Khóa luận Áp dụng hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI:  
ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II TRONG QUẢN TRỊ  
RỦI RO TÍỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG  
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG  
Niên khóa: 2016 - 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI:  
ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II TRONG QUẢN TRỊ  
RỦI RO TÍN DỤG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
CỔ ẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG  
inh viên thực hiên:  
Giáo viên hướng dẫn:  
Nguyễn Thị Huyền Trang  
Lớp: K50 Tài chính  
Th.S: Lê Ngọc Quỳnh Anh  
Niên khóa: 2016 – 2020  
Huế, 12/2019  
TÓM TẮT KHÓA LUẬN  
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hoạt động Tài chính – Ngân hàn
có vai đặc biệt quan trọng trong điều hòa, ổn định nền kinh tế. Áp dụng tiêu chuẩn  
quốc tế như hiệp ước Basel II là giải pháp mà các NHTM đang hướng đến để có thể  
đứng vững trước những biến động khó lường của nền thị trường tài chính, giúp các  
Ngân hàng thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài hoặc thâm nhập các thị trường  
phát triển khác, vươn xa ra thị trường thế giới. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh  
Vượng (VPBank) là một trong năm Ngân hàng đạt chuẩn triển khai hiệp ước Basel  
II trong quản trị rủi ro tín dụng vào 01/05/2019. Triển khai Basel II trong hoạt động  
tín dụng cho thấy VPBank đang hoạt động an toàn lành mạnh, trình độ quản trị rủi  
ro được tăng cường, đặc biệt là mô hình rủi ro và xếp hạng nội bộ được chủ động áp  
dụng, nguồn vốn được quản lý hiệu quả. Bài nghiên cứu tập trung làm rõ khả năng  
đáp ứng hiệp ước Basel II trong quảrủi ro tín dụng tại VPBank dựa trên cơ sở  
ba trụ cột, khung quản trị rủi ro hoạt động đáp ứng theo yêu cầu của chuẩn thông lệ  
quốc tế. Đánh giá khả năng áp dụng Basel II dựa trên các công tác nhận diện, đo  
lường, kiểm soát vài trrủi ro tín dụng khi áp dụng Basel II. Qua đó đưa ra các  
giải pháp, kiến nghgiúp Ngân hàng nâng cao được khả năng quản trị rủi ro tín  
dụng theo yêu cầu của hiệp ước Basel II.  
Lời Cảm Ơn  
Trong khoảng thời gian học tập và rèn luyện tại môi trường Đại học, hoạt  
động thực tập cuối khóa đóng vai trò quan trọng nền tảng cho những áp dụng vo  
công việc của sinh viên sau này. Đây là một hình thức tốt để mỗi sinh viên trau dồi,  
học hỏi kinh nghiệm về cả kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng khác cần thiết  
trong xã hội. Là khoảng thời gian mà mỗi sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế  
công việc sau khi được trang bị kiến thức lý thuyết đầy đủ tại giảng đường đại học.  
Qua đó, tôi đã có nhiều cơ hội được trải nghiệm và tích lũy kiến thức, chủ động áp  
dụng nó vào môi trường thực tế làm việc.  
Để hoàn thành tốt đợt thực tập cuối khóa cũng như bài báo cáo này. Trước  
tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế  
Huế, Quý Thầy, Cô Khoa Tài chính – Ngân hàng, những người đã luôn tâm huyết,  
hết mình truyền đạt cho tôi vốn kiếhức quý báu trong thời gian tôi học tập tại  
trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô Lê Ngọc Quỳnh Anh đã trực tiếp  
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đợt thực tập cuối khóa này.  
Đồng thời, tôi cũng n chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Việt Nam  
Thịnh Vượng – Chh Hà Tĩnh cùng các anh, chị tại Phòng Khách hàng cá nhân đã  
đồng ý cho tôi thực tập, luôn nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình tôi  
tham gia thực tập ại Ngân hàng cũng như cảm ơn những đóng góp, sửa đổi trong suốt  
thời gin này để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như bài khóa luận của mình.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Huyền Trang  
MỤC LỤC  
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1  
1.Lý do chọn đề tài......................................................................................................
