với nghiên cứu của Erbil  
là 15,7% [10]. Điều này chứng tỏ nꢁ sinh THPT  
chưa thực sự quan tâm tới vꢂn đề sức khỏe nói  
chung và tự khám vꢀ nói riêng. Đồng thời nꢁ sinh  
cũng không được tiếp cận với kiến thức về tự khám  
vꢀ trong chương trình học dẫn tới tỷ lệ kiến thức đạt  
ở đối tượng thꢂp như vậy. Tỷ lệ nꢁ sinh có thái độ  
tự khám vꢀ đạt là 46,3%, thꢂp hơn nghiên cứu của  
Getu là 50,6% [11], điều này có thể giꢃi thꢆch do sự  
khác nhau về khu vực nghiên cứu và phương pháp  
đánh giá . Kết quꢃ này không quá cao nhưng có thể  
thꢂy được nꢁ sinh có thái độ tꢆch cực, nhiệt tình để  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
55  
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.  
G Koc (43,3%) [5]. Điều này là phꢉ hợp bởi học từng mắc hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ có  
sinh thuộc tầng lớp trꢅ, năng động, khꢃ năng học tỷ lệ thực hành tự khám vꢀ cao hơn gꢂp 36,488 lần  
hỏi, tiếp thu thông tin khá tốt và dễ dàng chủ động nhóm không có tiền sꢄ này, kết quꢃ tương đồng với  
trong tìm kiếm các thông tin trong đó có thông tin nghiên cứu của Erbil [10] và Getu [11]. Nhóm nꢁ  
về tự khám vꢀ.  
sinh có kiến thức tự khám vꢀ đạt có tỷ lệ thực hành  
4.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng tự tự khám vꢀ cao gꢂp 4,391 lần nhóm kiến thức không  
khám vú  
đạt, mối liên quan này cũng được tìm thꢂy trong  
Kết quꢃ phân tꢆch cho thꢂy một số yếu tố liên nghiên cứu của Getu [11] và Dolar-Doshi [13].  
quan đến kiến thức tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT Nhóm nꢁ sinh có thái độ tự khám vꢀ đạt có tỷ lệ  
là khu vực sống, khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia thực hành tự khám vꢀ cao gꢂp 2,820 lần nhóm thái  
đình mắc bệnh về vꢀ. Điều này phꢃn ánh sự chênh độ không đạt, kết quꢃ này tương đồng với nghiên  
lệch trong việc cung cꢂp thông tin ở thành thị và cứu của Supa Pengpid [14] (p < 0,05).  
nông thôn. Dường như nꢁ sinh sẽ quan tâm, tìm  
hiểu sâu hơn các kiến thức về tự khám vꢀ nhằm phát  
hiện bꢂt thường ở vꢀ khi có một tác động trực tiếp,  
V. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu trên 415 nꢁ sinh Trung học phổ  
mà ở đây, tác động này là tiền sꢄ mắc các bệnh về thông tꢈnh Thừa Thiên Huế cho kết quꢃ như sau: tỷ  
vꢀ của bꢃn thân hoặc gia đình (p < 0,05). lệ nꢁ sinh có kiến thức tự khám vꢀ đạt là 16,6%,  
Một số yếu tố liên quan đến thái độ tự khám vꢀ 46,3 % có thái độ tự khám vꢀ đạt, có 11,3% nꢁ sinh  
của nꢁ sinh THPT là khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc đã từng thực hành tự khám vꢀ, trong đó có 59,6%  
gia đình mắc bệnh về vꢀ, kiến thức tự khám vꢀ. Khi thực hành đạt. Yếu tố liên quan đến kiến thức là khu  
đối tượng có kiến thức tốt, ꢇ thức cũng sẽ nâng cao, vực sống, khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình  
từ đó đưa đến thái độ tốt (p < 0,05).  
mắc bệnh về vꢀ; yếu tố liên quan đến thái độ là khối  
Kết quꢃ cho thꢂy các yếu tố liên quan chặt chẽ lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ,  
đến thực hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT là khối kiến thức; yếu tố liên quan đến thực hành là khối  
lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ, lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ,  
kiến thức và thái độ tự khám vꢀ. Nhóm nꢁ sinh đã kiến thức, thái độ tự khám vꢀ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. World Health Organization. Fact sheet:  
Noncommunicable disease 2018. Available at  
A Narrative Scoping Review. Cancer Control  
2019; 26(1).  
detail/noncommunicable-diseases. Accessed 6  
March 2020.  
