Đồ án Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư – dịch vụ – cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước ở xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước công suất 300 m³/ngày, đêm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN  
SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC Ở XÃ MINH HƯNG, HUYỆN  
BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC CÔNG SUẤT  
300 M3/NGÀY.ĐÊM  
Ngành  
: MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG  
Sinh viên thực hiện  
: NGUYỄN MINH THANH TÙNG  
MSSV: 1151080293 Lớp: 11DMT03  
TP. Hồ Chí Minh, 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Sau thời gian theo học tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí  
Minh, chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, nay em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp  
của mình với đề tài “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải Khu Dân cư – Dịch vụ  
– Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước tại xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh  
Bình Phước công suất 300 m3/ngày.đêm”. Các số liệu sử dụng trong Đồ án là số  
liệu thực được lấy từ Thuyết minh của Dự án; tài liệu tham khảo đều có trích dẫn  
nguồn một cách rõ ràng và cụ thể. Em xin cam đoan tự mình thực hiện Đồ án,  
không sao chép Đồ án, Luận văn của bất cứ ai dưới bất kỳ hình thức nào. Em xin  
chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình.  
TP.HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015  
SINH VIÊN THỰC HIỆN  
NGUYỄN MINH THANH TÙNG  
LỜI CẢM ƠN  
Tính toán và thiết kế các quy trình hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí  
thải, chất thải rắn, … là một trong những nhu cầu chính yếu, không thể thiếu được  
của sinh viên ngành kỹ thuật môi trường. Qua các môn học lý thuyết sinh viên đã  
được trang bị hệ thống kiến thức cần thiết. Tuy nhiên, để tiếp cận thực tế và nâng  
cao các kỹ năng này cần nối kết, cụ thể hoá các lý thuyết tính toán đã học. Điều này  
là mắc xích then chốt trong việc chuẩn bị kiến thức sinh viên, Đồ án tốt nghiệp đã  
đáp ứng tốt vai trò này. Chính vì lý do đó sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường cần  
hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp.  
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến Thầy Nguyễn Xuân Trường cùng  
toàn thể các Thầy Cô Khoa Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học & Thực Phẩm  
Trường Đại Học Công nghệ Tp.Hồ Chí Minh, đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt  
nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại  
trường cũng như thời gian làm Đồ án tốt nghiệp để em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp  
này.  
Xin chân thành cảm ơn gia đình em đã tạo điều kiện học hành, chăm sóc,  
thương yêu và giúp đỡ để em có thể hoàn thành được Đồ án.  
Xin cảm ơn đến toàn thể bạn bè cùng lớp đã giúp đỡ em trong suốt thời gian  
học tập và làm Đồ án tốt nghiệp.  
Mặc dù đã nổ lực hết mình, nhưng với khả năng, kiến thức và thời gian có  
hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện Đồ án này.  
Kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ để em ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức  
của mình.  
