Khóa luận Hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƯỚC  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ  
ĐẶNG QUÝ NGÂN GIANG  
Khóa học 2013 - 2017  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƯỚC  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
Đặng Quý Ngân Giang  
K47 – TCDN  
Giáo viên hướng dẫn:  
TS. Hoàng Văn Liêm  
Niên khóa: 2013 – 27  
Huế, tháng 5 năm 2017  
Lời Cảm Ơn  
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà  
trường, Quý Thầy Cô trường Đại họ c Kinh Tế Huế, đặc biệt là  
Quý Thầy Cô khoa Tài Chính - Ngân hàng đã truyền đạt kiến  
thức trong suốt 4 năm tôi được họ c tập trên giảng đường, đó  
chính là hành trang giúp tôi vững bước trong tương lai.  
Để có thể hoàn thành khóa luận tố t nghiệp cuối khóa này tôi  
xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Hoàng Văn Liêm – giảng viêng  
hướng dẫn, là người đã hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện  
đề tài. Đồng thời txin bày tỏ lời cảm ơn của mình đến Ban  
lãnh đạo, các phòng ban của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa  
Thiên Huế (HueWACO) đã trao đổi và giúp đỡ tận tình, tạo điều  
kiện thuận lợi cho tôi trong suố t thời gian thực tập.  
Với nguồn kiến thức cũng như kinh nghiệm bản thân và kinh  
nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn chế, nên đề tài không thể  
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự  
thông cảm và những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài  
được hoàn thiện hơn.  
Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại Họ c Kinh  
Tế Huế, tập thể cán bộ nhân viên Công Ty Cổ phần Cấp nước  
Thừa Thiên Huế nhiều sức khỏ e, hạnh phúc và thành công trong  
cuộc sống.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên  
Đặng Quý Ngân Giang  
TÓM TẮT KHÓA LUẬN  
Quản trị khoản phải thu khách hàng là một vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh  
nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh khoản phải thu là  
điều không thể tránh khỏi và quản trị tốt khoản phải thu sẽ giúp doanh nghiệp làm chủ  
được nguồn tài chính. Mặc dùng công tác quản lý khoản phải thu khách hàng dùng  
nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế là tươg đối tốt, tuy nhiên việc  
thu hồi nợ của Công ty vẫn còn gặp một số hạn chế. Do đó mục tiêu chính của đề tài  
này là tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng  
dùng nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây.  
Việc tìm hiểu và phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu thông qua phân tích các  
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu bằng việc sử dụng các phương pháp  
nghiên cứu tài liệu, quan sát, phân tích và tổng hợp lại những thông tin thu thập đươc.  
Dựa trên những kết quả phân tích được, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm  
của công tác quản trị khoản phải thu để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao  
hiệu quả công tác quản trị khoản phải thhách hàng dùng nước, một số kiến nghị đối  
với Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế và đối với Nhà trường với mong  
muốn những sinh viên khóa sau sẽ được tạo mọi điều kiện tốt nhất để nghiên cứu được  
những đề tài chất lượng tốt hơn.  
