Khóa luận Thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
------------------  
THỰC TRẠNCÔNG TÁC KẾ TOÁN  
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI  
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  
CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ  
Họ và tên sinh viên  
Trương Thị Dạ Thảo  
Huế, tháng 05 năm 2019  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
------------------  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN  
CHO VAY KHÁCH ÀNG DOANH NGHIỆP TẠI  
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  
CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ  
Họ, tên sinh viên:  
Giảng viên hướng dẫn  
ThS. Phan Thị Hải Hà  
Trương Thị Dạ Thảo  
LớpK49A Kiểm toán  
Với lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn  
chân thành đến quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế ại học Huế, đặc biệt là  
quý Thầy Cô trong Khoa Kế Toán - Kiểm Toán đã trang bị cho em nhiều iến  
thức bổ ích trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS.  
Phan Thị Hải Hà – người Cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình  
từ lúc định hướng chọn đề tài cũng như quá trình hoàn thiện nghiên cứu, Cô luôn  
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em có thể hoàn thành khóa luận  
này. Em xin cảm ơn Anh Trần Anh Phú – Cn bộ Thẩm định tín dụng của Ngân  
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế đã luôn  
quan tâm giúp đỡ, trao đổi đề tài, cung cấp rất nhiều số liệu để giúp em có thể  
hoàn thành khóa luận này. Em cảm ơn B a n l ã n h đ ạ o  
Huế, tháng 05 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Trương Thị Dạ Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................9  
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu................................................................................9  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................2  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................2  
1.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3  
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu..........................................................................3  
1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................3  
1.4.3. Phương pháp xử lý số liệu: ...................................................................................3  
1.4.4. Phương pháp hạch toán kế toán...........................................................................3  
1.5. Kết cấu của khóa luận ..........................................................................................4  
1.6. Tính mới của đề tài................................................................................................5  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI  
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ..................6  
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng  
thương mại.......................................................................................................................6  
1.1.1. Khái niệm .........................................................................................................6  
1.1.2. Vai trò của hoạt động chay khách hàng doanh nghiệp....................................6  
1.1.3. Các hình thức cay khách hàng doanh nghiệp ................................................8  
1.1.4. Phương pháp thu nợ gốc và lãi vay.....................................................................11  
1.1.5. Nguyên tắc chkhách hàng doanh nghiệp...................................................12  
1.1.6. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay.............................................................13  
1.1.6.1. Định nghĩa về kế toán cho vay .........................................................................13  
1.1.6.2. Vai của kế toán cho vay..............................................................................13  
1.2. ông tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng  
Thương ..................................................................................................................14  
1.2.1. Quy trình cho vay tại Ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh nghiệp..  
.............................................................................................................................14  
1.2.2. Tài khoản sử dụng ...............................................................................................18  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
1.2.3. Chứng từ sử dụng ................................................................................................21  
1.2.4. Phương pháp hạch toán .................................................................................22  
1.2.4.1. Công tác kế toán cho vay đối với nợ gốc: ..............................................22  
1.2.4.2. Công tác kế toán cho vay đối với tiền lãi cho vay: .....................................25  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH  
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  
- CN NAM THỪA THIÊN HUẾ. .................................................................................30  
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt m - CN Nam Thừa  
Thiên Huế. ...................................................................................................................30  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.  
............................................................................................................................30  
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam  
– Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế................................................................................31  
2.1.3. Tổ chức bộ máy hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh  
Nam Thừa Thiên Huế ...................................................................................................32  
2.1.3.1. Mô hình hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam...................32  
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Nam  
Thừa Thiên Huế.......................................................................................................32  
2.1.3.3. Nhiệm vụ và chức năng các pg ban........................................................33  
2.1.4. Các nguồn lực của VietinBank Nam TT Huế (2016 – 2018) ..............................37  
2.1.4.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh.................................................37  
2.1.4.2. Tình hình kết kinh doanh của chi nhánh................................................41  
2.1.4.3. Tình hình nguồn lao đng của chi nhánh .....................................................45  
2.1.5. Tổ chức công tác toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN  
Nam Thừa Thiên Huế. .................................................................................................49  
2.1.5.1. Tổ chức by kế toán ...............................................................................49  
2.1.5.2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán..........................................50  
2.1.5.3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng........................................................51  
2.1.5.4. hức hệ thống chứng từ kế toán ..............................................................52  
2.1.5. Tổ chức hệ thống tài khoản ..........................................................................53  
2.1.5.6. h thức sổ và hệ thống sổ sách kế toán.....................................................53  
2.1.5.7. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ................................................................55  
2.1.5.8. Các chính sách kế toán được áp dụng trong quy trình cho vay....................56  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
2.2. Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại  
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế. ...................58  
2.2.1. Những quy định chung về kế toán cho vay đối với khách hàng doaghiệp tại  
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế......................58  
2.2.2. Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế..............................................................61  
2.2.2.1. Tình hình cho vay ngắn hạn .........................................................................61  
2.2.2.2. Tình hình cho vay trung dài hạn.............................................................65  
2.2.3. Quy trình kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghip taị Ngân hàng  
TMCP Công Thương Việt Nam – CN Nam TT Huế ......................................................68  
2.2.3.1. Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Nam  
TT Huế ......................................................................................................................68  
2.2.3.2. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay đối với KHDN tại VietinBank –  
Nam TT Huế.................................................................................................................73  
