Khóa luận Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN  
------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC  
VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT  
ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG  
KHOÁN HỒ CHÍ MINH  
LÊ THỊ MINH TUYỀN  
Khóa học: 2015-2019  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN  
------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC  
VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT  
ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG  
KHOÁN HỒ CHÍ MINH  
Giảng viên hướng dẫn  
Th.S Hoàng Thị Kim Thoa  
Tên sinh viên: Lê Thị Minh Tuyền  
Lớp: K49C Kế Toán  
Niên khóa: 2015- 2019  
Huế, tháng 01 năm 2019  
LỜI CẢM ƠN  
Kính gửi: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế. Em là Lê Thị  
Minh Tuyền, sinh viên lớp K49C Kế Toán, Khoa Kế toán- Kiểm toán.  
Qua thời gian 4 năm được trường Đại học Kinh tế Huế đào tạo chuyên ngành  
Kế toán, sau khi đã thực tập và nghiên cứu về doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Các  
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bất động sản  
niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh” để làm khóa luận tốt nghiệp cho  
mình.Trong quá trình thực hiện thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp  
em nhận được sự quan tâm và giúp đỡ từ nhiều phía, em thật sự rất biết ơn. Đầu tiên,  
với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn trực tiếp cô  
Ths. Hoàng Thị Kim Thoa là người đã hướng dẫn tận tình và theo sát em trong quá  
trình làm và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.  
Hơn tất cả, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học  
Kinh tế Huế đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và  
cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Em xin cảm ơn  
chân thành đến thầy cô Kha KToán- Kiểm Toán đã tạo điều kiện để cho chúng em  
có thể hoàn thành bài tốt nghiệp lần này một cách thuận lợi nhất, những kiến thức  
chuyên môn và kĩ năng thực tế mà thầy cô đã truyền đạt cho chúng em là một nguồn  
tri thức vô cùng o lớn. Bài khoá luận lần này của em có được là một quá trình được  
học tập và rèn luyện kĩ năng dưới môi trường đầy nhiệt huyết và có tâm với sinh viên.  
Em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc đến thầy cô và mong sự nghiệp trồng người  
của thầy cô sẽ thành công hơn nữa trong tương lai. Chúc cho mái trường Đại học Kinh  
tế Huế luôn là điểm cầu vững chắc đào tạo nhân tài cho đất nước.  
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạo  
điều kiện cho em để giúp em hoàn thiện bài khóa luận một cách tốt nhất.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
LỜI CAM ĐOAN  
Em xin cam đoan đây là quá trình nghiên cứu khóa luận độc lập của em. Các số  
liệu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng được lấy từ Báo cáo  
tài chính hợp nhất, và một số báo cáo khác của các công ty Cổ phần niêm yết trên sàn  
giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Những ý kiến tham khảo được trích  
dẫn rõ ràng và được phân tích dựa trên nền tảng đã học là môn Phân tích báo cáo tài  
chính ở trường. Nếu có gì sai sót, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.  
Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Tuyền  
LÊ THỊ MINH TUYỀN  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
HOSE  
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí  
Minh  
BCTC  
GDCK  
TP. HCM  
GĐ  
Báo cáo tài chính  
Giao dịch chứng khoán  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Giám đốc  
HĐQT  
ROA  
Hội đồng quản trị  
Hệ số sinh lời của tài sản  
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu  
Lãi suất cơ bản trên cổ phiếu  
Tài sản cố định  
ROE  
EPS  
TSCĐ  
BĐS  
Bất động sản  
HĐQT  
TTCK  
VCSH  
DN  
Hội đồng quản trị  
Thị trường chứng khoán  
Vốn chở hữu  
Doanh nghiệp  
CTCP  
SGD  
Công ty cổ phần  
Sở giao dịch  
NHNN  
TGHĐ  
DNBĐS  
Ngân hàng nhà nước  
Thời gian hoạt động  
Doanh nghiệp Bất động sản  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
LỜI CẢM ƠN  
LỜI CAM ĐOAN  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2  
2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................................2  
3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3  
4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................3  
5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3  
6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................4  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC  
ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.............................................5  
1.1. Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp................................................5  
1.1.1. Lý thuyết về vốn...................................................................................................5  
1.1.2. Lý thuyết về cấu trốn .....................................................................................5  
1.1.3. Nhân tố cấu thành cấu trúc vốn của doanh nghiệp...............................................6  
1.1.4. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn của doanh nghiệp........................................10  
1.1.5. Ý nghĩa a cấu trúc vốn....................................................................................12  
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty ngành bất động sản........13  
1.2.1. Quy mô doanh nghiệp.........................................................................................13  
1.2.2. Thời gian hoạt động............................................................................................14  
1.2.3. Quyết định của nhà quản trị................................................................................14  
1.2.4. Tính thanh khoản................................................................................................14  
1.2.5. Hiệu quả quản lí và sử dụng tài sản....................................................................15  
1.2.6. Hệ số tài trợ (Hệ số đầu tư) ................................................................................15  
1.2.7. Hiệu quả hoạt động kinh doanh..........................................................................16  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