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................i  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................................ii  
DANH MỤC BIỂU BẢNG.......................................................................................iii  
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................1  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................2  
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................2  
5. Kết cấu đề tài...................................................................................................3  
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................4  
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  
TIỀN NƢỚC ..............................................................................................................4  
1.1. Cơ sở lý luận về khoản phải thu...................................................................4  
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu..........................................................................4  
1.1.2. Phân loại các khoản phải thu......................................................................4  
1.1.3. Bản chất của khoản phải thu ch hàng....................................................5  
1.1.4. Lợi ích và rủi ro của việc bán chịu.............................................................5  
1.1.5. Các yếu tố quyết định đến mức “các khoản phải thu khách hàng”..............6  
1.1.6. Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu khách hàng......................................7  
1.2. Quản trị khoản phải thu hách hàng..............................................................8  
1.2.1. Khái niệm quhoản phải thu khách hàng ..........................................8  
1.2.2. Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu ................................................9  
1.2.3. Vai trò của quản trị khoản phải thu............................................................9  
1.2.4. Chức năng của uản trị khoản phải thu khách hàng ...................................9  
1.2.5. Nội dung quản trị khoản phải thu khách hàng ..........................................10  
1.2.6. Các mhình quản trị khoản phải thu................................................................ 11  
1.3. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi................................. 15  
1.3.1.Phòng ngừa rủi ro.............................................................................................. 15  
1.3.2.Xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi.......................................................... 16  
1.4. Dịch vụ cung cấp nước...............................................................................16  
1.4.1. Đối tượng sử dụng nước ..........................................................................16  
1.4.2. Chính sách hỗ trợ giá...............................................................................18  
1.4.3. Biểu giá nước sạch từ 2013 – 2015..........................................................18  
1.4.4. Phương thức thanh toán tiền nước được áp dụng hiện tại.........................21  
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TIỀN  
NƢỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƢỚC THỪA THIÊN HUẾ -  
HueWACO...............................................................................................................24  
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế - HueWACO....24  
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty ....................................................................24  
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................24  
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty.........................................................26  
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động..................................................................................30  
2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.............................32  
2.2. Thực trạng quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp  
nước Thừa Thiên Huế........................................................................................37  
2.2.1. Chính sách bán hàng của Công ty ............................................................37  
2.2.2. Quản lý tiền nước bằng phần mềm EBILLING........................................39  
2.2.3. Tình hình thực hiện quản trị khoản phải thu tiền nước .............................44  
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị khoản phải thu khách hàng dùng nước  
tại Công ty.........................................................................................................52  
2.3.1. Ưu điểm...........................................................................................52  
2.3.2. Nhược điểm.............................................................................................53  
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  
TIỀN NƢỚC TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN CẤP NƢỚC THỪA THIÊN HUẾ......55  
3.1. Định hướng phát triển, ứ mệnh và tầm nhìn của Công ty...........................55  
3.1.1. Định hướng phiển..............................................................................55  
3.1.2. Sứ mệnh, tầm ..................................................................................55  
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị khoản phải thu khách hàng dùng nước nước...... 56  
3.2.1. Sử dụng tỷ chiết khấu thanh toán sớm như là công cụ để thúc đẩy việc  
thanh toán của khách àng.................................................................................56  
3.2.2. Mở rộng liên kết thêm các kênh thanh toán..............................................57  
3.2.3. Khuyhích khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt......................57  
3.2.4. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận liên quan..........................58  
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên dịch vụ KH ................................58  
3.2.6. Tăng cường hệ thống kiểm soát khoản phải thu .......................................58  
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................60  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................62  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
