Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh tăng huyết áp cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu
trong điều trị bệnh tăng huyết áp
cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Tim mạch -
Bệnh viện Quân y 103
Nguyễn Cẩm Vân, Vũ Thị Hà, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Tuấn Quang, Hoàng Xuân Cường, Đỗ Thế Khánh
Học viện Quân y
TÓM TẮT
Từ khóa: Tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu, Bệnh
viện Quân y 103
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến
việc kê đơn thuốc lợi tiểu trong điều trị tăng huyết
áp (THA) của bệnh nhân (BN) nội trú tại Khoa
Nội tim mạch - Bệnh viện Quân y 103 (BVQY 103).
Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong
điều trị THA của BN nội trú tại Khoa Nội tim
mạch, BVQY 103.
ĐẶT VẤN ĐỀ
THA là bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh
lý tim mạch. Các số liệu nghiên cứu gần đây cho thấy,
người có huyết áp bình thường ở tuổi 55, sẽ có 90%
nguy cơ phát triển tăng huyết áp trong tương lai [1].
Tại Việt Nam, tần suất THA gia tăng trong những
năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở cộng
đồng năm 1998 là 16,09% [2], năm 2001 - 2002 là
16,32% [3], độ tuổi từ 18 - 69 tuổi tại 63 tỉnh/thành
phố mắc THA là 18,9% [4]. Trong nhiều năm qua,
các nhóm thuốc chống THA đã được phát minh và
sử dụng, trong đó có sự phối hợp của nhiều nhóm
thuốc với nhau. uốc lợi tiểu là một trong những
nhóm được kê đơn hàng đầu trong phối hợp để điều
trị bệnh THA, nhưng cho đến nay chưa có nghiên
cứu nào về tình hình sử dụng thuốc này trong điều
trị bệnh THA tại Khoa Nội tim mạch - BVQY 103,
do đó nghiên cứu đã được tiến hành.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử
dụng phương pháp nghiên cứu hồi cứu trên 478 hồ sơ
bệnh án (HSBA) của BN điều trị THA nội trú tại Khoa
Nội tim mạch - BVQY 103 đạt tiêu chuẩn lựa chọn.
Kết quả: Số thuốc trung bình trong 1 bệnh án
(BA) là 9,3 thuốc, số thuốc lợi tiểu trung bình trong
1 BA là 1,39 thuốc. 65,06% BA kê 1 thuốc lợi tiểu.
Furosemid là hoạt chất được kê nhiều nhất (55,63%).
70,66% phác đồ điều trị là kiểu phối hợp 1 thuốc
lợi niệu quai - 1 thuốc đối lập với aldosteron. BA sử
dụng 5 nhóm thuốc có tác dụng hạ áp phối hợp cùng
thuốc lợi tiểu, trong đó nhóm ức chế men chuyển
(ƯCMC) có tỷ lệ sử dụng cao nhất (33,68%).
Kết luận: Sử dụng thuốc lợi tiểu có phối hợp với
thuốc hạ áp trong điều trị bệnh THA cho BN nội ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
trú tại Khoa Nội tim mạch - BVQY103 đã cho kết Đối tượng nghiên cứu
quả điều trị tích cực. Đây là kết quả của việc phối
hợp thuốc hợp lý trong phác đồ điều trị.
HSBA của BN bị bệnh THA được theo dõi và
điều trị nội trú tại Khoa Nội Tim mạch/BVQY 103
Ngày nhận bài: 11/09/2020
Ngày phản biện: 06/10/2020
Ngày chấp nhận đăng: 15/10/2020
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
140
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
từ 1/1/2019 đến 31/12/2019 với các tiêu chuẩn
lựa chọn mẫu nghiên cứu và loại trừ sau:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn
- Về giới: không có sự chênh lệch lớn về giới tính
ở các BN trong nghiên cứu, có 205 BN nam, chiếm
42,89%; 273 BN nữ, chiếm 57,11%.
Tiêu chuẩn lựa chọn: HSBA của BN được chẩn
đoán mắc bệnh THA có sử dụng thuốc lợi tiểu và
điều trị THA là bệnh chính, điều trị nội trú tại Khoa
Nội tim mạch liên tục tối thiểu 4 ngày, đã ra viện và
có kết luận của bác sĩ.
