Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021  
Nghiên cứu Y học  
KIẾN THỨC, HÀNH VI VỀ CHĂM SÓC HẬU SẢN  
CỦA CÁC BÀ MẸ DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG,  
TỈNH ĐẮK LẮK  
Đinh Thị Ngọc Lệ1, Võ Minh Tuấn1  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Khoảng 87% bà mẹ gặp các vấn đề liên quan tới thời kì hậu sản, trong đó nặng nề nhất là tử  
vong mẹ và tử vong con. Huyện Krông Năng có 30,8% là dân tộc thiểu số với đặc điểm đời sống kinh tế khó  
khăn, hạn chế tiếp cận chăm sóc sức khoẻ và giáo dục. Hiện chưa có nghiên cứu về vấn đề chăm sóc hậu sản trên  
địa bàn.  
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng tại huyện  
Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trong cộng đồng được thực hiện trong  
khoảng thời gian từ 11/2019 đến 7/2020. Đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con tại  
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.  
Kết quả: trong thời gian 9 tháng thực hiện nghiên cứu trên 493 bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con tại  
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi ghi nhận được: Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng là  
23,73%. Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng là 28,19 %. Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ  
đúng là 56,19 %. Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng là 36,71 %.  
Kết luận: Qua nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bà mẹ có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản cho mẹ cũng như cho  
con của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk rất thấp. Kết quả của nghiên cứu góp  
phần đưa ra số liệu y học thực chứng về các vấn đề cần tập trung giải quyết trong công tác chăm sóc hậu sản cho  
mẹ cũng như cho con trong địa bàn nghiên cứu.  
Từ khoá: chăm sóc hậu sản, chăm sóc trẻ sơ sinh  
ABSTRACT  
KNOWLEDGE AND PRACTICE ON POSTNATAL CARE AMONG ETHNIC MINORITY MOTHERS  
IN KRONG NANG DISTRICT, DAK LAK PROVINCE  
Dinh Thi Ngoc Le, Vo minh Tuan  
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1- 2021: 76 - 81  
Background: Approximately 87% of mothers have problems related to the postnatal period, the most severe  
complications are maternal and child mortality. Krong Nang district has 30.8% of ethnic minorities with a  
difficult economic life, limited access to health care and education. There are currently no studies on postnatal care  
in the study area.  
Objective: Determine the proportion of ethnic minority mothers with correct postnatal care knowledge and  
practice in Krong Nang district, Dak Lak province.  
Methods: A cross-sectional study was conducted in the community from November 2019 to July 2020.  
Subjects were ethnic minority mothers who gave birth in Krong Nang district, Dak Lak province.  
Results: During 9 months of research, we record 493 ethnic minority mothers who gave birth in Krong  
1Bộ môn Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: GS.TS.BS. Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199  
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa  
76  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021  
Nghiên cứu Y học  
Nang district, Dak Lak province. The results showed that: The percentage of mothers having correct knowledge of  
postnatal care for mothers is 23.73%. The percentage of mothers having correct knowledge of postnatal care for  
their children is 28.19%. The percentage of mothers utilizing correct practice of postnatal care for mothers is  
56.19%. The percentage of mothers utilizing correct practice of postnatal care for their children is 36.71%.  
Conclusions: Our research showed that among ethnic minority mothers in Krong Nang district, Dak Lak  
province, the proportion of mothers with correct knowledge and practice of postnatal care for mothers as well as  
for children is very low. The results contribute to providing medical evidence on postnatal care issues that need to  
be addresed for mothers and children in the study area.  
Keywords: postnatal care, postpartum care, take care of newborn  
“Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các  
bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng,  
tỉnh Đăk Lăk” để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu  
“Tỷ lệ bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức, hành  
vi chăm sóc hậu sản đúng là bao nhiêu?”  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo số liệu của WHO, mỗi năm trên thế  
giới có khoảng 134 triệu đứa trẻ được sinh ra(1).  