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2  
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................2  
4.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2  
5.Kết cấu của đề tài ...................................................................................................3  
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................4  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO  
TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO  
HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................4  
1.1 Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .....................4  
1.1.1 Tín dụng Ngân hàng thương mại................................................................ 4  
1.1.1.1 Khái niệm............................................................................................. 4  
1.1.1.2 Bản chất của tín dụng........................................................................ 5  
1.1.1.3 Vai trò của tín dụng ............................................................................... 5  
1.1.2 Rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại..............................................................6  
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tídụng ....................................................................... 6  
1.1.2.2 Phân loại rín dụng......................................................................... 6  
1.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ............................................................. 8  
1.1.2.4 Hậu quả a rủi ro tín dụng .................................................................... 9  
1.1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ..................................................... 10  
1.2 Qn trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.............................................13  
1.2.1 Định nghĩa quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại......................... 13  
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tin dụng tại các Ngân hàng thương mại..13  
1.2.3 Nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng........................................... 14  
1.2.3.1 Công tác nhận diện rủi ro tín dụng ........................................................ 14  
1.2.3.2 Công tác đo lường rủi ro tín dụng.......................................................... 16  
1.2.3.3 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng......................................................... 21  
1.2.3.4 Công tác tài trợ rủi ro........................................................................... 23  
1.3 Các quy định về quản trị rủi ro theo hiệp ước Basel II.......................................24  
1.3.1 Nội dung của hiệp ước Basel II................................................................ 24  
1.3.2. Sự cần thiết phải đáp ứng Basel II để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín  
dụng đối với các ngân hàng thương mại............................................................ 32  
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng khi áp dụng quản trị rủi ro tín dụng theo  
hiệp ước Basel II tại ngân hàng thương mại .............................................................34  
1.4.1 Kinh nghiệm tại Trung Quốc................................................................... 34  
1.4.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng một số ngân hàng thương mại Việt Nam36  
1.5 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..........................................................37  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG THEO YÊU  
CẦU CỦA HIỆP ƯỚC BASEL II .........................................................................39  
2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng..............39  
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................39  
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng ương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.. 40  
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam  
Thịnh Vượng ................................................................................................. 41  
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức và quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank khi áp dụng hiệp  
định Basel II .....................................................................................................41  
2.1.3.2. Tình hình tàản – nguồn vốn.............................................................. 43  
2.1.3.3. Tình ình kết quả kinh doanh............................................................... 46  
2.2. Tình hình ro tín dụng và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại  
VPBak .....................................................................................................................50  
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng ....................................................................... 50  
2.2.1.1 Dư nợ tín dụng ..............................................................................................50  
2.2.1.2 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn............................................................. 56  