KH  
Khách hàng  
DN  
Doanh Nghiệp  
TSCĐ  
BĐSĐT  
CNTT  
DVKH  
QHCĐ  
SXKD  
GTGT  
TNHH  
NN  
Tài sản cố định  
Bất động sản đầu tư  
Công nghệ thông tin  
Dịch vụ khách hàng  
Quan hệ cộng đồng  
Sản xuất kinh doanh  
Giá trị gia tăng  
Trách nhiệm hữu hạn  
Nhà nước  
MTV  
UBND  
CBCNV  
KHCN  
CNAT  
XDCB  
CLN  
Một thành viên  
Ủy ban nhân dân  
Cán ông nhân viên  
Khoa học công nghệ  
Cấp nước an toàn  
Xây dựng cơ bản  
Chất lượng nước  
Nước tinh khiết  
Đào tạo  
NTK  
ĐT  
PPNNL  
PPN  
Phát triển nguồn nhân lực  
Phân phối nước  
Sản xuất nước  
SXN  
SL  
Sản lượng  
KD  
Kinh doanh  
LN  
Lợi nhuận  
TNDN  
TNCN  
Thu nhập doanh nghiệp  
Thu nhập cá nhân  
i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Hình thức thanh toán tiền nước qua Payoo................................................22  
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty .....................................................................26  
ii  
DANH MỤC BIỂU BẢNG  
Bảng 1.1: Biểu giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 2013 – 2015............19  
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động qua đào tạo năm 2015......................................................32  
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động SXKD Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên  
Huế qua 3 năm 2013-2016.........................................................................................33  
Bảng 2.3: Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế  
giai đoạn 2013 – 2016................................................................................................35  
Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên  
Huế giai đoạn 2013 – 2016 ........................................................................................36  
Bảng 2.5: Bảng kê thu tiền nước trên Ebilling..........................................................39  
Bảng 2.6: Bảng thống kê tình hình thu tiền theo tháng trên Ebilling...........................40  
Bảng 2.7: Bảng kê hóa đơn khách hàng chưa thu tiền nước trên Ebilling ...................40  
Bảng 2.8: Bảng thống kê tình hình tồn ttháng trên Ebilling .................................40  
Bảng 2.9: Tình hình các khoản phải thu của Công ty trong giai đoạn năm 2013  
– 2016........................................................................................................................44  
Bảng 2.10: Tình hình khoản phải thu tiền nước tại Công ty giai đoạn năm 2013  
– 2016.................................................................................................................46  
Bảng 2.11: Kỳ thu tiền bìnuân và vòng quay khoản phải thu tiền nước giai  
đoạn 2013 – 2016 ......................................................................................................47  
Bảng 2.12 : Tỷ lệ khoản pthu KH dùng nước trên doanh thu giai đoạn 2013-  
2016...........................................................................................................................48  
Bảng 2.13: Tỷ lệ tiền nước của HueWACO cuối năm 2015 .................................49  
Bảng 2.14: Tổng giá trị các khoản phải thu tiền nước quá hạn thanh toán hoặc  
chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi (nợ xấu) cuối năm 2015.......................51  
iii  
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các  
khoản phải thu là điều tất yếu không thể tránh khỏi của các doanh nghiệp. Để DN tồn  
tại và phát triển bền vững, đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường, các nhà quản trị cần  
phải vạch ra chiến lược kinh doanh đúng đắn để xây dựng một hiện trạng tài chính  
vững mạnh. Muốn làm được như vậy thì một trong những vấn đề quan trọng là phải  
quản lý khoản phải thu một cách hiệu quả.  
Khoản phải thu là một loại tài sản của DN nhưng là loại tài sản đang bị chiếm  
dụng. Giá trị các khoản phải thu của mỗi DN sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hình sản  
phẩm dịch vụ mà DN đang kinh doanh, từ mức không đáng kể tới mức không thể kiểm  
soát được, nó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Sản  
phẩm dịch vụ mà Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế cung cấp cho khách  
hàng có nhiều điểm khác biệt so với các Công ty khác đó là hầu hết các khách hàng sử  
dụng nước sạch đều được Công ty cunp dịch vụ và chấp nhận thu tiền trễ, do đó  
mức độ rủi ro cũng có phần cao hơn so với các DN khác. Hiện nay việc thu hồi nợ của  
Công ty gặp một số khó khăn do khách hàng chậm trễ trong việc thanh toán. Vì vậy,  
việc quản lý tốt công tác khoản phải thu là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết  
đối với Công ty.  
Nhận thấy được tầm qtrọng của công tác quản trị khoản phải thu tiền nước,  
trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế, tôi đã chọn đề  
tài “Hoàn thiện quản trị khn phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa  
Thiên Huế ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm mục đích nghiên cứu, tìm hiểu  
về quản trị khoảải thu tiền nước để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện  
công tác quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
a. Mục tiêu chung  
Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng quản trị khoản phải thu tiền nước  
trong giai đoạn 2013 - 2016 để từ đó có cái nhìn bao quát và đưa ra các giải pháp  
1
nhằm hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước  
Thừa Thiên Huế.  
b. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu khách hàng.  
- Đánh giá thực trạng quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp  
nước Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 - 2016  
- Đề xuất giải pháp để giải quyết những vấn đề còn tồn tại nhằm hoàn thiện công  
tác quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty trong thời gian tới.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng  
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị khoản phải thu tiền nước khách  
hàng tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.  
- Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.  
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 – 2016  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp tiếp cận điều tra, thu thập thông tin: thu thập số liệu và quan sát  
thực tế tại Công ty, lấy thông tin từ những người có liên quan.  
