Kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú của nữ sinh một số trường Trung học Phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.
Nghiên cứu
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TỰ KHÁM VÚ
CỦA NỮ SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Võ Trà Mi1*, Bùi Nguyễn Phương Nam1, Nguyễn Đỗ Lam Phương1, Đỗ Thanh Tuyền1,
Lương Thị Thu Thắm1, Hồ Thị Linh Đan1, Trần Thị Quỳnh Tâm1, Võ Hoàng Hương Giang1, Lê Huỳnh
Thị Tường Vy1, Trần Thị Mỹ Huyền1, Trần Thị Hoa1, Trần Thị Thanh Hồng1, Nguyễn Thị Mai1, Trần
Doãn Tú2, Trần Bình Thắng2, Nguyễn Minh Tú2.
DOI: 10.38103/jcmhch.2020.65.8
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Ung thư vú là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong tất cả các bệnh do ung thư ở phụ
nữ. Tự khám vú là phương pháp sàng lọc đơn giản để phát hiện dấu hiệu bất thường ở vú. Đối với học
sinh trung học phổ thông là thế hệ tương lai của đất nước thì việc nhận thức đúng về tự khám vú là rất
quan trọng. Bài viết này tập trung mô tả kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú, tìm hiểu một số yếu
tố liên quan đến tự khám vú ở nữ sinh Trung học phổ thông.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 415 nữ sinh
Trung học phổ thông bằng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn - sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.
Kết quả: Tỷ lệ nữ sinh có kiến thức tự khám vú đạt là 16,6%; 46,3 % có thái độ tự khám vú đạt; có
11,3% nữ sinh đã từng thực hành tự khám vú, trong đó có 59,6% nữ sinh thực hành đạt. Yếu tố liên quan
đến kiến thức tự khám vú là khu vực sống, khối lớp, bản thân hoặc gia đình mắc bệnh về vú; yếu tố liên
quan đến thái độ tự khám vú là khối lớp, bản thân hoặc gia đình mắc bệnh về vú, kiến thức tự khám vú;
yếu tố liên quan đến thực hành tự khám vú là khối lớp, bản thân hoặc gia đình mắc bệnh về vú, kiến thức,
thái độ tự khám vú.
Kết luận: Kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú còn thấp, do đó cần nâng cao kiến thức, thái độ,
thực hành của nữ sinh về tự khám vú.
Từ khoá: ung thư vú, tự khám vú, nữ sinh, sức khoẻ.
ABSTRACT
KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE ABOUT BREAST SELF - EXAMINATION
OF HIGH SCHOOLS FEMALE STUDENT IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Nguyen Vo Tra Mi1*, Bui Nguyen Phuong Nam1, Nguyen Đo Lam Phuong1, Đo Thanh Tuyen1,
Luong Thi Thu Tham1, Ho Thi Linh Dan1, Tran Thi Quynh Tam1, Vo Hoang Huong Giang1, Le Huynh Thi
Tuong Vy1, Tran Thi My Huyen1, Tran Thi Hoa1, Tran Thi Thanh Hong1, Nguyen Thi Mai1, Tran Doan Tu2,
Tran Binh Thang2, Nguyen Minh Tu2.
1 Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y - Ngày nhận bài (Received): 1/10/2020; Ngày phản biện (Revised): 06/10/ 2020;
Dược, Đại học Huế
- Ngày đăng bài (Accepted): 04 /12 /2020
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
- Người phản hồi (Corresponding author): Nguyễn Võ Trà Mi
50
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
Background: Breast cancer is the leading cause of all cancer deaths in women. Breast self-examination
is a simple screening method to detect signs of abnormalities in the breast. It is important for students - the
future generation of the country, to be aware of breast self-examination. This paper describes knowledge,
attitude and practice about breast self-examination and research factors related to knowledge, attitude and
practice about breast self-examination in high school female students.
Materials and method: A cross-sectional study was carried out with 415 female students in high schools
by multi-stage sampling method, using pre-designed questionnaires.
Results: 16.6% of female students meet the requirements of knowledge about breast self-examination,
46.3% of female students meet the requirements of attitude about breast self-examination, and 11.3% of
female students have ever done breast self-examination including 59.6% of female students practiced
accurately. Factors related to knowledge are living environments, grades, personal or family anamnesis
of breast disease; factors related to attitude are grades, personal or family anamnesis of breast disease,
knowledge about breast self-examination; factors related to practices are grades, personal or family
anamnesis of breast disease, knowledge and attitude about breast self-examination.