Em chân thành cảm ơn !  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỤC LỤC  
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................1  
CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU..................................................................................2  
1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2  
1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..................................................................... 2  
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 2  
1.4. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI........................................................................... 3  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN............................................... 3  
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG TẠI KHU DÂN CƯ  
– DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH  
PHƯỚC (KHU DÂN CƯ “MINH HƯNG XANH”).....................4  
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ............. 4  
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 4  
2.1.2. Điều kiện về địa hình, địa chất............................................................... 5  
2.1.3. Điều kiện về khí tượng .......................................................................... 5  
2.1.4. Điều kiện thủy văn, hải văn ................................................................... 7  
2.1.5. Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................... 8  
2.2. QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG KHU DÂN CƯ ..................... 9  
2.2.1. Tính chất và chức năng .......................................................................... 9  
2.2.2. Quy mô................................................................................................. 10  
2.2.3. Các hạng mục xây dựng của khu dân cư ............................................. 10  
2.2.4. Nhu cầu cấp nước, cấp điện ................................................................. 17  
2.2.5. Tiến độ thực hiện dự án ....................................................................... 18  
2.3. ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT  
ĐỘNG ............................................................................................................. 19  
-i-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
2.3.1. Nước mưa chảy tràn............................................................................. 19  
2.3.2. Nước thải sinh hoạt ............................................................................. 20  
2.3.3. Nước thải y tế....................................................................................... 22  
2.3.4. Nước rửa lọc từ trạm cấp nước ............................................................ 22  
2.3.5. Nước thải từ các trạm rửa xe................................................................ 22  
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ  
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT.....24  
3.1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT.................................... 24  
3.1.1. Nguồn gốc và phân loại ....................................................................... 24  
3.1.2. Thành phần và tính chất của nước thải ................................................ 25  
3.1.3. Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt ..................................................... 27  
3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ............... 28  
3.2.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học.......................................... 28  
3.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý........................................... 35  
3.2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học........................................ 39  
3.2.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học....................................... 41  
3.2.5. Xử lý cặn .............................................................................................. 52  
3.3. SƠ LƯỢC VỀ CÁC VI SINH VẬT TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC  
THẢI SINH HOẠT......................................................................................... 52  
3.3.1. Quá trình hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc (tùy nghi)................... 52  
3.3.2. Quá trình yếm khí................................................................................. 55  
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN , ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ  
NƯỚC THẢI PHÙ HỢP KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ  
CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC .................................58  
4.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ....................................................... 58  
4.2. TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO................................................. 58  
-ii-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
4.3. TIÊU CHUẨN XẢ THẢI....................................................................... 59  
4.4. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ........................................................ 60  
4.4.1. Phương án 1.......................................................................................... 61  
4.4.2. Phương án 2.......................................................................................... 62  
4.5. SO SÁNH ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ.... 62  
4.6. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ LỰA CHỌN....................................... 64  
4.6.1. Phương án 2.......................................................................................... 64  
4.6.2. Phương án 1.......................................................................................... 66  
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH  
XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ  
XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC ......................... 67  
5.1. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN XỬ LÝ VÀ THÔNG SỐ TÍNH TOÁN . 67  
5.2. SONG CHẮN RÁC ................................................................................ 69  
5.3. NGĂN TIẾP NHẬN ............................................................................... 74  
5.4. BỂ TÁCH DẦU MỠ............................................................................... 76  
5.5. BỂ ĐIỀU HÒA ....................................................................................... 77  
5.6. BỂ SBR (SEQUENCING BATCH REACTOR) ................................... 82  
5.7. BỂ TRUNG GIAN.................................................................................. 94  
5.8. BỒN LỌC ÁP LỰC................................................................................ 95  
5.9. BỂ KHỬ TRÙNG................................................................................. 102  
5.10. BỂ NÉN BÙN..................................................................................... 104  
5.11. SÂN PHƠI BÙN................................................................................. 107  
5.12. BỂ AEROTANK (PHƯƠNG ÁN 1) .................................................. 109  
5.13. BỂ LẮNG ĐỨNG (PHƯƠNG ÁN 1) ................................................ 120  
5.14. BỂ NÉN BÙN (PHƯƠNG ÁN 1)....................................................... 126  
5.15. SÂN PHƠI BÙN (PHƯƠNG ÁN 1) .................................................. 129  
-iii-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN  
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆU QUẢ................... 131  
6.1. DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ (PHƯƠNG ÁN 2) ........................... 131  
6.1.1. Dự toán chi phí xây dựng (phương án 2)........................................... 131  
6.1.2. Dự toán chi phí phần thiết bị (phương án 2)...................................... 131  
6.1.3. Chi phí nhân công .............................................................................. 135  
6.1.4. Chi phí điện năng (phương án 2) ....................................................... 135  
6.1.5. Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng (phương án 2).................................. 136  
6.1.6. Chi phí hoá chất ................................................................................. 136  
6.1.7. Chi phí khấu hao (phương án 2) ........................................................ 136  
6.1.8. Chi phí xử lý 1 m3 nước thải (phương án 2) ...................................... 137  
6.2. DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ (PHƯƠNG ÁN 1) ............................ 137  
6.2.1. Dự toán chi phí xây dựng (phương án 1)........................................... 137  
6.2.2. Dự toán chi phí phần thiết bị (phương án 1)...................................... 137  
6.2.3. Chi phí điện năng (phương án 1) ....................................................... 141  
6.2.4. Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng (phương án 1).................................. 142  
6.2.5. Chi phí khấu hao (phương án 1) ........................................................ 143  
6.2.6. Chi phí xử lý 1 m3 nước thải (phương án 1) ...................................... 143  
6.3. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ HIỆU QUẢ................................ 143  
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................ 144  
7.1. KẾT LUẬN........................................................................................... 144  
7.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 144  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 145  
-iv-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
COD  
DO  
: Biochemical oxygen demand - Nhu cầu oxy sinh hóa  
: Chemical oxygen demand - Nhu cầu oxy hoá học  
: Dissolved oxygen - Hàm lượng Oxy hoà tan  
: Tỷ lệ thức ăn trên vi sinh vật.  
