Khóa luận Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ  
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC  
MÃ SỐ: 52720401  
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG  
THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP  
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2  
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA  
THÀNH PHỐ CẦN THƠ  
Sinh viên thực hiện  
Cán bộ hướng dẫn  
LỮ THỤY HỒNG ÂN  
MSSV: 12D720401001  
LỚP: ĐH Dược 7A  
PGS.TS BÙI TÙNG HIỆP  
DS. VÕ HUỲNH NHƯ  
Cần Thơ, năm 2017  
LỜI CẢM TẠ  
Lòng biết ơn là nền tảng của mọi thành công và là chìa khóa cho sự trưởng  
thành với ý nghĩa đó, trong kết quả nghiên cứu của mình em xin được dành những dòng  
đầu tiên để gởi lời tri ân chân thành nhất đến những ân nhân và thân nhân của mình.  
Trong 5 năm học tập, đặc biệt là khoảng thời gian làm luận văn này, em đã nhận  
được sự giúp đỡ tận tình về mọi mặt của các cơ quan, đơn vị, bệnh viện Đa Khoa  
Thành Phố Cần Thơ, các thầy cô giảng viên, các nhà khoa học, gia đình và bạn bè.  
Em xin trân trọng cám ơn ban giám hiệu trường Đại Học Tây Đô, đặc biệt là  
PGS.TS Trần Công Luận, thầy tuy là hiệu trưởng, nhưng đã quan tâm một cách đặc  
biệt tới tất cả sinh viên làm luận văn, những buổi nói chuyện của thầy đã cho chúng  
em cái nhìn tổng quan về việc làm một nghiên cứu, điều này có ý nghĩa lớn lao đối với  
những sinh viên lần đầu làm đề tài như chúng em. Kế đến người mà đã bao ngày thao  
thức cùng với chúng em là thầy PGS.TS Bùi Tùng Hiệp, trong suốt quảng thời gian dài  
dạy dỗ và nhất là trong thời gian làm luận văn thầy đã tạo mọi điều kiện tốt nhất  
những quan tâm, hướng dẫn, động viên một cách đặc biệt của thầy dành cho chúng em  
không chỉ dừng lại ở cương vị là một người thầy mà còn là một người cha thân thiện.  
Cùng với thầy, là những thầy cô trong khoa Dược, thầy Chánh, cô Thanh là những  
người đã giúp chúng em hoàn thành các thủ tục cần thiết, BS Trần Dạ Thảo đã tạo  
điều kiện thuận lợi để em có được những dữ liệu quí báu, cô Phan Ngọc Thủy, thầy Đỗ  
Văn Mãi và thầy Nguyễn Phú Quý đã tận tình hướng dẫn về chuyên môn cũng như  
hình thức trình bày đúng báo cáo về bài nghiên cứu này. Tấm lòng tận tụy của thầy cô  
không chỉ là trong khoảng thời gian làm luận văn mà còn trong cả 5 năm học đã qua,  
những điều kiện thuận lợi mà thầy cô dành cho chúng em là cơ hội để chúng em học  
tập tốt nhất, những khó khăn trong suốt khóa học như là một thử thách để chúng em  
vững vàng hơn trong bài luận văn này,…tất cả chính là món quà vô giá đối với chúng  
em, những con người đã lớn nhưng chưa đủ trưởng thành, em xin được gói trọn làm  
hành trang vào đời cùng với lòng tri ân của em.  
Con xin được cám ơn Ba, Mẹ, các thành viên khác trong đại gia đình và những  
người bạn thân. Nếu không có những quan tâm đặc biệt của mọi người dành cho con,  
con chắc chắn không thể hoàn thành tốt nghiên cứu này.  
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô, cha mẹ, và những người thân của em có  
thật nhiều sức khỏe, thành công trong lĩnh vực của mình. Đặc biệt là các thầy cô luôn  
đam mê, yêu nghề để mang tới nhiều hơn nữa những điều tốt đẹp cho xã hội !  
Lữ Thụy Hồng Ân  
i
CAM KẾT KẾT QUẢ  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.  
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo  
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một  
cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này  
chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.  