- Phương pháp nghiên ứu tài liệu: là phương pháp tìm hiểu những vấn đề có liên  
quan đến đề tài nghiên cứu g cách tham khảo tài liệu tại Trung tâm học liệu và thư  
viện trường, tham khảo các bài báo, bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu trên mạng  
Internet, các tài liệu có liên uan tại đơn vị thực tập  
- Phương pháp phân tích, so sánh: dựa vào số liệu từ phía Công ty cung cấp, tiến  
hành tính toán chỉ tiêu; từ đó so sánh, phân tích tình hình quản trị khoản phải thu  
khách hàng từ các số liệu thu thập được để từ đó đưa ra các nhận xét đánh giá…  
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lại những thông tin và tài liệu liên quan đến đề  
tài nghiên cứu đã thu thập được và rút ra những kết luận cần thiết.  
2
5. Kết cấu đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận,danh mục chữ viết tắt và danh mục tài liệu tham  
khảo, đề tài gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu tiền nước.  
Chương 2: Thực trạng quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần Cấp  
nước Thừa Thiên Huế.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ  
phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.  
3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ  
KHOẢN PHẢI THU TIỀN NƢỚC  
1.1. Cơ sở lý luận về khoản phải thu  
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu  
Theo Ngô Thế Chi (2013) thì các khoản phải thu là “Khoản nợ của các cá nhân,  
các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài DN về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật  
tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho DN.”  
Khoản phải thu là “Một bộ phận quan trọng trong tài sản của DN, phát sinh trong  
quá trình hoạt động của DN khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ  
cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của DN bị chiếm  
dụng tạm thời.” (Võ Văn Nhị, 2009)  
Theo Stockbiz Learning Center “Các khoản phải thu là một loại tài sản của Công  
ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa  
vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho Công ty. Các khoản  
phải thu được kế toán của Công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao  
gồm tất cả các khoản nợ Công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn  
thanh toán.”  
1.1.2. Phân loại các khoải thu  
Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC việc phân loại các khoản phải thu là phải thu  
KH, phải thu nội bộ, phi thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:  
a) Phải thu của kháhàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương  
mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung  
cấp dịch vụ, thalý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài  
chính) giữa DN với người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản  
phải thu giữa Công ty mẹ và Công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này  
gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông  
qua bên nhận ủy thác.  
4
b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp  
dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.  
c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không  
liên quan đến giao dịch mua – bán như:  
Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về  
lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.  
Các khoản phải thu không mang tính thương mại nhcho mượn tài sản, phải  
thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…  
1.1.3. Bản chất của khoản phải thu khách hàng  
Khoản phải thu KH là khoản phải thu từ hoạt động kinh doanh bán hàng hóa và  
cung cấp dịch vụ của DN cho KH mà KH chưa thanh toán cho DN. Trong điều kiện  
kinh doanh cạnh tranh như hiện nay thì hình thức “bán hàng trước trả tiền sau” khá  
phổ biến. Thời hạn, quy mô các khoản phải hu KH của mỗi DN là khác nhau tùy  
thuộc vào chính sách tín dụng mà DN áp dụng với KH của mình.  
Khoản phải thu KH là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận và dễ  
xảy ra sai sót. Việc lập dự phòng các kphải thu khó đòi thường dựa vào ước tính  
mang tính chủ quan của các nhà quản lý nên có nhiều khả năng xảy ra sai sót và khó  
kiểm tra. Bản chất của các khoản dự phòng khoản phải thu KH là làm tăng chi phí và  
giảm lợi nhuận trong kì báo cáo, các DN thường có xu hướng khai tăng các khoản phải  
thu. Các DN cần tuân thủ iêm ngặt các quy định hiện hành về trích lập dự phòng  
khoản phải thu để xác định c chính xác giá trị thực của các khoản phải thu.  