F/M  
MLSS : Mixed liquor suspended solids - Nồng độ bùn hoạt tính tính theo SS  
MLVSS : Mixed liquor volatile spended solids - Nồng độ bùn hoạt tính tính theo VSS  
SS  
: Suspended solids - Chất rắn lơ lửng  
TSS  
VSS  
: Total suspended solids - Chất rắn lơ lửng tổng cộng  
: Volatile suspended solids - Chất rắn lơ lửng có khả năng hoá hơi.  
XLNT : Xử lý nước thải  
VSV : Vi sinh vật  
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng  
Công ty TNHH NLSH : Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiên liệu sinh học  
Công ty TNHH MTV  
: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
-v-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp diện tích xây dựng nhà ở  
Bảng 2.2 Nhu cầu cấp nước cho dự án  
Bảng 2.3 Bảng tính toán phụ tải điện  
Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn  
Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải sinh hoạt của từng công trình chính  
Bảng 2.6 Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt  
Bảng 3.1 Thành phần đặc trưng NTSH chưa xử lý  
Bảng 3.2 Các giai đoạn của quá trình đông tụ , kết bông  
Bảng 3.3 .Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động của công trình xử lý nước thải hiếu khí  
Bảng 4.1 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng  
Bảng 4.2 So sánh 2 phương án xử lý  
Bảng 5.1 Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt  
Bảng 5.2 Hệ số  
để tính sức cản cục bộ của song chắn  
Bảng 5.3 Lượng rác tính trên đầu người trong năm  
Bảng 5.4 Thông số tính toán song chắn rác  
Bảng 5.5 Tổng hợp tính toán bể thu gom  
Bảng 5.6 Thông số thiết kế bể tách dầu  
Bảng 5.7 Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa  
Bảng 5.8 Hệ số động học bùn hoạt tính ở 20oC.  
Bảng 5.9 Công suất hòa tan oxy vào nước của thiết bị phân phối bọt khí nhỏ và mịn  
Bảng 5.10 Thông số tính toán kích thước bể SBR  
Bảng 5.11 Thông số tính toán thiết kế bể trung gian  
Bảng 5.12 Kích thước vật liệu lọc  
Bảng 5.13 Tốc độ rửa ngược bằng nước và khí đối với bể lọc cát một lớp và lọc  
Anthracite  
Bảng 5.14 Các thông số thiết kế bể lọc áp lực  
Bảng 5.15 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng  
-vi-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Bảng 5.16 Tổng hợp thông số tính toán bể nén bùn  
Bảng 5.17 Tải trọng cặn trên 1 m2 sân phơi bùn  
Bảng 5.18 Thông số tính toán kích thước sân phơi bùn  
Bảng 5.19 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank (phương án 1)  
Bảng 5.20 Thông số tính toán bể lắng đứng (phương án 1)  
Bảng 5.21 Tổng hợp thông số tính toán bể nén bùn (phương án 1)  
Bảng 5.22 Thông số tính toán kích thước sân phơi bùn (phương án 1)  
Bảng 6.1 Bảng chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải (phương án 2)  
Bảng 6.2 Bảng chi phí thiết bị trong trạm xử lý (phương án 2)  
Bảng 6.3 Bảng tiêu thụ điện năng trong ngày (phương án 2)  
Bảng 6.4 Bảng chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải (phương án 1)  
Bảng 6.5 Bảng chi phí thiết bị trong trạm xử lý (phương án 1)  
Bảng 6.6 Bảng tiêu thụ điện năng trong ngày (phương án 1)  
-vii-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH  
