Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Nghiên cứu Y học
KIẾN THỨC, HÀNH VI VỀ CHĂM SÓC HẬU SẢN
CỦA CÁC BÀ MẸ DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG,
TỈNH ĐẮK LẮK
Đinh Thị Ngọc Lệ1, Võ Minh Tuấn1
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Khoảng 87% bà mẹ gặp các vấn đề liên quan tới thời kì hậu sản, trong đó nặng nề nhất là tử
vong mẹ và tử vong con. Huyện Krông Năng có 30,8% là dân tộc thiểu số với đặc điểm đời sống kinh tế khó
khăn, hạn chế tiếp cận chăm sóc sức khoẻ và giáo dục. Hiện chưa có nghiên cứu về vấn đề chăm sóc hậu sản trên
địa bàn.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng tại huyện
Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trong cộng đồng được thực hiện trong
khoảng thời gian từ 11/2019 đến 7/2020. Đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con tại
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
Kết quả: trong thời gian 9 tháng thực hiện nghiên cứu trên 493 bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con tại
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi ghi nhận được: Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng là
23,73%. Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng là 28,19 %. Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ
đúng là 56,19 %. Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng là 36,71 %.
Kết luận: Qua nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bà mẹ có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản cho mẹ cũng như cho
con của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk rất thấp. Kết quả của nghiên cứu góp
phần đưa ra số liệu y học thực chứng về các vấn đề cần tập trung giải quyết trong công tác chăm sóc hậu sản cho
mẹ cũng như cho con trong địa bàn nghiên cứu.
Từ khoá: chăm sóc hậu sản, chăm sóc trẻ sơ sinh
ABSTRACT
KNOWLEDGE AND PRACTICE ON POSTNATAL CARE AMONG ETHNIC MINORITY MOTHERS
IN KRONG NANG DISTRICT, DAK LAK PROVINCE
Dinh Thi Ngoc Le, Vo minh Tuan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1- 2021: 76 - 81
Background: Approximately 87% of mothers have problems related to the postnatal period, the most severe
complications are maternal and child mortality. Krong Nang district has 30.8% of ethnic minorities with a
difficult economic life, limited access to health care and education. There are currently no studies on postnatal care
in the study area.
Objective: Determine the proportion of ethnic minority mothers with correct postnatal care knowledge and
practice in Krong Nang district, Dak Lak province.
Methods: A cross-sectional study was conducted in the community from November 2019 to July 2020.
Subjects were ethnic minority mothers who gave birth in Krong Nang district, Dak Lak province.
Results: During 9 months of research, we record 493 ethnic minority mothers who gave birth in Krong
1Bộ môn Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: GS.TS.BS. Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199
Email: vominhtuan@ump.edu.vn
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
76
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Nghiên cứu Y học
Nang district, Dak Lak province. The results showed that: The percentage of mothers having correct knowledge of
postnatal care for mothers is 23.73%. The percentage of mothers having correct knowledge of postnatal care for
their children is 28.19%. The percentage of mothers utilizing correct practice of postnatal care for mothers is
56.19%. The percentage of mothers utilizing correct practice of postnatal care for their children is 36.71%.
Conclusions: Our research showed that among ethnic minority mothers in Krong Nang district, Dak Lak
province, the proportion of mothers with correct knowledge and practice of postnatal care for mothers as well as
for children is very low. The results contribute to providing medical evidence on postnatal care issues that need to
be addresed for mothers and children in the study area.
Keywords: postnatal care, postpartum care, take care of newborn
“Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các
bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng,
tỉnh Đăk Lăk” để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
“Tỷ lệ bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức, hành
vi chăm sóc hậu sản đúng là bao nhiêu?”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu của WHO, mỗi năm trên thế
giới có khoảng 134 triệu đứa trẻ được sinh ra(1).