Theo số liệu của ủy ban quốc gia dân số và kế  
hoạch hóa gia đình vào năm 2018(2) tại Việt Nam  
hơn 1,5 triệu trẻ được sinh ra, điều này cũng có  
nghĩa là hàng triệu bà mẹ sẽ trải qua giai đoạn  
hậu sản. Thời kỳ hậu sản đi kèm với hàng loại  
thay đổi ở các hệ cơ quan: hệ sinh dục, hệ tiết  
niệu, hệ nội tiết. Nhưng đây lại là giai đoạn bị ít  
được quan tâm đối với việc cung cấp dịch vụ  
chăm sóc chất lượng, nên thời kỳ này mang lại  
không ít khó khăn cho bà mẹ. Có đến 87% bà mẹ  
gặp các vấn đề trong thời kỳ hậu sản như: táo  
bón, nứt vết may, khó khăn kho cho con bú… và  
nặng nề nhất là tử vong mẹ, con. Số liệu năm  
2018 của WHO cho thấy mỗi ngày trên toàn thế  
giới có khoảng 830 bà mẹ tử vong vì các nguyên  
nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ và tử  
vong mẹ sau sinh chiếm tới 60% trong đó 99%  
trường hợp tử vong mẹ xảy ra ở các nước đang  
phát triển(3). Mỗi năm có khoảng 2 triệu trẻ sơ  
sinh tử vong do các nguyên nhân có thể phòng  
ngừa(4).  
Mục tiêu  
Xác định tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có  
kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng tại  
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghên cứu  
Bà mẹ DTTS đã sinh con ≥6 tháng và ≤24  
tháng tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk Từ  
tháng 11/2019 - 7/2020 tại nhà của bà mẹ.  
Tiêu chuẩn nhận vào  
Bà mẹ DTTS đã sinh con tại huyện Krông  
Năng, tỉnh Đắk Lắk; Con nhỏ nhất ≥6 tháng và  
≤24 tháng.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Con nhỏ nhất chết sau sinh; Có bệnh lý về  
tâm thần, câm, điếc; Không biết tiếng Kinh và  
người phiên dịch không có sẵn.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu cắt ngang.  
Cỡ mẫu  
Huyện Krông Năng có tỷ lệ dân tộc thiểu số  
(DTTS) chiếm 30,8%(5). Đặc điểm DTTS: Tập  
trung chủ yếu ở vùng cao và vùng núi; Sống  
thành từng cụm, bị cô lập; Hạn chế tiếp cận với  
cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục; Tỉ  
lệ đói nghèo cao(6,7); Trình độ học vấn thấp  
những điều này dẫn đến hạn chế trong công tác  
chăm sóc sức khỏe nói chung và của bà mẹ trong  
thời kì hậu sản nói riêng(8).  
Công thức tính cỡ mẫu: ước lượng một tỷ lệ  
của dân số với độ chính xác tuyệt đối.  
N = Z21-α/2 x P (1 - P)/ d2  
Trong đó:  
N: cỡ mẫu;α: xác suất sai lầm loại I, α=0,05;  
z: trị số từ phân phối chuẩn, Z21-α/2=(1,96)2;  
Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu  
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa  
77  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021  
Nghiên cứu Y học  
d: độ chính xác tuyệt đối; p=0,66 theo tác giả  
Vũ Thị Thu Hà (2015)(9).  
gây nhiễu để tính OR hiệu chỉnh (OR*) cho các  
biến số. Các phép kiểm đều được thực hiện với  
độ tin cậy 95%.  
Để giảm hiệu ứng thiết kế, nhân cỡ mẫu với  
hệ số k=1,5 từ đó tính ra cỡ mẫu tối thiểu n=519.  
Y đức  
Phương pháp chọn mẫu  
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội  
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại  
học Y Dược TP. HCM, số 558/ĐHYD-HĐĐĐ,  
ngày 28/10/2019.  
Chọn mẫu theo cụm với xác suất chọn tỉ lệ  
theo cỡ dân số (PPS).  