Tiêu chuẩn loại trừ: HSBA điều trị THA nhưng
không dùng thuốc lợi tiểu, thời gian điều trị bị gián
đoạn. Loại trừ những HSBA của BN không tuân thủ
điều trị: tự ý xuất viện, tự ý quay lại viện, thời gian nằm
viện dưới 4 ngày, BN có bệnh THA nhưng chuyển
từ khoa khác sang. HSBA của những BN được chẩn
đoán có mắc bệnh THA mắc các bệnh kèm khác
nhưng việc điều trị THA không phải là bệnh chính.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp hồi cứu trên tất cả các
HSBA của những BN THA đang điều trị nội trú, có
chỉ định dùng thuốc lợi tiểu tại Khoa Nội tim mạch
- BVQY 103 từ 1/1/2019 đến 31/12/2019. eo
các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, đã thu thập được
478 HSBA đạt yêu cầu.
- Về tuổi: Độ tuổi của BN dao động từ 41-100
tuổi, trong đó độ tuổi từ 71- 80 và 81-90 có tỷ lệ
lớn nhất (lần lượt là 144 BN, 30,13% và 131 BN,
27,4%), độ tuổi dưới 41 có tỷ lệ thấp nhất (12 BN,
2,51%).
- Về tiền sử bệnh THA: trong số các BN
nghiên cứu, BN có tiền sử THA chiếm tỷ lệ cao
nhất (76,36%), không rõ tiền sử THA thấp nhất
(5,02%).
- Về mức độ THA của BN: BN mắc THA độ
2 và 3 chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 44,56% và
40,59%. ấp nhất là BN chỉ THA tâm thu đơn
độc, với 21 BN (4,40%).
- Về cơ cấu bệnh, triệu chứng mắc kèm: có sự đa
dạng và phân bố không đồng đều. Nhóm bbệnh lý
về tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (44,72%), thấp
nhất là nhóm bệnh khác (2,37%).
Bảng 1. Đặc điểm cơ cấu bệnh và triệu chứng mắc kèm
Bệnh
Số lượt (n)
Tỷ lệ (%)
Bệnh thuộc yếu tố nguy cơ
Đái tháo đường
116
39
11,03
3,70
Rối loạn lipid
Bệnh tổn thương cơ quan đích
Suy tim
193
155
47
18,35
14,73
4,47
3,14
5,60
1,43
8,74
5,32
1,52
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mãn tính
Đau thắt ngực
Tim
(502 lượt, 44,72%)
Hở van hai lá, ba lá
Rung nhĩ
33
59
Ngoại tâm thu thất
Hội chứng tiền đình
Đột quỵ não cũ
15
92
Não
56
(164 lượt, 15,58%)
iểu năng tuần hoàn não
16
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
0
141
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Suy thận
Hạ Kali máu, Natri máu
Phù
Gout
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh lý hô hấp
Viêm loét dạ dày, trào ngược,...
Bệnh khác
56
20
30
14
40
16
30
25
1052
5,32
1,90
2,85
1,33
3,80
1,52
2,85
2,37
100
ận
(120 lượt, 11,40%)
Phổi
(56 lượt, 5,32%)
Dạ dày (30 lượt)
Tổng cộng
- Về thời gian điều trị: Các BN trong NC có thời gian điều trị từ 4-40 ngày, trong đó tỷ lệ số ngày điều trị
từ 5-9 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất, dao động từ 40-60 BN.
Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh THA cho BN nội trú tại Khoa Nội tim
mạch - BVQY 103
Số thuốc trung bình trong một bệnh án
Bảng 2. Số thuốc trong một bệnh án
Số thuốc kê trong 1BA
BA kê 3 thuốc
BA kê 4 thuốc
BA kê 5 thuốc
BA kê 6 thuốc
BA kê 7 thuốc
BA kê 8 thuốc
BA kê 9 thuốc
BA kê 10 thuốc
BA kê 11 thuốc
BA kê 12 thuốc
BA kê 13 thuốc
BA kê 14 thuốc
BA kê 15 thuốc
BA kê 16 thuốc
BA kê 17 thuốc
BA kê 18 thuốc
BA kê 19 thuốc
BA kê 20 thuốc
BA kê 21 thuốc
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
1,88
Tổng số thuốc
27
9
17
32
48
56
55
61
51
35
30
20
22
16
11
6
3,56
68
6,69
160
288
392
440
549
510
385
360
260
308
240
176
102
18
10,04
11,72
11,50
12,76
10,67
7,32
6,28
4,18
4,60
3,35
2,30
1,26
1
0,20
3
0,63
57
1
0,20
20
1
0,20
21
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
142
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
BA kê 22 thuốc
Tổ n g
3
478
0,63
100
66
4446
Số thuốc trung bình trong một bệnh án là:
Tổng số thuốc/ Tổng số BA = 4446/478 = 9,3 (thuốc)
Nhận xét: Số thuốc trung bình trong một BA của bệnh nhân nội trú điều trị THA có sử dụng thuốc lợi
tiểu là 9,3 thuốc. BA kê 9 thuốc có tỷ lệ cao nhất (12,76%).