Theo số liệu của ủy ban quốc gia dân số và kế
hoạch hóa gia đình vào năm 2018(2) tại Việt Nam
hơn 1,5 triệu trẻ được sinh ra, điều này cũng có
nghĩa là hàng triệu bà mẹ sẽ trải qua giai đoạn
hậu sản. Thời kỳ hậu sản đi kèm với hàng loại
thay đổi ở các hệ cơ quan: hệ sinh dục, hệ tiết
niệu, hệ nội tiết. Nhưng đây lại là giai đoạn bị ít
được quan tâm đối với việc cung cấp dịch vụ
chăm sóc chất lượng, nên thời kỳ này mang lại
không ít khó khăn cho bà mẹ. Có đến 87% bà mẹ
gặp các vấn đề trong thời kỳ hậu sản như: táo
bón, nứt vết may, khó khăn kho cho con bú… và
nặng nề nhất là tử vong mẹ, con. Số liệu năm
2018 của WHO cho thấy mỗi ngày trên toàn thế
giới có khoảng 830 bà mẹ tử vong vì các nguyên
nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ và tử
vong mẹ sau sinh chiếm tới 60% trong đó 99%
trường hợp tử vong mẹ xảy ra ở các nước đang
phát triển(3). Mỗi năm có khoảng 2 triệu trẻ sơ
sinh tử vong do các nguyên nhân có thể phòng
ngừa(4).
Mục tiêu
Xác định tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có
kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng tại
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Đối tượng nghên cứu
Bà mẹ DTTS đã sinh con ≥6 tháng và ≤24
tháng tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk Từ
tháng 11/2019 - 7/2020 tại nhà của bà mẹ.
Tiêu chuẩn nhận vào
Bà mẹ DTTS đã sinh con tại huyện Krông
Năng, tỉnh Đắk Lắk; Con nhỏ nhất ≥6 tháng và
≤24 tháng.
Tiêu chuẩn loại trừ
Con nhỏ nhất chết sau sinh; Có bệnh lý về
tâm thần, câm, điếc; Không biết tiếng Kinh và
người phiên dịch không có sẵn.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Cỡ mẫu
Huyện Krông Năng có tỷ lệ dân tộc thiểu số
(DTTS) chiếm 30,8%(5). Đặc điểm DTTS: Tập
trung chủ yếu ở vùng cao và vùng núi; Sống
thành từng cụm, bị cô lập; Hạn chế tiếp cận với
cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục; Tỉ
lệ đói nghèo cao(6,7); Trình độ học vấn thấp
những điều này dẫn đến hạn chế trong công tác
chăm sóc sức khỏe nói chung và của bà mẹ trong
thời kì hậu sản nói riêng(8).
Công thức tính cỡ mẫu: ước lượng một tỷ lệ
của dân số với độ chính xác tuyệt đối.
N = Z21-α/2 x P (1 - P)/ d2
Trong đó:
N: cỡ mẫu;α: xác suất sai lầm loại I, α=0,05;
z: trị số từ phân phối chuẩn, Z21-α/2=(1,96)2;
Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
77
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Nghiên cứu Y học
d: độ chính xác tuyệt đối; p=0,66 theo tác giả
Vũ Thị Thu Hà (2015)(9).
gây nhiễu để tính OR hiệu chỉnh (OR*) cho các
biến số. Các phép kiểm đều được thực hiện với
độ tin cậy 95%.
Để giảm hiệu ứng thiết kế, nhân cỡ mẫu với
hệ số k=1,5 từ đó tính ra cỡ mẫu tối thiểu n=519.
Y đức
Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại
học Y Dược TP. HCM, số 558/ĐHYD-HĐĐĐ,
ngày 28/10/2019.
Chọn mẫu theo cụm với xác suất chọn tỉ lệ
theo cỡ dân số (PPS).
Công cụ nghiên cứu
KẾT QUẢ
Bảng câu hỏi soạn sẵn, phỏng vấn mặt đối
mặt, nghiên cứu viên điền câu trả lời.
Sau thời gian nghiên cứu từ 11/2019 tới
tháng 7/2020 đã thu thập là 493 mẫu, chiếm 94,99
%. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang
trên 493 bà mẹ, kết quả đạt được như sau:
Biến số nghiên cứu
Biến số nghiên cứu được chia thành 6 phần:
Thông tin cá nhân của bà mẹ; Đặc điểm về sản
khoa của bà mẹ; Kiến thức chăm sóc hậu sản
(CSHS) cho mẹ; Kiến thức CSHS cho con; Hành
vi CSHS cho mẹ; Hành vi CSHS cho con.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tần số (n=493) Tỷ lệ (%)
Tuổi
Biến số chính trong nghiên cứu là kiến thức,
hành vi chăm sóc hậu sản được định nghĩa
“Đúng” khi bà mẹ trả lời đúng ≥60% số câu hỏi
tương ứng với mỗi phần.
