Khóa luận Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng - VP Bank

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG  
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG –  
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH  
DƢƠNG THỊ THANH MINH  
KHÓA HỌC: 2013 - 2017  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO  
VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG –  
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH  
Sinh viên thực hiện  
Dƣơnhị Thanh Minh  
Lớp K47 TCDN  
Giáo viên hƣớng dẫn:  
TS. Trần Thị Bích Ngọc  
Niên khóa: 2013 - 2017  
Huế , 5/1017  
LỜI CẢM ƠN  
Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường mang tên Đại Học  
Kinh Tế- Đại Học Huế, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, em đã thu  
thập được những kiến thức bổ ích trong sách vở lẫn kinh nghiệm sống thực  
tiễn. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Giảng viên cao  
cấp, TS Trần Thị Bích Ngọc đã hết lòng chỉ bảo và định hướng khoa học  
để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.  
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các anh  
chị cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng  
Bình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể học tập những kiến thức  
chuyên môn, rèn luyện một số kỹ năng mềm, cũng như đóng góp ý kiến bổ  
ích cho em hoàn thành đợt thực tcủa mình với kết quả như mong đợi.  
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo  
thực tập khó tránh những sai sót, rất mong quý thầy cô bỏ qua. Đồng thời,  
do trình độ lý luận cũng nư kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài  
báo cáo không thể tnhững thiếu sót, em rất mong nhận đươc sự chỉ  
bảo thêm của thầy cô giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn.  
Huế, ngày 30 tháng 4 năm 2017  
Sinh viên  
Dương Thị Thanh Minh  
 
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
Hoạt động cho vay là một trong các hoạt động truyền thống và chủ yếu của các  
ngân hàng thƣơng mại. Đây cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng. Chính vì thế  
với bối cảnh nền kinh tế và hệ thống ngân hàng hiện nay, quản trị rủi ro trong hoạt  
động cho vay trở thành yêu cầu cấp thiết trong thị trƣờng đầy biến động ở Việt  
Nam. Có thể nhận thấy rằng những yếu tố và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt  
động cho vay ngày càng phức tạp, đa dạng .  
Thời gian gần đây tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu  
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay chung cho các NHTM,  
cho các Ngân hàng TMCP, hay cho vài ngân hàng điển hình cần phải nâng cao chất  
lƣợng công tác quản trị rủi ro. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề rủi ro  
và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay, tuy nhiên vào mỗi thời kỳ, công tác quản  
trị rủi ro lại cần đƣợc các Ngân hàng nhìn nhận lại và đƣa ra những giải pháp, chính  
sách phù hợp với tình hình mới.  
Vì vậy, vào mỗi thời kỳ, lại có những nghiên cứu mới để phù hợp với  
tình hình thị trƣờng, giúp các Ngân hàng có những giải pháp hữu hiệu hơn trong  
tình hình mới. Do đó em đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho  
vay tại Chi nhánh Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thịnh vƣợng - VP  
Bank”.  
 hóa luận làm r  hống cơ sở l  luận về hoạt động cho vay và quản trị rủi  
ro trong hoạt động cho vay. Đặc biệt là việc phân t ch và đánh giá thực trạng về rủi  
ro và quản trị rủi ro tronhoạt động cho vay tại VPBank chi nhánh Quảng   nh giai  
đoạn 2014- 2016, làm r  những mặt đạt đƣợc  những mặt hạn chế và những vấn đề  
phát sinh tronng tác quản trị rủi ro tại đây. T  đó  mạnh dạn đề  uất một số giải  
pháp nhằm hoàn thiện c ng tác quản tị rủi ro tại VP  ank Quảng   nh trong thời  
gian tới.  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
iv  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
VPBank  
NHTM  
TMCP  
RRTD  
QTRRTD  
TCTD  
CIC  
Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Thịnh Vƣợng Việt Nam  
Ngân hàng thƣơng mại  
Thƣơng mại cổ phần  
Rủi ro tín dụng  
Quản trị rủi ro tín dụng  
Tổ chức t n dụng  
Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nƣớc  
Xếp hạng tín dụng nội bộ  
Trung dài hạn  
XHTDNB  
TDH  
TSĐ  
Tài sản đảm bảo  
HĐVBQ  
TDN  
Huy động vốn b nh quân  
Tổng dƣ nợ  
DPRR  
KHCN  
SXKD  
KHDN  
CBTD  
HĐQT  
TGĐ  
Dự phòng rủi ro  
 hách hàng cá nhân  
Sản  uất kinh doanh  
 hách hàng oanh nghiệp  
Cán dụng  
Hội đồng quản trị  
Tg giám đốc  
TNHH  
UBQTRR  
CASA  
TT SME  
LOAN  
Trách nhiệm hữu hạn  
Ủy ban quản trị rủi ro  
Huy động vốn  
Phòng khách hàng Doanh nghiệp  
Cho vay  
vii  
 