Tác giả  
Lữ Thụy Hồng Ân  
ii  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Tăng huyết áp và đái tháo đường (ĐTĐ) là những thách thức lớn đối  
với ngành y tế. Theo thống kê số người ĐTĐ trên thế giới là 366 triệu người, chiếm  
6.6% dân số thế giới (David R. Whiting et al, 2011). Thống kê năm 2000 có 26,4% dân  
số thế giới bị bệnh cao huyết áp (David R. Whiting et al, 2011). Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc  
bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp là 42,7% cao h n so với nhóm  hông tăng huyết áp là 4,5%  
(Trần Đạo Phong và ctv, 2013). Việc điều trị bệnh cách hiệu quả vô cùng cần thiết.  
Mục tiêu:  
- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị tại bênh viện Đa  hoa  
thành phố Cần Th .  
- Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ổn định huyết áp ở người mắc  
bệnh đái tháo đường tại bênh viện Đa  hoa thành phố Cần Th .  
Đối tượng và phư ng pháp nghiên cứu: 251 bệnh nhân được chẩn đoán THA và  
ĐTĐ typ 2, đang được điều trị tại bệnh viện đa  hoa thành phố Cần th  từ tháng  
01/2016 đến tháng 12/2016. Phư ng pháp: Mô tả cắt ngang hồi cứu.  
Kết quả: Trong 251 bệnh nhân nghiên cứu có 199 nữ (79,30%) và 52 nam  
(20,70%). Độ tuổi trên 50 chếm 90%, tuổi trên 60 tuổi chiếm 75%, tuổi trên 80 chiếm  
tỉ lệ 14,7%. Số bệnh nhân tiền tăng huyết áp và THA độ I chiếm 69,30%, THA độ II  
chiếm 11,60%, THA độ 3 chiếm 19,10%. Tình trạng suy thận nặng có 25 bệnh nhân  
suy thận độ 3,4 chiếm 22,70%.  
Điều trị THA sử dụng 5 nhóm thuốc bao gồm 14 hoạt chất, sử dụng nhiều nhất là  
chẹn kênh Calci 47%, ức chế men chuyển và ức chế thụ thể đều chiếm 43%, thuốc sử  
dụng ít nhất là chẹn Beta chiếm 2%. Đ n trị liệu chiếm 45,40%, nhóm ức chế men  
chuyển sử dụng cao nhất là 37%, nhóm ức chế thụ thể 35% và Chẹn Calci 16,6%. Phối  
hợp thuốc chiếm 54,60%, trong đó phối hợp 2 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 67%, ít  
nhất là phối hợp 4 thuốc chiếm 2%, đa số là phác đồ có ức chế men chuyển /ức chế thụ  
thể + chẹn kênh calci chiếm 27,89%.  
Kết luận: điều trị THA có nhóm chẹn kênh canxi và ức chế men chuyển, ức chế  
thụ thể được sử dụng nhiều nhất, nhóm lợi tiểu sử dụng ít nhất.  
Lựa chọn thuốc điều trị THA cho người ĐTĐ chưa phù hợp theo Hướng dẫn  
chiếm tỷ lệ 32,70%.  
Lựa chọn thuốc và liều dùng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận chưa hợp  
lý (chỉ định metformin trên bệnh nhân có Clcr < 60ml/ph).  