1.2.8. Chỉ số thị trường EPS ( Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu) .......................................17  
1.2.9. Các nhân tố ảnh hưởng khác ..............................................................................17  
1.3. Các lý thuyết về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp..............................................21  
1.3.1. Theo quan điểm truyền thống.............................................................................21  
1.3.2. Theo quan điểm hiện đại ....................................................................................22  
1.4. Các công trình đã nghiên cứu về chủ đề cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng  
đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ...............................................................................26  
1.4.1. Đề tài: “ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của doanh nghiệp:  
nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh” (Khóa luận  
tốt nghiệp - Nguyễn Thái Hà chuyên ngành tài chính) .................................................26  
1.4.2. Đề tài: “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty vận  
tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh  
doanh - Nguyễn Thị Hương Mai chuyên ngành kế toán)..............................................28  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................33  
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC  
VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GDCK  
TP.HỒ CHÍ MINH ........................................................................................................35  
2.1. Lịch sử hình thành và Sàgiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ...35  
2.2. Đặc điểm của ngành ất động sản trong những năm gần đây............................36  
2.2.1. Kinh doanh bất động sản ....................................................................................36  
2.2.2. Thực trạnngành Bất động sản hiện nay của Việt Nam....................................36  
2.3. Tác động của các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô lên cấu trúc vốn của các Công  
ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh..........................37  
2.3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ..................................................................................37  
2.3.2. Sự phát triển của thị trường chứng khoán ...........................................................38  
2.3.3. Chính sách tiền tệ ................................................................................................39  
2.3.4. Tình hình lạm phát...............................................................................................40  
2.3.5. Một số tình hình kinh tế vĩ mô khác....................................................................41  
2.4. Thiết kế các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty .........................42  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
2.4.1. Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn......................42  
2.4.2. Đo lường các biến................................................................................................44  
2.5. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công  
ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh..........................49  
2.5.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................49  
2.5.2. Quy trình nghiên cứu và xử lí dữ liệu.................................................................49  
2.6.1. Biến đưa vào mô hình hồi quy tương quan ........................................................52  
2.6.2. Thống kê mô tả các biến đưa vào phân tích hồi quy..........................................53  
2.6.3. Kết quả hồi quy của mô hình..............................................................................57  
2.7. Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu.........................................70  
2.7.1. Kết quả nghiên cứu.............................................................................................70  
2.7.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu vốn các công ty Cổ Cổ phần ngành  
Bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh..............................72  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN CHO  
CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GDCK  
TP.HỒ CHÍ MINH ........................................................................................................78  
3.1. Đối với doanh nghiệp .........................................................................................79  
3.2. Đối với nhà nước .........................................................................................83  
3.2.1. Hoàn thiện và pát triển thị trường chứng khoán...............................................83  
3.2.2. Ổn định kinh tế vĩ mô.........................................................................................84  
3.3. Đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng............................................................85  
3.4. Đối với nhà đầu tư ..............................................................................................86  
3.5. Đối với thị trường...............................................................................................87  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................89  
1. Kết luận...................................................................................................................89  
1.1. Đóng góp nghiên cứu..........................................................................................89  
1.1.1. Về mặt lý thuyết .................................................................................................89  
1.1.2. Về mặt thực tiễn..................................................................................................89  
1.2. Hạn chế của đề tài...............................................................................................90  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