PHẦN 1:            
1. L  do chọn đề tài  
Ngân hàng là một trong những phát minh kỳ diệu của lịch sử thế giới và nó  
không ng ng đổi mới hoàn thiện để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội t ng thời  
kỳ. Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay Ngân hàng là một bộ phận không thể thiếu  
đƣợc và nó luôn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với hoạt động chủ  
yếu là tiền tệ, tín dụng và thanh toán. NHTM là một nhân tố quyết định trong việc  
thu hút  huy động, tích tụ và tập trung các nguồn tài chính nhàn rỗi, góp phần tài trợ  
cho nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh; NHTM giải quyết về sự  
thiếu vốn của nền kinh tế, giúp các cá nhân và doanh nghiệp có điều kiện cho sản  
xuất kinh doanh; th m vào đó NHTM có khả năng để chuyển hóa các khoản tiền tài  
trợ kịp thời cho những nhu cầu đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội.  
Hiện nay, cho vay chiếm phần lớn trong tín dụng của ngân hàng thƣơng mại,  
đây là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng, tuy nhiên khi gặp rủi ro, tổn thất  
sẽ gây ảnh hƣởng lớn đến toàn hệ tg ngân hàng cũng nhƣ nền kinh tế của đất  
nƣớc.  
Qua quá tr nh t m hiểu cho thấy  hiện nay  VPBank Chi nhánh Quảng   nh là  
ngân hàng cho vay với độ rủi cao hơn một số ngân hàng khác đồng nghĩa việc lãi  
suất cao hơn. Mặc dù đƣợc những thành t ch nhất định trong quản trị rủi ro  
đối với hoạt động cho vay. Tuy nhi n  việc quản trị rủi ro đối với hoạt động này tại  
Chi nhánh c n nhữnhạn chế về: Quy tr nh quản trị rủi ro t n dụng  kiểm soát quá  
tr nh cấp t n dụng  phân oại đối tƣợng khách hàng  đạo đức nhân vi n…  
 uất phát t  những vấn đề tr n  t i đã chọn nghi n cứu đề tài:   uản trị rủi ro  
trong hoạt động cho vay tại  hi nhánh  gân hàng TM P Thịnh Vương  uảng  
Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.  
1
   