< 25 tuổi
25-35 tuổi
> 35 tuổi
144
301
48
29,21
61,05
9,74
Nghề nghiệp
Công nhân viên chức
Nông dân
20
459
14
4,06
93,10
2,84
Các bước thu thập số liệu
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu
theo từng cụm.
Nội trợ, tự do
Điều kiện kinh tế
Dư giả
Đủ sống
Thiếu thốn
11
2,23
71,20
26,57
Bước 2: Chọn 10 đối tượng trong danh sách
đã lập để thực hiện phỏng vấn thử và chỉnh sửa
lại bộ câu hỏi.
351
131
Trình độ học vấn
Bước 3: Tập huấn cho cộng tác viên về cách
chọn mẫu, cách phỏng vấn theo bộ câu hỏi có sẵn.
Mù chữ
Cấp 1
5
1,01
16,65
42,80
30,63
8,92
82
Cấp 2
211
151
44
Bước 4: Cộng tác viên đi tới nơi cư trú của bà
mẹ. Nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu thì
cộng tác viên sẽ giới thiệu về nghiên cứu và mời
đối tượng tham gia nghiên cứu.
Cấp 3
> cấp 3
Đa số bà mẹ nằm trong độ tuổi từ 25- 35
chiếm tỷ lệ 61,05%. Độ tuổi trung bình của mẫu
nghiên cứu là 27,88 ± 5,32. Nghề nghiệp trong
nghiên cứu phần lớn là nông dân chiếm tỷ lệ
93,1%. Điều kiện kinh tế phần lớn là chỉ đủ sống
với tỷ lệ 71,2%. Học vấn chủ yếu là cấp 2 chiếm
42,8%, tiếp đó là cấp 3 là 30,63%.
Bước 5: Ký vào bản cam kết đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Bước 6: Phỏng vấn riêng bà mẹ. Thời gian
phỏng vấn dự kiến kéo dài 30 phút.
Bước7:Ngườinghiêncứuchínhtổnghợpsốliệu.
Sau khi thu thu thập số liệu, chúng tôi tiến
hành tổng hợp, phân tích, sử lý số liệu bằng
phần mềm STATA 14.0. Phân tích gồm 2 bước:
bước 1 mô tả và phân tích đơn biến; bước 2 dùng
mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm soát yếu tố
Mẫu nghiên cứu có 2 con chiếm 50,3%. Đa số
các bà mẹ chọn nơi sinh là cơ sở y tế 97,97%.
Phương pháp sinh chủ yếu là sinh ngả âm đạo
chiếm 87,83 %. Người chăm sóc chủ yếu sau sinh
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
78
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Nghiên cứu Y học
là mẹ đẻ chiếm đa số với tỷ lệ 40,57%.
(33,47%). Có tới 97,97 % bà mẹ biết con nên nằm
cạnh mẹ sau sinh.
Bảng 2: Đặc điểm sản khoa của đối tượng nghiên cứu
(n=493)
Bảng 4: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng
Đặc điểm
Tần số Tỷ lệ (%)
cho mỗi câu hỏi (n=493)
Số con đã sinh và sống sau sinh ≥ 6 tháng
STT
Đặc điểm
Tỷ lệ đúng (%)
1 con
2 con
150
248
95
30,43
50,30
19,27
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Em bé có nên nằm cạnh mẹ
Thời gian bắt đầu bú mẹ
Thời điểm tắm sớm nhất cho trẻ
Dấu hiệu nguy hiểm của trẻ
Cách giữ ấm cho trẻ
97,97
91,68
82,15
43,61
41,38
37,73
33,47
24,34
5,68
≥ 3 con
Nơi sinh con lần gần nhất
Cơ sở y tế 483
97,97
2,03
Cách vệ sinh mắt bé
Ở nhà
Phương pháp sinh lần gần nhất
Sinh ngả âm đạo
Sinh mổ
10
14
Tên 2 vaccin được tiêm đầu tiên
Lịch tiêm 2 vaccin đầu tiên
Cách chăm sóc rốn
2,84
433
60
87,83
12,17
71,20
23,33
40,57
34,69
1,42
Bảng 5: Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ đúng
Người chăm sóc chủ yếu
Mẹ chồng
351
115
200
171
7
cho mỗi câu hỏi (n=493)
Đặc điểm
Tần số (n=493)
Tỷ lệ (%)
Mẹ đẻ
1
2
3
4
5
Cách tắm trong thời kỳ hậu sản
Chế độ lao động sau sinh
Bổ sung thuốc bổ sau sinh
Thời gian ngủ ít nhất mỗi ngày
80,12
63,69
53,55
52,94
Chồng
Người khác
Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức, hành vi CSHS đúng
Chế độ ăn uống trong thời kỳ hậu sản 22,72
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng
khi trả lời đúng ≥6/10 câu hỏi là 27,37%.
Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ đúng
khi trả lời đúng ≥3/5 câu hỏi là: 56,19%.
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức thấp nhất về các
phương pháp tránh thai sau sinh (17,44%), thời
gian ngủ ít nhất mỗi ngày (18,26%), thời gian
thực hiện biện pháp tránh thai trước 6 tháng
(28,6%). Chế độ ăn trong thời kì hậu sản
(24,34%).
Chế độ lao động sau sinh được phần lớn bà
mẹ thực hiện là lao động nhẹ nhàng 63,69%.
80,12% bà mẹ tắm nhanh với nước ấm sau sinh.
Chỉ có 22,72% bà mẹ ăn uống nhiều hơn bình
thường. 53,55% bà mẹ đã uống thuốc bổ sau
sinh. Và có 52,94% bà mẹ biết nên ngủ ít nhất 8
giờ mỗi ngày.
Bảng 3: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng
cho mỗi câu hỏi (n=493)
Bảng 6: Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng
cho mỗi câu hỏi (n=493)
Tỷ lệ
đúng (%)
TT
Đặc điểm
1
2
3
Cách tắm trong thời kỳ hậu sản
Bổ sung thuốc bổ sau sinh
Chế độ lao động sau sinh
77,28
61,46
55,38
Tỷ lệ đúng
STT
Đặc điểm
(%)
1
2
3
4
5
6
7
Em bé nằm cạnh mẹ
Thời điểm tắm sớm nhất cho trẻ
Thời gian bắt đầu bú mẹ
98,38
90,47
90,26
45,84
40,97
39,35
6,69
4 Thời điểm có thể quan hệ tình dục lại sau sinh 52,74
5 Nhận biết dấu hiệu nguy hiểm của mẹ sau sinh 43,00
6
7
8
9
10
Nhận biết dấu hiệu nhiễm khuẩn sinh dục
Thời gian thực hiện biện pháp tránh thai
Chế độ ăn trong thời kỳ hậu sản
32,45
28,60
24,34
18,26
17,44
Thực hiện tiêm chủng trong tháng đầu
Cách giữ ấm cho trẻ
Cách vệ sinh mắt cho bé
Cách chăm sóc rốn
Thời gian ngủ ít nhất mỗi ngày
Phương pháp tránh thai sau sinh
Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng
khi trả lời đúng ≥5/7 câu hỏi là: 36,71%.
khi trả lời đúng ≥6/9 câu hỏi là 28,19%.
Có 98,38% em bé nằm cạnh mẹ sau sinh. Có
45,84% em bé được xác nhận đã được tiêm
chủng đủ hai mũi trong tháng đầu. Thời gian
tắm sớm nhất sau sinh cho em bé được thực hiện
Nổi bật nhất về tỷ lệ bà mẹ có kiến thức
CSHS cho con đúng thấp nhất là về cách chăm
sóc rốn (5,68%). Lịch tiêm 2 vaccin đầu tiên cho
trẻ (24,34%). Tên 2 vaccin được tiêm đầu tiên
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
79
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Nghiên cứu Y học
phần lớn là sau sinh sau sinh ít nhất 6 giờ chiếm
90,26%%. Tỷ lệ có hành vi đúng về chăm sóc rốn
là 6,69%. Có 39,35% bà mẹ đã thực hiện đúng là
lau mắt bé với nước và khăn sạch mỗi ngày.
40,97% bà mẹ đã cho con mặc nhiều hơn bình
thường 1-2 lớp áo. Phần lớn trẻ được bú mẹ
ngay sau sinh chiếm 90,47%.
sau sinh 91,68% cao hơn tất cả các nghiên cứu
mà chúng tôi đã tham khảo Prabouasone K là
59%(10) Vũ Thị Thu Hà 58,16%(9). Hiện chưa thấy
nghiên cứu về kiến thức em bé nên nằm cạnh
mẹ, cách vệ sinh mắt bé sau sinh, cách giữ ấm
sau sinh.