2.2.3.3. Trình tự hạch toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh...  
......................................................................................................................73  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO  
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP  
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN M THỪA THIÊN HUẾ. ..............................89  
3.1. Nhận xét về công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi  
nhánh .............................................................................................................................89  
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán cho vay đối với khách  
hàng doanh nghiệp tại chánh...................................................................................91  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾNGHỊ.....................................................................93  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
BCĐKT  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Bảng cân đối kế toán  
BCTC  
CIF  
Báo cáo tài chính  
Mã khách hàng trên hệ thống  
CMKT  
CN  
Chuẩn mực kế toán  
Chi nhánh  
GDV  
Giao dịch viên  
HĐQT  
HMTD  
KH  
Hội đồng quản trị  
Hạn mức tín dụng  
Khách hàng  
KHDN  
L/C  
Khách hàng doanh nghiệp  
Thư tín dụng  
NH  
Ngân hàng  
NHCT  
NHNN  
NHTM  
PGD  
Ngân hàng Công Thương  
Ngân àng Nhà nước  
Ngân hàng thương mại  
Phòng giao dịch  
QHKH  
QHKH
SME  
Quan hệ khách hàng  
Quan hệ khách hàng doanh nghiệp  
Doanh nghiệp vừa và nhỏ  
Tổ chức tín dụng  
TCTD  
TĐTD  
TK  
Thẩm định tín dụng  
Tài khoản  
TCP  
TSĐB  
VAMC  
Thương mại cổ phần  
Tài sản đảm bảo  
Công ty Quản lý nợ các TCTD  
Ngân hàng Công Thương  
VIETINBANK  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Vai trò “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người cần vố.....................7  
Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tại Ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh  
nghiệp ............................................................................................................................14  
Sơ đồ 1.3: Kế toán cho vay đối với nợ gốc ...................................................................22  
Sơ đồ 1.4: Kế toán cho vay đối với tiền lãi cho vay................................................25  
Sơ đồ 2.1: Mô hình hệ thống tổ chức của VietinBank - Nam TT Huế .........................32  
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại VietinBank - Nam TT Huế .................................47  
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm Core Sunshine tại VietinBank –  
Nam TT Huế..................................................................................................................53  
Sơ đồ 2.4: Quy trình cho vay KH doanh nghiệp tại VietinBank – Nam TT Huế .........67  
DANMỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của VietinBank – CN Nam TT Huế từ năm  
2016 đến năm 2018 .......................................................................................................37  
Bảng 2.2: Tình hình kết qinh doanh của VietinBank – CN Nam TT Huế từ năm  
2016 đến năm 2018 .......................................................................................................41  
Bảng 2.3: Tình hình sử dụao động của VietinBank – CN Nam TT Huế từ năm  
2016 đến năm 2018 ......................................................................................................45  
Bảng 2.4: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo từng nhóm nợ ................................................55  
Bảng 2.5: Tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp  
của VietinBa– CN Nam TT Huế từ năm 2016 đến năm 2018 .................................62  
Bảng Tình hình cho vay trung dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp  
của VietinBank – CN Nam TT Huế từ năm 2016 đến năm 2018 .................................65  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện biến động tổng tài sản..............................................38  
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện biến động tổng nguồn vốn .............................................39  
Biểu đồ 2.3: Cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018 ......63  
Biểu đồ 2.4: Cho vay trung và dài hạn khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2016 –  
2018 .........................................................................................................................66  
DANH MỤC BIỂU MẪU  
Biểu 2.1: Ủy nhiệm chi theo ví dụ 1..............................................................................74  
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho TSĐB cho ví dụ 1 ................................................................75  
Biểu 2.3: Giấy lĩnh tiền theo ví dụ 1 ............................................................................76  
Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 462.2111.0x.00x cho ví dụ 1 ........................................77  
Biểu 2.5: Phiếu hạch toán thu lãi to ví dụ 2...............................................................79  
Biểu 2.6: Giấy nộp tiền theo ví dụ 4...........................................................................81  
Biểu 2.7: Phiếu hạch toán thu lãi theo ví dụ 4...............................................................82  
Biểu 2.8: Vấn tin trả hết oản vay theo ví dụ 4...........................................................82  
Biểu 2.9. Sổ chi tiết tài khoản 46.2111.0x.00x cho ví dụ 4.........................................83  
Biểu 2.10: Phiếu xuất kho ĐB theo ví dụ 5 ..............................................................85  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Đề tài nghiên cứu “Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khhàng doanh  
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên  
Huế” tập trung vào việc tìm hiểu công tác hạch toán kế toán, luân chuyển chứng từ giữa các  
phòng ban trong quy trình cho vay nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP  
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.  