Phát hiện 2 tư ng tác thuốc ở mức độ nghiêm trọng, có ý nghĩa lâm sàng, đó là  
tư ng tác giữa losartan + enaplapril và clopidogel + omeprazol/ esomeprazol.  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM TẠ................................................................................................................. i  
CAM KẾT KẾT QUẢ.................................................................................................. ii  
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii  
MỤC LỤC .................................................................................................................... iv  
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vi  
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... vii  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... viii  
CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................1  
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN .........................................................................................3  
2.1. TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ..................................3  
2.2. DỊCH TỄ HỌC TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG .........4  
2.2.1. Dịch tễ học THA........................................................................................4  
2.2.2. Dịch tể học ĐTĐ........................................................................................5  
2.3. TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN THA VÀ ĐTĐ......................................6  
2.3.1. Triệu chứng và chẩn đoán THA.................................................................6  
2.3.2. Triệu chứng và chẩn đoán ĐTĐ.................................................................7  
2.4. ĐIỀU TRỊ THA Ở NGƯỜI BỆNH ĐTĐ........................................................8  
2.4.1. Nguyên tắc điều trị.....................................................................................8  
2.4.2. Mục tiêu điều trị.........................................................................................8  
2.4.3. Phư ng pháp điều trị  hông dùng thuốc....................................................9  
2.5.4.Điều trị dùng thuốc ...................................................................................11  
2.4.5. Một số phác đồ từ các nghiên cứu và  huyến cáo trên thế giới...............12  
2.5. ĐIỀU TRỊ ĐTĐ Ở BÊNH NHÂN THA ........................................................14  
2.5.1. Điều trị  hông dùng thuốc .......................................................................15  
2.5.2. Điều trị dùng thuốc ..................................................................................15  
2.6. MỘT SÔ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN..................................................17  
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .......................26  
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................26  
3.2. TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN..........................................................................26  
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................26  
3.4. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ..................................................................................27  
iv  
3.5. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ..................................................................27  
3.6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................32  
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................33  
4.1. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TĂNG HUYẾT ÁP............33  
4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ............................................33  
4.1.2. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc THA ...................................................36  
4.1.3. Phân Tích Lựa Chọn Thuốc Và Phác Đồ Điều Trị THA.........................40  
4.2. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐTĐ ...................................41  
4.3. TƯƠNG TÁC THUỐC GẶP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU......................44  
CHƢƠNG 5. BÀN LUẬN...........................................................................................47  
5.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ...............47  
5.1.1. Đặc điểm lâm sàng...................................................................................47  
5.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng ............................................................................48  
5.2. ĐẶC ĐIỂM LỰA CHỌN THUỐC THA.......................................................50  
5.2.1. Thống  ê từng nhóm thuốc ......................................................................50  
