Khóa luận Đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì – Thành phố Hà Nội

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
VY THỊ THƯƠNG  
TÊN ĐỀ TÀI:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN  
NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG NGUYỄN THANH LỊCH, XÃ BA TRẠI,  
HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI.”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo:  
Chuyên ngành/ngành:  
Khoa:  
Chính quy  
Khoa học môi trường  
Môi Trường  
Khóa học:  
2014 – 2018  
Thái Nguyên, 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------------  
VY THỊ THƯƠNG  
TÊN ĐỀ TÀI:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN  
NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG NGUYỄN THANH LỊCH, XÃ BA TRẠI,  
HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI.”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo:  
Chuyên ngành/ngành:  
Lớp:  
Chính quy  
Khoa học môi trường  
KHMT – K46- N01  
Môi Trường  
Khoa:  
Khóa học:  
2014 – 2018  
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Chí Hiểu  
Thái Nguyên, 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành bài khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô  
trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình  
dạy bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong  
suốt 4 năm học tập vừa qua. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến  
Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Chí Hiểu: người đã tận tình giúp đỡ, chỉ  
dẫn, động viên em trong suốt thời gian thực tập. Và em cũng xin chân thành  
cảm ơn các Cô, chú, cán bộ công – nhân viên tại Trang Trại Nguyễn Thanh  
Lịch đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành khóa luận này.  
Do thời gian hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất  
mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ quý thầy cô và bạn đọc để khoá luận  
của em hoàn chỉnh. Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong Khoa Môi  
Trường, lời chúc sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày …. tháng …. năm 2018  
Sinh viên  
Vy Thị Thương  
 
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tên kí hiệu  
Ký hiệu  
viết tắt  
BOD  
TT  
1
2
3
4
Nhu cầu oxy sinh học  
Bảo vệ môi trường  
Nhu cầu oxy hóa học  
BVMT  
COD  
DEWATS Hệ thống xử lý nước thải phi tập trung  
5
6
7
DO  
Nồng độ oxy hòa tan  
FAO  
GDP  
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liêp Hiệp Quốc  
Tổng sản phẩm thu nhập Quốc dân  
8
HDPE  
LHQ  
Vật liệu nhựa dẻo mật độ cao  
Liên hiệp Quốc  
19  
10  
11  
12  
13  
14  
PTN  
Phòng thí nghiệm  
QCVN  
TCVN  
TSS  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Bộ Tài Nguyên Môi Trường  
BTNMT  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
1
Phần I  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:  
Việt Nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao,chiếm hơn  
70% trong tổng sản phẩm quốc dân (GDP). Trước đây, nghề trồng cây lương  
thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta. Và hiện nay, việc gia  
tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại những bước  
tiến mới trong nông nghiệp. Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn  
nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người  
nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi  
trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ  
trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ô  
nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi  
gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác  
gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Đối với các cơ  
sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp với  
sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và  
chi phí phòng trị bệnh, giảm năng suất và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của  
gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ bùng phát dịch bệnh.  
Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường do vi sinh vật (các  
mầm bệnh truyền nhiễm), có thể là nguồn truyền nhiễm của nhiều bệnh ra  
môi trường và cộng đồng, đặc biệt là một số bệnh có khả năng lây nhiễm cho  
con người cao như: Cúm lợn, tai xanh, lở mồm long móng, tiêu chảy... nếu  
như không được xử lý đúng quy trình vệ sinh và đảm bảo an toàn. [2].  
Chăn nuôi quy mô trang trại được đẩy mạnh, quy mô hộ gia đình cũng  
được quan tâm. Tuy nhiên, việc quá chú trọng vào những lợi ích kinh tế mà  
ngành chăn nuôi mang lại đã khiến các chủ trang trại, hộ kinh doanh… thờ ơ với  
   
