Khóa luận Khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid và Azoxystrobin trong lá và rễ cây đinh lăng – Polyscias fruticosa (L.) Harms ở Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ  
KHOA DƢỢC – ĐIỀU DƢỠNG  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC SĨ ĐẠI HỌC  
MÃ SỐ: 52720401  
KHẢO SÁT DƢ LƢỢNG THUỐC BẢO VỆ  
THỰC VẬT IMIDACLOPRID VÀ  
AZOXYSTROBIN TRONG LÁ VÀ RỄ CÂY  
ĐINH LĂNG – Polyscias fruticosa (L.) Harms  
Ở CẦN THƠ, AN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP  
Sinh viên thực hiện  
Cán bộ hƣớng dẫn  
VÕ THỊ TUYẾT TRÂM  
MSSV: 12D720401171  
LỚP: ĐẠI HỌC DƢỢC 7B  
Ths. NGUYỄN PHƢỚC ĐỊNH  
Cần Thơ, năm 2017  
LỜI CẢM ƠN  
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ và  
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Để hoàn thành khóa  
luận này, lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn và tri ân sâu sắc đối với Ban Giám  
hiệu nhà trƣờng, lãnh đạo Khoa Dƣợc – Điều dƣỡng và Thầy Cô bộ môn Phân tích –  
Kiểm nghiệm trƣờng Đại học Tây Đô đã giúp đỡ và cho em những lời khuyên hữu ích  
trong suốt thời gian làm khóa luận. Và đặc biệt em xin chân thành cám ơn Thầy Ths.  
Nguyễn Phƣớc Định đã quan tâm giúp đỡ, nhiệt tình hƣớng dẫn em hoàn thành tốt  
khóa luận này.  
Trong quá trình làm khóa luận cũng nhƣ quá trình làm báo cáo khó tránh khỏi những  
sai sót, rất mong các Thầy Cô bỏ qua. Do trình độ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và  
thời gian còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong  
nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Thầy Cô để em học thêm đƣợc nhiều kinh nghiệm  
hoàn thành tốt báo cáo và đạt đƣợc những kết quả tốt nhất.  
Ngoài ra, không thể không kể đến những ngƣời bạn của em, cám ơn các bạn đã ở bên  
cạnh em, cùng em vƣợt qua các khó khăn và làm cho khoảng thời gian làm khóa luận  
của em trở nên ý nghĩa và khó quên.  
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý Thầy/Cô đƣợc nhiều sức  
khỏe và đạt nhiều thành công trong sự nghiệp cao quý. Kính chúc Quý nhà trƣờng đạt  
đƣợc nhiều thành công trong công tác giáo dục.  
Khóa luận tốt nghiệp dƣợc sĩ đại học – Khóa học: 2012 – 2017  
KHẢO SÁT DƢ LƢỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT IMIDACLOPRID VÀ  
AZOXYSTROBIN TRONG LÁ VÀ RỄ CÂY ĐINH LĂNG – Polyscias fruticosa  
(L.) Harms Ở CẦN THƠ, AN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: khảo sát dƣ lƣợng thuốc BVTV với hai hoạt chất imidacloprid và  
azoxystrobin trong dƣợc liệu lá và rễ của cây Đinh lăng lá nhỏ - Polyscias fruticosa  
(L.) Harms, Họ Nhân Sâm. Nhằm đảm bảo an toàn về sức khỏe cho ngƣời tiêu dùng  
đồng thời kiểm soát chất lƣợng nguồn dƣợc liệu trong nƣớc và xuất khẩu.  
Đối tƣợng nghiên cứu: dƣợc liệu tƣơi, khô của lá và rễ Đinh lăng lá nhỏ - Polyscias  
fruticosa (L.) Harms, Họ Nhân Sâm ở Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp.  
Phƣơng pháp nghiên cứu: khảo sát dung môi chiết có khả năng chiết tối đa dƣ lƣợng  
hai thuốc BVTV, đồng thời tối thiểu tạp chất và sử dụng phƣơng pháp loại tạp sơ bộ.  
Sau đó tiến hành phân tích bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò  
UV/Vis để xác định đồng thời hai hoạt chất trong dƣợc liệu tƣơi, khô của lá và rễ Đinh  
lăng lá nhỏ - Polyscias fruticosa (L.) Harms, Họ Nhân Sâm.  