5.2.2. Kết quả  hảo phối hợp thuốc THA..........................................................51  
5.3. LỰA CHỌN THUỐC VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG .....53  
5.4. KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT ..............................................................................57  
v
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1. Tử vong toàn cầu 2000: Tác động của Tăng Huyết Áp ........................... 4  
Hình 2.2.Tình hình Tăng Huyết Áp toàn cầu năm 2000 và dự đoán 2025 .............. 5  
Hình 2.3. Xu Hướng mắc bệnh THA tại Việt Nam.................................................. 5  
Hình 2.4. Phác đồ chẩn đoán THA........................................................................... 7  
Hình 2.5. Bậc thang dự phòng bệnh tim mạch....................................................... 11  
Hình 2.6. Khuyến cáo điều trị THA của bộ Y Tế .................................................. 12  
Hình 2.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự kiểm soát đường huyết áp ........................ 14  
Hình 2.8. Hướng dẫn lựa chọn, phối hợp thuốc ĐTĐ của IDF 2012..................... 15  
Hình 2.9. Phối hợp điều trị Tăng Huyết Áp ........................................................... 17  
Hình 2.10. Kết quả nghiên cứu GISSI-3 – Tỷ lệ tử vong sau 42 ngày. ................ 19  
Hình 2.11. Kết quả nghiên cứu GISSI-3 – Tỷ lệ tử vong 2 nhóm nghiên cứu...... 19  
Hình 2.12. Kết quả Nghiên cứu BRILLIANT....................................................... 20  
Hình 2.13. Kết quả Nghiên cứu BRILLIANT thay đổi bài xuất Albumin trong nước  
tiểu .......................................................................................................................... 20  
Hình 4.1. Phân bố theo tuổi và giới tính................................................................. 34  
Hình 4.2. Phân bố bệnh nhân theo phân loại huyết áp ........................................... 35  
Hình 4.3. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân ............................................... 36  
Hình 4.4. Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ đ n trị liệu ..................... 38  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1. Khuyến cáo giảm THA và các yếu tố nguy c  tim mạch ......................... 9  
Bảng 2.2. Thuốc điều trị THA ở người ĐTĐ.......................................................... 21  
Bảng 2.3. Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ đường huyết ..23  
Bảng 3.1. Định Nghĩa và Phân độ THA theo mức HA tại Ph ng Khám (mmHg) . 28  
Bảng 3.2. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo HD điều trị của BYT 2011............... 30  
Bảng 3.3. Phân loại mức độ suy thận theo Hội thận học Hoa Kỳ........................... 31  
Bảng 4.1. Phân bố theo tuổi và giới tính ................................................................. 33  
Bảng 4.2. Phân bố bệnh nhân theo phân loại huyết áp ........................................... 35  
Bảng 4.3. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân................................................ 35  
Bảng 4.4. Các thuốc dùng trong điều trị THA ........................................................ 37  
Bảng 4.5. Sử dụng phác đồ điều trị THA................................................................ 38  
Bảng 4.6. Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ đ n trị liệu...................... 38  
Bảng 4.7. Các kiểu phối hợp thuốc hạ huyết áp...................................................... 39  
Bảng 4.8. Tỷ lệ lựa chọn thuốc huyết áp cho bệnh nhân ĐTĐ căn cứ theo Hướng dẫn  
điều trị của Bộ Y tế.................................................................................................. 40  
Bảng 4.9. Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ ............................................................. 41  
Bảng 4.10. Các phác đồ điều trị .............................................................................. 42  
Bảng 4.11. Lựa chọn thuốc điều trị ĐTĐ trong một số trường hợp đặc biệt .......... 42  
Bảng 4.12. Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận................................................ 43  
Bảng 4.13. Tư ng tác trong phối hợp thuốc điều trị THA và ĐTĐ........................ 44  
Bảng 4.14. Tư ng tác có ý nghĩa lâm sàng và thường gặp giữa thuốc điều trị THA,  
ĐTĐ......................................................................................................................... 45  
vii  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TIẾNG ANH  
CHỮ VIẾT  
TẮT  
TIẾNG VIỆT  
ACCORD  
Action to Control Cardiovascular Risk in Tác động kiểm soát  
Diabetes  
nguy c  tim mạch ở  
bệnh tiểu đường  
ADA  
American Diabetes Association  
Hiệp Hội Đái tháo  
đường Hoa Kỳ  
ADVANCE  
Action in Diabetes and Vascular Disease:  
Preterax and Diamicron Modified Release  
Controlled Evaluation  
BMI  
Body Mass Index  
Chỉ số khổi c  thể  