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
Tr n cơ sở phân t ch  đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho  
vay tại VPBank Chi nhánh Quảng   nh  đề  uất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro  
trong hoạt động cho vay  hoàn thiện hơn hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt động  
cho vay tại chi nhánh Ngân hàng này.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa l  luận về hoạt động cho vay và quản trị rủi ro trong hoạt động  
cho vay của NHTM.  
- Phân t ch  đánh giá thực trạng về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cho  
vay tại VP  ank Quảng   nh giai đoạn 2014- 2016  làm r  những mặt hạn chế;  
những mặt đạt đƣợc và những vấn đề phát sinh trong c ng tác quản trị rủi ro.  
- Đƣa ra đề  uất một vài giải pháp nhằm để hoàn thiện c ng tác quản trị rủi ro  
trong hoạt động cho vay tại VP ank ảng   nh.  
3. Đ i tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tƣợng nghi n cứu: Đề tài nghi n cứu các vấn đề li n quan đến vấn đề rủi  
ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại.  
- Không gian: Nng Thƣơng mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vƣợng Chi  
nhánh Quảng   nh.  
- Thời gian: sliệphục vụ nghi n cứu đƣợc huy động t  các nguồn tại  
VPBank Chi nhánh Quảng   nh  giai đoạn t  2014 đến 2016.  
4. Phƣơpháp nghiên cứu  
Phƣơng pháp nghi n cứu trong khóa luận này chủ yếu ba phƣơng pháp ch nh  
sau đây:  
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu  
2
         
Tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm, chắt lọc tài liệu li n quan đến quản trị rủi ro  
trong hoạt động cho vay t  các nguồn chính thống  t  các khóa luận tốt nghiệp hay  
luận văn thạc sĩ của những năm trƣớc có cùng đề tài nghi n cứu; sác  giáo tr nh có  
nội dung li n quan đến đề tài; các tài liệu có t nh thực tiễn, thức tế  luật  nghị định,  
quyết định  các báo cáo tài ch nh của VPBank Chi nhánh Quảng   nh …).  
Phƣơng pháp thu nhập số liệu  
Tiến hành thu thập dữ liệu th ng qua:  
- Sử dụng có chọn lọc tài liệu tham khảo t  nghiên cứu tài liệu.  
- Thu thập số liệu t  nguồn ngân hàng (VPBank Chi nhánh Quảng Bình), tài  
liệu, dữ liệu  văn bản pháp luật t  phòng quản trị rủi ro tại ngân hàng VPBank Chi  
nhánh Quảng Bình.  
Phƣơng pháp phân t ch số liệu  
T  việc nghiên cứu, thu thập số liệu, dữ liệu; ta đi đến phân t ch và tổng hợp  
tài liệu để phục vụ cho đề tài nghi n cứu.  
- Để phù hợp với y u cầu và đối tƣợng nghi n cứu của đề tài  phƣơng pháp  
đƣợc thực hiện trong quá tr nh nghi n cứu ngoài phƣơng pháp phân t ch c n sử  
dụng thêm nhiều phƣơng pháp khác nhƣ: thống k   so sánh  tổng hợp.  
5. Kết c u đề tài  
Nội dung nghi n cứcủa khóa luận đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:  
Chương 1: Cơ sở l  luận về quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại NHTM.  
Chương 2: Thực tng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại VP ank Chi  
nhánh Quảng   nh.  
Chương Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho  
vay tại VPBank Chi nhánh Quảng Bình.  
3
 
PHẦ                                  
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ L  LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG  
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
1. HOẠT ĐỘNG CHO VA  TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI  
Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nƣớc Việt Nam  
 ác định “Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức kinh doanh iền tệ mà hoạt động chủ  
yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi t  khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử  
dụng tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán”  
Ngân hàng thƣơng mại giống nhƣ các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì  
mục đ ch thu lợi nhuận nhƣng là tổ chức đặc biệt v  đối tƣợng kinh doanh là tiền tệ,  
hoạt động tín dụng là đặc trƣng thực hiện chủ yếu bằng cách thu hút vốn tiền tệ  
trong xã hội để cho vay.  
Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại bao gồm: Hoạt động huy  
động vốn  hoạt động cho vay  nhận tigửi  Mua bán ngoại tệ  cho thu  tài chính,...  
Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ dƣới h nh thức huy động  cho vay  đầu tƣ và  
cung cấp các dịch vụ khác. Hoạt động cho vay- hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân  
hàng thƣơng mại- đóng vai tr  quan trọng  ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động của  
Ngân hàng thƣơng mại. oạt động huy động vốn là hoạt động thƣờng  uy n của  
Ngân hàng thƣơng mạit Ngân hàng thƣơng mại bất k  nào cũng bắt đầu hoạt  
động của m nh bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tƣợng huy động của Ngân hàng  
thƣơng mại là nguồn tinhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế  dân cƣ. Nguồn vốn  
quan trọng nhất  và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng  
thƣơng mại là gửi của khách hàng. T  nguồn huy động vốn  ngân hàng cho vay  
với lãi suất cao hơn và lợi nhuận ch nh của Ngân hàng là ch nh lệch t  lãi suất tiền  
gửi và cho vay.  
4
     
