Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh tăng huyết áp cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu  
trong điều trị bệnh tăng huyết áp  
cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Tim mạch -  
Bệnh viện Quân y 103  
Nguyễn Cẩm Vân, Vũ Thị Hà, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Tuấn Quang, Hoàng Xuân Cường, Đỗ Thế Khánh  
Học viện Quân y  
TÓM TẮT  
Từ khóa: Tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu, Bệnh  
viện Quân y 103  
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến  
việc kê đơn thuốc lợi tiểu trong điều trị tăng huyết  
áp (THA) của bệnh nhân (BN) nội trú tại Khoa  
Nội tim mạch - Bệnh viện Quân y 103 (BVQY 103).  
Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong  
điều trị THA của BN nội trú tại Khoa Nội tim  
mạch, BVQY 103.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
THA là bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh  
lý tim mạch. Các số liệu nghiên cứu gần đây cho thấy,  
người có huyết áp bình thường ở tuổi 55, sẽ có 90%  
nguy cơ phát triển tăng huyết áp trong tương lai [1].  
Tại Việt Nam, tần suất THA gia tăng trong những  
năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở cộng  
đồng năm 1998 là 16,09% [2], năm 2001 - 2002 là  
16,32% [3], độ tuổi từ 18 - 69 tuổi tại 63 tỉnh/thành  
phố mắc THA là 18,9% [4]. Trong nhiều năm qua,  
các nhóm thuốc chống THA đã được phát minh và  
sử dụng, trong đó có sự phối hợp của nhiều nhóm  
thuốc với nhau. uốc lợi tiểu là một trong những  
nhóm được kê đơn hàng đầu trong phối hợp để điều  
trị bệnh THA, nhưng cho đến nay chưa có nghiên  
cứu nào về tình hình sử dụng thuốc này trong điều  
trị bệnh THA tại Khoa Nội tim mạch - BVQY 103,  
do đó nghiên cứu đã được tiến hành.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử  
dụng phương pháp nghiên cứu hồi cứu trên 478 hồ sơ  
bệnh án (HSBA) của BN điều trị THA nội trú tại Khoa  
Nội tim mạch - BVQY 103 đạt tiêu chuẩn lựa chọn.  
Kết quả: Số thuốc trung bình trong 1 bệnh án  
(BA) là 9,3 thuốc, số thuốc lợi tiểu trung bình trong  
1 BA là 1,39 thuốc. 65,06% BA kê 1 thuốc lợi tiểu.  
Furosemid là hoạt chất được kê nhiều nhất (55,63%).  
70,66% phác đồ điều trị là kiểu phối hợp 1 thuốc  
lợi niệu quai - 1 thuốc đối lập với aldosteron. BA sử  
dụng 5 nhóm thuốc có tác dụng hạ áp phối hợp cùng  
thuốc lợi tiểu, trong đó nhóm ức chế men chuyển  
(ƯCMC) có tỷ lệ sử dụng cao nhất (33,68%).  
Kết luận: Sử dụng thuốc lợi tiểu có phối hợp với  
thuốc hạ áp trong điều trị bệnh THA cho BN nội ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU  
trú tại Khoa Nội tim mạch - BVQY103 đã cho kết Đối tượng nghiên cứu  
quả điều trị tích cực. Đây là kết quả của việc phối  
hợp thuốc hợp lý trong phác đồ điều trị.  
HSBA của BN bị bệnh THA được theo dõi và  
điều trị nội trú tại Khoa Nội Tim mạch/BVQY 103  
Ngày nhận bài: 11/09/2020  
Ngày phản biện: 06/10/2020  
Ngày chấp nhận đăng: 15/10/2020  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
140  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
từ 1/1/2019 đến 31/12/2019 với các tiêu chuẩn  
lựa chọn mẫu nghiên cứu và loại trừ sau:  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn  
- Về giới: không có sự chênh lệch lớn về giới tính  
ở các BN trong nghiên cứu, có 205 BN nam, chiếm  
42,89%; 273 BN nữ, chiếm 57,11%.  