2.2.1.3 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu ......................................................................... 57  
2.2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng khác ............................................. 59  
2.2.1.4.1 Cơ cấu dư nợ theo chất lượng tín dụng................................................ 59  
2.2.1.4.2 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng VPBank giai đoạn 2016 – 2018........ 60  
2.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank............................. 63  
2.2.2.1 Công tác nhận diện rủi ro tín dụng ........................................................ 63  
2.2.2.2 Công tác đo lường rủi ro tín dụng.......................................................... 65  
2.2.2.3 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng......................................................... 65  
2.2.2.4 Công tác tài trợ rủi ro tín dụng.............................................................. 67  
2.3 Đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu Basel II trong thực hiện quản trị rủi ro tại VPBank. 68  
2.3.1. Môi trường pháp lý tương đối hoàn chỉnh cho các Ngân hàng thực hiện  
theo Basel II ................................................................................................. 68  
2.3.2 Đánh giá công tác quản trị rủi ro theo hiệp ước Basel II............................ 70  
2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại  
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng...............................................................................78  
2.4.1 Ưu điểm............................................................................................................78  
2.4.2 Nhược điểm........................................................................................... 79  
2.4.3 Nguyên nhân ......................................................................................... 80  
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan ..................................................................... 80  
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan...................................................................... 81  
2.5 Dự báo về mức dư nợ có khả năng mất vốn trong thời gian tới tại ngân hàng  
thương mại Việt Nam Thịnh Vượng.........................................................................82  
2.5.1 Phương pháp lịch sử............................................................................... 83  
2.5.2 Phương pháụng số liệu quá khứ với giả định dãy số liệu tuân theo phân  
phối chuẩn. .............................................................................................. 84  
CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  
DỤNG TẠI NÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH  
VƯỢG ĐÁP ỨNG THEO YÊU CẦU CỦA BASEL II ....................................88  
3.1 Định hướng phát triển quản trị rủi ro tín dụng đáp ứng yêu cầu của Basel II ....88  
3.1.1 Định hướng của nhà nước ....................................................................... 88  
3.1.2 Định hướng của các ngân hàng thương mại nói chung ............................... 89  
3.1.3 Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng......90  
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại  
Việt Nam Thịnh Vượng theo chuẩn mực Basel II ....................................................91  
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................94  
1. Kết luận .................................................................................................................94  
2. Kiến nghị...............................................................................................................95  
2.1 Kiến nghị với Nhà nước......................................................................................95  
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước............................................................. 95  
2.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.......... 96  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Basel  
Diễn giải  
Basel Capital Accord – Hiệp ước vốn Basel  
Cán bộ tín dụng  
CBTD  
Credit Information Center - Trung tâm thông tin tín dụng  
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  
Dự phòng rủi ro  
CIC  
DPRR  
KH  
Khách hàng  
VPBank  
NHNN  
NHTM  
QTRR  
QTRRTD  
RRTD  
TCTD  
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng  
Ngân hàng Nhà nước  
Ngân hàng thương mại  
Quản trị rủi ro  
Quản trị rủi ro tín dụng  
Rủi ro tín dụng  
Tổ chức tín dụng  
TMCP  
TSBĐ  
Thương mại cổ phần  
Tài sản bảo đảm  
i
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 1.1: Sơ đồ các bộ phận của rủi ro tín dụng .............................................. 7  
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức và quản trị rủi ro hoạt động................................... 41  
Hình 2.2 Biểu đồ kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2016 – 2018...... 49  
Hình 2.3:Tình hình nợ quá hạn VPBank giai đoạn 2016 – 2018 ..................... 57  
Hình 2.4: Biểu đồ biểu diễn dự phòng rủi ro của VPBank giai đoạn 2016 – 2018........63  
Hình 2.5: Biểu đồ hệ số CAR của các Ngân hàng thương mại nm 2018........ 74  
