Khóa luận Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN ANH TÙNG  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH  
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,  
TỈNH THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo: Chính quy  
Chuyên ngành: Khoa học môi trường  
Khoa: Môi trường  
Khóa học: 2014 – 2018  
THÁI NGUYÊN - 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN ANH TÙNG  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH  
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,  
TỈNH THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo: Chính quy  
Chuyên ngành/ngành: Khoa học môi trường  
Khoa: Môi trường  
Khóa học: 2014 – 2018  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Hải  
THÁI NGUYÊN - 2018  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng4.1 : Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ  
các hộ dân cư trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016  
Bảng 4.2 : Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ,  
các cơ quan công sở và các nguồn khác  
Bảng 4.3 : Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn phát sinh  
Bảng 4.4 Khảo sát thành phần rác sinh hoạt huyện Phú Bình  
Bảng 4.5 : Cơ sở vật chất trong thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt  
Bảng 4.6 Ý kiến của người dân về việc tham gia phân loại rác thải tại nguồn  
Bảng 4.7 : Tỷ lệ số hộ gia đình, cơ quan tham gia vệ sinh môi trường  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
CTR  
Chất thải rắn  
CTRSH  
BVMT  
EM  
Chất thải rắn sinh hoạt  
Bảo vệ môi trường  
Chế phẩm vi sinh hữu hiệu  
Sinh hoạt  
SH  
BTGPMB  
UBND  
VSMT  
DV CN&MT  
WHO  
Bồi thường giải phóng mặt bằng  
Ủy ban nhân dân  
Vệ sinh môi trường  
Dịch vụ cấp nước và Môi trường  
Tổ chức y tế thế giới  
Sản xuất kinh doanh  
SXKD  
PHẦN 1  
1.1 Tính cấp thiết của đề tài  
Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một huyện thuần nông nằm ở phía nam  
của tỉnh Thái Nguyên giáp ranh với thành phố Thái Nguyên, huyện Phú Bình trong  
những năm gần đây có nhiều nhà máy mới trong khu công nghiệp Yên Bình được  
thành lập.  
Huyện Phú Bình có vai trò đặc biệt quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế -  
xã hội cả tỉnh và trong vùng. Huyện Phú Bình phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ, phía  
Tây giáp thành phố Thái Nguyên và Phổ Yên, phía Đông và Nam giáp huyện Tân  
Yên và Hiệp Hòa của tỉnh Bắc Giang. Với tiềm năng sẵn có như vậy, đòi hỏi phải  
có định hướng phát triển và xây dựng huyện, song song đó là vấn đề bảo vệ môi  
trường cũng như cảnh quan khu vực.  
Trong đó, chất thải rắn và đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề bức  
xúc, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng  
đồng. Theo thống kê, bình quân mỗi ngày toàn huyện và vùng phụ cận có hơn 20 tấn  
chất thải rắn. Tuy nhiên lại chưa thực sự được kiểm soát và quản lý chặt chẽ. Hiện tại,  
chất thải rắn đang được tập trung và xử lý tạm thời tại bãi rác chung, chưa đúng quy  
định về quy trình kỹ thuật, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khu vực xung quanh,  
ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng cũng như cảnh quan đô thị.  
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nói  
chung và huyện Phú Bình nói riêng. Đồng thời nhận thấy những hạn chế,bất cập  
trong hệthống quản lý chất thải rắn hiện tại, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh  
giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh họa trên địa bàn huyện Phú bình, tỉnh  
Thái nguyên”, nhằm khắc phục các vấn đề môi trường hiện nay.  
   
9
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1 Mục tiêu tổng quát  
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong các  
nghiên cứu gần đây, nghiên cứu này đưa ra quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn  
cho huyện Phú Bình tới năm 2020 nhằm đảm bảo quy hoạch chung của huyện cho  
phát triển bền vững.  
1.2.2 Mục tiêu cụ thể  
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Bình.  
Quy hoạch mạng lưới điểm thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn  
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.  
1.3 Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1 Ý nghĩa khoa học  
Nghiên cứu được hiện trạng quản lý chất thải rắn trong toàn huyện từ đó đưa  
ra được quy hoạch chung về mạng lưới thu gom, vận chuyển và các phương pháp  
xử lý chất thải rắn.  