Conclusion: Given the fact that knowledge, attitude and practice about breast self-examination are low,
so it is necessary to improve those for female students on breast self-examination.
Keywords: Breast cancer, breast self-examination, female students, health.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm [4]. Tổ chức Y
tế Thế giới khuyến cáo các phương pháp phát hiện
sớm nhꢁng bꢂt thường ở vꢀ bao gồm tự khám vꢀ,
chụp nhũ ꢃnh và khám vꢀ lâm sàng bởi bác sĩ chuyên
khoa [5], [6]. Trong đó, tự khám vꢀ là phương pháp
sàng lọc đơn giꢃn, rꢅ tiền, nhanh chóng, không xâm
lꢂn, độ nhạy cao (khoꢃng 78%) [4]. Tự khám vꢀ giꢀp
phụ nꢁ nâng cao sức khỏe và phát hiện các dꢂu hiệu
bꢂt thường ở vꢀ [6] nhưng vẫn chưa được phổ biến
rộng rãi trong cộng đồng, đặc biệt là đối với nꢁ sinh
Trung học phổ thông (THPT), lứa tuổi cuối dậy thì và
bắt đầu bước vào độ tuổi sinh sꢃn [7]. Do đó để hành
vi tự khám vꢀ được quan tâm đꢀng mức thì truyền
thông giáo dục sức khỏe đóng vai trò hết sức quan
trọng. Nꢁ sinh có thể truyền đạt cho mẹ và chị em của
mình để tăng hiệu quꢃ truyền thông, từ đó tăng khꢃ
năng phát hiện sớm bꢂt thường ở vꢀ [8]. Tuy nhiên,
tại Việt Nam các nghiên cứu về hành vi tự khám vꢀ
trên nꢁ sinh còn hạn chế. Chꢆnh vì nhꢁng lꢇ do trên,
chꢀng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kiến thức,
thái độ và thực hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh một
số trường Trung học phổ thông tại tꢈnh Thừa Thiên
Huế” với mục tiêu mô tꢃ kiến thức, thái độ, thực hành
tự khám vꢀ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tự
khám vꢀ ở nꢁ sinh Trung học phổ thông.
Khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới về mô
hình bệnh tật trong thế kỷ XXI cho rằng các bệnh
không lây nhiễm sẽ gia tăng trong đó bệnh ung thư
sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đe dọa đến sức khỏe
con người [1]. Trong các loại ung thư, ung thư vꢀ
là một trong nhꢁng loại ung thư phổ biến nhꢂt trên
toàn thế giới, chiếm 24,2% các trường hợp mới mắc
và chiếm 15% tꢂt cꢃ các trường hợp tꢄ vong do ung
thư ở phụ nꢁ (đứng đầu về tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tꢄ
vong do ung thư ở nꢁ giới) [2]. Theo GLOBOCAN
(Global Cancer Observatory) năm 2018, số trường
hợp mới mắc và tꢄ vong do căn bệnh quái ác này có
xu hướng đang tăng nhanh ở các quốc gia đang phát
triển. Tại Việt Nam, ung thư vꢀ đứng hàng thứ tư về
tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tꢄ vong nói chung, tương ứng
với 15.229 và 6.103 trường hợp. Trong các loại ung
thư ở nꢁ giới, ung thư vꢀ đứng đầu về tỷ lệ mới mắc
(chiếm 20,6%). Số trường hợp mắc loại ung thư này
đã tăng gꢂp 3 lần trong gần hai thập kỷ qua, từ 5.538
trường hợp năm 2000 lên 15.229 trường hợp trong
năm 2018 [3].
Vì vậy, việc chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư
vꢀ đóng vai trò rꢂt quan trọng, làm tăng khꢃ năng
điều trị thành công, tỷ lệ sống sau 5 năm trên 90%
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
51
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.2.3. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
Thu thập số liệu bằng cách sꢄ dụng bộ câu hỏi
được thiết kế sẵn, gồm 4 phần:
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Phần 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên
cứu: khu vực sống, tôn giáo, trường, khối lớp, tiền
sꢄ mắc bệnh về vꢀ của bꢃn thân hoặc gia đình.