Kết quả: qua quá trình phân tích sơ bộ có một số mẫu ở ba tỉnh Cần Thơ, An Giang và  
Đồng Tháp có phát hiện hai thuốc BVTV với hàm lƣợng khác nhau nhƣng đều nằm  
dƣới mức dƣ lƣợng tối đa cho phép của rau ăn hằng ngày.  
Kết luận: qua kết quả có thể thấy hiện nay dƣợc liệu sạch rất hiếm. Đa phần các nơi  
trồng đều sử dụng thuốc BVTV để hạn chế sâu bệnh giúp tăng năng suất cho cây  
trồng. Nhƣng lại ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng, cần phải có  
biện pháp thích hợp để hạn chế dƣ lƣợng thuốc BVTV còn tồn tại trên cây nhƣ là kéo  
dài thời gian thu hoạch, sử dụng thuốc đúng nồng độ, đúng cách, áp dụng các phƣơng  
pháp truyền thống để phòng trừ sâu bệnh nhƣ các loài thiên địch…Tất cả sản phẩm  
đến tay ngƣời tiêu dùng cần phải đƣợc kiểm soát chặt chẽ về dƣ lƣợng thuốc BVTV  
đối với cây trồng nói chung và dƣợc liệu nói riêng.  
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………...i  
DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………….ii  
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT.…………………………...…….iii  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1. Đinh lăng lá nhỏ........................................................................................... 4  
Hình 2.2. Đinh lăng lá tròn .......................................................................................... 4  
Hình 2.3. Đinh lăng đuôi phƣợng ................................................................................ 5  
Hình 2.4. Đinh lăng lá xoan xẻ .................................................................................... 5  
Hình 2.5. Đinh lăng lá trổ ............................................................................................ 6  
Hình 2.6. Đinh lăng lá đĩa............................................................................................ 6  
Hình 2.7. Sơ đồ chiết thuốc BVTV theo QuEChERS ................................................20  
Hình 2.8. Cấu tạo HPLC.............................................................................................22  
Hình 3.1. Sơ đồ chuẩn bị mẫu dƣợc liệu tƣơi.............................................................26  
Hình 3.2. Sơ đồ chuẩn bị mẫu dƣợc liệu khô .............................................................27  
Hình 4.1. Kết quả khảo sát dung môi chiết.................................................................34  
Hình 4.2. Kết quả khảo sát loại tạp bằng chiết lỏng – lỏng........................................36  
Hình 4.3. Kết quả khảo sát loại tạp bằng than hoạt ....................................................37  
Hình 4.4. Kết quả khảo sát loại tạp bằng silicagel......................................................37  
Hình 4.5. Kết quả độ thu hồi của hai thuốc BVTV trên rễ Đinh lăng ........................39  
Hình 4.6. Kết quả độ thu hồi của hai thuốc BVTV trên lá Đinh lăng ........................39  
Hình 4.7. Kết quả sắc ký đồ khảo sát tính phù hợp hệ thống .....................................40  
i
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1. Tóm tắt những tác dụng dƣợc lý quan trọng của Đinh lăng tƣơng tự Sâm  
Việt Nam....................................................................................................................... 11  
Bảng 2.2. Nghiên cứu về độc tính cấp của imidaclorid............................................... 14  
Bảng 2.3. Giới hạn tối đa dƣ lƣợng imidacloprid trong một số thực phẩm................. 14  
Bảng 2.4. Nghiên cứu về độc tính cấp của azoxystrobin............................................. 15  
Bảng 2.5. Giới hạn tối đa dƣ lƣợng azoxystrobin trong một số thực phẩm................. 16  