Tiêu chuẩn lựa chọn: HSBA của BN được chẩn  
đoán mắc bệnh THA có sử dụng thuốc lợi tiểu và  
điều trị THA là bệnh chính, điều trị nội trú tại Khoa  
Nội tim mạch liên tục tối thiểu 4 ngày, đã ra viện và  
có kết luận của bác sĩ.  
Tiêu chuẩn loại trừ: HSBA điều trị THA nhưng  
không dùng thuốc lợi tiểu, thời gian điều trị bị gián  
đoạn. Loại trừ những HSBA của BN không tuân thủ  
điều trị: tự ý xuất viện, tự ý quay lại viện, thời gian nằm  
viện dưới 4 ngày, BN có bệnh THA nhưng chuyển  
từ khoa khác sang. HSBA của những BN được chẩn  
đoán có mắc bệnh THA mắc các bệnh kèm khác  
nhưng việc điều trị THA không phải là bệnh chính.  
Phương pháp nghiên cứu  
Sử dụng phương pháp hồi cứu trên tất cả các  
HSBA của những BN THA đang điều trị nội trú, có  
chỉ định dùng thuốc lợi tiểu tại Khoa Nội tim mạch  
- BVQY 103 từ 1/1/2019 đến 31/12/2019. eo  
các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, đã thu thập được  
478 HSBA đạt yêu cầu.  
- Về tuổi: Độ tuổi của BN dao động từ 41-100  
tuổi, trong đó độ tuổi từ 71- 80 và 81-90 có tỷ lệ  
lớn nhất (lần lượt là 144 BN, 30,13% và 131 BN,  
27,4%), độ tuổi dưới 41 có tỷ lệ thấp nhất (12 BN,  
2,51%).  
- Về tiền sử bệnh THA: trong số các BN  
nghiên cứu, BN có tiền sử THA chiếm tỷ lệ cao  
nhất (76,36%), không rõ tiền sử THA thấp nhất  
(5,02%).  
- Về mức độ THA của BN: BN mắc THA độ  
2 và 3 chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 44,56% và  
40,59%. ấp nhất là BN chỉ THA tâm thu đơn  
độc, với 21 BN (4,40%).  
- Về cơ cấu bệnh, triệu chứng mắc kèm: có sự đa  
dạng và phân bố không đồng đều. Nhóm bbệnh lý  
về tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (44,72%), thấp  
nhất là nhóm bệnh khác (2,37%).  
Bảng 1. Đặc điểm cơ cấu bệnh và triệu chứng mắc kèm  
Bệnh  
Số lượt (n)  
Tỷ lệ (%)  
Bệnh thuộc yếu tố nguy cơ  
Đái tháo đường  
116  
39  
11,03  
3,70  
Rối loạn lipid  
Bệnh tổn thương cơ quan đích  
Suy tim  
193  
155  
47  
18,35  
14,73  
4,47  
3,14  
5,60  
1,43  
8,74  
5,32  
1,52  
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mãn tính  
Đau thắt ngực  
Tim  
(502 lượt, 44,72%)  
Hở van hai lá, ba lá  
Rung nhĩ  
33  
59  
Ngoại tâm thu thất  
Hội chứng tiền đình  
Đột quỵ não cũ  
15  
92  
Não  
56  
(164 lượt, 15,58%)  
iểu năng tuần hoàn não  
16  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
141  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
Suy thận  
Hạ Kali máu, Natri máu  
Phù  
Gout  
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính  
Bệnh lý hô hấp  
Viêm loét dạ dày, trào ngược,...  
Bệnh khác  
56  
20  
30  
14  
40  
16  
30  
25  
1052  
5,32  
1,90  
2,85  
1,33  
3,80  
1,52  
2,85  
2,37  
100  
ận  
(120 lượt, 11,40%)  
Phổi  
(56 lượt, 5,32%)  
Dạ dày (30 lượt)  
Tổng cộng  
- Về thời gian điều trị: Các BN trong NC có thời gian điều trị từ 4-40 ngày, trong đó tỷ lệ số ngày điều trị  
từ 5-9 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất, dao động từ 40-60 BN.  
Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh THA cho BN nội trú tại Khoa Nội tim  
mạch - BVQY 103  
Số thuốc trung bình trong một bệnh án  
Bảng 2. Số thuốc trong một bệnh án  
Số thuốc kê trong 1BA  
BA kê 3 thuốc  
BA kê 4 thuốc  
BA kê 5 thuốc  
BA kê 6 thuốc  
BA kê 7 thuốc  
BA kê 8 thuốc  
BA kê 9 thuốc  
BA kê 10 thuốc  
BA kê 11 thuốc  
BA kê 12 thuốc  
BA kê 13 thuốc  
BA kê 14 thuốc  
BA kê 15 thuốc  
BA kê 16 thuốc  
BA kê 17 thuốc  
BA kê 18 thuốc  
BA kê 19 thuốc  
BA kê 20 thuốc  
BA kê 21 thuốc  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
1,88  
Tổng số thuốc  
27  
9
17  
32  
48  
56  
55  
61  
51  
35  
30  
20  
22  
16  
11  
6
3,56  
68  
6,69  
160  
288  
392  
440  
549  
510  
385  
360  
260  
308  
240  
176  
102  
18  
10,04  
11,72  
11,50  
12,76  
10,67  
7,32  
6,28  
4,18  
4,60  
3,35  
2,30  
1,26  
1
0,20  
3
0,63  
57  
1
0,20  
20  
1
0,20  
21  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
142  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
BA kê 22 thuốc  
Tổ n g  
3
478  
0,63  
100  
66  
4446  
Số thuốc trung bình trong một bệnh án là:  
Tổng số thuốc/ Tổng số BA = 4446/478 = 9,3 (thuốc)  
Nhận xét: Số thuốc trung bình trong một BA của bệnh nhân nội trú điều trị THA có sử dụng thuốc lợi  
tiểu là 9,3 thuốc. BA kê 9 thuốc có tỷ lệ cao nhất (12,76%).  
Số thuốc lợi tiểu trung bình trong một bệnh án  
Bảng 3. Số thuốc lợi tiểu trong một bệnh án  
Số thuốc lợi tiểu trong 1 BA  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
65,06  
31,17  
3,77  
Số lần kê  
311  
298  
54  
663  
1 lợi tiểu  
2 lợi tiểu  
3 lợi tiểu  
Tổ n g  
311  
149  
18  
478  
100  
Số thuốc lợi tiểu trung bình trong một bệnh án là:  
Tổng số lươt kê/ Tổng số BA = 1,39 (thuốc)  
Nhận xét: Phác đồ điều trị THA thường rất phức tạp, tùy thuộc mức độ THA để đưa ra phác đồ điều  
trị phù hợp từ 1-3 thuốc lợi tiểu. Số thuốc lợi tiểu trung bình được kê trong BA là 1,39 thuốc, trong đó BA  
kê 1 thuốc lợi tiểu chiếm tỷ lệ lớn nhất (65,06%), thường dùng ở giai đoạn THA độ 1 và kết hợp với thuốc  
nhóm khác như nhóm hạ áp. BA kê 3 thuốc lợi tiểu chiếm tỷ lệ ít nhất (3,77%). Các thuốc lợi tiểu được kê  
trong BA được thống kê như sau:  
Bảng 4. Các thuốc lợi tiểu được kê trong bệnh án  
T
Tên hoạt chất  
Tên thuốc  
Furosemid 20mg/ml  
Becosemid 40mg  
Agifuros 40mg  
Verospiron 25mg  
Domever 25mg  
Aldacton 25mg  
Hydroclorothiazid 25mg  
Acetazolamid 250mg  
Số lượt (n)  
196  
25  
Tỷ lệ (%)  
29,56  
3,77  
17,20  
3,02  
Furosemid  
(335 lượt, 50,53%)  
1
114  
20  
58  
108  
137  
5
Spironolacton  
(186 lượt, 28,06%)  
2
8,75  
16,29  
20,66  
0,75  
3
4
Hydroclorothiazid  
Acetazolamid  
Tổ n g  
663  
100  
Nhận xét: Có 4 hoạt chất lợi tiểu được kê trong 478 HSBA, trong đó furosemid có tỷ lệ nhiều nhất là  
50,53% chủ yếu ở dạng tiêm và acetazolamid có tỷ lệ thấp nhất là 0,75%.  