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn  
- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin  
và rút ra những kinh nghiêm thực tế phục vụ công tác chuyên môn tư vấn môi trường  
sau này.  
Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong quá  
trình học tập và nghiên cứu.  
Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt  
hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường sau này. Vận dụng nâng cao kiến thức  
vào đời sống và thực tiễn.  
Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá ảnh  
hưởng của chất thải rắn cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp trong bảo vệ môi  
trường.  
           
10  
- Kết quả nghiên cứu giúp cho công đồng người dân địa phương và chính  
xây dựng mô hình quản lý với các biện pháp phù hợp nhất với điều kiện của địa  
phương, đem lại hiệu quả cao.  
Góp phần nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường  
cho nhân dân địa phương.  
11  
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt  
2.1.2 Nguồn gốc, sự hình thành  
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là các chất thải rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh  
hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa  
hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại  
cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật,…  
Chất thải rắn sinh hoạt được thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc  
khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các điểm buôn bán, nhà  
hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học,  
các cơ quan nhà nước, công sở…  
Những thành tựu của khoa học công nghệ đã mang lại nhiều lợi ích cho sự phát  
triển kinh tế - xã hội của con người như nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ  
ngày càng tốt hơn các nhu cầu của con người; nhưng đồng thời, theo sau nó cũng  
sinh ra một lượng chất thải rắn khá lớn cần phải xử lý. Lượng chất thải phát sinh  
thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia  
tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và  
trình độ dân tríChất thải rắn sinh hoạt đã trở thành vấn đề môi trường đang được  
quan tâm hàng đầu hiện nay và nhiều nước đã phải đầu tư không nhỏ để giải quyết  
vấn đề này bằng các chương trình môi trường đặc biệt.  
       
12  
Khu dân cư,  
Giao thông  
xây dựng  
Công nghiệp  
hộ gia đình  
Dịch vụ  
thương mại  
Bệnh viện, cơ  
sở y tế  
CTR SH  
Cơ quan  
trường học  
Du lịch, giải trí  
Nông nghiệp  
Hình 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt  
2.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt  
Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng nguồn phát  
sinh, từng địa phương và phụ thuộc vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và  
nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả  
năng tái chế, tái sinh. Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác  
nhau như:  
- Từ sinh hoạt của hộ gia đình: Nguồn phát sinh từ hộ gia đình (nhà ở riêng, khu dân  
cư); Chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng  
carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại được sử dụng trong gia  
đình như: dược phẩm thải bỏ, ắc quy, bóng đèn hỏng, chất tẩy rửa, chất tẩy trắng,  
bột giặt, thuốc diệt côn trùng…  
- Từ cơ quan, trường học, khu hành chính: Thành phần bao gồm: giấy, báo, túi  
nilon, vỏ lon, hộp nhựa…  
- Từ dịch vụ công cộng và du lịch giải trí như: Chất thải rắn là rác cành cây, túi  
nilon, vỏ chai nhựa…  
- Từ hoạt động công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động SH của công nhân thành  
 
13  
phần bao gồm: thực phẩm thừa, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh…  
2.1.4 Phân loại  
Có nhiều cách để phân loại chất thải rắn sinh hoạt:  
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,  
ngoài nhà, trên đường phố, chợ…  
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần  
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da , giẻ vụn, cao  
su, chất dẻo…  
- Theo mức độ nguy hại phân ra thành chất thải nguy hại và chất thải không  
nguy hại.  
- Theo khả năng phân hủy chất thải rắn sinh hoạt được phân thành: Chất thải  
hữu cơ dễ phân hủy và chất thải khó phân hủy.  
Hiện nay trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt người ta thường phân loại chất  
thải rắn sinh hoạt thành các loại như sau:  
+ Chất thải hữu cơ dễ phân hủy: thực phẩm thừa, lá cây,…  
+ Chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng: nhựa, kim loại, thủy tinh…  
+ Chất thải nguy hại: bóng đèn, ắc quy, pin  
+ Các thành phần khác: đất, đá…  
- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động  
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. [2]  
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế  
các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,  
suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên  
nhiên nhằm giữu môi trường trong lành. [2]  
- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất,  
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. [2]  
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất  
 
14  
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban  
hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. [2]  
- Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi  
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu  
cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng  
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. [2]  
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà  
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ  
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo  
vệ môi trường. [2]  
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không  
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến  
con người và sinh vật. [2]  
- Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người  
hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm  
trọng. [2]  
- Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất  
hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.  