Bảng 3.1.Thông tin về chất chuẩn sử dụng trong nghiên cứu ..................................... 28  
Bảng 4.1. Kết quả độ thu hồi của phƣơng pháp chiết và làm sạch.............................. 38  
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống với chất chuẩn imidacloprid ........ 41  
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống với chất chuẩn azoxystrobin........ 41  
Bảng 4.4. Kết quả giới hạn định lƣợng....................................................................... 42  
Bảng 4.5. Kết quả khảo sát thuốc BVTV..................................................................... 43  
ii  
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Kí hiệu, chữ  
viết tắt  
ACN  
Giải thích  
Acetonitril  
ADI  
Acceptable Daily Intake (mức dung nạp hằng ngày đƣợc chấp nhận của  
hóa chất)  
As  
Hệ số đối xứng  
AOAC  
Association of analytical communities (Hiệp hội các cộng đồng phân  
tích)  
FAO  
Food and agriculture organization (Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực  
của Liên hiệp quốc)  
FDA  
BVTV  
HPLC  
LD50  
LC50  
LLE  
LOD  
LOQ  
MRL  
ppm  
Food and drug administration (Cục dƣợc phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ)  
Bảo vệ thực vật  
High Performance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu năng cao)  
Lethal Dose (Liều chết trung bình)  
Lethal Concentration (Liều chết trung bình khi hít phải)  
Liquid liquid extraction (Chiết lỏng – lỏng)  
Limit of detection (Giới hạn phát hiện)  
Limit of quantification (Giới hạn định lƣợng)  
Maximum residue limit (Giới hạn dƣ lƣợng tối đa)  
Part per million (Phần triệu)  
Rs  
Resolution (Độ phân giải)  
RSD  
PE  
Relative Standard Deviation (Độ lệch chuẩn tƣơng đối)  
Petrolium ether  
SKC  
SKLM  
SPE  
Sắc ký cột  
Sắc ký lớp mỏng  
Solid phase extraction (Chiết pha rắn)  
Retention time (Thời gian lƣu)  
tR  
UV-Vis  
WHO  
Ultraviolet-Visible (Tử ngoại – khả kiến)  
Tổ chức Y tế thế giới  
iii  
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU  
Việt Nam là một nƣớc mà ngành nông nghiệp chiếm phần lớn. Vì thế mà việc sử dụng  
hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu, bệnh hại, chuột, mối mọt … là  
điều tất yếu. Nó mang lại hiệu quả lớn đến việc tăng năng suất và chất lƣợng nông sản.  
Hiện nay, ƣớc tính trên thế giới có trên 5000 loại thuốc BVTV khác nhau. Trong đó có  
khoảng 200 loại thuốc BVTV gây ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe con ngƣời và độc hại  
cho môi trƣờng. Tuy cơ quan chức năng đã có hƣớng dẫn cụ thể cho ngƣời dân về vấn  
đề sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả trên cây nông nghiệp và cây ăn quả nhƣng  
lại chƣa có hƣớng dẫn cụ thể trên cây thuốc. Nhƣng việc sử dụng đúng cách còn tùy  
thuộc vào trình độ hiểu biết của ngƣời dân ở từng vùng miền. Vì thế mà cần phải kiểm  
soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả nhằm giảm tối đa các tác  
động nguy hại đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng sinh thái. Đây là vấn đề đang  
đƣợc quan tâm.  
Kiểm soát mức dƣ lƣợng thuốc BVTV trong thực phẩm nói chung và dƣợc liệu nói  
riêng là việc làm cần thiết và cấp bách. Đối với dƣợc liệu là một sản phẩm nông  
nghiệp đặc biệt nên cần phải sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ chất lƣợng và giúp tăng  
năng suất. Dƣ lƣợng thuốc BVTV trong cây trồng là không cần thiết và nó là nguồn  
gây ô nhiễm nghiêm trọng. Việc sử dụng này cần đƣợc kiểm soát về mức dƣ lƣợng  
thuốc BVTV trong sản phẩm, điều này cũng có ý nghĩa sàng lọc loại bỏ đi những sản  
phẩm không an toàn cho ngƣời sử dụng. Đồng thời giúp kiểm soát đƣợc chất lƣợng  
nguồn dƣợc liệu trong nƣớc hoặc xuất khẩu.  