Đái tháo đường  
DPP-4  
ĐTĐ  
eGFR  
Dipeptidyl peptidase-4  
Estimated Glomerular Filtration rate  
Ước tính độ lọc cầu  
thận  
ESC/ESH  
The European Soceity of Cardiology/ The Hội Tim mạch/Hội  
European Soceity of Hypertension  
Tăng huyết áp Châu  
Âu  
ESC-EASD  
The European Society of Cardiology/ The Hội Tim mạch Châu  
European Association for the Study of Âu - Hội nghiên cứu  
Diabetes  
Đái tháo đường Châu  
Âu  
HATT  
Huyết áp tâm thu  
HATTr Huyết áp tâm  
trư ng  
HATTr  
Huyết áp tâm trư ng  
viii  
IDF  
International Diabetes Federation  
Liên đoàn Đái tháo  
đường quốc tế  
ISH  
International Society of Hypertension  
United States, Joint National Committee  
Hội Tăng huyết áp  
quốc tế  
JNC VII  
Báo cáo lần thứ VII  
của Liên ủy ban quốc  
gia về phòng ngừa,  
phát hiện, đánh gía và  
điều trị cao huyết áp  
JNC VIII  
United States, Joint National Committee  
Báo cáo lần thứ VIII  
của Liên ủy ban quốc  
gia về phòng ngừa,  
phát hiện, đánh gía và  
điều trị cao huyết áp  
NESH  
Điều tra toàn quốc về  
dịch tễ học của THA  
và các yếu tố nguy c  
tại Việt Nam  
THA  
Tăng huyêt áp  
TZD  
Thiazolidinedione  
UKPDS  
United Kingdom Prospective Diabetes  
Study  
VADT  
WHO  
Veterans Affairs Diabetes Trial  
World Health Organization  
Thử nghiệm Đái tháo  
đường trên cựu chiến  
binh  
Tổ chức sức khỏe thế  
giới  
ix  
CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường (ĐTĐ) là những thách thức lớn đối với  
ngành y tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Theo thống kê cho thấy số  
người ĐTĐ trên thế giới là 366 triệu người, chiếm 6,6% dân số thế giới, dự kiến vào  
năm 2030, số người mắc bệnh sẽ tăng lên 552 triệu người, chiếm 9,9% dân số toàn  
cầu. Trong đó có 50%  hông được chuẩn đoán (183 triệu), đây là nguyên nhân gây 4,5  
triệu tử vong/ năm và tiêu tốn 376 tỷ USD năm 2010, 465 tỷ USD cho việc chăm sóc  
bệnh nhân ĐTĐ (David R. Whiting et al, 2011). Đây là một bệnh lý nội tiết chuyển  
hóa song hành với các bệnh lý tim mạch, là một vấn đề toàn cầu trở thành nguyên  
nhân gây tử vong thứ 4 ở các nước đang phát triển và được xếp vào nhóm bệnh không  
lây phát triển nhanh nhất thế giới (Tạ Văn Bình,2006). Bên cạnh ĐTĐ , tăng huyết áp  
là một thách thức y tế cộng đồng trên toàn thế giới, không những vì tần suất cao mà  
còn những ảnh hưởng lên nguy c  tim mạch và bệnh thận. Thống kê cho thấy năm  
2000 có 26,4% dân số thế giới mắc bênh cao huyết áp, dự đoán năm 2025 con số sẽ  
lên tới 29,2% dân số toàn cầu (Kearney PM et al, 2005).  
Ở Việt Nam, THA và ĐTĐ là hai căn bệnh ngày càng phổ biến, tiến triển độc  
lập hay song hành với nhau. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và tiền ĐTĐ ở nhóm có tăng huyết  
áp lần lượt là 14,7% và 42,7% cao h n rất nhiều so với nhóm  hông tăng huyết áp lần  
lượt là 4,5% và 12,9% (Trần Đạo Phong và ctv, 2013). Chúng có cùng yếu tố nguy  
c  như: thừa cân hay béo phì, chế độ ăn uống không hợp lí và lười vận động,… THA  
làm tăng tốc độ phát triển của bệnh võng mạc mắt, bệnh thận, và bệnh mạch máu  
ngoại biên và những bệnh lý thần kinh khác ở bệnh nhân ĐTĐ. Việc đưa các chỉ số  
huyết áp về mức mong muốn và giảm đường huyết sẽ làm giảm các nguy c  trên nên  
đây là một mục tiêu quan trọng ở người bị bệnh ĐTĐ kèm theo cao huyết áp.  
Do đó, để góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho các bệnh nhân bị tăng  
huyết áp có  èm đái tháo đường, tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng  
thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 tại bệnh viện đa  
khoa thành phố Cần Thơ.”  
1
Với hai mục tiêu:  
- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị tại bênh viện Đa  
khoa thành phố Cần Thơ.  
- Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ổn định huyết áp ở người  
mắc bệnh đái tháo đường tại bênh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ.  
2
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN  
2.1. TĂNG HUYẾT ÁP MẮC KÈM ĐÁI THÁO ĐƢỜNG  
Định nghĩa tăng huyết áp  
Tăng huyết áp là một tình trạng tăng huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâm  
trư ng có hoặc không có nguyên nhân.  
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp kèm theo Quyết định số  
3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Tăng huyết áp là khi huyết áp  
tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trư ng ≥ 90 mmHg (Bộ Y tế, 2010).  
Định nghĩa đái tháo đường  
Năm 1550 trước Công nguyên, Georg Ebers đã phát hiện ra tình trạng tiểu  
nhiều tại Ai Cập. Thế kỷ thứ 2 sau Công nguyên, Aretateus là người đầu tiên dùng từ  
“diabetes” (đái tháo) để gọi căn bệnh này. Bệnh cũng được ghi nhận ở Trung Quốc,  
Nhật Bản, Ấn Độ từ thế kỷ thứ 3 đến thứ 6 sau công nguyên với nước tiểu ngọt. Tại  
Châu Âu, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đã  hông được biết đến, cho đến khi Thomas  
Willis (1621 – 1675) sử dụng từ (Diabetes) để gọi căn bệnh này. Năm 1674, AD.  