Dựa trên các kiến thức đã được học về lĩnh vực kế toán ngàng cùng với các tài liệu  
tham khảo và quá trình nghiên cứu thực tế tại PGD Bà Triệu Ngân Hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế, tác giả đã cụ thể hóa các bước hạch  
toán thực tế trong quy trình cho vay của các Ngân hàng thương mại hiện nay.  
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành cụ thể từ các quan sát thực tiễn của tác giả  
trong quá trình thực tâp tại đơn vị cùng với phương pháp thu thập nghiên cứu các tài liệu nội  
bộ và các quy định cụ thể để tìm hiểu về đề tài nghin cứu chính thức.  
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu giúp hệ thống lại các khái niệm, vai trò, nhấn mạnh sự  
quan trọng của quy trình cho vay và công tác kế toán trong quy trình cho vay trong hoạt động  
kinh doanh của các Ngân hàng Thương i cổ phần hiện nay. Nghiên cứu đã chỉ ra các bước  
trong quy trình cho vay, đồng thời cách thức luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp  
vụ liên quan đến quy trình cho vay.  
Về mặt thực tiễn, đề tài đã giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương  
Việt Nam – CN Nam TT Huếng thời khái quát bộ máy kế toán, công tác kế toán và hệ  
thống lại các thủ tục, y định thực tế liên quan đến công tác kế toán tại Ngân hàng Công  
Thương. Đề tài còn so sánh h hình tài sản, nguồn vốn, tình hình kinh doanh cũng như cơ  
cấu lao động và tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng trong 3 năm  
(2016 - 2018) . Điều nàtạo cơ hội cho việc mở rộng phát triển đề tài sau này.  
Tuy nhiên đề tài còn tồn tại một số hạn chế bởi thời gian nghiên cứu và tính chất bảo  
mật đặc trong quy trình kế toán tại các Ngân hàng Thương mại. Một số nội dung và quy  
định mang tính nội bộ do đó bản thân tác giả không thể tiếp cận và nghiên cứu đề tài một  
cách hhỉnh cùng với vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu  
sót trong quá trình nghiên cứu.  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu  
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng thương mại là không thể thiếu  
và luôn đóng vai trò hết sức quan trọng. Các ngân hàng thúc đẩy cho nền kinh tế vận  
hành một cách dễ dàng hơn, nhanh chóng và hiệu quả. ông qua việc thực hiên các  
chức năng cơ bản của mình, ngân hàng đã trở thành cầu nốginơi thừa vốn đến nơi  
thiếu hụt vốn, là trung tâm thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội và phân phối đến các đối  
tượng có nhu cầu sử dụng nó để đầu tư, sản xuất và phát triển.  