Phần 2: Kiến thức gồm 5 câu hỏi về tần suꢂt,
thời điểm khám trước và sau mãn kinh, duy trì khám
và các động tác khám (gồm 5 bước: 1. Đứng trước
gương, hai tay buông xuôi, quan sát về hình dạng và
kꢆch thước của vꢀ 2 bên; 2. Quan sát vꢀ với tư thế
2 tay chꢂp bên hông và đưa lên đầu; 3. Nhẹ nhàng
nắm nꢀm vꢀ xem có tiết dịch bꢂt thường không; 4.
Đưa tay trái qua đầu, sꢄ dụng mặt trong các ngón
tay phꢃi sờ nắn vꢀ. Đꢃm bꢃo là phꢃi sờ hết các phần
của vꢀ. Nhắc lại bước này với tay phꢃi; 5. Đưa tay
trái qua đầu, dꢉng tay phꢃi kiểm tra vꢉng giꢁa vꢀ và
dưới cánh tay, giꢁa vꢀ và xương ức. Nhắc lại bước
này với tay phꢃi).
Nghiên cứu thực hiện trên 415 nꢁ sinh THPT tại
trường THPT Nguyễn Huệ, trường THPT Hai Bà
Trưng (thuộc thành thị) và trường THPT Thừa Lưu,
trường THPT Trần Văn Kỷ (thuộc nông thôn) của
tꢈnh Thừa Thiên Huế. Thời gian nghiên cứu từ tháng
10/2019 đến tháng 5/2020.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tꢃ
cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
p(1− p)
n = Z12−α / 2
Cỡ mẫu:
d 2
Áp dụng công thức
Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu, Z(1-α/2) =
1,96 (α = 0,05), d = 0,05 (sai số cho phép là 5%),
p = 0,321 (32,1 % là tỷ lệ thực hành tự khám vꢀ
theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng và cộng sự
[9]). Cỡ mẫu tꢆnh toán được là 171. Hệ số thiết kế
nghiên cứu (DE) = 2 để tăng độ tin cậy và cộng
thêm 20% dự phòng trường hợp mꢂt mẫu, vậy cỡ
mẫu là 410. Thực tế có 415 đối tượng tham gia vào
nghiên cứu.
̅
Mỗi câu trꢃ lời đꢀng được 1 điểm. (X = 5,06 ±
2,08), Đạt ≥ 5, Chưa đạt <5.
Phần 3: Thái độ gồm 10 câu hỏi, đánh giá theo
thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là rꢂt không đồng
ꢇ đến 5 là rꢂt đồng ꢇ. Gồm các câu: 1.Tôi nghĩ tự
khám vꢀ là cần thiết; 2.Tự khám vꢀ khiến tôi cꢃm
thꢂy thoꢃi mái; 3.Tꢂt cꢃ phụ nꢁ nên tự khám vꢀ;
4.Tôi quan tâm đến sự thay đổi bꢂt thường ở vꢀ;
5.Tôi luôn tìm kiếm thông tin liên quan đến tự khám
vꢀ; 6.Thꢃo luận với bạn bꢊ, người thân về tự khám
vꢀ; 7.Tôi nghĩ truyền thông về tự khám vꢀ là cần
thiết; 8.Tôi thꢆch được khám vꢀ tại cơ sở y tế; 9.Tự
khám vꢀ làm mꢂt thời gian; 10.Tôi tin rằng tôi sẽ
không bị ung thư vꢀ. Câu 8,9,10 là câu cho điểm
ngược lại.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn
- Giai đoạn 1: Lập danh sách gồm Thành phố
Huế và 2 thị xã, 6 huyện thuộc tꢈnh Thừa Thiên Huế.
Chọn ngẫu nhiên 3 khu vực trong 9 khu vực trên,
kết quꢃ chọn được là Thành phố Huế, huyện Phꢀ
Lộc và huyện Phong Điền.
- Giai đoạn 2: Lập danh sách các trường THPT
thuộc 3 khu vực trên. Chọn ngẫu nhiên 2 trong 11
trường thuộc thành phố Huế bao gồm trường THPT
Nguyễn Huệ và THPT Hai Bà Trưng, chọn ngẫu
nhiên 1 trong 5 trường thuộc huyện Phꢀ Lộc là
trường THPT Thừa Lưu, chọn ngẫu nhiên 1 trong
4 trường thuộc huyện Phong Điền là trường THPT
Trần Văn Kỷ.
̅
X = 30,43 ± 6,84, Đạt ≥ 30, Chưa đạt < 30.