Hình 2.6: Biểu đồ biểu diễn nợ có khả năng mất vốn tại VPBank giai đoạn  
2014 – 2018...............................................................................................83  
Hình 2.7: Biểu đồ biểu diễn nợ có khả năng mất vốn tại VPBank giai đoạn  
2014 – 2018 (đã được sắp xếp)...................................................................... 84  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1.1: Vốn yêu cầu đối với rủi ro tín dụng theo BASEL II theo phương pháp  
chuẩn hóa ...................................................................................................... 25  
Bảng 1.2: Theo Basel II Phân loại tài sản “Có” theo trọng số rủi ro tín dụng.... 26  
Bảng 1.3: Xác suất vỡ nợ trong trường hợp xấu nhất........................................ 27  
Bảng 1.4: Ba trụ cột của Basel II ...................................................................... 31  
Bảng 2.1. Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của VPBank giai đoạn 2016-2018.... 43  
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn từ năm 2016 – 2018........ 47  
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ của VPBank giai đoạn từ 2016 – 2018..................... 51  
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ theo loại hình doanh nghiệp của VPBank giai đoạn  
2016 -2018 ...................................................................................................... 54  
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của VPBank giai đoạn 2016 – 2018................ 56  
Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu tại VPBank giai đoạn 2016- 2018 ......................... 57  
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo thành phkinh tế tại VPBank giai đoạn 2016 2018...59  
Bảng 2.8: Dự phòng rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2016 – 2018 .......... 60  
Bảng 2.9: Bảng chi tiết chi phí dự phòng rủi ro tại VPBank giai đoạn 2016 -  
2018  
63  
Bảng 2.10: Một số iêu an toàn và hiệu quả tại VPBank giai đoạn 2016 - 2018 ..73  
Bảng 2.11: Cc giá trị thống kê của mô phỏng dữ liệu theo phân phối chuẩn.... 85  
Bảng 2.12. Kết ả tính VaR theo các phương pháp......................................... 86  
Bảng .13. Dự báo mức trích dự phòng cần thiết cho VPBank trong tương lai . 87  
iii  
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Nền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang có xu hướng tăng ở tốc  
độ cao với mức lạm phát ở mức thấp là động lực chính đóng góp 60% mức tăg  
trưởng thế giới. Năm 2019, đà tăng trưởng có xu hướng giảm lại bởi cuộc chiến  
tranh thương mại giữa hai nền kinh tế Mỹ - Trung cũng như các vấn đề nội tại khác.  
Kinh tế thương mại hòa chung vào dòng chảy hội nhập của đất nước, hội nhập  
ngành Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đưa quan hệ của  
nước ta với các nước đối tác phát triển theo chiều sâu, tạo ra nhiều lợi thế và đạt  
được nhiều kết quả tích cực hiện tại và tương lai.  
Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong và  
ngoài nước, dưới sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động kinh doanh của ngân  
hàng đặc biệt là hoạt động tín dụng đã và đang diễn ra phức tạp và luôn chứa đựng  
những rủi ro tiềm ẩn. Đặc biệt trong hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng là hoạt  
động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng o nhất trong tổng tài sản và khi rủi ro xảy ra  
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của ngân hàng. Đặt ra các thách thức rất lớn đối  
với NHTM nói chung và đối với VPBank nói riêng cần có những định hướng để xác  
định hướng đi an tocho mình trong tương lai.  
Chính vì vậy, vn đề đặt ra cho sự tồn tại và phát triển của NHTM là khả năng  
quản trị rủi Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc áp dụng  
tiêu chuẩn BaseII là một xu thế tất yếu và bắt buộc. Áp dụng thành công Basel II  
giúp c ngân hàng không chỉ dễ dàng thu hút thêm nhà đầu tư nước ngoài mà sẽ tự  
mình mở rộng phạm vi kinh doanh ra thế giới. Việc phát triển ngân hàng thương  
mại ở Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này. Để đạt được mục tiêu này,  
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cần phải phân tích, nhận dạng, đo lường  
được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Tôi lựa chọn đề tài “Áp dụng hiệp  
ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam  
Thịnh Vượng” làm báo cáo thực tập cuối khóa của mình.  
1
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, tình  
hình quản trị rủi ro tín dụng theo yêu cầu của hiệp ước Basel II đồng thời tìm ra các  
nguyên nhân, giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm đề phòng hạn chế rủi ro tín dụng gy  
ra.  
Mục tiêu cụ thể  
-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD, QTRRTD, các yêu cầu của hiệp ước  
Basel II trong hoạt động của NHTM.  
-Tìm hiểu phân tích đánh giá thực hiện QTRRTD theo yêu của hiệp ước Basel  
II tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  
-Đề xuất các kiến nghị, giải pháp phòng tránh, nâng cao khi áp dụng Basel II  
tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “ Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro  
tín dụng”  
-Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng  
giai đoạn từ năm 2016 – 2018.  