Từ lâu, dân gian đã biết dùng Đinh lăng để bồi bổ sức khỏe, chữa đau nhức xƣơng  
khớp, tăng sức đề kháng cho cơ thể nên danh y Hải Thƣợng Lãn Ông đã gọi cây Đinh  
lăng lá nhỏ là “cây sâm của ngƣời nghèo”. Chính vì có nhiều hoạt tính sinh học nhƣ  
vậy nên hiện nay Đinh lăng đang ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến. Nhƣng đi kèm là  
vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động nói chung và dƣợc liệu nói  
riêng. Hiện nay trên Thế giới đã có rất nhiều phƣơng pháp nghiên cứu xác định thuốc  
BVTV trên rau quả và hầu hết tất cả đều hƣớng đến một phƣơng pháp xác định đồng  
thời nhiều HCBVTV trong cùng một lần phân tích. Ở các nƣớc phát triển nhƣ Anh,  
Mỹ, Nhật Bản trong các dƣợc điển đã có những qui định về mức dƣ lƣợng của thuốc  
BVTV trong thực phẩm và dƣợc liệu. Còn ở Việt Nam vẫn chƣa có qui định cụ thể này  
nhƣng cũng đã có một số tác giả nghiên cứu phân tích thuốc BVTV trên dƣợc liệu mà  
chƣa cụ thể trên dƣợc liệu Đinh lăng.  
1
 
Nhằm để nâng cao chất lƣợng dƣợc liệu và đảm bảo an toàn cho ngƣời sử dụng nên  
chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật  
Azoxystrobin và Imidacloprid trong lá và rễ cây Đinh lăng – Polyscias fruticosa  
(L.) Harms ở Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp” với mục tiêu:  
1.  
và imidacloprid trong cây Đinh lăng.  
2. Định tính, định lƣợng đồng thời hai thuốc BVTV một cách nhanh chóng, chính  
xác bằng HPLC với đầu dò UV-Vis.  
Xây dựng qui trình chiết xuất đồng thời hai thuốc bảo vệ thực vật azoxystrobin  
2
Chƣơng 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐINH LĂNG  
2.1.1. Tổng quan thực vật  
Cây Đinh lăng có nguồn gốc từ Thái Bình Dƣơng, thuộc họ Araliaceae, chi Polyscias.  
Chi này có gần 100 loài trên thế giới đƣợc phân bố rải rác nhƣng nhiều nhất là ở vùng  
Thái Bình Dƣơng. Đa số cây cảnh thông dụng đƣợc trồng đều mang tên Đinh lăng nên  
rất dễ nhầm lẫn, chỉ có một số loài đƣợc dùng làm cây thuốc. Loài Đinh lăng đƣợc sử  
dụng phổ biến nhất không chỉ làm cây cảnh, rau ăn mà còn là một vị thuốc nam đƣợc  
biết đến hiện nay là Polyscias fruticosa (L.) Harms hay còn gọi là Đinh lăng lá nhỏ,  
cây gỏi cá hoặc nam dƣơng lâm.(Đỗ Huy Bích và cs.,2004)  
Đinh lăng đã đƣợc đƣa vào Dƣợc điển Việt Nam nhƣ một vị thuốc bổ, tăng lực, sinh  
thích nghi… Ngoài ra còn đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng nhƣ: Trung Quốc,  
Liên Xô, Ấn Độ và nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng với chức năng giải độc, kháng  
khuẩn, kháng viêm…  
Theo điều tra của Trung tâm Sâm Việt Nam ở các tỉnh phía Nam, Đinh lăng có 6 loài:  
(Nguyễn Thượng Dong và cs, 2007)  
Polyscias fruticosa (L.) Harms (Đinh lăng hƣơng, Đinh lăng lá xẻ, cây gỏi cá)  
Polyscias balfouriana Bailey (Đinh lăng lá tròn, Đinh lăng lá xà cừ)  
Polyscias filicifolia (Merr. et Fourn) Bailey (Đinh lăng đuôi phƣợng, Đinh lăng  
lá rách)  
Polyscias guilfeylei var. licinita Bailey (Đinh lăng lá xoan xẻ, Đinh lăng lá xà  
cừ nhỏ)  
Polyscias guilfeylei (Cogh et March) Baylei (Đinh lăng lá trổ)  
Polyscias scutellarie (N.L.Burn) Fosberg (Đinh lăng đĩa)  
3
     
Một số hình ảnh về các loài Đinh lăng:  
Hình 2.1. Đinh lăng lá nhỏ  
Hình 2.2. Đinh lăng lá tròn  
4
Hình 2.3. Đinh lăng đuôi phƣợng  
Hình 2.4. Đinh lăng lá xoan xẻ  
5
Hình 2.5. Đinh lăng lá trổ  
Hình 2.6. Đinh lăng đĩa  
Ngoài ra còn có Aralia chinensis L. Araliacea – Đinh lăng Trung Quốc có ở rừng Đà  
Lạt.  