2
những mối nguy hại kéo theo do sự phát triển nhanh chóng này mang lại. Trong  
đó phải kể đến môi trường là một yếu tố bức thiết hiện nay cần quan tâm.  
Qua khảo sát cho thấy phần lớn các trang trại chăn nuôi lợn đều chưa  
có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo hợp vệ sinh môi trường. Nước thải chăn  
nuôi tại các trang trại, hộ chăn nuôi chủ yếu trực tiếp thải ra môi trường, các  
ao, hồ và các khe tự nhiên không qua xử lý. Việc xử lý chất thải chăn nuôi  
nói chung và nước thải chăn nuôi nói riêng còn nhiều vấn đề cần giải quyết.  
Nước thải chăn nuôi tác động trực tiếp đến chất lượng môi trường nước, đất,  
không khí và ảnh hưởng đến hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, sức khỏe con người,  
sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh ở vật nuôi, giảm hiệu quả kinh  
tế.  
Nhiều biện pháp xử lý nước thải được sử dụng tùy từng điều kiện như:  
công nghệ sinh học, công nghệ hóa sinh, cánh đồng lọc, chế phẩm hỗ trợ và  
đặc biệt là hệ thống Biogas đã và đang được rất nhiều trang trại đầu tư xây  
dựng, tuy nhiên hiệu quả xử lý sau hệ thống chưa ổn định và còn thiếu các  
công cụ hỗ trợ thiết kế và tính toán các công trình xử lý.  
Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội là huyện đông dân cư, gần với  
Thành phố Hà Nội nơi tập trung đông dân, cơ cấu phát triển kinh tế nông  
nghiệp ở mức cao, chủ yếu trong đó việc phát triển chăn nuôi đàn gia súc  
đang được bà con nhân dân áp dụng vào phát triển kinh tế hộ gia đình. Tuy  
vậy, các chất thải rắn như phân gia súc, chất độn chuồng, thức ăn thừa...và  
nước thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ rồi  
thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí và  
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người chăn nuôi gia súc nói riêng  
và các hộ dân cư xung quanh nói chung.  
Vì vậy, xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành làm đề tài : “Đánh giá  
hiệu quả các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại ông Nguyễn  
Thanh Lịch, Ba Vì –Thành phố Hà Nội.”, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả  
3
công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, cải tạo cảnh quan quanh khu vực  
chăn nuôi xanh, sạch, đẹp, nâng cao chất lượng vật nuôi đồng thời giảm thiểu  
các tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.  
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát  
- Nghiên cứu hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của các công trình xử  
lý và đề xuất giải pháp tại Trang trại chăn nuôi lợn của ông Nguyễn Thanh  
Lịch, Ba Vì –Thành phố Hà Nội.  
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá hiện trạng chăn nuôi và môi trường tại trang trại ông  
Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì – Thành phố Hà Nội.  
- Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi trước và sau xử lý tại trang trại.  
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của các công trình xử nước thải  
chăn nuôi tại trang trại.  
- Đánh giá hiệu quả xử lí chất thải rắn (phân, thức ăn thừa, bao bì đựng  
thức ăn chăn nuôi) tại trang trại.  
- Đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ trang trại lợn đến môi trường,  
cuộc sống và sức khỏe con người.  
1.2.2. Yêu cầu của đề tài  
- Thu thập và phân tích mẫu chính xác đảm bảo các tiêu chuẩn, quy  
chuẩn hiện hành.  
- Nghiên cứu kỹ lưỡng, thống kê đầy đủ và đánh giá trung thực, khách  
quan các công trình đơn vị xử lý chất thải tại địa điểm tiến hành nghiên cứu.  
- Đưa ra các kết luận chính xác, các kiến nghị có tính tham khảo,  
khả thi cao.  
     