4. Phương pháp n cứu  
-Phương pháp ghiên cứu tài liệu: là phương pháp tìm hiểu, phân tích những  
hiểu biết liêuan đến đề tài nghiên cứu từ các Website, sách, báo, tạp chí, giáo  
trình, khóa luận, chuyên đề các kết quản nghiên cứu trước đây,… có liên quan ở  
tronớc, quốc tế và khu vực khác.  
-Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập tổng hợp từ báo cáo tài chính  
Ngân hàng thương mại cổ phần Thịnh Vượng (số liệu so sánh lấy từ năm 2016-2018)  
tiến hành đánh giá, so sánh làm rõ hơn các yếu tố tác động đến Basel II trong QTRRTD.  
-Phương pháp tổng hợp: Các nội dung lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng,  
quản tri rủi ro tín dụng, các quy định của hiệp ước Basel II và các thông tin cần thiết  
khác. Rút ra kết luận và đánh giá.  
2
-Phương pháp tính VaR: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử và  
phương pháp số liệu quá khứ với giả định dãy số liệu phân theo phân phối chuẩn để  
dự báo mức lỗ có khả năng mất vốn và dự báo trích lập dự phòng trong tương lai.  
5. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được chia thành 3 chương như sau:  
Chương 1: Cơ sở lí luận về Quản trị rủi ro tín dụng và các quy định về Quản  
trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại Ngân hàng thương mại  
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ  
phần Việt Nam Thịnh Vượng theo yêu cầu của hiệp ước Basel II.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân  
hàng Việt Nam Thịnh Vượng theo yêu cầu của hiệp ước Basel II.  
3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO  
TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO  
HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
1.1 Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại  
1.1.1 Tín dụng Ngân hàng thương mại  
1.1.1.1 Khái niệm  
Tín dụng Ngân hàng ngày càng cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú  
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tín dụng Ngân hàng có vai trò đặc biệt quan  
trọng tuy nhiên nó ngày càng diễn biến phức tạp và khó lường. Có rất nhiều quan  
điểm của các nhà kinh tế đưa ra về các khái niệm khác nhau về tín dụng Ngân hàng,  
và được thể hiện một các tổng quát như sau:  
Hồ Diệu (2011), Quản trị ngân hàng đưa ra khái niệm: “Tín dụng là một giao  
dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài  
chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó  
bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất  
định theo thỏa thn đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi  
cho bên cho vay khi ến hạn thanh toán”.  
Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại đã đưa ra  
khái niệm “Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn  
từ Nhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản, chi  
phí nhất định”.  
Vậy tín dụng Ngân hàng thương mại có thể được hiểu là “Tín dụng NHTM  
là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là tổ chức tín dụng, chuyên kinh  
doanh trong lĩnh vực tiền tệ và với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hôi.  
Trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò vừa là người đi vay và vừa là người cho vay.  
4
Bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay trong một thời hạn nhất định theo  
thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện trả toàn bộ gốc và lãi  
cho bên vay khi đến hạn thanh toán”.  
1.1.1.2 Bản chất của tín dụng  
- Bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay  
trong một thời gian nhất định.  
- Người sử dụng phải hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn,  
khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.  
- Những thỏa thuận với các bên liên quan bằng miệng, hay bằng các văn bản,  
gọi là hợp đồng tín dụng những thỏa thuận ấy phải phù hợp với luật pháp quốc gia  
hay thông lệ quốc tế.  
1.1.1.3 Vai trò của tín dụng  
Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp  
phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế.  
Ngân hàng ra đời gắn liền với quá rình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Tín dụng  
của Ngân hàng được ví như chiếc cầu nối giữa những người có vốn đến những người  
cần vốn gặp nhau. Tín dụng đã thực hiện vai trò trung gian thu hút các nguồn vốn tạm  
thời nhàn rỗi của cchc cá nhân để cho vay, để đầu tư phát triển kinh tế và thúc  
đẩy quá trình tái sản t mở rộng. Làm quá trình sản xuất hoạt động tuần hoàn, tốc độ  
chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tăng tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.  