Phần 4. Thực hành tự khám vꢀ gồm câu hỏi về
tần suꢂt, thời điểm khám, duy trì khám, mỗi câu trꢃ
lời đꢀng được 1 điểm. Các động tác khám gồm 5
bước đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là
rꢂt không thành thạo đến 5 là rꢂt thành thạo.
- Giai đoạn 3: Lập danh sách các nꢁ sinh thuộc
các trường được chọn, sꢄ dụng phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn số lượng nꢁ sinh đạt
với cỡ mẫu dự kiến.
̅
X = 16,47 ± 4,65, Đạt ≥ 17, Chưa đạt <17.
52
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
2.3. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu
trong kiểm định χ2 được đưa vào mô hình với điều
kiện p-value < 0,3 theo phương pháp Backward
stepwise. Mức ꢇ nghĩa thống kê được thiết lập ở
giá trị p < 0,05, tỷ suꢂt chênh OR với khoꢃng tin
cậy 95%.
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và
nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Sꢄ dụng phần
mềm SPSS 20.0 để phân tꢆch và xꢄ lꢇ số liệu thu
được. Phân tꢆch thống kê mô tꢃ bằng tần số và tỷ
lệ cho biến phân loại. Sꢄ dụng kiểm định χ2 để
tìm mối liên quan giꢁa hai biến định tꢆnh. Hồi quy
Logistics đa biến được sꢄ dụng nhằm xác định một
số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực
hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh. Các biến số sꢄ dụng
2.4. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên tinh thần tôn
trọng bꢆ mật riêng tư của đối tượng nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu được giꢃi thꢆch và đồng ꢇ tham
gia nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tôn giáo
Tần số (415)
217
127
71
Tỷ lệ (%)
52,3
30,6
17,1
53,3
46,7
30,4
50,1
19,5
92,5
7,5
Không tôn giáo
Phật giáo
Thiên chꢀa giáo
Nông thôn
Thành thị
10
221
194
126
208
81
Khu vực sống
Khối lớp
11
12
Không
384
31
Bản thân, gia đình mắc bệnh về vú
Có
Chưa đạt
Đạt
346
69
83,4
16,6
53,7
46,3
88,7
Kiến thức
Thái độ
Chưa đạt
Đạt
223
192
368
Chưa từng
Thực hành
Chưa đạt
Đạt
19
47
40,4
59,6
Đã từng
11,3
28
Kết quꢃ cho thꢂy 52,3% nꢁ sinh không theo tôn giáo. Tỷ lệ nꢁ sinh giꢁa thành thị và nông thôn không có
sự chênh lệch nhiều (lần lượt là 46,7% và 53,3%). Hơn một nꢄa số nꢁ sinh tham gia nghiên cứu là học sinh
khối 11 (50,1%). Có 7,5% nꢁ sinh có tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ. Nꢁ sinh có kiến thức
tự khám vꢀ đạt chiếm 16,6%; có thái độ tự khám vꢀ đạt chiếm 46,3%; 11,3% nꢁ sinh đã từng thực hành tự
khám vꢀ, trong đó có 59,6% thực hành đạt.
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
53
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.
3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tự khám vú của nữ sinh THPT
Bảng 2: Mô hình hồi quy Logistics đa biến xác định một số yếu tố liên quan
đến kiến thức tự khám vú của nữ sinh THPT
Kiến thức
Đạt
Chưa đạt
OR
KTC 95%
p
Biến số độc lập
n
%
n
%
Không tôn giáo
Phật giáo
41 18,9 176 81,1
17 13,4 110 86,6
1
-
Tôn giáo
1,305
1,213
1
0,600 - 2,838
0,480 - 3,065
-
0,501
0,001
0,009
<0,001
Thiên chꢀa giáo 11 15,5 60 84,5
Nông thôn
Thành thị
10
21 9,5 200 90,5
48 24,7 146 75,3
13 10,3 113 89,7
39 18,8 169 81,2
17 21,0 64 79,0
47 12,2 337 87,8
Khu vực sống
Khối lớp
3,404
1
1,672 - 6,929
-
11
2,734
2,182
1
1,288 - 5,802
0,884 - 5,384
-
12
Không
Có
Bản thân, gia đình
mắc bệnh về vú
22 71,0
9
29,0 17,832
7,167 - 44,369
Kết quꢃ cho thꢂy có mối quan hệ chặt chẽ giꢁa kiến thức tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT với khu vực
sống, khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ (p < 0,05).