1.3. Điểm mới của đề tài ............................................................................................91  
2. Kiến nghị.................................................................................................................92  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1 Tình hình tăng trưởng GDP giai đoạn 2011- 2017....................................37  
Biểu đồ 2.2 Sự tăng trưởng của Thị trường chứng khoán Việt Nam 2017 ...................38  
Biểu đồ 2.3 Ngân sách nhà nước giai đoạn 2012- 2017................................................40  
Biểu đồ 2.4 Diễn biến chỉ số CPI các năm 2015 – 2017...............................................41  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1 Các nhân tố mà một số đề tài trước đã nghiên cứu........................................20  
Bảng 2.1 Bảng mã hóa các biến độc lập........................................................................45  
Bảng 2.2 Bảng giả định tương quan mà các đề tài trước đã làm...................................46  
Bảng 2.3 Mã biến hóa các nhân tố biến độc lập............................................................50  
Bảng 2.4 Thống kê mô tả các biến đưa vào phân tích hồi quy .....................................53  
Bảng 2.5 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 1........................................57  
Bảng 2.6 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của  
mô hình lần 1.................................................................................................................58  
Bảng 2.7 Sự tương quan của các thông số trong mô hình hồi quy bằng phương pháp  
Enter của mô hình lần 1.................................................................................................61  
Bảng 2.8 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 2........................................62  
Bảng 2.9 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của  
mô hình lần 2.................................................................................................................63  
Bảng 2.10 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 3......................................64  
Bảng 2.11 Các thông số tg kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của  
mô hình lần 3...............................................................................................................64  
Bảng 2.12 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 4......................................65  
Qua bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ta có thông số thống kê trong mô  
hình hồi quy như sau: ....................................................................................................66  
Bảng 2.13 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của  
mô hình lần 4.................................................................................................................66  
Bảng 2.14 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 5......................................67  
Bảng 2.15 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của  
mô hình lần 5.................................................................................................................67  
Bảng 2.16 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 6......................................68  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
Bảng 2.17 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của  
mô hình lần 6.................................................................................................................69  
Bảng 2.18 Bảng kiểm định sự khác biệt trung bình của mô hình lần 6 .......................70  
Bảng 2.19 Giả thiết và kết quả phân tích thực nghiệm sự ảnh hưởng của các nhân tố  
trong mô hình đến cấu trúc vốn.....................................................................................71  
Bảng 2.20 Phân tổ hệ số nợ * Phân tổ tài sản Crosstabulation .....................................73  
Bảng 2.21 Phân tổ hệ số nợ * Phân tổ số năm Crosstabulation ...................................75  
Bảng 2.22 Phân tổ hệ số nợ * Phân tổ ROE Crosstabulation........................................77  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.  
Lý do chọn đề tài  
Một trong những mục tiêu quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới đó là  
nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và điều quan trọng hơn cả mà bất kì doanh nghiệp  
nào cũng không ngừng nỗ lực và phát triển bền vững chính là tối đa hóa lợi nhuận. Có  
rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, có thể chia  
thành các nhân tố đặc trưng bên trong doanh nghiệp (nhân tố chủ quan) như vốn, lao  
động, phong cách lãnh đạo…và các nhân tố điều kiện kinh tế vĩ mô (nhân tố khách  
quan) như lạm phát, ngân sách nhà nước, chính sách cung tiền….Trong đó vốn là một  
trong những nhân tố ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh danh và chiến lược phát  
triển lâu dài của doanh nghiệp.  
Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi nó chính  
là cái gốc quyết định sự hình thành, tồn tại của doanh nghiệp đồng thời nó ảnh hưởng  
trực tiếp đến rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp. Bởi lẽ doanh nghiệp cần vốn để  
tiến hành đầu tư máy móc, nguyên vật liệu, thuê nhân công, các chi phí liên quan…  
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Trên thực tế, trừ khi doanh nghiệp mới thành  
lập mới sử dụng hoàn toàn là vốn chủ sở hữu và cũng không có doanh nghiệp nào mà  
năng lực vốn lại phụ thhoàn toàn vào nợ phải trả. Từ đó, sự kết hợp giữa hai  
nguồn nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp được gọi là  
cấu trúc vốn. Vấn đề đặt ra là cần phải chủ động lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lý giữa  
vốn chủ sở hữu vốn vay nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp ngày càng cấp thiết,  
nhất là trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay.  
Vậy vấn là làm thế nào để xây dựng một cấu trúc vốn phù hợp với quy mô và  
định hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai? Trong xu thế nền kinh tế hội  
nhập, thì cơ hội và thách thức nào cho doanh nghiệp Bất động sản trong việc xây dựng  
được cấu trúc vốn phù hợp cho sự phát triển lâu dài?  