Hành vi CSHS cho mẹ
BÀN LUẬN
Chế độ lao động sau sinh được phần lớn bà
mẹ thực hiện là lao động nhẹ nhàng chiếm
63,69%, và số bà mẹ phải lao động như bình
thường chiếm tỷ lệ thấp là 2,43% con số này thấp
hơn trong nghiên cứu của Phạm Phương Lan là
9,4%(11). Có tới 47,06% bà mẹ ngủ ít hơn 8
giờ/ngày cao hơn trong nghiên cứu của Phạm
Phương Lan là 12,2%(11). Trong nghiên cứu của
Phạm Phương Lan hầu hết bà mẹ được người
giúp việc chăm sóc thể hiện cho chúng ta thấy
đời sống các bà mẹ trong nghiên cứu này cao
hơn hẳn trong nghiên cứu của chúng tôi. 80,12%
bà mẹ tắm nhanh với nước ấm sau sinh cao hơn
trong nghiên cứu của Phạm Phương Lan là
73,5%(11). Trong nghiên cứu của chúng tôi có
22,72% bà mẹ ăn uống nhiều hơn bình thường
thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Phạm
Phương Lan là 80,4%(11). Có 53,55% bà mẹ đã
uống thuốc bổ sau sinh cao hơn một ít nghiên
cứu của Phạm Phương Lan là 47,2%(11).
Kiến thức CSHS cho mẹ
Tỷ lệ nhận biết trên 60% các dấu hiệu nguy
hiểm sau sinh trong nghiên cứu của chúng tôi
khá thấp so với nghiên cứu của Prabouasone K
là 50%(10). Chế độ lạo động sau sinh được 55,38%
các bà mẹ lựa chọn là lao động nhẹ nhàng thấp
hơn so với nghiên cứu của Phạm Phương Lan(11)
là 90%, Vũ Thị Thu Hà(9) là 89,93%. Chỉ có
18,26% bà mẹ biết thời gian ngủ ít nhất mỗi ngày
là 8 giờ, theo nghiên cứu của Phạm Phương Lan
có 26,5 % bà mẹ đồng ý nên ngủ nhiều sau sinh.
Tỷ lệ đúng về cách tắm sau sinh cao hơn trong
nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hà là 65,7%(9) và
Phạm Phương Lan(11) là 65,9%. Có 24,34% bà mẹ
ăn nhiều hơn bình thường ít hơn nghiên cứu của
Vũ Thị Thu Hà là 95,97%(9) và tương đương
trong nghiên cứu của Phạm Phương Lan 21,4%.
Số bà mẹ biết là nên bổ sung thuốc bổ sau sinh
thấp hơn so với nghiên cứu của Phạm Phương
Lan là 83,5%(11). Thời gian có thể quan hệ tình
dục trở lại sau sinh được 52,74% bà mẹ biết đến
là 6 tuần sau sinh cao hơn trong nghiên cứu của
Phạm Phương Lan chỉ có 16,9%(11). Đa số các bà
mẹ cho rằng nên tránh thai khi nào thấy kinh trở lại
chiếm70,99%,đâylàmộtconsốrấtđánglongại.
Hành vi CSHS cho con
Đã có 45,84% em bé được xác nhận đã được
tiêm chủng đủ hai mũi trong tháng đầu. Tuy
nhiên câu hỏi này được thu thập thông qua việc
bà mẹ nhớ hoặc theo sổ tiêm chủng mà bà mẹ cất
giữ, cho nên có tới 48,88% số bà mẹ không biết
con mình có được tiêm vaccine trong tháng đầu
hay không. Chăm sóc rốn đúng chiếm tỷ lệ
6,69%. Đây là con số rất đáng báo động về hành
vi chăm sóc hậu sản. Phần lớn trẻ được bú mẹ
ngay sau sinh chiếm 90,47% cao hơn trong
nghiên cứu của Khamphanh Prabouasone là
56,1%(10). Hiện chúng tôi chưa tìm thấy đề tài
nghiên cứu về hành vi em bé nằm cạnh mẹ sau
sinh, thời gian tắm sớm nhất cho em bé, cách
chăm sóc mắt cho bé, cách giữ ấm cho bé.