Suga Y. Determinants of Awareness and Practice  
of Breast Self ExaminationAmong RuralWomen  
in Trichy. Tamil Nadu Journal of Midlife Health  
2017; 8(2): 84 - 88.  
2. Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I, Siegel RL,  
Torre LA, JemalA. Global cancer statistics 2018:  
Globocan estimates of incidence and mortality 5. G Koc, H Gulen-Savas, S Ergol, M Yildirim-  
worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA:  
A Cancer Journal for Clinicians 2018; 68(6):  
394-424.  
Cetinkaya,  
N
Aydin. Female University  
Students’ Knowledge and Practice of Breast  
Self-Examination in Turkey. Nigerian Journal  
Of Clinical Practice 2018; 22(3): 410 - 415.  
3. Pham Tung, Bui Linh, Kim Giang, Hoang Dong.  
Cancers in Vietnam-Burden and Control Efforts: 6. Akhtari-Zavare M, Juni MH, Said SM, Ismail IZ.  
56  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
Bệnh viện Trung ương Huế  
Beliefs and behavior of Malaysia undergraduate 11. Getu MA, Kassaw MW, Tlaye KG, Gebrekiristos  
female students in a public university toward  
breast self-examination practice. Asian Pac J  
Cancer Prev 2013; 14(1): 57-17.  
AF. Assessment of breast self-examination  
practice and its associated factors among  
female undergraduate students in Addis Ababa  
University, Addis Ababa, Ethiopia, 2016. Breast  
Cancer (Dove Med Press). 2019;11:21-28.  
12. I.N. Usman, S.O. Olanrewaju, and S.O. Usman.  
Breast Self-Examination PracticeAmong Female  
Secondary School Students In Osogbo,Western  
Nigeria. European Journal of Medical and Health  
Sciences 2020; 2(2):1-6.  
7. Chris O. Ifediora, Emmanuel C.Azuike. Sustainable  
and cost effective teenage breast awareness  
campaigns: Insights from a Nigerian high school  
intervention study. Journal of Evaluation in clinical  
Practice 2019; 25(2):312-322.  
8. Shalini Divya Varghese, Malathi Nayak.  
Awareness and impact of education on breast self-  
examination among college going girls. Indian  
Journal Paliative Care 2011;17(2):150-154.  
9. Nguyễn Thị Hằng, Lê Thanh Tꢉng. Nâng cao  
kiến thức về ung thư vꢀ và tự khám vꢀ sau can  
thiệp giáo dục cho phụ nꢁ xã Ngọc Liên-Cẩm  
Giang-Hꢃi Dương. Tạp chꢆ Y học Việt Nam  
2017; 454(1): 22 - 26.  
13. Doshi D, Reddy B S, Kulkarni S, & Karunakar P.  
Breast Self-examination: Knowledge, Attitude,  
and Practice among Female Dental Students  
in Hyderabad City, India. Indian journal of  
palliative care 2016; 18(1): 68-73.  
14. Supa Pengpid, Karl Peltzer. Knowledge,  
Attitude and Practice of Breast Self-examination  
Among Female University Students from 24  
Low, Middle Income and Emerging Economy  
Countries. Asian Pacific Journal of Cancer  
Prevention 2014; 15(20):8637 - 8640.  
10. Nulufer Erbil, Nurgul Bolukbas. Health Beliefs  
and Breast Self-Examination among Female  
University Nursing Students in Turkey. Asian  
Pacific Journal of Cancer Prevention, 2014;  
15(16): 6525-6529.  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020  
57  
pdf 8 trang yennguyen 19420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú của nữ sinh một số trường Trung học Phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkien_thuc_thai_do_va_thuc_hanh_tu_kham_vu_cua_nu_sinh_mot_so.pdf