6
2.1.2. Thành phần hóa học  
Theo Ngô Ứng Long và cộng sự thuộc Viện Y học Quân sự: rễ và lá của Đinh lăng có  
chứa saponin, alkaloid, glucosid, flavonoid, tanin, vitamin B1, B2, B6, C, phytosterol,  
acid hữu cơ, tinh dầu, nhiều nguyên tố vi lƣợng, các acid amin nhƣ lysin, cystein,  
methionin là những acid amin không thể thay thế đƣợc và 21,1 % đƣờng. (Đỗ Tất Lợi,  
2004)  
Võ Duy Huấn đã phân lập đƣợc một số saponin mới từ rễ và lá Đinh lăng.  
Ngoài ra, Trần Công Luận và cộng sự còn phân lập đƣợc 5 hợp chất polyacetylen  
trong lá nhƣ: panaxydol, panaxynol, (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on,  
(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on, (8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-  
diol. Hai hợp chất sau chỉ thấy trong lá Đinh lăng mà chƣa thấy trong cây khác thuộc  
chi Panax và họ Araliaceae. Trong lá, còn có saponin triterpen (1,65 %) là một genin  
dạng oleanolic.  
Trong rễ, cũng tìm thấy 5 hợp chất polyacetylen nhƣng chỉ có panaxydol, panaxynol,  
(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol là 3 chất có tác dụng kháng khuẩn mạnh  
và chống một số dạng ung thƣ.  
Cấu trúc hóa học của một số hợp chất polyacetylen:  
OH  
HO  
6
4
8
3
10  
17  
1
(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol  
HO  
6
4
8
3
O
1
10  
17  
(8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on  
7
 
HO  
6
4
8
3
1
10  
O
17  
(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on  
HO  
6
4
17  
3
1
10  
panaxynol  
HO  
6
4
8
3
10  
1
O
17  
panaxydol  
8
2.1.3. Tác dụng dƣợc lý (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2009; Trần Cao Sơn, 2015)  
Ở Việt Nam, các loài Đinh lăng đƣợc trồng rất nhiều và đa phần đều có thể sử dụng  
làm thuốc. Nhƣng có rất ít tài liệu nghiên cứu về tác dụng dƣợc lý của từng loài. Chỉ  
có cây Đinh lăng Polyscias fruticosa (L.) Harms là đƣợc nghiên cứu nhiều nhất về  
thành phần hóa học cũng nhƣ tác dụng dƣợc lý.  
Đinh lăng đã đƣợc các nhà nghiên cứu ở Liên Xô thử nghiệm tác dụng tăng lực và  
chống stress trên các phi công, nhà du hành vũ trụ và công nhân làm việc dƣới môi  
trƣờng có bức xạ siêu tần, tác nhân độc hại.  
Qua các nghiên cứu và thử nghiệm ở Việt Nam, Viện Y học quân sự cũng đã tìm đƣợc  
rễ Đinh lăng làm tăng sức dẻo dai và sức đề kháng của cơ thể, chống mệt mỏi.  
Năm 1985, Ngô Ứng Long và cộng sự đã nghiên cứu độc tính của Đinh lăng cho thấy  
liều gây chết LD50 theo đƣờng tiêm phúc mạc là 32,9 g/kg chuột. Kết quả cho thấy với  
liều uống hằng ngày 60 g/kg, sau 3 ngày có hiện tƣợng chuột chết. Nhƣ vậy, Đinh lăng  
rất ít độc. Nếu so sánh với Nhân sâm về LD50 cùng tiêm phúc mạc là 16,5 g/kg thì  
Đinh lăng ít độc kém 2 lần. Ở liều độc gây xung huyết ở gan, tim, phổi, dạ dày, ruột.  
Saponin trong đinh lăng có thể gây huyết tán (vỡ hồng cầu). Ở ngƣời, uống quá nhiều  
Đinh lăng sẽ bị say, mệt mỏi, tiêu chảy. Đồng thời Đinh lăng không gây tăng huyết áp  
nhƣ Nhân sâm.  