Số thuốc lợi tiểu trung bình trong một bệnh án
Bảng 3. Số thuốc lợi tiểu trong một bệnh án
Số thuốc lợi tiểu trong 1 BA
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
65,06
31,17
3,77
Số lần kê
311
298
54
663
1 lợi tiểu
2 lợi tiểu
3 lợi tiểu
Tổ n g
311
149
18
478
100
Số thuốc lợi tiểu trung bình trong một bệnh án là:
Tổng số lươt kê/ Tổng số BA = 1,39 (thuốc)
Nhận xét: Phác đồ điều trị THA thường rất phức tạp, tùy thuộc mức độ THA để đưa ra phác đồ điều
trị phù hợp từ 1-3 thuốc lợi tiểu. Số thuốc lợi tiểu trung bình được kê trong BA là 1,39 thuốc, trong đó BA
kê 1 thuốc lợi tiểu chiếm tỷ lệ lớn nhất (65,06%), thường dùng ở giai đoạn THA độ 1 và kết hợp với thuốc
nhóm khác như nhóm hạ áp. BA kê 3 thuốc lợi tiểu chiếm tỷ lệ ít nhất (3,77%). Các thuốc lợi tiểu được kê
trong BA được thống kê như sau:
Bảng 4. Các thuốc lợi tiểu được kê trong bệnh án
T
Tên hoạt chất
Tên thuốc
Furosemid 20mg/ml
Becosemid 40mg
Agifuros 40mg
Verospiron 25mg
Domever 25mg
Aldacton 25mg
Hydroclorothiazid 25mg
Acetazolamid 250mg
Số lượt (n)
196
25
Tỷ lệ (%)
29,56
3,77
17,20
3,02
Furosemid
(335 lượt, 50,53%)
1
114
20
58
108
137
5
Spironolacton
(186 lượt, 28,06%)
2
8,75
16,29
20,66
0,75
3
4
Hydroclorothiazid
Acetazolamid
Tổ n g
663
100
Nhận xét: Có 4 hoạt chất lợi tiểu được kê trong 478 HSBA, trong đó furosemid có tỷ lệ nhiều nhất là
50,53% chủ yếu ở dạng tiêm và acetazolamid có tỷ lệ thấp nhất là 0,75%.
Các cách phối hợp thuốc lợi tiểu
Việc sử dụng 2 hoặc 3 thuốc lợi tiểu trong 1 phác đồ điều trị được phân chia thành từng cặp phối hợp
theo hoạt chất như sau:
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
0
143
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Bảng 5. Các cách phối hợp các thuốc lợi tiểu theo hoạt chất
ST
Cặp phối hợp
Kiểu phối hợp
Cặp 2 thuốc lợi tiểu phối hợp
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc đối lập với
aldosteron
Số lượt (n) Tỷ lệ (%)
1
2
3
Furosemid - Spironolacton
Furosemid - Hydroclorothiazid
Spironolacton - Hydroclorothiazid
118
26
5
70,66
15,57
2,99
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc nhóm thiazid
1 thuốc nhóm thiazid - 1 thuốc đối lập với
aldosteron
Cặp 3 thuốc lợi tiểu phối hợp
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc ức chế
cacbonic anhydrase - 1 thuốc nhóm thiazid
1 thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc nhóm thiazid
- 1 thuốc đối lập với aldosteron
Furosemid - Hydroclorothiazid -
Acetazolamid
1
2
5
2,99
Furosemid - Hydroclorothiazid -
Spironolacton
13
7,79
Tổ n g
167
100
Nhận xét: Trong 167 BA kê phối hợp 2 hoặc 3 thuộc nhóm lợi tiểu giữ kali nên dùng để phối
thuốc lợi tiểu có 3 cặp phối hợp 2 thuốc và 2 cặp hợp với lợi tiểu quai hoặc thiazid giúp ngăn ngừa
phối hợp 3 thuốc theo cơ chế tác dụng. Trong đó, rối loạn điện giải ở đa số BN suy tim, ức chế sự
cặp phối hợp 2 lợi tiểu Furosemid - Spironolacton (1 xơ hóa cơ tim và giảm nguy cơ tiến triển của suy
thuốc lợi niệu quai - 1 thuốc đối lập với aldosteron) tim. Acetazolamid được sử dụng ít nhất (0,75%),
chiếm tỷ lệ cao nhất (70,66%), phối hợp 1 thuốc thuộc nhóm ức chế anhydrase carbonic là lợi tiểu
lợi niệu quai - 1 thuốc ức chế cacbonic anhydrase tác dụng yếu. Nhưng đã được sử dụng trên BN
- 1 thuốc nhóm thiazid và phối hợp 1 thuốc nhóm suy tim sung huyết không đáp ứng với lợi tiểu quai
thiazid - 1 thuốc đối lập với aldosteron có tỷ lệ thấp liều cao và với BN bị kiềm chuyển hóa. Tuy nhiên
nhất, chỉ chiếm 2,99%)
chỉ dùng acetazolamid nếu đã dùng thiazid và lợi
Furosemid là hoạt chất được kê nhiều nhất tiểu quai không hiệu quả.