Kiến thức CSHS cho con
Số bà mẹ nhớ chính xác được lịch tiêm 2
vaccin đầu tiên thấp hơn rất nhiều so với nghiên
cứu của Vũ Thị Thu Hà là 75,83%(9) và của Phạm
Phương Lan là 68,6%(11). Có 95,33% bà mẹ chọn
luôn giữ rốn khô sạch, nhưng bên cạnh đó có
93,91% bà mẹ có dùng một dung dịch để bôi vào
rốn cao hơn nghiên cứu của Esmaeeli H năm
2013 tại Iran là 74%(12). Đa số bà mẹ trong nghiên
cứu của chúng tôi biết là nên cho bé bú mẹ ngay
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
80
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nghiên cứu Y học
Hạn chế đề tài
1. WHO
(2019).
Dân
số
thế
giới.
URL:
Đây là thiết kế cắt ngang không phải là thiết
kế cho năng lực mẫu mạnh để khảo sát yếu tố
liên quan.
https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A2n_s%E1%BB%91_th%E
1%BA%BF_gi%E1%BB%9Bi.
2. Ủy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình (2018). Dân số
tong-dieu-tra-dan-so-2019.html.
KẾT LUẬN
3. Liu L, Oza S, Hogan D, et al (2015). Global, regional, and
national causes of child mortality in 2000–13, with projections to
inform post-2015 priorities: an updated systematic analysis.
Lancet. 385(9966):430-440.
Trong thời gian 9 tháng thực hiện nghiên
cứu trên 493 bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con
tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi
ghi nhận được:
4. Li XP, Fortney JA, Kotelchuck M, et al (1996). The postpartum
period: the key to maternal mortality. International Journal of
Gynecology Obstetrics. 54(1):1-10.
Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ
đúng là 23,73%.
5. Ủy ban nhân dân huyện Krông Năng (2018). Phân tích hộ nghèo
theo các nhóm đối tượng. QĐ số 3985/QĐ-UBND, ngày
15/10/2018.
Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho con
đúng là 28,19 %.
6. Dang HA (2012). Vietnam: A widening poverty gap for ethnic
minorities. Indigenous Peoples, Poverty Development, pp.1-33.
7. Tran TQ (2015). A note on poverty among ethnic minorities in
the Northwest region of Vietnam. Post Communist Economies.
27(2):268-28.
Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ
đúng là 56,19 %.
Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho con
đúng là 36,71 %.
8. Kompas T, Michael B, Ward D (2017). Language, mixed
communes, and infrastructure: Sources of inequality and ethnic
minorities in Vietnam. World Development, 96:145-162.
9. Vũ Thị Thu Hà (2015). Kiến thức về chăm sóc sức khỏe bà mẹ
sau sinh và trẻ sơ sinh của các sản phụ tại Khoa Điều trị tự
nguyện Bệnh viện Phụ sản trung ương. Luận văn Tốt nghiệp Điều
Dưỡng, Đại học Thăng Long.
KIẾN NGHỊ
Đối với các cơ sở thực hiện đỡ sinh cần tư
vấn cho bà mẹ và người chăm sóc về cách chăm
sóc hậu sản cho mẹ và cho con tại phòng hậu
sản. Phát các tờ rơi cho các bà mẹ có nội dung về
cách chăm sóc rốn bé, thời gian nên sử dụng
phương pháp tránh thai và các phương pháp
tránh thai sau sinh.
10. Prabouasone K (2013). Kiến thức, thực hành chăm sóc trong và
sau sinh của các bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi tại tỉnh Bo Lị
Khăm Xay, Lào. Nghiên cứu Y học, 82(2):166-174.
11. Phạm Phương Lan (2014). Thực trạng chăm sóc sau sinh của bà
mẹ ở hai bệnh viện trên địa bàn Hà nội và đánh giá hiệu quả mô
hình chăm sóc sau sinh tại nhà. Luận án Tiến sĩ Công cộng, Đại
học Y Hà Nội.
12. Sharafi R, Esmaeeli H (2013). Knowledge assessment of neonatal
care among postnatal mothers. Iranian Journal of Neonatology,
4(1):28-31.
Cần phải tổ chức tuyên truyền về thời gian
cũng như điều kiện sử dụng phương pháp tránh
thai cho bú vô kinh.
Ngày nhận bài báo:
10/11/2020
06/02/2021
10/03/20201
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo:
Ngày bài báo được đăng:
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
81
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kien_thuc_hanh_vi_ve_cham_soc_hau_san_cua_cac_ba_me_dan_toc.pdf