Hình 2.1 Mặt bằng tổng thể dự án Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân  
Sài Gòn – Bình Phước  
Hình 3.1 Song chắn rác cơ giới  
Hình 3.2 Sơ đồ lắp đặt của một máy nghiền rác  
Hình 3.3 Bể lắng cát ngang  
Hình 3.4 Bể lắng cát thổi khí  
Hình 3.5 Sơ đồ bể lắng cát ly tâm với hệ thống cơ giới để lấy cặn  
Hình 3.6 Sơ đồ bể tách dầu mỡ lớp mỏng  
Hình 3.7 Bể lắng đứng  
Hình 3.8 Bể lắng li tâm  
Hình 3.9 Bể lọc  
Hình 3.10 Sơ đồ bể kết tủa bông cặn  
Hình 3.11 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn  
Hình 3.12 Xử lý nước thải bằng đất  
Hình 3.13 Sơ đồ công nghệ bể Aeroten truyền thống  
Hình 3.14 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten có ngăn tiếp xúc  
Hình 3.15 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten làm thoáng kéo dài  
Hình 3.16 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh  
Hình 3.17 Bể Oxytank  
Hình 3.18 Bể lọc sinh học cao tải  
Hình 3.19 Đĩa quay sinh học RBC  
Hình 3.20 Quá trình vận hành bể SBR  
Hình 3.21 Bể UASB  
Hình 3.22 Đồ thị về sự tăng trưởng của các vi sinh vật trong xử lý nước thải  
Hình 4.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 1  
Hình 4.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 2  
Hình 5.2 Sơ đồ lắp đặt song chắn rác  
-viii-  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI MỞ ĐẦU  
Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa không khí và đảm bảo  
sự sống cho trái đất. Nước là nguồn dinh dưỡng nuôi sống thế giới hữu sinh trên trái  
đất. Chúng ta không thể làm ngơ với lời cảnh báo : “Toàn cầu đang khát”, lý do của  
điều đó là vì nhu cầu về nước đang ngày càng gia tăng theo nhịp độ phát triển của  
đô thị và xã hội.  
Trong những năm gần đây, cùng với tiến độ tăng trưởng của các địa bàn kinh  
tế trọng điểm Phía Nam, tỉnh Bình Phước cũng đang bắt đầu phát triển mạnh, hình  
thành các khu công nghiệp và dân cư tập trung. Bên cạnh đó, nổi bật trong việc thu  
hút đầu tư còn có xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, nơi hiện có không ít doanh  
nghiệp chế biến điều nhân xuất khẩu và nhiều nông trường trồng cao su và gần đây  
nhất là sự thành lập và đi vào hoạt động của Nhà máy sản xuất Ethanol thuộc Công  
ty NLSH Phương Đông (OBF) với nhu cầu về tuyển dụng nhân sự và giữ chân lao  
động khá cao.  
Song song với các dự án phát triển công nghiệp, nông lâm nghiệp, tỉnh Bình  
Phước cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển các khu đô thị, tạo nhiều quĩ đất ở cho  
người dân nhằm đón đầu các làn sóng nhập cư, cũng như vấn đề tăng dân số cơ học  
do tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp.  
Từ thực tế đó, “Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân” của Công ty  
TNHH Sài Gòn – Bình Phước (còn được gọi tắt là Khu dân cư “Minh Hưng  
Xanh”) được đầu tư xây dựng theo quyết định phê duyệt số 2264/QĐ-UBND của  
chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước ngày 18/10/2011 với mục tiêu từng bước đáp ứng  
yêu cầu giải quyết nhu cầu nhà ở khang trang hiện đại cho người dân địa phương,  
tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa và công nhân lao động của Nhà máy sản xuất  
Ethanol và cho các đối tượng có nhu cầu tại khu vực.  