Đó chính là xác định những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh  
nghiệp và mức độ ảnh hướng đến định hướng phát triển chung của doanh nghiệp. Mỗi  
ngành nghề đều có đặc thù riêng, cấu trúc vốn riêng và chịu sự tác động của các nhân  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
tố khác nhau. Thị trường Bất động sản Việt Nam cũng đã có những bước phát triển  
đáng ghi nhận. Tuy nhiên, với sự phát triển thị trường còn nhiều bất cập và khó khăn,  
đây còn là ngành đòi hỏi vốn lớn và phụ thuộc rất nhiều vào vốn vay trong khi thị  
trường tín dụng ngày càng thắt chặt và mặt bằng chung lãi suất có sự biến động liên  
tục. Do đó các công ty cổ phần ngành Bất động sản cần tìm ra một cấu trúc vốn sao  
cho tối đa hóa được lợi nhuận và gia tăng giá trị của doanh nghiệp.  
Với những lí do nêu trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài: ”Các nhân tố ảnh  
hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty cổ phần ngành Bất động sản niêm yết tại  
sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh”. Đề tài nhằm hiểu rõ các nhân  
tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần ngành Bất động sản, để từ đó đề  
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn trong doanh nghiệp đựa trên nền  
tảng môn Phân tích báo cáo tài chính đã học và xử lí số liệu qua phần mềm SPSS cũng  
như kiến thức về nền kinh tế thị trường hiện nay.  
2.  
Mục tiêu nghiên cứu  
2.1.  
Mục tiêu tổng quát  
Đo lường và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của của các  
công ty ngành Bất động sản năm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí  
Minh.  
2.2.  
Mục tiêu cụ thể  
Hệ thống hóa lí lận cơ sở về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu  
trúc vốn của cáông ty.  
Đánh giá tình hình chung của các công ty ngành bất động sản hiện nay, từ đó  
phân tích cấu trúc vốn của các công ty ngành Bất động sản trong năm 2017. Tìm ra  
được nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành Bất động sản niêm  
yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.  
Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện cấu trúc vốn và  
dễ dàng hơn trong quá trình hoạch định chính sách vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh  
doanh của mình.  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
3.  
Đối tượng nghiên cứu  
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bất  
động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.  
4.  
Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về thời gian: Báo cáo tài chính của các công ty ngành Bất động sản  
niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM trong năm 2017  
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng cấu trúc vốn và xác định các  
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bất động sản  
niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM.  
Phạm vi về không gian: Khóa luận nghiên cứu đối với 44 công ty cổ phần  
ngành Bất động sản niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM có đầy đủ dữ liệu được nêu  
trong các Báo cáo tài chính hợp nhất.  
5.  
Phương pháp nghiên cứu  
5.1.  
Phương pháp thu thập dữ liệ
Phương pháp nghiên cứu các tài liệu : Đọc, tổng hợp, ghi chép các thông tin  
liên quan về cấu trúc vốn, về ác nhân tố ảnh hưởng và các công trình nghiên cứu  
trước có liên quan đến đề tàở cả trong và ngoài nước để tham khảo, chuẩn bị về cơ sở  
lý luận và lựa chọn mhình cũng như phương pháp nghiên cứu đề tài.Thu thập thông  
tin từ các giáo trình và các công trình nghiên cứu công bố trước đó, đã chọn các nhân  
tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn như quy mô hoạt động, tăng trưởng kinh tế, cấu trúc tài  
sản…đã xây dựng mô hình cấu trúc vốn và có những giải pháp nhằm hoàn thiện cấu  
trúc vốn dựa trên mô hình đã ước lượng để có hướng cho chủ đề đang nghiên cứu.  
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Lấy số liệu của 44 công ty Cổ phần  
ngành Bất động sản từ các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo hội đồng quản trị, báo  
cáo thường niên từ sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn thu thập  
thêm các thông tin, dữ liệu trên mạng internet…Sau khi có số liệu đầy đủ, tiến hành  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
nhập số liệu vào Microsoft Excel 2013 để có dữ liệu xử lí ban đầu trước khi chạy dữ  
liệu.  
Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá từ mô hình chạy được để có thể xác  
định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần  
ngành Bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.Từ  
đó đưa ra kết quả của quá trình phân tích và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phù  
hợp với thực trạng ngành Bất động sản hiện nay nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn của các  
công ty Cổ phần ngành Bất động sản.  