Bảng 3: Mô hình hồi quy Logistics đa biến xác định một số yếu tố liên quan
đến thái độ tự khám vú của nữ sinh THPT
Thái độ
Đạt
Chưa đạt
Biến số độc lập
OR
KTC 95%
p
n
%
n
%
Không tôn giáo
Phật giáo
Thiên chꢀa giáo
Nông thôn
Thành thị
10
100 46,1 117 53,9
1
-
Tôn giáo
59 46,5 68 53,5 0,852
33 46,5 38 53,5 0,820
0,451 - 1,607
0,551
0,141
0,427 - 1,575
105 47,5 116 52,5
87 44,8 107 55,2 0,679
38 30,2 88 69,8
1
-
Khu vực sống
Khối lớp
0,406 - 1,136
1
-
11
118 56,7 90 43,3 3,032
36 44,4 45 55,6 1,620
1,820 - 5,050
0,851 - 3,082
-
<0,001
12
Không
163 42,4 221 57,6
29 93,5 6,5 12,599
136 39,3 210 60,7
56 81,2 13 18,8 4,489
1
Bản thân, gia đình
mắc bệnh về vú
<0,001
<0,001
Có
2
2,778 - 57,152
-
Chưa đạt
Đạt
1
Kiến thức
2,233 - 9,025
Kết quꢃ cho thꢂy có mối quan hệ chặt chẽ giꢁa thái độ tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT với khối lớp, tiền
sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ, kiến thức tự khám vꢀ (p < 0,001).
54
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
Bảng 4: Mô hình hồi quy Logistics đa biến xác định một số yếu tố liên quan
đến thực hành tự khám vú của nữ sinh THPT
Thực hành
Đã từng
Chưa từng
OR
KTC 95%
p
Biến số độc lập
Tôn giáo
n
%
n
%
Không tôn giáo
Phật giáo
Thiên chꢀa giáo
Nông thôn
Thành thị
10
30
6
13,8
187
86,2
1
-
4,7
15,5
6,3
121
60
95,3 0,305 0,082 - 1,136
84,5 1,253 0,342 - 4,583
0,077
11
14
33
21
15
11
22
25
20
27
9
207
161
105
193
70
93,7
83
1
-
Khu vực sống
Khối lớp
0,301
17
1,742 0,608 - 4,988
16,7
7,2
83,3
1
-
11
92,8 0,168 0,062 - 0,456 <0,001
12
13,6
5,7
86,4 0,242 0,066 - 0,890
Không
Có
362
6
94,3
19,4 36,488 10,760 - 223,728
94,2
60,9 4,391 1,594 - 12,097
96,0
80,2 2,820 1,074 - 7,406
1
-
Bản thân, gia đình
mắc bệnh về vú
<0,001
0,004
0,035
80,6
5,8
Chưa đạt
Đạt
326
42
1
-
Kiến thức
Thái độ
39,1
4,0
Chưa đạt
Đạt
214
154
1
-
38
19,8
Kết quꢃ cho thꢂy có mối quan hệ chặt chẽ giꢁa thực hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT với khối lớp, tiền
sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ, kiến thức tự khám vꢀ, thái độ tự khám vꢀ (p < 0,05).
IV. BÀN LUẬN
có được thông tin và quan tâm đến việc thực hành
tự khám vꢀ. Đây là cơ hội tốt để có thể truyền thông
hiệu quꢃ về tự khám vꢀ cho nꢁ sinh THPT. Trong
415 nꢁ sinh tham gia vào nghiên cứu, chꢈ có 11,3%
nꢁ sinh đã từng thực hiện tự khám vꢀ trước đây. Kết
quꢃ này là phꢉ hợp với độ tuổi của đối tượng nghiên
cứu, nꢁ sinh còn ngại ngꢉng khi tự chạm vào cơ thể
mình cꢉng với đó là tâm lꢆ bꢃn thân còn trꢅ, chưa có
triệu chứng nghi ngờ, không phꢃi đối tượng nguy cơ
nên cho rằng thực hành tự khám vꢀ là hành vi không
cần thiết. Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của
Usman (11%) [12], tuy nhiên lại thꢂp hơn nghiên
cứu của Getu (21,4%) [11]. Khi phân tꢆch sâu hơn,
mặc dꢉ tỷ lệ thực hành tự khám vꢀ còn thꢂp nhưng
tỷ lệ thực hành đạt trong nhóm đã từng tự khám vꢀ
là khá cao (59,6%), cao hơn kết quꢃ nghiên cứu của
4.1. Thực trạng tự khám vú
Qua nghiên cứu cho thꢂy tỷ lệ nꢁ sinh có kiến
thức đạt về tự khám vꢀ chꢈ chiếm 16,6%, ꢆt hơn
nhiều so với nhóm có kiến thức chưa đạt (83,4%).