Dự án Khu dân cư “Minh Hưng Xanh” khi đưa vào sử dụng sẽ thải ra một  
lượng nước thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Vì vậy, việc cấp  
thiết là phải xử lý lượng nước thải này trước khi thải ra môi trường  
Trang 1  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 1:  
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Tính toán thiết kế hệ thống XLNT sinh hoạt nhằm xử lý lượng nước thải ra  
hằng ngày từ Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước đạt  
quy chuẩn môi trường 14 : 2008/BTNMT, cột B, đáp ứng được yêu cầu của uỷ ban  
nhân dân Tỉnh Bình Phước về tình trạng nước thải hiện nay, nhằm hướng đến mục  
tiêu phát triển chung của Tỉnh.  
1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Đánh giá tổng quan về dự án Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài  
Gòn – Bình Phước, hiện trạng môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án.  
Xác định đặc tính nước thải của khu dân cư : Lưu lượng, thành phần, tính  
chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải…  
Đề xuất công nghệ và thiết kế hệ thống XLNT cho Khu Dân cư – Dịch vụ –  
Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước dựa theo các số liệu thu thập được.  
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý  
nước thải.  
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt,  
tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.  
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước  
thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành.  
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu  
thập được và đưa ra công nghệ xử lý phù hợp.  
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của những công nghệ xử lý  
hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.  
Trang 2  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình  
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành  
trạm xử lý.  
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các  
công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.  
1.4. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI  
Đề tài được giới hạn trong phạm vi : Tính toán – thiết kế hệ thống xử lý nước  
thải sinh hoạt tập trung cho Khu dân cư “Minh Hưng Xanh” – xã Minh Hưng –  
huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước.  
Thời gian bắt đầu từ ngày 25/05/2015 và kết thúc vào ngày 20/08/2015.  
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, giải quyết được  
vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt của khu dân cư.  
Góp phần nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho người dân.  
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các sinh viên  
tham quan, học tập.  
Đề tài góp phần làm tài liệu tham khảo cho các khu dân cư sắp được xây  
dựng trên địa bàn và toàn quốc có mong muốn xây dựng trạm xử lý nước thải phù  
hợp.  
Trang 3  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2:  
TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG TẠI KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ  
– CƯ XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC (KHU  
DÂN CƯ “MINH HƯNG XANH”)  
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN  
2.1.1. Vị trí địa lý  
Vị trí xây dựng dự án tại xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.  
Khu đất hiện hữu nằm trong lô đất trồng cao su số 11 của Công ty TNHH  
MTV Cao Su Phú Riềng thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam quản lý,  
cách huyện Bù Đăng khoảng 10 km về phía Tây, cách nhà máy Ethanol khoảng 7  
km về phía Nam theo quốc lộ 14.  
Phạm vi khu đất:  
Phía Bắc và Đông Bắc : Giáp đất trồng cao su và khu dân cư  
Phía Đông Nam  
Phía Nam  
Phía Tây  
: Giáp đường quốc lộ số 14  
: Giáp đất trồng cao su  
: Giáp đường đất đỏ, đất trồng cao su  
Thuận lợi:  
Việc xây dựng Khu dân cư hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế  
- xã hội của tỉnh và địa phương, tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa, thu hút nguồn  
lao động nhập cư của nhà máy Ethanol và các đối tượng khác.  
Thuận lợi về mặt giao thông và sinh hoạt của dân cư khu vực do khu đất nằm  
ngay mặt tiền quốc lộ số 14. Đây là khu đất trồng cao su hiện hữu, nhà dân gồm 32  
hộ nằm trên hành lang lộ giới quốc lộ 14 nên công tác đền bù giải tỏa sẽ tương đối  
thuận lợi.  