Thomas Willis là người đầu tiên so sánh vị ngọt của đường trong nước tiểu giống như  
mật. Từ đó thuật ngữ diabetes mellitus (tiếng latinh, với nghĩa tiếng anh là ngọt như  
mật ong) được sử dụng phổ biến cho đến ngày nay.  
Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban  
hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường typ 2  
Định nghĩa: đái tháo đường là một rối loạn mạn tính, có những thuộc tính sau:  
Tăng glucose máu;  
Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein;  
Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần  
 inh và các bệnh tim mạch  hác (Bộ Y tế, 2011).  
Định nghĩa tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường  
Hiện nay vẫn chưa có một tài liệu nào đưa ra định nghĩa về tăng huyết áp ở bệnh  
nhân mắc bệnh đái tháo đường.  
Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường được hiểu là trên người bệnh nhân có  
cùng hai bệnh lý là tăng huyết áp và đái tháo đường. Có thể là bệnh nhân bị tăng huyết  
3
áp trước, sau đó bị đái tháo đường hay bị cùng lúc hai bệnh này.  
2.2. DỊCH TỄ HỌC TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG  
2.2.1. Dịch tễ học THA  
Trên toàn thế giới, THA được ước tính gây ra 7,5 triệu ca tử vong, khoảng 12,8%  
trong tổng số các ca tử vong này chiếm 57 triệu người khuyết tật điều chỉnh năm  
sống. Trên khu vực của WHO, tỷ lệ THA cao nhất là ở châu Phi, chiếm 46% cho cả  
hai giới cộng lại. Tỷ lệ THA thấp nhất trong khu vực của WHO là châu Mỹ, chiếm  
35% cho cả hai giới. Trong tất cả các khu vực của WHO, những người đàn ông có tỷ  
lệ THA cao h n một chút so với phụ nữ. Sự khác biệt này chỉ có ý nghĩa thống kê ở  
châu Mỹ và châu Âu. Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy, hầu như hai phần ba nam giới  
lớn tuổi THA, tần suất này ở nữ giới lớn tuổi c n cao h n. Người da đen  hông  
phải gốc Tây Ban Nha có tỷ lệ THA (80%) cao h n người da trắng (64%) trong giai  
đoạn 2003-2006. Hiện nay, bệnh THA ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 65  
triệu người lớn ở Mỹ.  
Hình 2.1. Tử vong toàn cầu 2000: Tác động của tăng huyết áp  
4
Hình 2.2.Tình hình tăng huyết áp toàn cầu năm 2000 và dự đoán 2025  
Hình 2.3. Xu Hướng mắc bệnh THA tại Việt Nam  
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu NESH - Điều tra toàn quốc về dịch tễ học của  
THA và các yếu tố nguy c  tại Việt Nam, điều tra 9,832 người tại 8 tỉnh từ năm 2001-  
2008 cho thấy tỷ lệ THA ở người lớn tại Việt Nam năm 2009 là 25,1%, và đang có xu  
hướng tăng nhanh (Hội Tim Mạch Việt Nam, 2015).  
2.2.2. Dịch tể học ĐTĐ  
Dịch tễ học của bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới ước tính là 2,8% dân số năm 2000 và  
4,4% trong năm 2030, tức sẽ tăng 171 triệu lên 366 triệu người trong v ng 30 năm.  
Phụ nữ bị ĐTĐ cao h n nam giới (David R. Whiting et al, 2011).  
5
Còn ở Việt Nam, số liệu điều tra mới nhất được Bệnh viện Nội tiết trung ư ng  
tiến hành năm 2012,  ết quả cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ ở nước ta chiếm  
5,7% dân số; trong đó, Tây Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất với 7,2%. Trong đó tỷ lệ người  
bệnh ĐTĐ trong cộng đồng  hông được phát hiện là 63,6%, trong đó Tây Nam Bộ có  
tỷ lệ cao nhất chiếm 72,1% (Bệnh viện Nội tiết trung ư ng, 2012).  