Công cụ nghiên cứu  
KẾT QUẢ  
Bảng câu hỏi soạn sẵn, phỏng vấn mặt đối  
mặt, nghiên cứu viên điền câu trả lời.  
Sau thời gian nghiên cứu từ 11/2019 tới  
tháng 7/2020 đã thu thập là 493 mẫu, chiếm 94,99  
%. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang  
trên 493 bà mẹ, kết quả đạt được như sau:  
Biến số nghiên cứu  
Biến số nghiên cứu được chia thành 6 phần:  
Thông tin cá nhân của bà mẹ; Đặc điểm về sản  
khoa của bà mẹ; Kiến thức chăm sóc hậu sản  
(CSHS) cho mẹ; Kiến thức CSHS cho con; Hành  
vi CSHS cho mẹ; Hành vi CSHS cho con.  
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 1: Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu  
Đặc điểm  
Tần số (n=493) Tỷ lệ (%)  
Tuổi  
Biến số chính trong nghiên cứu là kiến thức,  
hành vi chăm sóc hậu sản được định nghĩa  
“Đúng” khi bà mẹ trả lời đúng ≥60% số câu hỏi  
tương ứng với mỗi phần.  
< 25 tuổi  
25-35 tuổi  
> 35 tuổi  
144  
301  
48  
29,21  
61,05  
9,74  
Nghề nghiệp  
Công nhân viên chức  
Nông dân  
20  
459  
14  
4,06  
93,10  
2,84  
Các bước thu thập số liệu  
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu  
theo từng cụm.  
Nội trợ, tự do  
Điều kiện kinh tế  
Dư giả  
Đủ sống  
Thiếu thốn  
11  
2,23  
71,20  
26,57  
Bước 2: Chọn 10 đối tượng trong danh sách  
đã lập để thực hiện phỏng vấn thử và chỉnh sửa  
lại bộ câu hỏi.  
351  
131  
Trình độ học vấn  
Bước 3: Tập huấn cho cộng tác viên về cách  
chọn mẫu, cách phỏng vấn theo bộ câu hỏi có sẵn.  
Mù chữ  
Cấp 1  
5
1,01  
16,65  
42,80  
30,63  
8,92  
82  
Cấp 2  
211  
151  
44  
Bước 4: Cộng tác viên đi tới nơi cư trú của bà  
mẹ. Nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu thì  
cộng tác viên sẽ giới thiệu về nghiên cứu và mời  
đối tượng tham gia nghiên cứu.  
Cấp 3  
> cấp 3  
Đa số bà mẹ nằm trong độ tuổi từ 25- 35  
chiếm tỷ lệ 61,05%. Độ tuổi trung bình của mẫu  
nghiên cứu là 27,88 ± 5,32. Nghề nghiệp trong  
nghiên cứu phần lớn là nông dân chiếm tỷ lệ  
93,1%. Điều kiện kinh tế phần lớn là chỉ đủ sống  
với tỷ lệ 71,2%. Học vấn chủ yếu là cấp 2 chiếm  
42,8%, tiếp đó là cấp 3 là 30,63%.  
Bước 5: Ký vào bản cam kết đồng ý tham gia  
nghiên cứu.  
Bước 6: Phỏng vấn riêng bà mẹ. Thời gian  
phỏng vấn dự kiến kéo dài 30 phút.  
Bước7:Ngườinghiêncứuchínhtổnghợpsốliệu.  
Sau khi thu thu thập số liệu, chúng tôi tiến  
hành tổng hợp, phân tích, sử lý số liệu bằng  
phần mềm STATA 14.0. Phân tích gồm 2 bước:  
bước 1 mô tả và phân tích đơn biến; bước 2 dùng  
mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm soát yếu tố  
Mẫu nghiên cứu có 2 con chiếm 50,3%. Đa số  
các bà mẹ chọn nơi sinh là cơ sở y tế 97,97%.  