(50,33%), xuất hiện hầu hết trong các cặp phối Phối hợp các nhóm thuốc hạ áp dùng cùng với
hợp thuốc lợi tiểu, thuộc nhóm lợi tiểu quai có thuốc lợi tiểu
tác dụng nhanh, mạnh, có hiệu quả ngay cả khi
Các nhóm thuốc làm hạ huyết áp dùng cùng
độ lọc vi cầu thận thấp và gây giãn tĩnh mạch. thuốc lợi tiểu theo tác dụng dược lý được trình bày
Spironolacton chiếm tỷ lệ cao thứ 2 (28,06%), ở bảng 6:
Bảng 6. Các nhóm thuốc hạ áp dùng cùng thuốc lợi tiểu
ST
Nhóm thuốc
uốc
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
22,81
2,34
Amlodipin
Nicardipin
Captopril
Perindopril
224
23
Chẹn kênh calci
(247 thuốc; 25,15%)
1
123
198
12,52
20,16
Ức chế men chuyển
(321 thuốc; 32,68%)
2
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
144
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Telmisartan
Irbesartan
Losartan
Metoprolol
Bisoprolol
Methyldopa
Indapamid
109
4
67
55
44
27
108
982
11,10
0,41
6,82
5,60
4,48
2,75
10,99
100
Ức chế thụ thể AT1
(180 thuốc; 18,33%)
3
Chẹn beta giao cảm
(99 thuốc; 10,08%)
Tác động lên hệ giao cảm TW (135
thuốc; 13,74%)
4
5
Tổ n g
Nhận xét: THA là bệnh mạn tính, đa cơ chế, việc trong nghiên cứu.
phối hợp thêm các thuốc hạ áp sẽ làm làm tăng hiệu - Về tuổi: Độ tuổi của BN dao động từ 41-100
quả điều trị bệnh. Có 5 nhóm thuốc làm hạ huyết tuổi, trong đó độ tuổi từ 71- 80 và 81-90 có tỷ lệ lớn
áp phối hợp cùng với thuốc lợi tiểu, trong đó nhóm nhất, độ tuổi dưới 41 có tỷ lệ thấp nhất.
ƯCMC có tỷ lệ sử dụng cao nhất (32,68%), được
- Về tiền sử bệnh THA: BN có tiền sử THA
chỉ định rộng rãi cho các trường hợp THA có các chiếm tỷ lệ cao nhất (76,36%), không rõ tiền sử
bệnh mắc kèm như phì đại thất trái, ĐTĐ, rối loạn THA thấp nhất (5,02%).
lipid, suy tim, thận, đồng thời nhóm cũng có ít tác
- Về mức độ THA: BN mắc THA độ 2 và 3
dụng phụ nhất so với các nhóm khác. eo nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 44,56% và 40,59%.
thử nghiệm lâm sàng cũng như các khuyến cáo của ấp nhất là BN chỉ THA tâm thu đơn độc, chiếm
JNC, WHO hay Hội Tim mạch học Việt Nam thì 4,40%.
ƯCMC sử dụng được trong tất cả các trường hợp
có chỉ định bắt buộc [5], [6].
Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh
- Về cơ cấu bệnh, triệu chứng mắc kèm: Nhóm
bệnh lý về tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (44,72%),
thấp nhất là nhóm bệnh khác (2,37%).