1.1. Hoạt động cho va   à g   
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử  
dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch và thời gian nhất định theo thoả  
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.  
( h o  i u 3   u  t   nh s  1 2  2  1   -     ng   31 12 2  1     
 h ng          ban hành Quy ch  cho vay c    C D   i với khách hàng).  
Ta có thể hiểu cho vay là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng sử dụng với  
cam kết trả cả gốc và lãi trong thời gian nhất định.  
1.2. Hình thức cho vay  
Cho vay theo kì hạn  
1.  
2.  
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;  
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay t  tr n 12  
tháng đến 60 tháng;  
3.  
Cho vay dài hạn là các ản vay có thời hạn cho vay t  tr n 60 tháng  
trở l n.  
( h o  i u     u  t   nh s  1 2  2  1   -     ng   31 12 2  1     
 h ng          v  ban hànQuy ch  cho vay c    C D   i với khách hàng )  
N u phâheo hình thức hoàn trả, ta có thể  hi  như s u:  
+ Cho vay t ng lần : mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực  
hiện thủ tục vay vốn ần hiết và ký hợp đồng.  
+ Cho vay nhiều lần (vay trả góp): khi vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng  
thỏa thuận và định số lãi vốn vay cộng số nợ gốc chia ra để trả nợ theo kỳ hạn  
(tùy mỗi ngân hàng sẽ có cách trả lãi riêng).  
Xét theo mụ   í h  tín dụng ngân hàng gồm:  
5
   
+ Cho vay kinh doanh bất động sản: Gồm các khoản cho vay li n quan đến  
việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà cửa  đất đai  bất động sản trong lãnh  
vực công nghiệp  thƣơng mại và dịch vụ.  
+ Cho vay công nghiệp, thƣơng mại: Đây là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung  
vốn lƣu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực công nghiệp  thƣơng mại và dịch  
vụ.  
+ Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất nhƣ  
cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ phân bón  thuốc tr  sâu, giống cây  
trồng, thức ăn gia súc  lao động, nhiên liệu.  
+ Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng,  
công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính, quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm và các  
công ty tài chính khác.  
+ Cho vay cá nhân: Là loại để đáp ứng nhu cầu ti u dùng nhƣ việc mua sắm  
các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay dùng trang trải các chi ph  th ng thƣờng  
của hoạt động đời sống thông qua phnh thẻ tín dụng.  
+ Cho thu : Cho thu  các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận  
hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản,  
trong đó chủ yếu là những mámóc thiết bị.  
1.3. Nguyên tắc n  
Theo điều 6  Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của  
Thống đốc NHNN vc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách  
hàng.  
 hách hvay vốn của tổ chức t n dụng phải đảm bảo :  
1.  
Sử dụng vốn vay đúng mục đ ch đã thoả thuận trong hợp đồng t n dụng.  
2.  
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp  
đồng t n dụng.  
6
 