Các thí nghiệm trên chuột cho thấy, Đinh lăng có khả năng gây tăng tiết niệu trên năm  
lần so với ngƣời bình thƣờng. Làm tăng sức đề kháng của chuột đối với các bức xạ cao  
tầng, kéo dài thời gian sống của chuột khi bị nhiễm kí sinh trùng sốt rét Plasmodium  
berghei và làm tăng tác dụng của thuốc chống sốt rét cloroquin.  
Thực nghiệm trên ngƣời cho thấy, Đinh lăng làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội  
và vận động viên thể thao. Tác dụng tăng cân, tăng lực và bổ cũng đã đƣợc thực  
nghiệm trên ngƣời và chuột.  
Ngoài ra Đinh lăng giúp cơ thể ngƣời bị suy mòn, mới khỏi ốm nhanh chóng hồi  
phục, ăn ngon, ngủ tốt. Dùng Đinh lăng nấu nƣớc uống hằng ngày nhƣ thuốc bổ. Các  
hợp chất polyacetylen nhƣ: (8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol trích từ cây  
Panax vietnamensis và Polyscias fruticosa cho thấy có hoạt tính kháng chuẩn khuẩn  
Gram dƣơng, kháng nấm Candida albican nhƣng không kháng đƣợc chủng khuẩn  
Gram âm.  
Từ năm 2000, Nguyễn Thị Thu Hƣơng và cộng sự đã nghiên cứu về cao phối hợp giữa  
rễ và lá Đinh lăng (hay còn gọi Cao Đinh lăng), nhƣng tập trung chủ yếu vào lá vì đây  
là nguồn nguyên liệu dễ thu hái. Dùng chuột nhắt trắng để thử nghiệm về tác dụng  
chống stress và trầm cảm. Kết quả cho thấy Cao Đinh lăng có tác dụng chống trầm  
cảm và phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress ở mức liều 45 – 180 mg/kg thể  
trọng. Ở khoảng liều này cũng có các tác dụng khác nhƣ: tăng lực, kích thích hoạt  
9
 
động của não bộ và nội tiết, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống viêm và xơ vữa động  
mạch.  
Theo dân gian, Đinh lăng đƣợc dùng làm thuốc bổ chữa suy nhƣợc cơ thể, mệt mỏi,  
tiêu hóa kém, ho ra máu, đau tử cung, làm thuốc lợi tiểu và chống độc. Một số bài  
thuốc dân gian có sử dụng Đinh lăng:  
Chữa mệt mỏi, biếng hoạt động: rễ Đinh lăng phơi khô thái mỏng 5 g. Thêm 100 ml  
nƣớc, đun sôi trong 15 phút, chia 2 - 3 lần uống trong ngày.  
Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau, tức ngực, nƣớc tiểu vàng: Đinh  
lăng tƣơi (rễ, cành) 30 g, lá vỏ chanh 10 g, vỏ quýt 10 g, sài hồ (rễ, lá, cành) 20 g, lá  
tre tƣơi 20 g. Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nƣớc, sắc đặc lấy 250 ml, chia uống 3 lần trong  
ngày.  
Chữa sƣng vú: cành lá Đinh lăng 30 – 40 g. Thêm 300 ml, sắc còn 200 ml, uống  
nóng. Ngày uống 1 - 2 lần.  
Thuốc lợi sữa: lá Đinh lăng tƣơi 50 – 100 g, bong bóng lợn 1 cái, thái nhỏ, trộn với  
gạo nếp, nấu cháo ăn.  
Chữa đau tử cung: cành và lá Đinh lăng rửa sạch, sao vàng, sắc uống thay chè.  
Chữa mẩn ngứa do dị ứng: lá Đinh lăng 80 g, sao vàng, đổ 500 ml nƣớc sắc còn 250  
ml uống trong ngày. Dùng liên tục trong 2 – 3 tháng.  
Chữa thiếu máu: rễ Đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100 g, tam thất  
20 g. Tán bột, sắc uống ngày 100 g.  
Chữa viêm gan mạn tính: rễ Đinh lăng 12 g, nhân trần 20 g, ý dĩ 16 g, hoài sơn, biển  
đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12 g, uất kim, nghệ, ngƣu tất, mỗi vị 8 g.  
Sắc uống ngày một thang.  
Chữa liệt dƣơng: rễ Đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn,  
cám nếp, mỗi vị 12 g. Trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8 g. Sa nhân 6 g. Sắc uống, ngày  
một thang.  