Qua tìm hiểu các HSBA, nhận thấy tỷ lệ BN
- Về thời gian điều trị: Các BN có thời gian điều
đỡ nhiều sau khi ra viện chiếm tỷ lệ cao nhất trị từ 4-40 ngày, trong đó tỷ lệ số ngày điều trị từ 5-9
(442/478 BN, chiếm 92,47%), chỉ có 2 BN khỏi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất.
bệnh (0,42%). Kết quả này cho thấy việc sử dụng Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong
thuốc đã cho những kết quả điều trị tích cực, vì đây điều trị bệnh THA cho BN nội trú tại Khoa Nội
là bệnh lý mạn tính, về cơ bản chỉ có thể điều trị đến tim mạch - BVQY 103
khi ổn định là có thể xuất viện. Tác dụng giảm và
- Số thuốc trung bình trong 1BA là 9,3 thuốc,
ổn định huyết áp của quá trình điều trị tại khoa là trong đó số thuốc lợi tiểu trung bình trong 1 BA là
kết quả của việc dùng các thuốc phối hợp với các 1,39 thuốc.
phương pháp chữa bệnh hợp lý. Kết quả này cũng
tương đồng với kết quả nghiên cứu của Đặng ị
u Trang và cộng sự với 78,5% BN đỡ nhiều [7].
- Có 311 BA (chiếm 65,06%) kê 1 thuốc lợi tiểu.
- Furosemid là hoạt chất được kê nhiều nhất
(55,63%), thấp nhất là acetazolamide (0,75%).
- Có 167/478 BA có sự phối hợp từ 2 - 3 thuốc
lợi tiểu, trong đó kiểu phối hợp 1 thuốc lợi niệu quai
KẾT LUẬN
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn - 1 thuốc đối lập với aldosteron có tỷ lệ cao nhất, đạt
- Về giới: không có sự chênh lệch lớn ở các BN 70,66%.
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
0
145
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
- BA sử dụng 5 nhóm thuốc có tác dụng hạ huyết áp phối hợp cùng thuốc lợi tiểu, trong đó nhóm
ƯCMC có tỷ lệ sử dụng cao nhất (33,68%), nhóm chẹn beta giao cảm có tỷ lệ sử dụng thấp nhất (10,08%).
SUMMARY
Objective: To investigate a number of factors influencing the prescribing diuretics for hypertension in
inpatients at AM2 Department of Military Hospital 103. Analyzing the use of diuretics in the treatment of
hypertension of inpatients at the Department of AM2.
Subjects and methods: Using retrospective research method on 478 medical records at AM2
department meeting selection criteria.
Results: e average number of drugs in 1 medical record was 9.3 drugs, the average number of diuretics
in a medical record was 1.39 drugs. 65.06% of the medical records prescribed 1 diuretic. Furosemid is the
most prescribed active ingredient (55.63%). 70.66% of the treatment regimen is a combination of 1 loop
diuretic - 1 drug versus aldosteron. e medical record used 5 groups of drugs with antihypertensive effects
in combination with diuretics, in which the ACE inhibitor group had the highest rate of use (33.68%).
Conclusion: e use of diuretics in combination with antihypertensive drugs in the treatment of
hypertension in inpatients at the AM2 department has shown positive treatment results. is is the result
of an appropriate combination of drugs in the treatment regimen.
Keywords: Hypertension, diuretics, 103 military hospital.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vasan R.S., et al, clinical features and prognosis of diastolic heart failure an epidemiologic perspective. J
Am Col Cardiol 1995; 26: 1565:1574.
2. Phạm Gia Khải và cộng sự (2000), Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội, Kỷ yếu nghiên cứu
khoa học, Đại hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam lần thứ VIII, tr.258-282.
3. Phạm Gia Khải và cộng sự (2003), Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía bắc Việt
Nam, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Đại hội Tim mạch miền trung mở rộng lần II, tr.30-31.
4. Nguyễn Văn ọ (2012), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa
khoa huyện Lương Tài - Bắc Ninh, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội,
tr.60-61.
5. e National High Blood Pressure Education Program (2003), e seventh report of the joint national
commitee on prevention, detection, evaluation, and treatment of high blood pressure, NIH Publication, e
United States of America, pp.8-64.
6. European Society of Hypertension and European Society of Cardiology (2007), “2007 Guidelines
for the management of arterial hypertension”, Journal of Hypertension (25), pp. 1105-1160.
7. Đặng ị u Trang và cộng sự (2013), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại phòng
khám tư vấn, kiểm soát THA và bệnh lý tim mạch do THA - Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Tạp chí Y học
thực hành.
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020
146
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích tình hình sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh tăng huyết áp cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tich_tinh_hinh_su_dung_thuoc_loi_tieu_trong_dieu_tri_be.pdf