4
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
1.3.1.1. Ý nghĩa trong học tập  
- Tiếp thu và học hỏi các kinh nghiệm từ thực tế, đồng thời nâng cao  
kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận và xử lý thông tin.  
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều  
kiện tốt hơn phục vụ công tác môi trường sau khi ra trường.  
1.3.1.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học  
- Kết quả nghiên cứu sẽ xác định khả năng xử lý của các công trình xử  
lý chất thải tại trang trại lợn, khả năng ứng dụng của các công trình trong xử  
lý chất thải chăn nuôi.  
- Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại  
xã Ba Trại Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội. Đề tài nhằm vận dụng những  
kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về công tác quản  
lý và xử lý ô nhiễm môi trường cho các hộ chăn nuôi. Đồng thời kết quả  
nghiêm cứu còn phục vụ cho việc học tập và kết quả nghiêm cứu sau này.  
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn  
- Tiếp cận trực tiếp với các hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi  
trong thực tế.  
- Tìm ra các thiếu sót của hệ thống xử lý hiện tại ở trang trại từ đó đề  
xuất phương án để nâng cao hiệu quả xử lý chất thải tại trang trại ông Nguyễn  
Thanh Lịch,huyện Ba Vì - Tp Hà Nội.  
- Xử lý hiệu quả chất thải chăn nuôi (nước thải, chất thải rắn,thức ăn  
thừa,bao bì….), ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, môi trường không  
khí, môi trường đất, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững  
     
5
Phần II  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1 Cơ sở khoa học về môi trường  
2.1.1.1. Khái niệm môi trường  
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 đưa ra khái niệm về môi trường  
như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có  
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.  
Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên; cung cấp không gian sinh  
sống và cũng chính là nơi chưa đựng các chất thải phát sinh trong quá trình  
sinh sống của con người và các sinh vật [19].  
2.1.1.2. Môi trường nước  
Môi trường nước: là một thành phần môi trường tự nhiên của khái niệm  
môi trường nói chung.  
Nước mặt: là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập  
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất  
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.  
Nước dưới đất: hay đôi khi còn được gọi là nước ngầm, là thuật ngữ  
chỉ loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất và  
trong các khe nứt của các thành tạo đá, và các không gian rỗng này có sự liên  
thông với nhau (Bách khoa toàn thư mở).  
Ô nhiễm môi trường nước: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do  
con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm  
cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài  
hoang dã" (Hiến chương châu Âu về nước).  
2.1.2. Nước thải chăn nuôi  
2.1.2.1. Khái niệm nước thải chăn nuôi  
“Nước thải chăn nuôi là nước thải xả ra từ quá trình chăn nuôi các loại  
động vật, bao gồm cả chăn nuôi của hộ gia đình. Nước thải sinh hoạt của cơ  
       
6
sở chăn nuôi khi nhập vào hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi thì tính chung  
là nước thải chăn nuôi.”(QCVN 62-MT:2016B/TNMT). [14]  
Nước thải phát sinh trong ngành chăn nuôi gia súc bao gồm nước từ  
quy trình tắm rửa, vệ sinh chuồng trại, các loại máng ăn uống của gia súc...  
Đây là loại nước thải gây ô nhiễm cao nhất vì có chứa rất nhiều các chất hữu  
cơ (70-80%), bao gồm các loại Protein, lipit, hidrocacbon, dẫn xuất axit amin,  
xenlulozơ...Hàm lượng các chất vô cơ chiếm khoảng 20-30% bao gồm muối  
2-  
3-  
photphat, đất cát, muối nitrat, ion Cl-, SO4 , PO4 ... Ngoài ra còn có các vi  
sinh vật gây bệnh như E.coli, Shigenla sp, Clostridium sp, roteus...và các loại  
virus, kí sinh trùng gây hại...  
Với đặc điểm nguồn nước thải ngành chăn nuôi như thế, nếu không có  
biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người  
cũng như gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.  
2.1.2.2. Các chỉ số đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi  
Bảng 2.1. Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các  
thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi  
Giá trị C  
TT  
Thông số  
Đơn vị  
A
B
1
2
3
4
5
6
pH  
-
6-9 5,5-9  
40 100  
100 300  
BOD5  
COD  
mg/l  
mg/l  
Tổng chất rắn lơ lửng mg/l  
50  
50  
150  
150  
Tổng nito (Theo N)  
Tổng Coliform  
mg/l  
MPN hoặc CFU/100ml  
3000 5000  
   