1.1.4. Lợi ích và rủi ro của việc bán chịu  
Bán chịu là là xu thất yếu của thị trường hiện này. Ngoài những lợi ích đạt  
được thì cũng có những rủi ro tiềm ẩn đối với DN  
Lợi ích:  
- Bán chịu mang lại lợi ích cho cả DN và KH. Người bán thu hút được KH về  
mình và mở rộng nhiều quan hệ với KH nên lượng KH sẽ tăng lên, làm tăng doanh thu  
và giảm tồn kho cho DN. Người mua được tạo điều kiện tốt nhất để mua hàng trong  
những trường hợp KH gặp khó khăn về tài chính nhưng muốn thỏa mãn nhu cầu về  
hàng hóa dịch vụ.  
5
- Một DN với những chính sách về thanh toán nợ đối với KH hấp dẫn thì sẽ dễ  
dàng thu hút KH, luôn được KH nhắc đến đầu tiên khi lựa chọn nhà cung cấp. từ đó  
DN sẽ tạo được uy tín và ổn định cho DN, tạo dựng hình ảnh đẹp trog lòng KH và  
trên thị trường.  
Rủi ro  
Bên cạnh những lợi ích mang lại thì không thể tránh khỏi những rủi ro khi việc  
bán chịu và các khoản nợ ngoài vòng kiểm soát của DN  
- Gánh nặng nợ khó đòi: khi đã chấp nhận bán chịu cho KH thì chi phí bán hàng,  
chi phí thu nợ và khả năng mất mát ngày càng tăng lên. Không xác định được rõ ràng  
về đối tượng bán chịu sẽ khiến DN đối mặt với gánh nặng nợ khó đòi chồng chất. Nếu  
việc quản lý khoản phải thu vượt ngoài tầm kiểm soát của DN thì không những không  
mang lại lợi ích mà còn gây ra tác hại nghiêm trọng.  
- Nguy cơ phá sản cao: bán chịu sẽ trở thành “con dao hai lưỡi” khi DN mất  
khả năng kiểm soát các khoản nợ, DN dễ lâm vào khủng hoảng do mất lợi thế tài  
chính, thậm chí có thể dẫn tới phá sản. Không đủ vốn để đầu tư mở rộng SXKD  
khiến cho DN không phát triển theo khị trường và bị đẩy lùi về phía sau so với  
đối thủ cạnh tranh.  
1.1.5. Các yếu tố quyết định đến mức “các khoản phải thu khách hàng”  
Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức độ của khoản phải thu KH là:  
Khối lượng hàng bra:  
Trong trường hợp mkhuyến khích người mua, DN thường áp dụng phương  
thức bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với KH. Điều này có thể làm tăng  
thêm một số chi phí do việtăng thêm các khoản nợ phải thu của KH (chi phí quản lý  
nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro…). Đổi lại DN cũng có thể tăng thêm  
được lợi nhuận nmở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ.  
Doanh thu thay đổi theo mùa  
Đối với những DN cung cấp hàng hóa, dịch vụ có doanh thu thay đổi theo mùa  
thì mức độ của khoản phải thu KH chịu ảnh hưởng của nhân tố này nhiều hơn. Trong  
một kỳ có doanh thu cao thì chứng tỏ lượng hàng hóa bán ra nhiều do đó khoản phải  
thu KH cũng cao hơn.  
6
Chính sách tín dụng của mỗi DN:  
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ khoản phải thu của KH. Chính  
sách tín dụng được thể hiện thông qua thời hạn bán chịu và chiết khấu.  
Thời hạn bán chịu là độ dài thời gian mà khoản tín dụng được phép kéo dài.  
Thông thường với thời hạn càng dài thì KH có xu hướng nợ lớn và khoản phải thu KH  
tăng. Chiết khấu thì ngược lại, nó khuyến khích KH thanh toán sớm và làm cho mức  
độ các khoản phải thu KH giảm xuống.  
Chính sách thu tiền:  
Mức độ của khoản phải thu KH sẽ giảm xuống khi DN áp dụng chính sách thu  
tiền hợp lý để thu hồi nợ. Nếu DN có chính sách thu tiền tốt thì sẽ tận dụng được  
những lợi ích mà việc bán chịu mang lại.  