Phương pháp sinh chủ yếu là sinh ngả âm đạo  
chiếm 87,83 %. Người chăm sóc chủ yếu sau sinh  
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa  
78  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021  
Nghiên cứu Y học  
là mẹ đẻ chiếm đa số với tỷ lệ 40,57%.  
(33,47%). Có tới 97,97 % bà mẹ biết con nên nằm  
cạnh mẹ sau sinh.  
Bảng 2: Đặc điểm sản khoa của đối tượng nghiên cứu  
(n=493)  
Bảng 4: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng  
Đặc điểm  
Tần số Tỷ lệ (%)  
cho mỗi câu hỏi (n=493)  
Số con đã sinh và sống sau sinh ≥ 6 tháng  
STT  
Đặc điểm  
Tỷ lệ đúng (%)  
1 con  
2 con  
150  
248  
95  
30,43  
50,30  
19,27  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Em bé có nên nằm cạnh mẹ  
Thời gian bắt đầu bú mẹ  
Thời điểm tắm sớm nhất cho trẻ  
Dấu hiệu nguy hiểm của trẻ  
Cách giữ ấm cho trẻ  
97,97  
91,68  
82,15  
43,61  
41,38  
37,73  
33,47  
24,34  
5,68  
≥ 3 con  
Nơi sinh con lần gần nhất  
Cơ sở y tế 483  
97,97  
2,03  
Cách vệ sinh mắt bé  
Ở nhà  
Phương pháp sinh lần gần nhất  
Sinh ngả âm đạo  
Sinh mổ  
10  
14  
Tên 2 vaccin được tiêm đầu tiên  
Lịch tiêm 2 vaccin đầu tiên  
Cách chăm sóc rốn  
2,84  
433  
60  
87,83  
12,17  
71,20  
23,33  
40,57  
34,69  
1,42  
Bảng 5: Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ đúng  
Người chăm sóc chủ yếu  
Mẹ chồng  
351  
115  
200  
171  
7
cho mỗi câu hỏi (n=493)  
Đặc điểm  
Tần số (n=493)  
Tỷ lệ (%)  
Mẹ đẻ  
1
2
3
4
5
Cách tắm trong thời kỳ hậu sản  
Chế độ lao động sau sinh  
Bổ sung thuốc bổ sau sinh  
Thời gian ngủ ít nhất mỗi ngày  
80,12  
63,69  
53,55  
52,94  
Chồng  
Người khác  
Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức, hành vi CSHS đúng  
Chế độ ăn uống trong thời kỳ hậu sản 22,72  
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng  
khi trả lời đúng ≥6/10 câu hỏi là 27,37%.  
Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ đúng  
khi trả lời đúng ≥3/5 câu hỏi là: 56,19%.  
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức thấp nhất về các  
phương pháp tránh thai sau sinh (17,44%), thời  
gian ngủ ít nhất mỗi ngày (18,26%), thời gian  
thực hiện biện pháp tránh thai trước 6 tháng  
(28,6%). Chế độ ăn trong thời kì hậu sản  
(24,34%).  
Chế độ lao động sau sinh được phần lớn bà  
mẹ thực hiện là lao động nhẹ nhàng 63,69%.  
80,12% bà mẹ tắm nhanh với nước ấm sau sinh.  
Chỉ có 22,72% bà mẹ ăn uống nhiều hơn bình  
thường. 53,55% bà mẹ đã uống thuốc bổ sau  
sinh. Và có 52,94% bà mẹ biết nên ngủ ít nhất 8  
giờ mỗi ngày.  