1.4. Điều kiện vay v n  
(Theo  i u   qu   h   ho v       tổ  hứ  tín dụng   i với khá h h ng)  
Tổ chức t n dụng  em  ét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các  
điều kiện sau :  
Có năng lực pháp luật dân sự  năng lực hành vi dân sự và chịu trách  
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật :  
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam :  
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;  
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực  
hành vi dân sự;  
- Đại diện của hộ gia đ nh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;  
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;  
- Thành vi n hợp danh của c ng ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và  
năng lực hành vi dân sự;  
b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng  
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc  
mà pháp nhân đó có quốc tịchoặc cá nhân đó là c ng dân  nếu pháp luật nƣớc  
ngoài đó đƣợc  ộ  uậsự của nƣớc Cộng hoà  ã hội chủ nghĩa Việt Nam  các  
văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc quốc tế mà  
Cộng hoà  ã hội chghĩa Việt Nam k  kết hoặc tham gia quy định.  
Mục đ ch sử dụng vốn vay hợp pháp.  
hả năng tài ch nh để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.  
Có dự án đầu tƣ  phƣơng án sản  uất  kinh doanh  dịch vụ khả thi và  
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ  phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp  
với quy định của pháp luật.  
7
 
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Ch nh  
phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.  
2. RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NHTM  
Theo Th ng tƣ 02/2013/TT-NHNN  ngày 21/01/2013  của Thống đốc NHNN  
tại khoản 1  điều 3 đề cập khái niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là  
tổn thất có khả năng  ảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng  
nƣớc ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không ckhả năng thực hiện một  
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”  
Rủi ro trong hoạt động cho vay theo định nghĩa của Ủy ban  asel: “Rủi ro  
trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc b n đối tác kh ng  
thực hiện đƣợc các nghĩa vụ của m nh theo những điều khoản đã thỏa thuận”; t  đó  
một định nghĩa có thể n u là: “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự v  nợ  
của ngƣời giao ƣớc trong hợp đồng”  trong đó sự v  nợ  ác định là bất kỳ sự vi  
phạm nghi m trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi.  
Có nhiều cách khác nhau để đnghĩa về rủi ro trong hoạt động cho vay  
nhƣng các quan niệm về rủi ro trong hoạt động cho vay đều hội tụ với nhau về bản  
chất là: Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng hay  ác suất  ảy ra những thiệt  
hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ  
kh ng đúng hạn hoặc khg hoàn trả đƣợc nợ vay  gồm gốc và/hoặc lãi).  
2.1. Các  oại rủi ro tong hoạt động cho va  
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay  việc phân loại rủi  
ro trong hoạt động cho vay tùy thuộc vào việc mục đ ch nghi n cứu và phân t ch.  
o đối tƣợng sử dụng vốn vay  
Rủi ro khách hàng cá thể  
 à rủi ro  ảy ra khi cá nhân vay vốn là khách hàng. Th ng thƣờng số lƣợng  
khách hàng sẽ rất nhiều  tuy nhi n mức độ rủi ro của t ng khoản vay lẻ đơn sẽ thấp  
8
   