Tín dụngóp phần ổn định cơ cấu nền kinh tế, cân bằng vĩ mô trong  
nền h tế  
Trong nền kinh tế cân bằng vĩ mô có ý nghĩa và vai trò trên nhiều phương diện  
kinh tế đặc biệt là mối quan hệ gắn chặt với ổn định kinh tế. Kinh tế vĩ mô ổn định thì  
kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền mới tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư,  
sản xuất kinh doanh thúc đẩy kinh tế phát triển. Ngược lại tăng trưởng nền kinh tế tạo  
nền tảng cho ổn định vĩ mô thông qua thu chi ngân sách nhà nước, xuất nhập khẩu,  
cán cân thanh toán, việc làm, thu nhập,… NHTW là cơ quan quản lí vĩ mô đối với  
5
các NHTM và các TCTD khác, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ  
chức này, thông qua những công cụ tài chính như lãi suất, dự trữ bắt buộc để nền kinh  
tế hoạt động hiệu quả. NHTW điều tiết mọi hoạt động đối với NHTM đưa nền kinh tế  
vào ổn định vì thế NHTW được ví như là viên thuốc tây làm cho nền kinh tế nhanh  
chóng phục hồi thông qua các thành phần là lãi suất và hạn mức tín dụng.  
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển nền kinh tế đối ngoại  
Trong nền kinh tế hội nhập, không quốc gia nào có thể có tất cả tiềm năng để  
phát triển kinh tế về mọi mặt mà phải mở rộng quan hệ hợp tác vay mượn lẫn nhau  
cùng nhau hợp tác phát triển. Tín dụng ngân hàng như là cầu nối kinh tế các nước với  
nhau. Thông qua Ủy thác đầu tư, mở và thanh toán thư tín dụng, chuyển tiền nhanh  
các nơi, sử dụng đồng tiền quốc tế, bảo lãnh hàng hóa xuất nhập khẩu… tín dụng  
ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, tài trợ cho các hoạt  
động xuất nhập khẩu, áp dụng đổi mới công nghệ và khoa học kĩ thuật tiên tiến vào  
sản xuất, nâng cao năng suất lao động và thúđẩy sản xuất trong nước phát triển  
nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt là may mặc, nông sản.  
1.1.2 Rủi ro tín dụng Ngân hàng thng mại  
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng  
Căn cứ vào Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, Quy định về phân loại nợ, trích lập  
và dự phòng để xử ủi r, theo quyết định số 57/2019/TT-BTC ngày 26/08/2019  
của Thống đốc Nthì “RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả  
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD, do khách hàng không  
thực biện hoặc kng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết .”  
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng  
6
Rủi ro  
tập  
trung  
Rủi ro  
nội tại  
Hình 1.1: Sơ đồ các bộ phận của rủi ro tín dụng  
Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mà ngân hàng  
quyết định cho vay khoản tín dụng mới cho khách hàng trong hoạt động giao dịch  
về xứt duyệt cho vay, đánh giá khách ng. Bao gồm:  
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín  
dụng, để ngân hàng quyết định phương án đó có hiệu quả và quyết định cấp vốn.  
- Rủi ro tài sảm ảo: Rủi ro do sơ hở trong khâu TSBĐ và những cam kết  
ràng buộc quy định ng hợp đồng tín dụng như các loại TSBĐ và mức cho vay  
trên TSBĐ đóchủ thể đảm bảo,…  
- Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến hoạt động quản lí khoản vay và hoạt động cho  
vay phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi quyết định  
cho vay, phát sinh do không giám sát chặc chẽ trong quá trình sử dụng vốn vay.sủ dụng  
hệ thống xếp hạng rủi ro và kĩ thuật xử lí các khoản vay khi có vấn đề.  