Bảng 3: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng  
cho mỗi câu hỏi (n=493)  
Bảng 6: Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng  
cho mỗi câu hỏi (n=493)  
Tỷ lệ  
đúng (%)  
TT  
Đặc điểm  
1
2
3
Cách tắm trong thời kỳ hậu sản  
Bổ sung thuốc bổ sau sinh  
Chế độ lao động sau sinh  
77,28  
61,46  
55,38  
Tỷ lệ đúng  
STT  
Đặc điểm  
(%)  
1
2
3
4
5
6
7
Em bé nằm cạnh mẹ  
Thời điểm tắm sớm nhất cho trẻ  
Thời gian bắt đầu bú mẹ  
98,38  
90,47  
90,26  
45,84  
40,97  
39,35  
6,69  
4 Thời điểm có thể quan hệ tình dục lại sau sinh 52,74  
5 Nhận biết dấu hiệu nguy hiểm của mẹ sau sinh 43,00  
6
7
8
9
10  
Nhận biết dấu hiệu nhiễm khuẩn sinh dục  
Thời gian thực hiện biện pháp tránh thai  
Chế độ ăn trong thời kỳ hậu sản  
32,45  
28,60  
24,34  
18,26  
17,44  
Thực hiện tiêm chủng trong tháng đầu  
Cách giữ ấm cho trẻ  
Cách vệ sinh mắt cho bé  
Cách chăm sóc rốn  
Thời gian ngủ ít nhất mỗi ngày  
Phương pháp tránh thai sau sinh  
Tỷ lệ bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng  
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng  
khi trả lời đúng ≥5/7 câu hỏi là: 36,71%.  
khi trả lời đúng ≥6/9 câu hỏi là 28,19%.  
Có 98,38% em bé nằm cạnh mẹ sau sinh. Có  
45,84% em bé được xác nhận đã được tiêm  
chủng đủ hai mũi trong tháng đầu. Thời gian  
tắm sớm nhất sau sinh cho em bé được thực hiện  
Nổi bật nhất về tỷ lệ bà mẹ có kiến thức  
CSHS cho con đúng thấp nhất là về cách chăm  
sóc rốn (5,68%). Lịch tiêm 2 vaccin đầu tiên cho  
trẻ (24,34%). Tên 2 vaccin được tiêm đầu tiên  
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa  
79  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021  
Nghiên cứu Y học  
phần lớn là sau sinh sau sinh ít nhất 6 giờ chiếm  
90,26%%. Tỷ lệ có hành vi đúng về chăm sóc rốn  
là 6,69%. Có 39,35% bà mẹ đã thực hiện đúng là  
lau mắt bé với nước và khăn sạch mỗi ngày.  
40,97% bà mẹ đã cho con mặc nhiều hơn bình  
thường 1-2 lớp áo. Phần lớn trẻ được bú mẹ  
ngay sau sinh chiếm 90,47%.  
sau sinh 91,68% cao hơn tất cả các nghiên cứu  
mà chúng tôi đã tham khảo Prabouasone K là  
59%(10) Vũ Thị Thu Hà 58,16%(9). Hiện chưa thấy  
nghiên cứu về kiến thức em bé nên nằm cạnh  
mẹ, cách vệ sinh mắt bé sau sinh, cách giữ ấm  
sau sinh.  
Hành vi CSHS cho mẹ  
BÀN LUẬN  
Chế độ lao động sau sinh được phần lớn bà  
mẹ thực hiện là lao động nhẹ nhàng chiếm  
63,69%, và số bà mẹ phải lao động như bình  
thường chiếm tỷ lệ thấp là 2,43% con số này thấp  
hơn trong nghiên cứu của Phạm Phương Lan là  
9,4%(11). Có tới 47,06% bà mẹ ngủ ít hơn 8  
giờ/ngày cao hơn trong nghiên cứu của Phạm  
Phương Lan là 12,2%(11). Trong nghiên cứu của  
Phạm Phương Lan hầu hết bà mẹ được người  
giúp việc chăm sóc thể hiện cho chúng ta thấy  
đời sống các bà mẹ trong nghiên cứu này cao  
hơn hẳn trong nghiên cứu của chúng tôi. 80,12%  
bà mẹ tắm nhanh với nước ấm sau sinh cao hơn  
trong nghiên cứu của Phạm Phương Lan là  
73,5%(11). Trong nghiên cứu của chúng tôi có  
22,72% bà mẹ ăn uống nhiều hơn bình thường  
thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Phạm  
Phương Lan là 80,4%(11). Có 53,55% bà mẹ đã  
uống thuốc bổ sau sinh cao hơn một ít nghiên  
cứu của Phạm Phương Lan là 47,2%(11).  