Các cách phối hợp thuốc lợi tiểu  
Việc sử dụng 2 hoặc 3 thuốc lợi tiểu trong 1 phác đồ điều trị được phân chia thành từng cặp phối hợp  
theo hoạt chất như sau:  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
143  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
Bảng 5. Các cách phối hợp các thuốc lợi tiểu theo hoạt chất  
ST  
Cặp phối hợp  
Kiểu phối hợp  
Cặp 2 thuốc lợi tiểu phối hợp  
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc đối lập với  
aldosteron  
Số lượt (n) Tỷ lệ (%)  
1
2
3
Furosemid - Spironolacton  
Furosemid - Hydroclorothiazid  
Spironolacton - Hydroclorothiazid  
118  
26  
5
70,66  
15,57  
2,99  
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc nhóm thiazid  
1 thuốc nhóm thiazid - 1 thuốc đối lập với  
aldosteron  
Cặp 3 thuốc lợi tiểu phối hợp  
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc ức chế  
cacbonic anhydrase - 1 thuốc nhóm thiazid  
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc nhóm thiazid  
- 1 thuốc đối lập với aldosteron  
Furosemid - Hydroclorothiazid -  
Acetazolamid  
1
2
5
2,99  
Furosemid - Hydroclorothiazid -  
Spironolacton  
13  
7,79  
Tổ n g  
167  
100  
Nhận xét: Trong 167 BA kê phối hợp 2 hoặc 3 thuộc nhóm lợi tiểu giữ kali nên dùng để phối  
thuốc lợi tiểu có 3 cặp phối hợp 2 thuốc và 2 cặp hợp với lợi tiểu quai hoặc thiazid giúp ngăn ngừa  
phối hợp 3 thuốc theo cơ chế tác dụng. Trong đó, rối loạn điện giải ở đa số BN suy tim, ức chế sự  
cặp phối hợp 2 lợi tiểu Furosemid - Spironolacton (1 xơ hóa cơ tim và giảm nguy cơ tiến triển của suy  
thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc đối lập với aldosteron) tim. Acetazolamid được sử dụng ít nhất (0,75%),  
chiếm tỷ lệ cao nhất (70,66%), phối hợp 1 thuốc thuộc nhóm ức chế anhydrase carbonic là lợi tiểu  
lợi niệu quai - 1 thuốc ức chế cacbonic anhydrase tác dụng yếu. Nhưng đã được sử dụng trên BN  
- 1 thuốc nhóm thiazid và phối hợp 1 thuốc nhóm suy tim sung huyết không đáp ứng với lợi tiểu quai  
thiazid - 1 thuốc đối lập với aldosteron có tỷ lệ thấp liều cao và với BN bị kiềm chuyển hóa. Tuy nhiên  
nhất, chỉ chiếm 2,99%)  
chỉ dùng acetazolamid nếu đã dùng thiazid và lợi  
Furosemid là hoạt chất được kê nhiều nhất tiểu quai không hiệu quả.  