Rủi ro danh mục là những rủi ro liên quan đến việc hạn chế quản lí kết hợp  
nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng. Bao gồm:  
7
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt  
của mỗi chủ thể đi vay trong ngành và từng lĩnh vực kinh tế mà họ sản xuất kinh  
doanh. Nó xuất phát đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay.  
- Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một  
số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,  
lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho  
vay có rủi ro cao.  
1.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng  
Nguyên nhân từ phía năng lực quản trị của Ngân hàng  
- Cán bộ tín dụng không đủ năng lực chuyên môn, đạt chỉ tiêu bằng cách cho  
vay không đúng đủ quy trình, vi phạm đạo đức kinh doanh.  
- Ngân hàng đốt cháy giai đoạn, rút ngắn quy trình cho vay chạy theo lợi  
nhuận. Không thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh của khách hàng trong  
quá trình sử dụng vốn vay. Định giá tài sản đảm bảo lớn hơn giá trị thực. Bỏ qua  
khách hàng tốt và cho vay đối với khhàng xấu.  
- Ngân hàng quản lí qua sổ sách chưa chú trọng đến kiểm tra thực tế.  
- Ngân hàng chưa đa dạng danh mục đầu tư  
Nguyên nphía khách hàng  
- Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.  
- Khách hàcố tình lừa dối ngân hàng, cố tình chiếm dụng vốn, sử dụng giấytờ giả.  
ình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng thua lỗ liên tục nên khách  
hàng không thể trả nợ.  
- Năng lực quản lí của chủ doanh nghiệp yếu kém, kiến hàng hóa sản xuất  
không thể tiêu thụ được.  
Nguyên nhân khách quan khác  
- Chính sách quản lí của Ngân hàng nhà nước trong từng giai đoạn  
8
- Do thiên nhiên bão lũ, sạt lỡ, động đất…  
- Tình hình của các nước trên thế giới, cuộc chiến thương mại khiến cho các  
nhà đầu tư e ngại khi rót vốn đầu tư  
- Tình hình an ninh, chính trị trong và ngoài nước.  
1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng  
Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng không chỉ đối với bản thân tổ  
chức tín dụng và đối với nền kinh tế của quốc gia đó mà còn gây ra ảnh hưởng đến  
các nước trên thế giới.  
Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng  
Khi Ngân hàng cho vay mà không thu hồi được vốn vay và lãi suất, các loại phí  
dẫn đến Ngân hàng phải gánh chịu và bù lỗ cho các khoản vay đó. Khiến Ngân hàng  
gặp khó khăn trong việc huy động vốn và chu chuyển vốn, khách hàng mất lòng tin  
đối với Ngân hàng. Khách hàng rút tiền, chuyển tiền đi hàng loạt sẽ làm cho Ngân  
hàng mất thanh khoản. Thâm chí nhtổ chức tín dụng, và NHTM phải tuyên bố  
phá sản. Việc Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các Ngân  
hàng khác điều đó làm cho nền kinh tế không thể phát triển, và dẫn đến suy thoái  
trong thời gian ngắn.  
Ảnh hưởnnền kinh tế xã hội  
Tín dụnngân hàng như là chiếc cầu nối giữa nơi có vốn đến nơi cần vốn. Vai  
trò bơm tiền vnền kinh tế. Nếu như hoạt động của Ngân hàng gặp vấn đề sẽ  
khiếị trường nền kinh tế bị đóng băng xuất hiện những tệ nạn xã hội, thất nghiệp  
kéo dài, các nhà đầu tư trong và ngoài nước rút vốn đầu tư làm cho nền kinh tế  
không thể phát triển, khủng hoảng kéo dài.  
Ảnh hướng đến đối ngoại  
Khi một quốc gia gặp vấn đề về Tài chính sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội,  
chính trị. Từ đó các quốc gia hay các nhà đầu tư e ngại khi rót vốn đầu tư vào. Hình  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang yennguyen 42560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Áp dụng hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ap_dung_hiep_uoc_basel_ii_trong_quan_tri_rui_ro_ti.pdf