5.2. Phương pháp xử lí số liệu  
Phương pháp sử dụng phầm mềm SPSS để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đó  
xây dựng phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và xác định sự biến  
động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty. Trong quá trình chạy SPSS sử  
dụng phương pháp thống kê mô tả để loại dần biến phù hợp với nguyên tắc để giữ lại  
các biến có ý nghĩa thống kê.  
6.  
Kết cấu đề tài  
Ngoài mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục kết cấu đề tài gồm 3 phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dug và kết quả nghiên cứu  
Chương 1Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúc  
vốn của doanh nghiệp.  
Chương 2: Cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các Công  
ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn cho các Công ty Cổ  
phần ngành Bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC  
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH  
NGHIỆP  
1.1. Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp  
1.1.1. Lý thuyết về vốn  
Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại. Nó có  
thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính. Công nghiệp hóa hiện đại hóa của  
nước ta đòi hỏi phải có nhiều vốn, trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết  
định, vốn ngoài nước đóng vai trò chủ đạo. [23]  
Vốn là một điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể ra đời và hoạt  
động. Mỗi một loại nguồn vốn đều có chi phí và sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể  
huy động, quản lý và sử dụng có hiệu uả nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải  
nghiên cứu từng nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu chi phí của từng  
nguồn vốn cụ thể để từ đó xác đnh cho mình một cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với từng  
điều kiện cụ thể, từng giai đạn của doanh nghiệp.  
1.1.2. Lý thuyết về cấu túc vốn  
Cấu trúc n là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ  
phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một  
doanh nghiệp. [13]  
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ  
phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của doanh  
nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ, vốn cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần  
thường làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tại cấu trúc vốn làm  
tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thì tổng giá trị doanh nghiệp là lớn  
nhất. [1]  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
Cấu trúc vốn là một thuật ngữ được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và định  
nghĩa. Em xin đề xuất một số quan điểm về cấu trúc vốn mà các đề tài trước đó đã  
nghiên cứu về cấu trúc vốn nhận định:  
“Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn  
chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp” [4, Trang 3]  
“Cấu trúc vốn (Capital structure) là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và  
vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp” [7, Trang 10]  
“Cấu trúc vốn (Capital Structure) là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc  
và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm  
tài sản, phương tiện vật chất và duy trì hoạt động kinh doanh” [14, Trang 1]  
Từ lý thuyết cấu trúc vốn đã được tìm hiểu, từ việc kế thừa và phát triển về các  
quan điểm về cấu trúc vốn của các tác giả đã nghiên cứu trên, em xin đưa ra quan điểm  
của mình về cấu trúc vốn để có thể xuyên suốt quá trình nghiên cứu được thống nhất:  
Cấu trúc vốn được tạo nên bởi mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.  
Như chúng ta đã biết cấu trúc vốn xuất phát từ bảng cân đối kế toán, bất cứ sự tăng lên  
của tổng tài sản phải đượtrợ bằng việc tăng lên một hay một số yếu tố cấu thành  
vốn (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu). Do đó mà từ bảng cân đối kế toán nhà  
đầu tư có thể đánh giá ược hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình trạng phát triển của  
doanh nghiệp qcấu trúc vốn của doanh nghiệp.  
1.1.3. Nhân tố cấu thành cấu trúc vốn của doanh nghiệp  
Nguồn vốn của doanh nghiêp về cơ bản gồm 2 bộ phận lớn: Nợ phải trả và vốn  
chủ sở hữu. Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau về trách nhiệm  
pháp lý của doanh nghiệp.  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
a.  
Nợ phải trả  
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động  
sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà phải bằng nhiều nguồn vốn, trong  
đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể.  
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và  
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình. Trong cấu  
trúc vốn người ta thường xét đến nguồn vốn vay nợ vì nó ảnh hưởng lớn đến chiến  
lược kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. Nguồn vốn vay nợ là nguồn vốn tài trợ từ  
bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn  
cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Nợ phải trả gồm các  
khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành trái phiếu, các khoản thanh toán cho cán  
bộ công nhân viên, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả nhà cung cấp và một số  
khoản phải trả khác. Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn này nhiều hay ít thì  
còn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đang ở trong  
chu kỳ sản xuất kinh doanh nào.  