Hướng dẫn điều trị và chẩn đoán bệnh nội tiết – chuyển hóa của Bộ Y tế Việt  
Nam đề cập có khoảng 20 – 60% bệnh nhân THA bị bệnh ĐTĐ, thay đổi từ 50 – 70%  
(Bộ Y tế, 2014). Bên cạnh đó, nghiên cứu của cô Phan Thị Kim Lan “Liên quan giữa  
Đái tháo đường và tưng huyết áp” đã  ết luận người ĐTĐ có nguy c  THA gấp 3.15  
lần người không mắc bệnh này (Phan Thị Kim Lan, 2005).  
2.3. TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN THA VÀ ĐTĐ  
2.3.1. Triệu chứng và chẩn đoán THA  
Người bệnh có thể không có triệu chứng hoặc có khi cảm thấy nhức đầu, đau  
ngực, khó thở.  
Khám thực thể có thể nghe được âm thổi ở động mạch cảnh, thấy dấu hiệu dày  
thất trái. Cần bắt mạch ngoại vi và so sánh hai bên,  hám đáy mắt để tìm dấu hiệu co  
thắt tiểu động mạch, mạch lựu, xuất tiết, xuất huyết…  
Siêu âm tim tìm dấu hiệu dày thất trái, rối loạn chức năng tâm thu, tâm trư ng.  
Các dấu hiệu gợi ý THA thứ phát:  
- Mạch đùi yếu so với mạch chi trên (huyết áp chi dưới thấp h n huyết áp chi  
trên) gợi ý hẹp eo động mạch chủ;  
- Âm thổi tâm thu ở bụng gợi ý hẹp động mạch thận;  
- Khi giảm kali huyết không tư ng xứng với liều thuốc lợi tiểu cần loại trừ  
cường aldosteron;  
- C n tăng huyết áp kèm chóng mặt, đổ mồ hôi gợi ý u tủy thượng thận;  
- Rậm lông, mặt tròn, da mặt ửng đỏ, dấu rạn nứt da… gợi ý hội chứng  
Cushing;  
- Mạch nhanh kéo dài, giảm cân nhanh, THA chủ yếu tâm thu gợi ý cường  
giáp;  
- Ngủ ngáy hay buồn ngủ ban ngày gợi ý tình trạng ngừng thở khi ngủ.  
6
Chẩn đoán (Bộ Y tế, 2010).  
Hình 2.4. Phác đồ chẩn đoán THA  
2.3.2. Triệu chứng và chẩn đoán ĐTĐ  
Do hai bệnh này có khả năng ảnh hưởng qua lại nên việc chẩn đoán THA hay  
ĐTĐ  hi bệnh nhân có cả hai bệnh lý này đến nay còn nhiều tranh cãi. Tiêu chuẩn  
chẩn đoán ĐTĐ theo WHO; IDF – 2012:  
Mức glucose huyết tư ng lúc đói ≥7,0 mmol/l (≥126 mg/dl). Hoặc:  
Mức glucose huyết tư ng ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau  
nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Hoặc:  
HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo liên đoàn sinh hóa lâm sàng Quốc tế- IFCC).  
Hoặc:  
Có các triệu chứng của đái tháo đường lâm sàng); mức glucose huyết tư ng ở  
thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl).  
7
Cần lưu ý:  
Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tư ng lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung  
nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau.  
Chẩn đoán THA ở người bệnh ĐTĐ  
Theo “ Hướng dẫn điều trị và chẩn đoán bệnh nội tiết – chuyển hóa” của Bộ Y tế  
năm 2014:  
Huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trư ng ≥ 80 mmHg sau hai  
lần do ở hai ngày  hác nhau, người bệnh ở tư thế ngồi (Bộ Y tế, 2014).  
2.4. ĐIỀU TRỊ THA Ở NGƢỜI BỆNH ĐTĐ  
2.4.1. Nguyên tắc điều trị  
THA và ĐTĐ được là những nguy c  tim mạch cao nên nguyên tắc điều trị bao  
gồm (Bộ Y tế, 2014):  
Mục đích :  
Kết hợp sử dụng thuốc với chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý.  
Điều trị đúng, đủ, lâu dài.  
Giảm cân nặng (với người thừa cân, béo phì) hoặc duy trì cân nặng hợp lý.  
Phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid.  