1.1.6. Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu khách hàng  
Khoản phải thu KH là một phần quan trọng trong tổng tài sản của DN, vì vậy cần  
phải được quản lý chặt chẽ. Để đánh giá được tình hình khoản phải thu của một DN  
như thế nào thì người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau:  
a) Vòng quay khoản phải thu  
Doanh thu thuần  
Vòng quay khoản  
phải thu  
=
(vòng)  
Bình quân giá trị khoản phải thu  
Vòng quay khoản phải thu là một trong những chỉ số tài chính để đánh giá hiệu  
quả hoạt động của DN trocông tác quản trị khoản phải thu. Nó cho biết các khoản  
phải thu phải quay bao nhòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh  
thu trong kỳ đó.  
Vòng quay khoản phthu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành  
tiền mặt. Vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN càng  
nhanh, khả năng uyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao. Ngược lại, nếu  
vòng quay khoản phải thu càng thấp thì số tiền của DN bị chiếm dụng càng nhiều.  
b) Kỳ thu tiền bình quân của các khoản bán chịu  
Từ chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu ta tính được chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân  
của của các khoản bán chịu theo công thức:  
7
Số ngày trong năm  
Kỳ thu tiền bình  
=
(ngày)  
quân  
Vòng quay khoản phải thu  
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó  
cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để Công ty thu hồi được khoản phải thu.  
Ngược lại với chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu, chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân càng  
nhỏ thì tốc độ thu hồi nợ phải thu của DN càng nhanh.  
c)  
Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu  
Khoản phải thu trong kỳ  
Doanh thu tuần trong kỳ  
Tỷ lệ khoản phải  
=
(%)  
thu trên doanh thu  
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá xu hướng hiệu quả các khoản phải thu. Tỷ lệ  
này càng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều.  
1.2. Quản trị khoản phải thu khách hàng  
1.2.1. Khái niệm quản trị khoản phải thu khách hàng  
Quyết định quản trị khoản phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan  
đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa.  
Theo bài “Quản trị khoản phải thcác DN ngành xây dựng Việt Nam”, Thư  
điện tử Việt Nam (2009), quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm câu hỏi sau:  
- DN đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho KH thời  
gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? DN có chuẩn bị để giảm giá cho KH thanh  
toán nhanh không?  
- DN cần đảm bảo gì ố tiền KH nợ? Chỉ cần KH ký vào biên nhận, hay bắt  
KH ký một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác?  
- Phân loại KH: loại H nào có thể trả tiền vay ngay? Để tìm hiều, DN có nghiên  
cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của KH hay không? Hay DN dựa  
vào chứng nhận Ngân hàng?  
- DN chuẩn bị dành cho từng KH với những hạn mức tín dụng như thế nào để  
tránh rủi ro? DN có từ chối cấp tín dụng cho các KH mà DN nghi ngờ? Hay DN chấp  
nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây  
dựng một nhóm lớn KH thường xuyên?  
8
- Biện pháp nào mà DN áp dụng thu nợ đến hạn? DN theo dõi thanh toán như thế  
nào? DN làm gì với những KH trả tiền miễn cưỡng hay kiệt sức vì họ?  
Sau khi trả lời được các câu hỏi trên thì những nhà quản trị sẽ làtốt hơn công  
tác quản trị khoản phải thu KH và đem lại lợi ích thiết thực cho DN.  
1.2.2. Mục đích của việc theo dõi khoản phải thu  
Khoản phải thu là một loại tài sản quan trọng của DN, để đạt được hiệu quả trong  
quá trình quản lý loại tài sản này thì DN cần phải theo dõi nó, việc theo dõi khoản phải  
thu KH nhằm những mục đích sau:  
- Thứ nhất, Xác định chính xác thực trạng khoản phải thu KH tại DN  
Việc theo dõi khoản phải thu giúp DN biết được tình hình hiện tại các khoản phải  
thu tại DN như thế nào về mặt giá trị, thời gian thu nợ,… để từ đó có những chính sách  
đúng đắn, hợp lý và kịp thời đối với những khoản nợ đến hạn hay quá hạn.  