7
(QCVN 62-MT:2016/BTNMT)[14]  
Trong đó:  
- Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải  
chăn nuôi khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
- Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải  
chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
2.1.3. Một số công nghệ được sử dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi  
2.1.3.1. Hồ sinh học kỵ khí  
Chiều sâu hồ khoảng 3–5 m, lớp nước trong hồ được khuấy đảo nhờ  
các bọt khí sinh ra từ quá trình kỵ khí ở đáy hồ và các yếu tố khác như gió,  
chuyển động đối lưu… hiệu quả xử lý của hồ kỵ khí phụ thuộc vào thời gian  
lưu và tải lượng chất hữu cơ. Tải lượng BOD của hộ kỵ khí tương đối cao từ  
200–500 kgBOD/ha/ngày. Hiệu quả xử lý BOD từ 50 – 85%.Hàm lượng chất  
lơ lửng khi ra khỏi hồ là 80–160 mg/l [8].  
2.1.3.2. Lọc sinh học kỵ khí  
Kỹ thuật lọc yếm khí được sử dụng trong thực tế lần đầu tiên vào năm  
1969, kỹ thuật trên phù hợp với nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao.Tải  
lượng chất hữu cơ của bể lọc yếm khí có thể đạt tới 1–20 kg/m3/ngày đêm [1].  
Quá trình lọc kỵ khí bám dính sử dụng giá thể mang vi sinh như sỏi, đá,  
xơ dừa, nhựa tổng hợp… để xử lý nước thải trong điều kiện không có oxy. Bể  
lọc kỵ khí có dòng chảy ngang hoặc dòng chảy hướng lên, nước thải đi qua  
và tiếp xúc với toàn bộ lớp vật liệu lọc. Sinh khối bám dính trên bề mặt vật  
liệu lọc do đó sinh khối được giữ lại trong bể với thời gian lưu bùn có thể lên  
đến 100 ngày [6].  
2.1.3.3. Quá trình kị khí trong UASB  
Được nghiên cứu và ứng dụng bởi Gatze Lettinga và các cộng sự Hà  
Lan từ những năm 1970, nó thích hợp cho việc xử lý nước thải có hàm lượng  
 
8
chất hữu cơ từ thấp đến cao tại các vùng nhiệt đới. Trong quá trình xử lý,  
UASB làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải và sinh ra một lượng  
khí Biogas đáng kể [15].  
Nguyên lý hoạt động của phương pháp này là nước thải được đưa từ  
dưới lên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng dạng hạt.Quá trình sinh hóa diễn ra khi  
nước thải tiếp xúc với lớp hạt bùn này.Khí sinh ra sẽ kéo các bông bùn lên lơ  
lửng trong bể tạo ra sự khuấy động đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đỉnh  
các bọt khí sẽ chạm vào các tấm chắn riêng, các bọt khí được giải phóng tự do  
còn bùn rơi xuống theo trọng lực. Tấm chắn được đặt nghiên trong vùng tách  
pha để tăng tiết diện, làm giảm tốc độ lắng của pha rắn tại vùng này, bùn được  
tích tụ trên bề mặt tấm chắn nghiêng khi đủ lớn tách ra và rơi xuống vùng  
lắng [9].  
2.1.3.4. Công nghệ Johkasou  
Công nghệ này có xuất sứ từ Nhật Bản, hiện đã được cải biến một số  
chi tiết cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam. Johkasou là hệ thống thanh lọc  
nước thải thông qua quá trình trao đổi chất của các hệ vi sinh vật với môi  
trường sống xung quanh nhằm loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải.  
Ưu điểm: Lắp đặt nhanh chóng, xử lý khá tốt nước thải có hàm lượng  
chất hữu cơ cao như nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt, không tốn  
nhân công và nhiên liệu cho vận hành.  
Nhược điểm: Giá thành cao nên khó khăn cho việc áp dụng ở Việt Nam.  
2.1.3.5. Công nghệ phân tán (DEWATS)  
Là công nghệ mới được phát triển từ năm 1993, áp dụng rất hiệu quả cho  
các lò giết mổ, trại chăn nuôi, nhà hàng có lưu lượng dưới 1000 m3/  
ngày đêm. Nguyên lý công nghệ là sử dụng bể kỵ khí vách ngăn (hiệu suất  
đến 85%) qua bể lọc kỵ khí (hiệu suất đến 50%) sau đó ra ao sinh học (hiệu  
suất đến 25%), hầu như không tốn năng lượng điện hay nhân công.  
9
Ưu điểm: Hoạt động tin cậy, lâu dài, thích ứng tốt với biến động về lưu  
lượng, không cần đến các yêu cầu về bảo dưỡng và vận hành tinh vi, hiệu quả  
xử lý cao, không sử dụng hóa chất, thân thiện với môi trường.  
Nhược điểm: Yêu cầu diện tích mặt bằng lớn, thời gian khởi động lâu  
(đợi vi sinh vật phát triển) thường khoảng 6 tháng và không hiệu quả trong  
điều kiện thời tiết lạnh giá, chênh lệch nhiệt độ.  
2.1.4. Công nghệ Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi  
Biogas là viết tắt của từ Biological Gas: là hỗn hợp khí của Metan  
(CH4) và một số chất khí khác phát sinh từ sự phân hủy các vật chất hữu cơ.  
Thành phần chính của khí Biogas là CH4 (50-60%) và CO2 (>30%), còn lại là  
các chất khác như hơi nước, N2, O2,H2S, CO... được thủy phân trong môi  
trường yếm khí, xúc tác nhờ nhiệt độ từ 20 - 400C. Hỗn hợp khí biogas có thể  
dùng làm nhiên liệu đốt cháy hoặc dùng cho động cơ đốt trong.  
* Công nghệ Biogas  
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình công nghệ Biogas [17].  
Công nghệ Biogas là công nghệ sử dụng các vi sinh vật để phân hủy  
các chất hữu cơ trong điều kiện hoàn toàn không có khí oxy để cho ra hỗn  
hợp khí Biogas và bùn đáy. Đây là phương pháp xử lý kỵ khí đơn giản, hiện  
đang được rất nhiều trang trại và hộ chăn nuôi áp dụng.  
   