[2]  
- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt  
hoặc hoạt động khác. [2]  
- Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động  
của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng  
hay khi không muốn dùng nữa.[2]  
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là các chất thải rắn bị loại ra trong quá trình sống,  
sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Ví dụ như: Thực phẩm dư  
thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các  
loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật…[2]  
- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ  
cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. [2]  
15  
- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,  
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. [2]  
- Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản  
phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu  
cho một quá trình sản xuất khác. [2]  
- Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với  
các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi. [2]  
- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi  
trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện  
trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. [2]  
- Thông tin về môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký  
hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. [2]  
- Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi  
trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm  
thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến  
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.  
[2]  
- Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi  
trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai  
dự án đó. [2]  
2.2. Cơ sở pháp lý  
-
-
-
-
-
Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009.  
Luật Bảo vệ Môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014.  
Luật Xây dựng ngày 01 tháng 01năm 2015.  
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP quản lý chất thải và phế liệu.  
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-KHCNMT-BXD ban hành ngày  
18/02/2001-“ Hướng dẫn thực hiện các quy định bảo vệ MT đối với lựa chọn địa  
điểm để xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn”.  
-
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.  
16  
-
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng  
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm  
2025, tầm nhìn đến năm 2050.  
-
Chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011-2020 phê duyệt tại Quyết  
định 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011.  
Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng  
-
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn  
2011 –2020.  
-
Quyết định số 1216/QĐ-TTG ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng  
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 tầm  
nhìn đến năm 2030.  
-
Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng  
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh  
Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng  
-
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử  
dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020  
-
Quyết định số 2612/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng  
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược sử dụng công nghệ sạch giai đoạn đến năm  
2020, tầm nhìn đến năm 2030  
-
Quyết định số: 32/2014/QĐ-UBND, ngày 29/8/2014 của UBND tỉnh Thái  
Nguyên quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ  
sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;  
-
Chỉ thị số: 21/CT-UBND, ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên  
về tăng cường quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn  
tỉnh Thái Nguyên.  
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:  
-
TCVN 6696:2000: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung  
về bảo vệ môi trường.  
TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế.  
-
17  
-
-
TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết  
QCXDVN:01/2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây  
QCVN 14:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng  
kế.  
dựng.  
-
nông thôn.  
-
QCVN 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của  
bãi chôn lấp chất thải rắn.  
-
QCVN 02/2010/TT-BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ  
tầng kỹ thuật đô thị”.  
-
QCXDVN:03/2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại,  
phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô  
thị.  
-
QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
không khí xung quanh;  
QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước  
-
mặt  
-
QCVN09:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước  
ngầm;  
-
-
Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.  
Các tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của UBND xã, huyện, các sở, ban  
ngành tại địa phương.  
2.3 Cơ sở thực tiễn  
2.3.1. Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của  
các nước trên thế giới  
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn  
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc và mức sống, văn hóa dân cư  
ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung là mức sống  
   
18  
càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Mức đô thị hoá cao thì lượng chất  
thải phát sinh tăng lên theo đầu người.  
Theo báo cáo của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thì  
lượng phát sinh CTR ở một số quốc gia hiện nay như sau: Hoa Kỳ, Ôxtrâylia là khoảng  
từ 600-700 kg/người/năm; Nhật Bản, Hàn Quốc là khoảng từ 300-400kg/người/năm;  
Trung Quốc là khoảng 400-450kg/người/năm. Với sự gia tăng của các loại chất thải  
nên việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm.  
Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công  
nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin. Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi  
đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu  
người. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước  
đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày; ở các  
nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.[Error! Reference source not found.]  