Trong bối cảnh hiện nay, khi phần lớn các Ngân hàng thương mại đều chuyển  
sang hình thức cổ phần hóa thì việc xây dựng một bộ máy kế toán hoàn chỉnh nhằm  
cung cấp đầy đủ số liệu, phản ánh một cách trung thực toàn bộ diễn biến hoạt động của  
Ngân hàng và các tổ chức liên quan là vấn đề tất yếu. Hơn thế nữa một bộ máy kế toán  
minh bạch trong tất cả các nghiệp vụ ngân hàng sẽ đáp ứng kịp thời trong việc cung  
cấp thông tin để ban lãnh đạo Ngân ng có thể đưa ra các chính sách phù hợp để điều  
hành hoạt động của toàn Ngân hàng góp phần tạo nên một tổ chức tài chính đáng tin  
cậy đóng vai trò điều chuyển vốn trong nền kinh tế.  
Trong quá trình thựhiện các chức năng đối với nền kinh tế, hoạt động tín dụng  
đóng vai trò chủ đạo bởi nó g cấp cho đối tượng khách hàng nói chung và nhóm  
khách hàng doanh np nói riêng một nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất  
kinh doanh và những giải páp đầu tư hiệu quả, nhanh chóng. Nhờ vào đó, đối tượng  
khác hàng doanh nghluôn được các ngân hàng chú trọng trong việc đưa ra các sản  
phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp, tiện lợi để từ đó nâng cao uy tín và lòng tin từ khách  
hàng. Như vậy, việc hiểu rõ đối tượng khách hàng doanh nghiệp của mình kết hợp với  
việc quản ốt công tác kế toán sẽ giúp ngân hàng thực hiện tốt chức năng luân  
chuyvốn cho nền kinh tế.  
Nhận tức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng doanh nghiệp và bộ máy  
kế toán đối với ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung, em đã quyết định lựa  
chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
0
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế”  
để làm khóa luận tốt nghiệp.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Thứ nhất, nghiên cứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác kế  
toán cho vay và quy trình cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại các  
Ngân hàng thương mại hiện nay .  
Thứ hai, tìm hiểu công tác kế toán trong quy trình cho y dành cho nhóm đối  
tượng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi  
nhánh Nam Thừa Thiên Huế.  
Thứ ba, đề tài đề xuất các giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán cho  
vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –  
Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu  
Công tác kế toán trong quy trình vay dành cho nhóm đối tượng khách hàng  
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa  
Thiên Huế.  
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về kng gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam – Chi nh Nam Thừa Thiên Huế.  
Phạm vi về thời n: Tìm hiểu tài liệu hồ sơ vay vốn của khách hàng và tài liệu  
hướng dẫn nội bộ trong quy trình hạch toán nhằm thu thập thông tin cần nghiên cứu về  
công tác kế toán khi cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng  
TMCP Cônhương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong giai đoạn từ  
2016 2018.  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
1.4. Phương pháp nghiên cứu  
1.4.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu  
Khóa luận sử dụng nguồn tài liệu từ giáo trình, bài giảng và báo cáo trong và  
ngoài nước. Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo các nguồn tài liệu được đăng tải trên  
các trang mạng có liên quan đến những vấn đề nghiên cứu: Cơ sở lý luận về công tác  
kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.  
1.4.2.Phương pháp thu thập số liệu  
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: cần thiết cho đề tài: Từ Ngân hàng TMCP  
Công Thương Việt Nam – CN Nam TT Huế, phòng Kế toán, phòng Quan hệ khách  
hàng doanh nghiệp, phòng Tổ chức, phòng Tổng hợp, PGD Bà Triệu – VietinBank  
Nam TT Huế,...  
Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trao đổi trực tiếp với các cán bộ phòng quan  
hệ khách hàng và phòng kế toán nhằm thu thập số liệu, tìm hiểu các thông tin liên  
quan đến đề tài, đặc biệt là quy trình và thực rạng công tác kế toán cho vay đối với  
khách hàng doanh nghiệp tại Vietink – Nam TT Huế.  
1.4.3. Phương pháp xử lý số liệu:  
Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp này dùng để đánh giá sự biến động của  
các chỉ tiêu phân tích khi sự thống nhất về thời gian, không gian theo một số tiêu  
thức nhất định.  
Phương pháp so sánđối chiếu: Phương pháp này dùng để so sánh theo thời  
gian để thấy được mứđộ biến động và phát triển trong công tác kế toán cho vay đối  
với khách hàng doanh nghệp theo các tiêu chí khác nhau và những thời điểm khác  
nhau trong giai đoạn từ năm 2017 - 2018.  
1.4.4.Phươnáp hạch toán kế toán  
ơng pháp chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và  
kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ cho vay. Để phản ánh và có thể kiểm chứng được  
các nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng, mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải lập các chứng  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và  
hoàn thành của các nghiệp vụ.  