10  
* Ưu – nhược điểm của công nghệ Biogas  
Nhược điểm  
- Cần mặt bằng rộng để thi công. Tốn diện tích khá lớn.  
- Không bền, tuổi thọ công trình không cao vì chất liệu sử dụng là  
HDPE dễ hư hỏng bởi chuột cắn, gia súc phá, hay vật liệu sắc nhọn gây bục,  
hư hỏng hầm Biogas.  
Ưu điểm  
- Hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas không sử dụng máy  
bơm, nước thải tự chảy từ nguồn thải qua hệ thống xử lý rồi chảy ra nguồn  
tiếp nhận.  
- Khống chế ô nhiễm mùi hôi, giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và chất  
thải rắn.  
- Tận dụng nguồn khí sinh học sinh ra làm chất đốt.  
- Chi phí vận hành bảo dưỡng thấp, không tốn kém.  
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài  
Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa trên các văn bản pháp lý đã  
được ban hành và vẫn còn hiệu lực của hệ thống pháp luật về môi trường  
ở nước ta.  
-Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm  
2014.  
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính Phủ và các  
thông tư hướng dẫn về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ quy định  
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường.  
- Luật tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN  
Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012.  
 
11  
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định  
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.  
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của của Chính phủ  
về xử lư vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  
- Nghi quyết liên tịch số 01/2005/NQLT-HPN-BTNMT ngày 7/1/2015  
về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững.  
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi  
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về thoát nước và xử lý  
nước thải đối với các tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình trên phạm vi cả  
nước.  
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài  
nguyên môi trường về quản lý chất thải nguy hại.  
- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT, ngày 15/1/2010 ban hành Quy  
chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia  
cầm an toàn sinh.  
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT quy chuẩn kỹ  
thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.  
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ  
thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi.  
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2015/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật  
Quốc gia về chất lượng nước mặt.  
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật  
Quốc gia về nước thải sinh hoạt.  
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 51 – 2008: Tiêu chuẩn  
thiết kế Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 18180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì – Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_cac_bien_phap_xu_ly_chat_thai_ch.pdf