Vay ngắn hạn là hình thức vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn 12 tháng,  
lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn và thường được  
bổ sung tài sản ngắn hạnvay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh  
doanh của khách hàngVay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời  
vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc vay và trả  
nợ luôn diễn ra úc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh. Ngân hàng  
thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu,  
hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối với các doanh nghiệp kinh  
doanh thương mại). Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng là lúc  
ngân hàng thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời  
hạn cho vay trên cơ sở chu kỳ sản xuất – kinh doanh của người vay. Do vậy, thời gian  
thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.  
Vay dài hạn là những khoản vay có thời hạn vay trên 2 năm và thời hạn tối đa  
có thể lên đến 20-30 năm, có những khoản vay cá biệt lên tới 40 năm, lãi suất vay dài  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn, thường được dùng để bổ sung cho  
vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định. Nguồn này có thể đi vay từ các  
định chế tài chính (Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty  
bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính,…) hay phát hành trái phiếu trên thị trường vốn.  
Việc sử dụng nguồn vốn vay có một số ưu và nhược điểm sau  
Ưu điểm:  
Nguồn huy động vốn là từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng… nên phải trả lãi  
vay theo một mức cố định giảm áp lực trả nợ cho nhà quản trị do đó chi phí sử dụng  
vốn thấp hơn vốn chủ sở hữu.  
Thuế thu nhập doanh nghiệp là chỉ tiêu sau chi phí lãi vay, nên nguồn vốn vay  
có ảnh hưởng và quyết định đến sự điều chỉnh mức thuế phải nộp. Đây được xem là lá  
chắn thuế của doanh nghiệp, bên cạnh đó chi phí sử dụng nợ được khấu trừ thuế còn  
chi phí sử vốn chủ sỡ hữu thì không.  
Huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn vay thì chỉ trả lãi cố định chứ không bị  
chia sẻ quyền lực như việc góp vốn chủ sở hữu. Điều này giúp cho việc quản trị doanh  
nghiệp sẽ thống nhất.  
Nhược điểm:  
Khi doanh nghệp sử dụng nợ quá cao, công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chính  
không lành mạnh, mất khả năng tự chủ về tài chính, phụ thuộc quá nhiều vào bên  
ngoài làm mất đi sự tin tưởng từ các nhà đầu tư và nhiều rủi ro xuất hiện.  
Các khoản trả lãi phụ thuộc vào ngân hàng nên khi có sự biến động của nền  
kinh tế vĩ mô thì khoản trả cũng sẽ biến động, không mang tính ổn định. Và dù có lỗ  
hay lãi thì doanh nghiệp cũng phải trả một mức cố định lãi vay.  
Doanh nghiệp cần phải có tài sản thế chấp hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ, và sẽ  
không có toàn quyền trong việc sử dụng chúng. Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ khi đáo  
hạn ngoại trừ nguồn huy động từ tín dụng ưu đãi.  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S. Hoàng Thị Kim Thoa  
b.  
Vốn chủ sở hữu  
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các  
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.  
Nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu đó là: Số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền  
tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối), các quỹ  
(quỹ đầu tư và phát triển, quỹ xây dựng cơ bản…) và một số nguồn khác.  
Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán, gồm: vốn đầu tư của  
chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân  
phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản.  
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định theo công  
thức:  
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả  
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán  
đối với người góp vốn với tư cách là chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợ  
của người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản ở doanh nghiệp. Vì vậy, xét trên khía  
cạnh tự chủ về tài chính, ồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sở  
hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh  
Việc sử dụng vốn chủ sở hữu có một số ưu và nhược điểm sau  
Ưu điểm:  
Khi tăng vốn chủ sở hữu làm tăng tính tự chủ của doanh nghiệp, đảm bảo uy tín  
và độ tin cậy đối với các nhà đầu tư.  
Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lãi, lợi tức chia cho các  
chủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội đồng quản trị và tùy thuộc vào mức lợi nhuận  
thu được của công ty.  
Doanh nghiệp không phải thế chấp khi huy động vốn. Doanh nghiệp cũng  
không phải hoàn trả tiền vốn đã nhận từ chủ sở hữu, trừ khi doanh nghiệp phá sản.  
SVTH: Lê Thị Minh Tuyền  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang yennguyen 26260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_cac_nhan_to_anh_huong_den_cau_truc_von_cua_cac_con.pdf