mức độ ảnh hƣởng của việc mất khả năng thanh toán của t ng khoản vay là nhỏ.  
Đây là loại h nh cơ cấu giao dịch dễ quản l .  
Rủi ro khách hàng c ng ty  tổ chức kinh tế  
 à rủi ro  ảy ra khi khách hàng là các c ng ty  tổ chức kinh tế vay. Tùy theo  
quy m  của c ng ty  tổ chức kinh tế nhỏ hay lớn th  mức độ ảnh hƣởng rủi ro các  
khoản vay vào đối tƣợng này sẽ đƣợc đánh giá ở mức nào  tác động của nó đến khả  
năng thanh toán khoản nợ là v a hay cao.  
Theo giai đoạn phát sinh  
Rủi ro trong qúa tr nh thẩm định  
 à rủi ro ngân hàng đánh giá kh ng ch nh  ác hoặc sai khách hàng. Do hiện  
tƣợng thiếu  thu thập sai th ng tin dẫn đến “th ng tin bất cân  ứng” làm cho ngân  
hàng cho các khách hàng kh ng có khả năng trả nợ vay dẫn đến rủi ro kh ng thu hồi  
đƣợc vốn. Hơn nữa  do tin tƣởng vào TSĐ  hay các khoản bảo hiểm t  ph a khách  
hàng dẫn đến đánh giá kh ng ch nh  ác hoặc sai giá trị các khoản này gây ra rủi ro  
kh ng thu hồi đƣợc nợ.  
Rủi ro khi cho vay  
 à rủi ro khi giải ngân vốn dùng sai mục đ ch làm cho khoản vay kh ng phát  
huy t nh hiệu quả. Rủi ro ày có thể phát sinh trong quá tr nh đƣa ra quyết định cho  
vay khi thiếu th ng tin có sự thoái hóa đạo đức của cán bộ nhân vi n cho vay  
để khách hàng cố   sử dụng vốn sai mục đ ch ngay t  đầu  làm cho cơ cấu khoản  
vay và mục đ ch kh nƣơng th ch nhau dẫn đến rủi ro kh ng trả đƣợc nợ của  
ngƣời vay.  
Rủi ro g quản l   giám sát thu hồi nợ  
 à rủi ro phát sinh do quá tr nh kiểm tra giám sát  thu hồi nợ kh ng theo d i  
đƣợc d ng tiền của khách hàng  để khách hàng sử dụng vốn quay v ng vào việc  
khác  kh ng thu đƣợc nợ đúng kỳ hạn  hoặc kh ng thu hồi đƣợc nợ.  
9
2.2. Nguyên nhân gâ  ra rủi ro trong hoạt động cho va  ở NHTM  
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ở các ngân  
hàng thƣơng mại  tuy nhi n đƣợc chia thành hai nguy n nhân ch nh nhƣ sau:  
Nguyên nhân khách quan:  
Đó là những nguyên nhân bất khả kháng  nó tác động đến ngƣời vay khiến  
họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng.  
Ví dụ: Chiến tranh, thiên tai, hoặc những thay đổi ở tầm vĩ m   thay đổi Chính  
phủ, hàng rào thuế quan, chính sách kinh tế ...) vƣợt quá tầm kiểm soát của ngƣời đi  
vay và ngƣời cho vay. Đây là những thay đổi thƣờng xuyên xảy ra, nó tác động một  
cách liên tục tới ngƣời đi vay và tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho ngƣời vay. Khi tác  
động của những nguyên nhân bất khả kháng xảy ra đối với ngƣời vay là nặng nề,  
khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.  
Ví dụ nhƣ sự thay đổi của khí hậu tự nhi n đến hạn hán  lũ lụt... làm cho hoạt  
động kinh doanh của khách hàng bị đ nh trệ, giảm sút. Điều này dẫn đến thua lỗ,  
phá sản   đặc biệt là các khách hàng hoạt động trong ngành, lĩnh vực : Nông nghiệp,  
khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ...), dẫn đến khách hàng mất khả năng  
thanh toán.  
  n cạnh đó  quá tr nh do hóa tài ch nh và hội nhập kinh tế quốc tế cũng  
đem đến nhiều rủi ro tM i trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt  khiến nhiều  
khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ.  ản thân sự cạnh tranh  
của các ngân hàng g khiến cho các ngân hàng trong nƣớc với hệ thống quản l  
yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ  ấu tăng l n  bởi hầu hết các khách hàng có  
tiềm lực tài ch h lớn sẽ bị các ngân hàng nƣớc ngoài thu hút.  
Về m i trƣờng pháp lý  
Một môi trƣờng pháp lý tốt là điều kiện tốt để phát triển hoạt động kinh doanh  
của các doanh nghiệp, tuy nhiên nếu m i trƣờng pháp l  thay đổi sẽ gây ra nhiều  
ảnh hƣởng cho hoạt động kinh doanh và đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc kinh  
10  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 194640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng - VP Bank", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_quan_tri_rui_ro_trong_hoat_dong_cho_vay_tai_chi_nh.pdf