Kết quꢃ này tương đương với nghiên cứu của Erbil
là 15,7% [10]. Điều này chứng tỏ nꢁ sinh THPT
chưa thực sự quan tâm tới vꢂn đề sức khỏe nói
chung và tự khám vꢀ nói riêng. Đồng thời nꢁ sinh
cũng không được tiếp cận với kiến thức về tự khám
vꢀ trong chương trình học dẫn tới tỷ lệ kiến thức đạt
ở đối tượng thꢂp như vậy. Tỷ lệ nꢁ sinh có thái độ
tự khám vꢀ đạt là 46,3%, thꢂp hơn nghiên cứu của
Getu là 50,6% [11], điều này có thể giꢃi thꢆch do sự
khác nhau về khu vực nghiên cứu và phương pháp
đánh giá . Kết quꢃ này không quá cao nhưng có thể
thꢂy được nꢁ sinh có thái độ tꢆch cực, nhiệt tình để
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
55
Kiến thức, thái độ vBàệnthhựvciệhnànThrutnựgkưhơánmg vHúu..ế.
G Koc (43,3%) [5]. Điều này là phꢉ hợp bởi học từng mắc hoặc gia đình có người mắc bệnh về vꢀ có
sinh thuộc tầng lớp trꢅ, năng động, khꢃ năng học tỷ lệ thực hành tự khám vꢀ cao hơn gꢂp 36,488 lần
hỏi, tiếp thu thông tin khá tốt và dễ dàng chủ động nhóm không có tiền sꢄ này, kết quꢃ tương đồng với
trong tìm kiếm các thông tin trong đó có thông tin nghiên cứu của Erbil [10] và Getu [11]. Nhóm nꢁ
về tự khám vꢀ.
sinh có kiến thức tự khám vꢀ đạt có tỷ lệ thực hành
4.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng tự tự khám vꢀ cao gꢂp 4,391 lần nhóm kiến thức không
khám vú
đạt, mối liên quan này cũng được tìm thꢂy trong
Kết quꢃ phân tꢆch cho thꢂy một số yếu tố liên nghiên cứu của Getu [11] và Dolar-Doshi [13].
quan đến kiến thức tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT Nhóm nꢁ sinh có thái độ tự khám vꢀ đạt có tỷ lệ
là khu vực sống, khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia thực hành tự khám vꢀ cao gꢂp 2,820 lần nhóm thái
đình mắc bệnh về vꢀ. Điều này phꢃn ánh sự chênh độ không đạt, kết quꢃ này tương đồng với nghiên
lệch trong việc cung cꢂp thông tin ở thành thị và cứu của Supa Pengpid [14] (p < 0,05).
nông thôn. Dường như nꢁ sinh sẽ quan tâm, tìm
hiểu sâu hơn các kiến thức về tự khám vꢀ nhằm phát
hiện bꢂt thường ở vꢀ khi có một tác động trực tiếp,
V. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 415 nꢁ sinh Trung học phổ
mà ở đây, tác động này là tiền sꢄ mắc các bệnh về thông tꢈnh Thừa Thiên Huế cho kết quꢃ như sau: tỷ
vꢀ của bꢃn thân hoặc gia đình (p < 0,05). lệ nꢁ sinh có kiến thức tự khám vꢀ đạt là 16,6%,
Một số yếu tố liên quan đến thái độ tự khám vꢀ 46,3 % có thái độ tự khám vꢀ đạt, có 11,3% nꢁ sinh
của nꢁ sinh THPT là khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc đã từng thực hành tự khám vꢀ, trong đó có 59,6%
gia đình mắc bệnh về vꢀ, kiến thức tự khám vꢀ. Khi thực hành đạt. Yếu tố liên quan đến kiến thức là khu
đối tượng có kiến thức tốt, ꢇ thức cũng sẽ nâng cao, vực sống, khối lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình
từ đó đưa đến thái độ tốt (p < 0,05).