Khu đất cách Hồ chứa Hưng Phú khoảng 300 m và cách cầu 38 khoảng 7  
km, thuận lợi cho việc cấp, thoát nước của khu dân cư. Hiện trạng khu đất cao và  
bằng phẳng thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện công tác qui hoạch.  
Khó khăn:  
Trang 4  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Hiện trạng các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng trong khu vực còn quá  
nghèo nàn nên Công ty phải đầu tư kinh phí tương đối.  
Giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt từ khu dân cư được thoát chung với cống  
thoát nước mưa dọc theo quốc lộ 14, cho nên giai đoạn lâu dài Chủ đầu tư phải đầu  
tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài.  
2.1.2. Điều kiện về địa hình, địa chất  
Địa hình:  
Toàn khu vực tương đối bằng phẳng, không bị ảnh hưởng ngập lụt.  
Khu vực dự án có cao độ tự nhiên biến đổi từ 49,00 m đến 49,20 m. Hướng  
dốc địa hình tự nhiên từ Đông sang Tây khoảng 1,2% - 1,5%. Địa hình khu vực dự  
án mang đặc điểm miền trung du.  
Địa chất:  
Mẫu đất khu vực dự án mang đặc tính đá bazan. Đá bazan được chia làm 2  
loại: (1) Bazan Pliocen-Pleistocen sớm (N2-QI), được gọi là “bazan cổ”, (2) Bazan  
Pleistocen muộn-Holocen sớm (QII-IV), được gọi là “bazan trẻ”.  
Đặc điểm chung của đá bazan là hàm lượng oxyt sắt cao (10-11%), oxyt  
magie từ 7 – 10%, oxyt canxi từ 8 – 10%, oxyt photpho từ 0,5 – 0,8%, hàm lượng  
Natri cao hơn Kali một chút. Vì vậy, các đá bazan thường có màu đen và trong điều  
kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa rất dày trung bình từ 20 – 30  
m và có màu nâu đỏ rực rỡ. Từ đá này đã hình thành ra các loại đất đỏ bazan màu  
mỡ rất thích hợp với các cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, tiêu, điều, cây  
ăn quả,…Ngoài ra đá bazan còn là một nguồn vật liệu xây dựng rất quan trọng của  
khu vực.  
Đất tại khu vực dự án có cường độ chịu nén của đất ở Bù Đăng khoảng từ 2  
đến 3 Kg/cm2.  
2.1.3. Điều kiện về khí tượng  
Khí hậu của vùng thực hiện dự án cũng như khí hậu của xã Minh Hưng  
huyện Bù Đăng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa của tỉnh  
Trang 5  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Bình Phước, khí hậu điều hòa và đồng nhất, mỗi năm có 2 mùa phân biệt, mùa mưa  
và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.  
Nhiệt độ: Biên độ dao động giữa các tháng trong năm không lớn, nhiệt độ  
bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8oC – 26,2oC. Nhiệt độ bình quân  
thấp nhất 21,5oC – 22oC. Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7oC – 32,2oC. Nhìn  
chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độ giữa  
ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 – 9oC nhất là vào các tháng mùa khô. Nhiệt độ  
cao nhất vào các tháng 3,4,5 (từ 37 – 37,2oC) và thấp nhất vào tháng 12 là 19oC.  
Số giờ nắng: Nằm trong vùng dồi dào nắng, tổng số giờ nắng trong năm từ  
2400 – 2500 giờ. Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 6,2 – 6,6 giờ. Thời gian nắng  
nhiều nhất vào tháng 1,2,3,4 và thời gian ít nắng nhất vào tháng 7,8,9.  
Độ ẩm: Lượng nước bốc hơi và độ ẩm cũng như nhiệt độ của không khí là  
một trong những yếu tố cấu thành độ bền vững khí quyễn. Độ ẩm của không khí có  
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, quá trình chuyển hóa của các chất ô  
nhiễm, mức độ bền vững của công trình. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm  
khoảng 77,8% – 84,2%.  
Lượng mưa:  
Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2045 – 2325 mm.  
Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa  
cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là 376 mm (tháng 7).  
Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10  
– 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2,3.  