Duy trì số đo huyết áp, phòng, chống các rối loạn đông máu.  
Phải dùng insulin trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi  
máu c  tim, ung thư, phẫu thuật.  
2.4.2. Mục tiêu điều trị.  
Dựa theo Hướng dẫn điều trị và chẩn đoán bệnh nội tiết – chuyển hóa của Bộ Y tế  
năm 2014:  
HA tâm thu < 140 mmHg, HA tâm trư ng < 90 mmHg.  
Đích đường huyết lúc đói là 4,4 – 6,1 mmol/L.  
Đích HbA1c ≤ 6,5%.  
Ngoài ra cần kiểm soát các chỉ số lipid máu và BMI (Bộ Y tế, 2014).  
8
2.4.3. Phương pháp điều trị không dùng thuốc.  
Khi huyết áp tâm thu trong khoảng 130-139 mmHg và hyết áp tâm trư ng trong  
khoảng 80-89 mmHg, có thể không dùng thuốc trong vòng tối đa 3 tháng, chỉ dẫn chế  
độ dinh dưỡng và luyện tập phù hợp với người bệnh, nếu sau đó huyết áp còn cao sẽ  
dùng thuốc (Bộ Y tế, 2014).  
Bệnh nhân cần được kiểm tra huyết áp mỗi lẫn khám bệnh và nếu có thể được,  
đo huyết áp thường xuyên tại nhà.  
Khuyến cáo chuẩn đoán – điều trị THA năm 2015 của Hội Tim mạch Việt Nam  
đã  huyến cáo (Hội Tim Mạch Việt Nam, 2015)  
Bảng 2.1. Khuyến cáo giảm THA và các yếu tố nguy c  tim mạch  
KHUYẾN CÁO ĐỂ GIẢM THA và CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH  
Hạn chế 5-6 g/ngày  
Lƣợng muối ăn v o  
Giới hạn 20-30 g/ngày nam, 10-20 g/ngày  
nữ  
Dùng rƣợu  ia chất a coho  vừa  
phải  
H ng ng y tăng cƣờng rau củ   trái c y   t chất   o  
23 kg/m2  
Đ ch chỉ số thể trọng BMI  
Đ ch v ng eo  
Nam: <90 cm  
Nữ: <88 cm  
≥ 30 phút/ngày, 5-7 ngày /tuần  
Luyện tập gắng  ức  
Không thuốc  á  tránh  a  h i thuốc  
Dinh dưỡng (Hội Tim Mạch Việt Nam, 2015; Bộ y tế, 2010)  
Đích chỉ số thể trọng BMI 23 kg/m2.  
Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:  
- Ăn muối hạn chế: 5-6 g/ngày.  
9
- Dùng rượu bia chất alcohol vừa phải, giới hạn 20-30 g/ngày nam, 10-20  
g/ngày nữ.  
- Tăng cường rau xanh, hoa quả tư i;  
- Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no, lượng chất béo bão  
hòa nên < 7% tổng lượng calo hàng ngày.  
- Không khuyến cáo sử dụng các chế phẩm bổ sung các chất chống oxi hóa  
như vitamin E và C.  
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.  
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận  
động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.  
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ng i  
- Đích v ng eo Nam: < 90 cm, nữ < 88 cm.  
- Đích chỉ số thể trọng BMI 23 kg/m2.  
- Tránh bị lạnh đột ngột.  
Ngoài ra cũng cần lưu ý, nếu uống quá nhiều nước trái cây sẽ tăng triglycerid  
máu.  
Luyện tập  
Luyện tập gắng sức ≥ 30 phút/ngày, 5-7 ngày /tuần (Hội Tim Mạch Việt Nam,  
2015).  
Thay đổi lối sống.  
Giảm ăn muối.  
Giảm cân nặng.  
Ăn trái cây và rau xanh; giảm chất béo.  
Giảm uống rượu.  
Tăng hoạt động thể lực.  
Ngưng hút thuốc.  
National Kidney Foundation đã đưa ra bậc thang dự phòng bệnh tim mạch  
(IDF, 2012)  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 80 trang yennguyen 23840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_khao_sat_tinh_hinh_su_dung_thuoc_dieu_tri_tang_huy.pdf