Kiến thức CSHS cho mẹ  
Tỷ lệ nhận biết trên 60% các dấu hiệu nguy  
hiểm sau sinh trong nghiên cứu của chúng tôi  
khá thấp so với nghiên cứu của Prabouasone K  
là 50%(10). Chế độ lạo động sau sinh được 55,38%  
các bà mẹ lựa chọn là lao động nhẹ nhàng thấp  
hơn so với nghiên cứu của Phạm Phương Lan(11)  
là 90%, Vũ Thị Thu Hà(9) là 89,93%. Chỉ có  
18,26% bà mẹ biết thời gian ngủ ít nhất mỗi ngày  
là 8 giờ, theo nghiên cứu của Phạm Phương Lan  
có 26,5 % bà mẹ đồng ý nên ngủ nhiều sau sinh.  
Tỷ lệ đúng về cách tắm sau sinh cao hơn trong  
nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hà là 65,7%(9) và  
Phạm Phương Lan(11) là 65,9%. Có 24,34% bà mẹ  
ăn nhiều hơn bình thường ít hơn nghiên cứu của  
Vũ Thị Thu Hà là 95,97%(9) và tương đương  
trong nghiên cứu của Phạm Phương Lan 21,4%.  
Số bà mẹ biết là nên bổ sung thuốc bổ sau sinh  
thấp hơn so với nghiên cứu của Phạm Phương  
Lan là 83,5%(11). Thời gian có thể quan hệ tình  
dục trở lại sau sinh được 52,74% bà mẹ biết đến  
là 6 tuần sau sinh cao hơn trong nghiên cứu của  
Phạm Phương Lan chỉ có 16,9%(11). Đa số các bà  
mẹ cho rằng nên tránh thai khi nào thấy kinh trở lại  
chiếm70,99%,đâylàmộtconsốrấtđánglongại.  
Hành vi CSHS cho con  
Đã có 45,84% em bé được xác nhận đã được  
tiêm chủng đủ hai mũi trong tháng đầu. Tuy  
nhiên câu hỏi này được thu thập thông qua việc  
bà mẹ nhớ hoặc theo sổ tiêm chủng mà bà mẹ cất  
giữ, cho nên có tới 48,88% số bà mẹ không biết  
con mình có được tiêm vaccine trong tháng đầu  
hay không. Chăm sóc rốn đúng chiếm tỷ lệ  
6,69%. Đây là con số rất đáng báo động về hành  
vi chăm sóc hậu sản. Phần lớn trẻ được bú mẹ  
ngay sau sinh chiếm 90,47% cao hơn trong  
nghiên cứu của Khamphanh Prabouasone là  
56,1%(10). Hiện chúng tôi chưa tìm thấy đề tài  
nghiên cứu về hành vi em bé nằm cạnh mẹ sau  
sinh, thời gian tắm sớm nhất cho em bé, cách  
chăm sóc mắt cho bé, cách giữ ấm cho bé.  
Kiến thức CSHS cho con  
Số bà mẹ nhớ chính xác được lịch tiêm 2  
vaccin đầu tiên thấp hơn rất nhiều so với nghiên  
cứu của Vũ Thị Thu Hà là 75,83%(9) và của Phạm  
Phương Lan là 68,6%(11). Có 95,33% bà mẹ chọn  
luôn giữ rốn khô sạch, nhưng bên cạnh đó có  
93,91% bà mẹ có dùng một dung dịch để bôi vào  
rốn cao hơn nghiên cứu của Esmaeeli H năm  
2013 tại Iran là 74%(12). Đa số bà mẹ trong nghiên  
cứu của chúng tôi biết là nên cho bé bú mẹ ngay  
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa  
80  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Nghiên cứu Y học  
Hạn chế đề tài  
1. WHO  
(2019).  