Theo Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thì tình hình xử  
lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới như sau:  
- Trung Quốc:  
Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc là 0,4-  
1kg/người/ngày, ở các thành phố lớn là từ 1,12-1,2 kg/người/ngày. Ước tính khoảng  
20% chất thải rắn đô thị phát sinh ở Trung Quốc được thu gom và xử lý phù hợp. Số  
chất thải không thu gom được đổ vào các sông, đốt thành đống, đổ thành đống hoặc  
xử lý không theo quy định. Tuy nhiên, trong 10 năm qua Trung Quốc đã có những  
cải thiện đáng kể trong lĩnh vực quản lý chất thải. Hầu hết các thành phố lớn đều  
chuyển sang chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng nhiều hơn các công nghệ thiêu đốt. Ủ  
phân compost là một phương pháp khả thi ở Trung Quốc, vì trên 50% lượng chất  
thải có chứa các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học. Tuy nhiên, những nỗ lực sản  
xuất compost bị hạn chế bởi việc tách thuỷ tinh, nhựa và các hoá chất khác không  
phù hợp trong nguyên liệu làm compost.  
19  
Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý phổ biến nhất ở Trung Quốc. Hiện  
nay, 660 thành phố có khoảng 1.000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50.000 ha đất và  
ước tính trong 30 năm tới Trung Quốc sẽ cần tới 100.000 ha đất để xây dựng các  
bãi chôn lấp mới. Trong thập kỷ qua, Trung Quốc mới bắt đầu xây dựng các bãi  
chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải rắn vẫn đang gây ra các vấn đề nan giải  
về môi trường. Nhìn chung, chất lượng các bãi chôn lấp của Trung Quốc không cao  
theo các tiêu chuẩn của phương Tây. Trên các bãi chôn lấp có cả người , động vật  
hoạt động, đặc biệt các bãi chôn lấp không có hệ thống xử lý nước rác, kiểm soát  
khí thải, không được phủ đất.  
- Singapore:  
Là một nước nhỏ, Singapo không có nhiều diện tích đất để chôn lấp chất thải  
rắn như những quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và  
chôn lấp. Những thành phần chất thải rắn không cháy được chôn lấp ở bãi rác ngoài  
biển. Bãi chôn lấp rác Semakau được xây dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở  
một đảo nhỏ ngoài khơi Singapo. Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom  
được đưa đến trung tâm phân loại rác. Ở đây rác được phân loại ra những thành  
phần cháy được và thành phần không cháy được. Những chất cháy được được  
chuyển tới các nhà máy đốt rác còn những chất không cháy được được chở đến  
cảng trung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp rác. Ở đây rác thải lại một  
lần nữa chuyển lên xe tải để đưa đi chôn lấp.  
Các công đoạn trong hệ thống quản lý rác của Singapo hoạt động hết sức  
nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển đến tận  
khâu xử lý bằng đốt hay chôn lấp. Xử lý khí thải từ các lò đốt rác được thực hiện  
theo qui trình nghiêm ngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng  
khí. Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm được đất đai trong đất liền và  
mở rộng thêm đất khi đóng bãi. Tuy nhiên việc xây dựng những bãi chôn lấp rác  
như vậy đòi hỏi sự đầu tư ban đầu rất lớn. Mặt khác, việc vận hành bãi rác phải tuân  
20  
theo những qui trình nghiêm ngặt để đảm bảo sự an toàn của công trình và bảo vệ  
môi trường.  
- Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Hoa Kỳ  
Một trong những công nghệ phổ biến của nhà máy xử lý rác thải ở Hoa Kỳ là  
công nghệ xử lý trong thiết bị ủ kín nhưng không thổi khí. Phương pháp ủ kỵ khí  
này tuân theo các trình tự sau: Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại, chất thải  
hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các lò ủ kín có phối hợp các  
chủng loại men vi sinh vật khử mùi, thúc đẩy quá trình lên men, sau đó đưa ra sấy  
khô, nghiền và đóng bao.  
Công nghệ này có các ưu điểm là xử lý triệt để bảo vệ được môi trường; thu  
hồi phân bón; cung cấp được nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp;  
không mất kinh phí xử lý nước rác. Nhược điểm của phương pháp này là: kinh phí  
đầu tư lớn, kinh phí duy trì cao, chất lượng phân bón thu hồi không cao, công nghệ  
phức tạp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 26140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_quan_ly_chat_thai_ran_sinh_hoa.pdf