(50,33%), xuất hiện hầu hết trong các cặp phối Phối hợp các nhóm thuốc hạ áp dùng cùng với  
hợp thuốc lợi tiểu, thuộc nhóm lợi tiểu quai có thuốc lợi tiểu  
tác dụng nhanh, mạnh, có hiệu quả ngay cả khi  
Các nhóm thuốc làm hạ huyết áp dùng cùng  
độ lọc vi cầu thận thấp và gây giãn tĩnh mạch. thuốc lợi tiểu theo tác dụng dược lý được trình bày  
Spironolacton chiếm tỷ lệ cao thứ 2 (28,06%), ở bảng 6:  
Bảng 6. Các nhóm thuốc hạ áp dùng cùng thuốc lợi tiểu  
ST  
Nhóm thuốc  
uốc  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
22,81  
2,34  
Amlodipin  
Nicardipin  
Captopril  
Perindopril  
224  
23  
Chẹn kênh calci  
(247 thuốc; 25,15%)  
1
123  
198  
12,52  
20,16  
Ức chế men chuyển  
(321 thuốc; 32,68%)  
2
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
144  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
Telmisartan  
Irbesartan  
Losartan  
Metoprolol  
Bisoprolol  
Methyldopa  
Indapamid  
109  
4
67  
55  
44  
27  
108  
982  
11,10  
0,41  
6,82  
5,60  
4,48  
2,75  
10,99  
100  
Ức chế thụ thể AT1  
(180 thuốc; 18,33%)  
3
Chẹn beta giao cảm  
(99 thuốc; 10,08%)  
Tác động lên hệ giao cảm TW (135  
thuốc; 13,74%)  
4
5
Tổ n g  
Nhận xét: THA là bệnh mạn tính, đa cơ chế, việc trong nghiên cứu.  
phối hợp thêm các thuốc hạ áp sẽ làm làm tăng hiệu - Về tuổi: Độ tuổi của BN dao động từ 41-100  
quả điều trị bệnh. Có 5 nhóm thuốc làm hạ huyết tuổi, trong đó độ tuổi từ 71- 80 và 81-90 có tỷ lệ lớn  
áp phối hợp cùng với thuốc lợi tiểu, trong đó nhóm nhất, độ tuổi dưới 41 có tỷ lệ thấp nhất.  
ƯCMC có tỷ lệ sử dụng cao nhất (32,68%), được  
- Về tiền sử bệnh THA: BN có tiền sử THA  
chỉ định rộng rãi cho các trường hợp THA có các chiếm tỷ lệ cao nhất (76,36%), không rõ tiền sử  
bệnh mắc kèm như phì đại thất trái, ĐTĐ, rối loạn THA thấp nhất (5,02%).  
lipid, suy tim, thận, đồng thời nhóm cũng có ít tác  
- Về mức độ THA: BN mắc THA độ 2 và 3  
dụng phụ nhất so với các nhóm khác. eo nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 44,56% và 40,59%.  
thử nghiệm lâm sàng cũng như các khuyến cáo của ấp nhất là BN chỉ THA tâm thu đơn độc, chiếm  
JNC, WHO hay Hội Tim mạch học Việt Nam thì 4,40%.  
ƯCMC sử dụng được trong tất cả các trường hợp  
có chỉ định bắt buộc [5], [6].  
Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh  
- Về cơ cấu bệnh, triệu chứng mắc kèm: Nhóm  
bệnh lý về tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (44,72%),  
thấp nhất là nhóm bệnh khác (2,37%).  
Qua tìm hiểu các HSBA, nhận thấy tỷ lệ BN  
- Về thời gian điều trị: Các BN có thời gian điều  
đỡ nhiều sau khi ra viện chiếm tỷ lệ cao nhất trị từ 4-40 ngày, trong đó tỷ lệ số ngày điều trị từ 5-9  
(442/478 BN, chiếm 92,47%), chỉ có 2 BN khỏi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất.  
bệnh (0,42%). Kết quả này cho thấy việc sử dụng Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong  
thuốc đã cho những kết quả điều trị tích cực, vì đây điều trị bệnh THA cho BN nội trú tại Khoa Nội  
là bệnh lý mạn tính, về cơ bản chỉ có thể điều trị đến tim mạch - BVQY 103  
khi ổn định là có thể xuất viện. Tác dụng giảm và  
- Số thuốc trung bình trong 1BA là 9,3 thuốc,  
ổn định huyết áp của quá trình điều trị tại khoa là trong đó số thuốc lợi tiểu trung bình trong 1 BA là  
kết quả của việc dùng các thuốc phối hợp với các 1,39 thuốc.  
phương pháp chữa bệnh hợp lý. Kết quả này cũng  
tương đồng với kết quả nghiên cứu của Đặng ị  
u Trang và cộng sự với 78,5% BN đỡ nhiều [7].  