Phương pháp đối ứng tài khoản: Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và  
kiểm tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình giải ngân, thu  
nợ khách hàng theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ  
phát sinh.  
Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi cặhương pháp tài khoản  
và ghi sổ kép. Trong đó:  
- Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các  
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình  
hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi…  
trong quá trình kinh doanh tại đơn vị.  
- Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối  
tượng kế toán, theo từng nghiệp vụ phát sinh, trong mối liên hệ khách quan  
giữa chúng, bằng cách ghi iền kép vào các tài khoản kế toán liên quan.  
1.5. Kết cấu của khóa luận  
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết nghiên cứu  
Trong đó gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý lun về công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh  
nghiệp tại ngân ng thương mại.  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp  
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế.  
Chương 3Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay đối với khách  
hàdoanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam  
Thừa Thiên Huế.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
1.6. Tính mới của đề tài  
Dựa trên việc tìm hiểu một số nghiên cứu trước đó về công tác oán tại Ngân  
hàng thương mại như: Luận văn thạc sĩ của tác giả Sái Thị Thu Hà (2014) với đề tài  
“Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Ngân Hàng Công  
Thương Phúc Yên” và Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Huyền Trang (2015)  
với đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn đối  
với khách hàng cá nhân bằng Việt Nam đồng tại Ngân TMCP Quân Đội- Chi  
nhánh Huế”. Tác giả đã có cái nhìn tổng quan hơn về thực trạng công tác kế toán tại  
các NHTM hiện nay. Với mong muốn mở rộng và phát triển đề tài, nghiên cứu sâu  
hơn trong lĩnh vực cho vay nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP  
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam TT HuếTác giả đã quyết định chọn đề tài  
“Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân  
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế” để đi sâu  
tìm hiểu các yếu tố: hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán trong quy trình cho  
vay đối với khách hàng doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức hệ thống kế toán,  
chỉ ra được những ưu điểm, hạn chên cạnh đó, nghiên cứu còn đi sâu tìm hiểu về  
quy trình cho vay đối với nhóm đối tượng khách hàng doanh nghiệp, cách hoàn chỉnh  
bộ hồ sơ vay vốn theo hạn mức tín dụng. Từ đó làm cơ sở để đưa ra các giải pháp thiết  
thực nhằm hoàn thiện công tác tổ chức cũng như đưa ra các ý kiến đề xuất mang tính  
gợi mở cho các Ngân hàng c trong ngành nói chung và Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam – i nhánh Nam TT Huế nói riêng.  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ ÁN CHO  
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI.  
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân  
hàng thương mại  
1.1.1.Khái niệm  
Hoạt động cho vay dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp hay còn gọi là  
nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại là sự chuyển nhượng tạm  
thời quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ của người sở hữu sang cho người khác sử  
dụng và sẽ hoàn trả người sở hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị  
lớn hơn. (Trần Huy Hoàng, 2010)  
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp là một hình  
hình thức cấp tín dụng theo Điều 0, Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam, trong đó  
ngân hàng đứng ra làm trung gian tài ch để cho các khách hàng doanh nghiệp vay  
đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm tài  
sản cố định, thuê tài chính, thanh toán các hóa đơn đầu vào hoặc chi trả lương cho  
công nhân,… với nguyêc hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi vay trong một thời hạn nhất  
định và theo các điều khoản quđịnh trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng với  
ngân hàng.  
Lãi vay trong trường hợp này chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải gánh  
chịu để sử dụng nguồốn vay do ngân hàng cung cấp. Lãi suất hay còn gọi là giá của  
khoản vay được Ngân hàng ấn định tùy thuộc vào thời hạn sử dụng của nguồn vốn  
vay, thờan hoàn trả khoản vay và phụ thuộc theo sự biến động trong từng thời kì  
của nền kinh tế. Trần Huy Hoàng, 2010)  
1.1.2.Vata hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp  
Theo PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn (2008), hoạt động tín dụng nói chung và cho  
vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng giữ vai trò quan trọng trong xu thế phát triển  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
kinh tế thị trường toàn cầu hiện nay bởi những tác động tích cực lên các đối tượng  
tham gia bao gồm người gửi tiền (người dư thừa vốn), ngân hàng thng mại và người  
đi vay (doanh nghiệp cần vốn) trong quy trình luân chuyển từ nơi dư thừguồn vốn  
đến nơi thiếu hụt và có nhu cầu sử dụng vốn thông qua tổ chức trung gian là ngân hàng  
thương mại.  