Lượng mưa có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của dự án, quá trình phát  
tán, pha loãng và xử lý chất ô nhiễm. Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu  
vực dự án cần quan tâm đến lượng mưa, xây dựng riêng biệt hệ thống tách nước  
mưa và nước thải sinh hoạt. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào mùa  
mưa (từ tháng 5 đến tháng 11). Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa trung bình  
tương đối đều. Trong các tháng mùa khô, lượng mưa nhỏ hoặc hoàn toàn không  
mưa.  
Trang 6  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Chế độ gió: Gió cũng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường của dự án, tốc độ  
gió càng lớn thì khả năng lan truyền và phát tán bụi, các chất ô nhiễm càng cao (do  
nồng độ các chất ô nhiễm được pha loãng và vận chuyển càng xa).  
Hướng gió chính ở khu vực dự án chi phối theo hướng gió ở huyện Bù Đăng,  
theo 2 mùa trong năm: hướng Đông Bắc vào mùa khô, hướng Tây Nam và Đông  
Nam vào mùa mưa.  
2.1.4. Điều kiện thủy văn, hải văn  
Tài nguyên nước mặt:  
Tỉnh Bình Phước có mạng lưới sông suối khá phong phú. Trên địa bàn tỉnh  
có 3 con sông chính là sông Bé, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn với tổng lượng  
dòng chảy trung bình khoảng 26 tỷ m3/năm. Tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình  
Phước thuộc loại tương đối với mật độ 0,7 – 0,8 km/km2. Tuy nhiên, sông suối  
trong vùng có lồng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô.  
Vì thế, khả năng khai thác nguồn nước này cấp cho sản xuất nông nghiệp cần lượng  
vốn đầu tư cao.  
Đối với huyện Bù Đăng, nguồn nước mặt chủ yếu từ các nhánh sông suối  
cung cấp nước cho thủy điện Thác Mơ phân bố theo hướng Đông Nam với bề rộng  
từ 120 – 400 m như nhánh Đắk Quorre, Đắk Đồng Xoài, Đắk R’Lấp và bàu chứa  
nước Hưng Phú. Bàu chứa được kiến tạo từ hoạt động nâng lên và hạ xuống của lớp  
vỏ trái đất, có độ cao so với mặt nước biển thấp hơn 130 m. Các hệ suối chính tại  
huyện thường có nước vào mùa khô, còn phần thượng nguồn và các suối nhánh,  
một số suối nhỏ ngắn thường khô hạn. Mùa mưa nước dâng và ngập tràn trên diện  
tích khá lớn. Hiện tại Bàu Hưng Phú có diện tích nước ngập với diện tích 1,8 km2  
vào mùa mưa.  
Có thể sử dụng nguồn nước được lấy từ hồ thủy lợi cách khu vực quy hoạch  
khoảng 3000 m.  
Tài nguyên nước ngầm:  
Tỉnh Bình Phước bao gồm các vùng thấp dọc theo các con sông và suối, nhất  
là phía Tây Nam tỉnh, nguồn nước khá phong phú có thể khai thác phục vụ phát  
Trang 7  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
triển kinh tế - xã hội. Tầng chứa nước bazal (QI-II) phân bố trên qui mô hơn 4000  
km2, lưu lượng nước tương đối khá 0,5 – 16 l/s, tuy nhiên do biến động lớn về tính  
thấm nên tỉ lệ khoan khai thác thành công không cao. Tầng chứa nước Pleitocen  
(QI-III), đây là tầng chứa nước có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt, phân bố vùng  
huyện Bình Long và nam Đồng Phú. Tầng chứa nước Pleiocen (N2) lưu lượng 5 –  
15 l/s, chất lượng nước tốt. Ngoài ra còn có tầng chứa nước Mezozol (M2) phân bố  
ở vùng đồi thấp (từ 100 – 250 m).  