mắc bệnh về vꢀ; yếu tố liên quan đến thái độ là khối
Kết quꢃ cho thꢂy các yếu tố liên quan chặt chẽ lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ,
đến thực hành tự khám vꢀ của nꢁ sinh THPT là khối kiến thức; yếu tố liên quan đến thực hành là khối
lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ, lớp, tiền sꢄ bꢃn thân hoặc gia đình mắc bệnh về vꢀ,
kiến thức và thái độ tự khám vꢀ. Nhóm nꢁ sinh đã kiến thức, thái độ tự khám vꢀ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. World Health Organization. Fact sheet:
Noncommunicable disease 2018. Available at
A Narrative Scoping Review. Cancer Control
2019; 26(1).
detail/noncommunicable-diseases. Accessed 6
March 2020.
Suga Y. Determinants of Awareness and Practice
of Breast Self ExaminationAmong RuralWomen
in Trichy. Tamil Nadu Journal of Midlife Health
2017; 8(2): 84 - 88.
2. Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I, Siegel RL,
Torre LA, JemalA. Global cancer statistics 2018:
Globocan estimates of incidence and mortality 5. G Koc, H Gulen-Savas, S Ergol, M Yildirim-
worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA:
A Cancer Journal for Clinicians 2018; 68(6):
394-424.
Cetinkaya,
N
Aydin. Female University
Students’ Knowledge and Practice of Breast
Self-Examination in Turkey. Nigerian Journal
Of Clinical Practice 2018; 22(3): 410 - 415.
3. Pham Tung, Bui Linh, Kim Giang, Hoang Dong.
Cancers in Vietnam-Burden and Control Efforts: 6. Akhtari-Zavare M, Juni MH, Said SM, Ismail IZ.
56
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
Beliefs and behavior of Malaysia undergraduate 11. Getu MA, Kassaw MW, Tlaye KG, Gebrekiristos
female students in a public university toward
breast self-examination practice. Asian Pac J
Cancer Prev 2013; 14(1): 57-17.
AF. Assessment of breast self-examination
practice and its associated factors among
female undergraduate students in Addis Ababa
University, Addis Ababa, Ethiopia, 2016. Breast
Cancer (Dove Med Press). 2019;11:21-28.
12. I.N. Usman, S.O. Olanrewaju, and S.O. Usman.
Breast Self-Examination PracticeAmong Female
Secondary School Students In Osogbo,Western
Nigeria. European Journal of Medical and Health
Sciences 2020; 2(2):1-6.
7. Chris O. Ifediora, Emmanuel C.Azuike. Sustainable
and cost effective teenage breast awareness
campaigns: Insights from a Nigerian high school
intervention study. Journal of Evaluation in clinical
Practice 2019; 25(2):312-322.
8. Shalini Divya Varghese, Malathi Nayak.
Awareness and impact of education on breast self-
examination among college going girls. Indian
Journal Paliative Care 2011;17(2):150-154.
9. Nguyễn Thị Hằng, Lê Thanh Tꢉng. Nâng cao
kiến thức về ung thư vꢀ và tự khám vꢀ sau can
thiệp giáo dục cho phụ nꢁ xã Ngọc Liên-Cẩm
Giang-Hꢃi Dương. Tạp chꢆ Y học Việt Nam
2017; 454(1): 22 - 26.
13. Doshi D, Reddy B S, Kulkarni S, & Karunakar P.
Breast Self-examination: Knowledge, Attitude,
and Practice among Female Dental Students
in Hyderabad City, India. Indian journal of
palliative care 2016; 18(1): 68-73.
14. Supa Pengpid, Karl Peltzer. Knowledge,
Attitude and Practice of Breast Self-examination
Among Female University Students from 24
Low, Middle Income and Emerging Economy
Countries. Asian Pacific Journal of Cancer
Prevention 2014; 15(20):8637 - 8640.
10. Nulufer Erbil, Nurgul Bolukbas. Health Beliefs
and Breast Self-Examination among Female
University Nursing Students in Turkey. Asian
Pacific Journal of Cancer Prevention, 2014;
15(16): 6525-6529.
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 65/2020
57
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú của nữ sinh một số trường Trung học Phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kien_thuc_thai_do_va_thuc_hanh_tu_kham_vu_cua_nu_sinh_mot_so.pdf