Cho
Gửi tiền  
Người cần  
vốn (doanh  
nghiệp)  
Người dư  
thừa vốn  
Ngân hàng  
thương mại  
Ủy thác đầu tư  
Đầu tư  
Sơ đồ 1.1: Vai trò “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người cần vốn.  
Cụ thể hơn, đối với các doanh nghiệp đang cần vốn để mở rộng sản xuất kinh  
doanh, đầu tư phương án sản xuất mới, chi tiêu mua sắm các loại tài sản phục vụ sản  
xuất hay thanh toán các hóa đơn nguyên vật liệu đầu vào với giá trị lớn,… có được  
nhiều cơ hội rộng mở để tiếp cận đến c nguồn cung ứng vốn đáng tin cậy, chắc chắn  
và uy tín mà không phải mất nhiều thời gian trong quá trình huy động vốn của doanh  
nghiệp. Đồng thời đảm bảo tính hiệu quả và năng suất với quy trình cấp tín dụng chặt  
chẽ và hợp pháp sẽ giúp ho doanh nghiệp tìm ra phương án sản xuất nào là phù hợp  
và tối ưu nhất trong quá trình ụng nguồn vốn vay được từ ngân hàng thương mại.  
Bên cạnh đó, hoộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tạo cơ hội để các  
trung gian tín dụng kinh doanh nguồn vốn huy động của mình và tìm kiếm lợi nhuận  
từ khoản chênh lệch uất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc khoản hoa hồng, lệ phí  
cho dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp. Lợi nhuận này chính là cơ sở tồn tại  
và phát tiển đối với ngân hàng thương mại. Trong dài hạn, tạo mối quan hệ mật thiết  
giữa doanh ệp với các tổ chức tài chính, phi tài chính như bảo hiểm, chứng  
khoáđảm bảo cho một nền kinh tế phát triển bền vững.  
Ngoài ra, hoạt động cho vay cũng tác động đáng kể đến lợi ích của những người  
thừa vốn nhàn rỗi bởi họ có được một nguồn thu nhập thụ động được lũy tiến theo thời  
gian dưới hình thức lãi suất huy động vốn do ngân hàng thương mại áp dụng khi chưa  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
có nhu cầu và nhờ đó ngân hàng thương mại sẽ là một nơi cất trữ tiền tệ đáng tin cậy  
và đảm bảo an toàn về dài hạn bên cạnh các dịch vụ thanh toán đi m vô cùng tiện  
lợi.  
Hơn thế nữa, hoạt động cho vay còn có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hòa  
vốn của nền kinh tế, đảm bảo các quá trình tái đầu tư, sản xuất được hoạt động liên tục  
tạo ra sự tăng trưởng và phát triển đối với nền kinh tế. Góp phần thúc đẩy quá trình  
luân chuyển hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lg tiền trong lưu thông và  
kiểm soát lạm phát. Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng iền trong lưu thông sẽ  
tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện  
hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh  
tế. Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng  
tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được lạm  
phát.  
Như vậy, hoạt động cho vay trong các tổ chức tín dụng ngày nay dần trở thành  
hoạt động quan trọng nhất của ngn hàng thương mại vì nó phản ánh rõ tính chất đi  
vay để cho vay của ngân hàng thương i. Đồng thời, xu thế doanh nghiệp và các tổ  
chức mới được thành lập ngày càng nhiều, hoạt động sản xuất ngày càng đa dạng, đổi  
mới, tiếp cận với công nghệ toàn cầu và hội nhập sâu rộng cùng thế giới thì hoạt động  
tín dụng có ý nghĩa vô cg to lớn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp và tập đoàn đa  
quốc gia hiện nay.  
1.1.3.Các hình thức cho vhách hàng doanh nghiệp  
Hoạt động cho vy đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại  
được phân làm nhiều loại tùy theo những tiêu thức khác nhau, tác giả Nguyễn Minh  
Kiều (2009) đã chỉ ra một số nhân tố làm cơ sở để phân loại như sau:  
Dựa thời hạn tín dụng:  
Cay ngắn hạn: Các khoản cho vay có thời hạn vay từ 1 năm trở xuống,  
thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng. Các  
khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn do có thời hạn vay  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
ngắn nên lãi suất thấp hơn. Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM bởi vì  
nguồn huy động của NHTM cũng chủ yếu là ngắn hạn.  