- Thứ hai, Đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu nợ tại DN  
Từ việc theo dõi các khoản phải thu KH thì DN sẽ biết được chính sách thu nợ  
mà DN đang áp dụng có thực sự hữu hiệu hay không. Nếu như các khoản nợ được thu  
hồi tốt, đúng thời hạn thì có nghĩa là Dang áp dụng chính sách hữu hiệu. Nếu như  
các khoản phải thu khó đòi còn lớn thì chính sách thu nợ mà DN đang sử dụng cần  
phải được thay đổi để hạn chế rủi ro xảy ra đối với DN.  
1.2.3. Vai trò của quản trị khoản phải thu  
Vai trò của quản trị kản phải thu KH được thể hiện qua những khía cạnh sau:  
- Khoản phải thu là tài sản chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản lưu  
động của DN. Do vậy việc quản trị khoản phải thu hiệu quả sẽ có ảnh hưởng tốt đến  
vòng quay vốn và mang lại ợi ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.  
- Quản trị khoản phải thu KH tốt giúp cho DN hạn chế tối đa các rủi ro không thu  
hồi được nợ và chí thu hồi nợ sẽ thấp.  
1.2.4. Chức năng của quản trị khoản phải thu khách hàng  
Quản trị khoản phải thu KH có những chức năng như sau:  
- Thứ nhất, kiểm soát nợ xấu và những khoản phải thu hiện hành nhằm duy trì  
khả năng linh hoạt về tài chính.  
9
Việc theo dõi, kiểm soát chặt chẽ khoản phải thu KH giúp cho DN quản lý tốt  
khoản phải thu trong thời hạn và kịp thời phát hiện những khoản nợ xấu để từ đó áp  
dụng chính sách thu tiền hợp lý nhằm đảm bảo khả năng tài chính củDN không bị  
ảnh hưởng.  
- Thứ hai, tối ưu hóa tài sản DN, chuyển khoản phải thu thành tiền đúng theo  
thời hạn.  
DN sẽ xác định được những khoản thu nào đã đến hạn thông qua việc theo dõi,  
quản lý khoản phải thu KH. Từ đó DN sẽ tối ưu hóa tài sản của mình bằng việc thu hồi  
các khoản nợ theo đúng thời hạn để phục vụ cho họat SXKD.  
- Thứ ba, phân tích rủi ro KH và quyết định đáp ứng yêu cầu mua chịu của KH  
Dựa vào công tác phân tích đánh giá KH sẽ giúp DN xác định được mức độ rủi  
ro của từng KH, từ đó đưa ra quyết định có đáp ứng yêu cầu mua chịu của họ hay  
không. Tuy nhiên, việc cho KH mua chịu nhằm thu hút KH giúp cho doanh số tăng lên  
nhưng bên cạnh đó cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy, DN cần chú trọng công tác  
đánh giá KH nhằm giảm thiểu rủi ro.  
1.2.5. Nội dung quản trị khoản phải khách hàng  
Để quản trị khoản phải thu KH đạt được hiệu quả là điều không hề đơn giản đối  
với các nhà quản trị. DN muốn quản trị tốt khoản phải thu KH cần áp dụng những  
chính sách phù hợp với tình hình SXKD của DN, cũng như KH của DN. quản trị  
khoản phải thu KH gồm mộsố nội dung như sau:  
1.2.5.1. Xây dựng tiêu chun dụng  
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn về mặt uy tín tín dụng của KH để được DN  
chấp nhận bán chịu hàng ha dịch vụ. Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành  
chính sách bán chịu của DN. Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói  
chung có ảnh hưđáng kể đến doanh thu của DN. Những tiêu chuẩn tín dụng của  
KH được cân nhắc trên những khía cạnh như: uy tín thanh toán, khả năng tài chính,  
khả năng thế chấp của KH,…  
1.2.5.2. Thiết lập điều khoản tín dụng  
Điều khoản tín dụng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán  
chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu KH thanh toán sớm hơn thời hạn.  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 22580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện quản trị khoản phải thu tiền nước tại Công ty Cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_quan_tri_khoan_phai_thu_tien_nuoc_tai_c.pdf