Đặc trưng mực nước và diễn biến mực nước trong các tầng chứa nước tại  
huyện Bù Đăng như sau:  
Huyện Bù Đăng có cấu trúc của tầng chứa nước khe nứt thành tạo phun trào  
Bazan miocen trên, phủ trực tiếp trên tầng chứa nước khe nứt Jura dưới – giữa. Đây  
là tầng chứa nước không áp hoặc có áp lực yếu ở một số nơi, nguồn bổ cập chủ yếu  
là nước mưa và dòng mặt, miền thoát là các sông suối trong vùng.  
Mực nước dao động theo mùa, mực nước trung bình tháng cao nhất là -26,04  
m xuất hiện vào tháng 11, mực nước trung bình tháng thấp nhất là -30,70 m xuất  
hiện trong tháng 6.  
Huyện Bù Đăng có nguồn nước ngầm tương đối tốt. Lưu lượng khoảng 20 –  
30 m3/h. Chất lượng nước có thể chấp nhận dung cho sinh hoạt bình thường. Trên  
địa bàn xã Minh Hưng có sông, suối và hồ chứa Hưng Phú (với diện tích 1,8 km2).  
Dự án có thể sử dụng nguồn nước mặt được lấy từ hồ chứa Hưng Phú cách  
khu quy hoạch khoảng 300 m hoặc khai thác nguồn nước ngầm. Đồng thời, nước  
thải của khu vực dự án sau khi đã xử lý sẽ thoát chung với cống thoát nước mưa dọc  
tuyến quốc lộ 14 theo dự án BOT quốc lộ 14 (đoạn Đồng Xoài – Cay Chanh).  
2.1.5. Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội  
Đặc điểm kinh tế:  
Đa số dân trong xã Minh Hưng làm nông nghiệp và trồng cây công nghiệp  
Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm: 229,36 ha, đạt 134,9% so với chỉ  
tiêu huyện giao. Chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, heo, gia cầm. Chăn nuôi gia cầm tập  
trung theo phương thức bán công nghiệp.  
Trang 8  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Một số công ty trong nước và ngoài nước đã đầu tư hoạt động ở xã Minh  
Hưng, góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người dân địa phương và các vùng  
lân cận như: Nhà máy sản xuất Ethanol của Công ty Phương Đông, Công ty Mai  
Hương về chế biến hạt điều, các trạm thu mua cacao của Công ty Cargill…  
Thương mại – dịch vụ – du lịch chưa thật sự phát triển mạnh.  
Cơ sở hạ tầng đang được chú trọng hoàn thiện: Huyện Bù Đăng đã chọn xã  
Minh Hưng để thực hiện xây dựng nông thôn mới, mở rộng đường xá, hệ thống cấp  
điện, cấp nước đang được triển khai, làng nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số,…  
Đặc điểm xã hội:  
Công tác giáo dục đang được chú trọng, toàn xã có 5 trường với tổng số 84  
lớp. Tổng số giáo viên là 197 người, trong đó ngành mầm non 50 người, bậc tiểu  
học 83 người, bậc THCS 64 người.  
Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt, xã đã giảm được 17 hộ nghèo  
và 26 hộ cận nghèo.  
Ngành y tế ở xã tiếp tục chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,  
công tác dự phòng, truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình, các dịch vụ y tế  
ngày một phát triển đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.  
2.2. QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG KHU DÂN CƯ  
2.2.1. Tính chất và chức năng  
Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước (“Minh  
Hưng Xanh”) nằm trong khu đất nông trường cao su của Công ty TNHH MTV  
Cao Su Phú Riềng và gần nhà máy sản xuất Ethanol của Công ty TNHH NLSH  
Phương Đông. Do đó, khu dân cư ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của công  
nhân công ty cao su và nhà máy sản xuất ethanol.  
Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước bao gồm  
các thành phần chức năng sau:  
Nhà ở  
Công trình thương mại – dịch vụ  
Công trình phục vụ công cộng  
Trang 9  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 162 trang yennguyen 12780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư – dịch vụ – cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước ở xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước công suất 300 m³/ngày, đêm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tinh_toan_thiet_ke_tram_xu_ly_nuoc_thai_khu_dan_cu_dic.pdf