Chữa sốt rét: rễ Đinh lăng, sài hồ, mỗi vị 20 g. Rau má 16 g. Lá tre, cam thảo nam,  
mỗi vị 12 g. Bán hạ sao vàng 8 g, gừng 6 g. Sắc uống.  
Bồi bổ cơ thể, ngừa dị ứng: lá Đinh lăng tƣơi (150 – 200 g) đun sôi trong 200 ml  
nƣớc. Sau khi đun sôi 5 – 7 phút, chắt ra để uống nƣớc đầu tiên, đổ tiếp thêm khoảng  
200 ml nƣớc, nấu sôi lại lần thứ hai.  
Chữa tắc tia sữa: rễ Đinh lăng 40 g, gừng tƣơi 3 lát, đổ 500 ml nƣớc sắc còn 250 ml,  
chia làm hai lần uống trong ngày, uống khi thuốc còn nóng.  
Ho suyễn lâu năm: rễ Đinh lăng, bách bộ, đậu sắn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày  
lá, mỗi vị đều 8 g. Củ xƣơng bồ 6 g, gừng khô 4 g, đổ 600 ml nƣớc, sắc còn 250 ml,  
chia làm hai lần uống trong ngày, uống lúc còn nóng.  
10  
Phong thấp, thấp khớp: rễ Đinh lăng 12 g, cối xay, hà thủ ô, huyết rồng, rễ cỏ xƣớc,  
thiên niên kiện tất cả 8 g. Vỏ quýt, quế chi 4 g (riêng vị quế chi bỏ vào sau cùng khi  
sắp nhắc xuống). Đổ 600 ml nƣớc vào sắc còn 250 ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.  
Uống khi còn nóng.  
Ngoài ra, lá Đinh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giƣờng cho trẻ em nằm giúp  
phòng bệnh kinh giật.  
Ở Ấn Độ, ngƣời ta cho là cây có tính săn nên dùng trong điều trị sốt.  
Ở Campuchia, ngƣời ta dùng lá phối hợp với các cây thuốc khác làm bột hạ nhiệt,  
thuốc giảm đau. Lá dùng xông để ra mồ hôi, chữa chứng chóng mặt, dùng tƣơi hoặc  
giã nát đắp ngoài trị viêm thần kinh khớp và vết thƣơng. Lá nhai nuốt với chút phèn trị  
hóc xƣơng cá.  
Bảng 2.1. Tóm tắt những tác dụng dƣợc lý quan trọng của Đinh lăng tƣơng tự Sâm  
Việt Nam.  
Tác dụng dƣợc lý  
Chữa trị  
1.Tăng thể lực, chống nhƣợc sức  
Suy nhƣợc cơ thể  
Suy nhƣợc thần kinh  
Suy nhƣợc sinh dục  
Các bệnh lý gây bởi stress  
Xơ gan, giải độc gan  
Xơ vữa động mạch  
Sự lão hóa  
2. Kích thích các hoạt động não bộ  
3.Tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục  
4.Antistress, giải lo âu và chống trầm cảm  
5.Tác dụng tăng cƣờng chức năng gan và bảo vệ tế bào  
6.Giảm cholesterol huyết, giảm lipid  
7.Chống oxy hóa (antioxidant)  
8.Gia tăng sức đề kháng không đặc hiệu  
Sự miễn dịch  
2.2.  
GIỚI THIỆU VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT  
2.2.1. Khái niệm HCBVTV  
Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực của Liên hiệp quốc (FAO) đã đƣa ra định nghĩa  
về thuốc BVTV nhƣ sau: “Thuốc BVTV là bất kì hợp chất hay hỗn hợp đƣợc dùng với  
mục đích ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát các tác nhân gây hại bao gồm vật chủ  
trung gian truyền bệnh của con ngƣời hoặc động vật, các bộ phận không mong muốn  
của động vật và thực vật gây hại hoặc ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất, chế biến, bảo  
quản, vận chuyển, mua bán thực phẩm, nông sản gỗ và sản phẩm từ gỗ, thức ăn chăn  
11  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 27480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid và Azoxystrobin trong lá và rễ cây đinh lăng – Polyscias fruticosa (L.) Harms ở Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_khao_sat_du_luong_thuoc_bao_ve_thuc_vat_imidaclopr.pdf