Cho vay trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay trên 1 năm. Có  
nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng cách phân loại thông thường là cho vay trung  
hạn là từ 1 đến 5 năm, cho vay dài hạn là trên 5 năm. Khoản vay này thường có giá trị  
lớn được dùng để mua sắm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị hoặc đầu tư xây dựng.  
Các khoản vay dài hạn thường được trả dần theo nhiều kỳ ợ bao gồm cả gốc và lãi  
ngoại trừ thời gian ân hạn chỉ trả lãi. Do thời gian cho vay dài hơn nên khả năng xảy ra  
rủi ro tín dụng đối với cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn vì vậy lãi  
suất cho vay cao hơn, và yêu cầu nhiều thông tin chi tiết để đảm bảo an toàn tín dụng.  
Dựa vào mục đích sử dụng nguồn vốn vay:  
Mục đích sử dụng nguồn vốn vay của doanh nghiệp rất đa dạng và linh hoạt, bao  
gồm:  
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Giúp khách hàng  
trang trải các khoản chi phí hoạt độnư chi phí mua hàng, trả lương…  
Cho vay xây dựng ngắn hạn: Tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai đoạn thi  
công các công trình xây dựng.  
Cho vay mua bất độnn: Đầu tư xây dựng, mua lại cơ sở sản xuất, nhà xưởng,  
xí nghiệp.  
Cho vay sản xuất nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong giai đoạn gieo trồng,  
bảo quản sản phẩm.  
Cho vay kinh doanh xuất nhập khấu: Chi trả các hóa đơn, hợp đồng tín dụng,  
thanh toáL/C của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.  
Cho vay cátổ chức tín dụng: Các tổ chức khác hệ thống có thể vay đáp ứng nhu  
cầu thanoản trong ngắn hạn hoặc duy trì tỷ lệ dự trữ tại ngân hàng trung ương.  
Cho vay khác: bao gồm các hình thức như kinh doanh chứng khoán, đầu tư cổ  
phiếu, các hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn và các giấy tờ có giá khác.  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:  
Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản tchấp, cầm cố  
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ được dựa trên niềm tin có đầy đủ căn cứ (tư cách  
của khách hàng, quy mô hoạt động kinh doanh, uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và có  
lịch sử giao dịch tốt với các TCTD…) và đáp ứng tất cả tiêu chí cho vay không có  
TSBĐ của từng ngân hàng.  
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm cho tiền vay  
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba. TSBĐ là biện pháp nhằm làm  
giảm thiểu rủi ro mất vốn khi cho vay. Các hình thức của TSBĐ gồm cầm cố, thế  
chấp, bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba, đảm bảo bằng tài sản được hình thành từ  
vốn vay…  
Dựa vào phương thức cho vay, tín dụng doanh nghiệp được chia làm 3  
loại:  
Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): là hình thức cấp tín dụng của NHTM  
mà theo đó, khách hàng có thể giải nvà trả nợ nhiều lần trong phạm vi số tiền được  
cấp trong 1 khoảng thời gian nhất định. Người vay chỉ thực hiện hồ sơ 1 lần cho nhiều  
lần giải ngân. Ngân hàng cấp cho khách hàng 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không  
giới hạn số lần vay và hàn trả nợ vay. Phương pháp này phù hợp với các đơn vị, cá  
nhân có nhu cầu vốn sản xuinh doanh thường xuyên, bên vay vốn chủ động sử  
dụng nguồn vốn tài từ bên ngoài.  
Cho vay từng lần (cho vay theo món): là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà  
theo đó khách hàng tiện các thủ tục vay vốn 1 lần, giải ngân 1 hay nhiều lần, khi  
thu hết nợ thì thanh lý khoản vay. Người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần  
vay. Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho  
vay.  
Chay thấu chi: là việc tổ chức tín dụng chấp nhận bằng văn bản cho khách  
hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. Hồ sơ yêu cầu  
khách hàng hoàn thành các mẫu biểu theo quy định của ngân hàng. Phương pháp này  
có ưu điểm là khách hàng có thể rút vượt số tiền hiện đang có trong tài khoản khi có  
Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 112 trang yennguyen 59421 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_cho_vay_khach_hang_doa.pdf