- Có 311 BA (chiếm 65,06%) kê 1 thuốc lợi tiểu.  
- Furosemid là hoạt chất được kê nhiều nhất  
(55,63%), thấp nhất là acetazolamide (0,75%).  
- Có 167/478 BA có sự phối hợp từ 2 - 3 thuốc  
lợi tiểu, trong đó kiểu phối hợp 1 thuốc lợi niệu quai  
KẾT LUẬN  
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn - 1 thuốc đối lập với aldosteron có tỷ lệ cao nhất, đạt  
- Về giới: không có sự chênh lệch lớn ở các BN 70,66%.  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
145  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
- BA sử dụng 5 nhóm thuốc có tác dụng hạ huyết áp phối hợp cùng thuốc lợi tiểu, trong đó nhóm  
ƯCMC có tỷ lệ sử dụng cao nhất (33,68%), nhóm chẹn beta giao cảm có tỷ lệ sử dụng thấp nhất (10,08%).  
SUMMARY  
Objective: To investigate a number of factors influencing the prescribing diuretics for hypertension in  
inpatients at AM2 Department of Military Hospital 103. Analyzing the use of diuretics in the treatment of  
hypertension of inpatients at the Department of AM2.  
Subjects and methods: Using retrospective research method on 478 medical records at AM2  
department meeting selection criteria.  
Results: e average number of drugs in 1 medical record was 9.3 drugs, the average number of diuretics  
in a medical record was 1.39 drugs. 65.06% of the medical records prescribed 1 diuretic. Furosemid is the  
most prescribed active ingredient (55.63%). 70.66% of the treatment regimen is a combination of 1 loop  
diuretic - 1 drug versus aldosteron. e medical record used 5 groups of drugs with antihypertensive effects  
in combination with diuretics, in which the ACE inhibitor group had the highest rate of use (33.68%).  
Conclusion: e use of diuretics in combination with antihypertensive drugs in the treatment of  
hypertension in inpatients at the AM2 department has shown positive treatment results. is is the result  
of an appropriate combination of drugs in the treatment regimen.  
Keywords: Hypertension, diuretics, 103 military hospital.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Vasan R.S., et al, clinical features and prognosis of diastolic heart failure an epidemiologic perspective. J  
Am Col Cardiol 1995; 26: 1565:1574.  
2. Phạm Gia Khải và cộng sự (2000), Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội, Kỷ yếu nghiên cứu  
khoa học, Đại hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam lần thứ VIII, tr.258-282.  
3. Phạm Gia Khải và cộng sự (2003), Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía bắc Việt  
Nam, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Đại hội Tim mạch miền trung mở rộng lần II, tr.30-31.  
4. Nguyễn Văn ọ (2012), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa  
khoa huyện Lương Tài - Bắc Ninh, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội,  
tr.60-61.  
5. e National High Blood Pressure Education Program (2003), e seventh report of the joint national  
commitee on prevention, detection, evaluation, and treatment of high blood pressure, NIH Publication, e  
United States of America, pp.8-64.  
6. European Society of Hypertension and European Society of Cardiology (2007), “2007 Guidelines  
for the management of arterial hypertension”, Journal of Hypertension (25), pp. 1105-1160.  
7. Đặng ị u Trang và cộng sự (2013), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại phòng  
khám tư vấn, kiểm soát THA và bệnh lý tim mạch do THA - Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Tạp chí Y học  
thực hành.  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
146  
pdf 7 trang yennguyen 25400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh tăng huyết áp cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_tinh_hinh_su_dung_thuoc_loi_tieu_trong_dieu_tri_be.pdf