Dân  
số  
thế  
giới.  
URL:  
Đây là thiết kế cắt ngang không phải là thiết  
kế cho năng lực mẫu mạnh để khảo sát yếu tố  
liên quan.  
https://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A2n_s%E1%BB%91_th%E  
1%BA%BF_gi%E1%BB%9Bi.  
2. Ủy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình (2018). Dân số  
tong-dieu-tra-dan-so-2019.html.  
KẾT LUẬN  
3. Liu L, Oza S, Hogan D, et al (2015). Global, regional, and  
national causes of child mortality in 2000–13, with projections to  
inform post-2015 priorities: an updated systematic analysis.  
Lancet. 385(9966):430-440.  
Trong thời gian 9 tháng thực hiện nghiên  
cứu trên 493 bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con  
tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi  
ghi nhận được:  
4. Li XP, Fortney JA, Kotelchuck M, et al (1996). The postpartum  
period: the key to maternal mortality. International Journal of  
Gynecology Obstetrics. 54(1):1-10.  
Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ  
đúng là 23,73%.  
5. Ủy ban nhân dân huyện Krông Năng (2018). Phân tích hộ nghèo  
theo các nhóm đối tượng. QĐ số 3985/QĐ-UBND, ngày  
15/10/2018.  
Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho con  
đúng là 28,19 %.  
6. Dang HA (2012). Vietnam: A widening poverty gap for ethnic  
minorities. Indigenous Peoples, Poverty Development, pp.1-33.  
7. Tran TQ (2015). A note on poverty among ethnic minorities in  
the Northwest region of Vietnam. Post Communist Economies.  
27(2):268-28.  
Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ  
đúng là 56,19 %.  
Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho con  
đúng là 36,71 %.  
8. Kompas T, Michael B, Ward D (2017). Language, mixed  
communes, and infrastructure: Sources of inequality and ethnic  
minorities in Vietnam. World Development, 96:145-162.  
9. Vũ Thị Thu Hà (2015). Kiến thức về chăm sóc sức khỏe bà mẹ  
sau sinh và trẻ sơ sinh của các sản phụ tại Khoa Điều trị tự  
nguyện Bệnh viện Phụ sản trung ương. Luận văn Tốt nghiệp Điều  
Dưỡng, Đại học Thăng Long.  
KIẾN NGHỊ  
Đối với các cơ sở thực hiện đỡ sinh cần tư  
vấn cho bà mẹ và người chăm sóc về cách chăm  
sóc hậu sản cho mẹ và cho con tại phòng hậu  
sản. Phát các tờ rơi cho các bà mẹ có nội dung về  
cách chăm sóc rốn bé, thời gian nên sử dụng  
phương pháp tránh thai và các phương pháp  
tránh thai sau sinh.  
10. Prabouasone K (2013). Kiến thức, thực hành chăm sóc trong và  
sau sinh của các bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi tại tỉnh Bo Lị  
Khăm Xay, Lào. Nghiên cứu Y học, 82(2):166-174.  
11. Phạm Phương Lan (2014). Thực trạng chăm sóc sau sinh của bà  
mẹ ở hai bệnh viện trên địa bàn Hà nội và đánh giá hiệu quả mô  
hình chăm sóc sau sinh tại nhà. Luận án Tiến sĩ Công cộng, Đại  
học Y Hà Nội.  
12. Sharafi R, Esmaeeli H (2013). Knowledge assessment of neonatal  
care among postnatal mothers. Iranian Journal of Neonatology,  
4(1):28-31.  
Cần phải tổ chức tuyên truyền về thời gian  
cũng như điều kiện sử dụng phương pháp tránh  
thai cho bú vô kinh.  
Ngày nhận bài báo:  
10/11/2020  
06/02/2021  
10/03/20201  
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa  
81  
pdf 6 trang yennguyen 10340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkien_thuc_hanh_vi_ve_cham_soc_hau_san_cua_cac_ba_me_dan_toc.pdf