Đồ án Phân tích hiệu quả chống ngập của Dự án vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè
BM05/QT04/ĐT
Khoa: Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1. Họ và tên sinh viên được giao đề tài: Mạch Thiên Kim
MSSV: 1311090303
Lớp: 13DMT02
Ngành
: Kỹ thuật môi trường
Chuyên ngành : Quản lý môi trường
Tên đề tài : Phân tích hiệu quả chống ngập của Dự án vệ sinh môi trường TP.HCM
thuộc lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè
2. Các dữ liệu ban đầu : Các số liệu và thông tin về TP.HCM từ cổng điện tử của UBND;
các số liệu và thông tin về Dự án Vệ sinh môi trường TP.HCM thuộc lưu vực Nhiêu Lộc –
Thị Nghè (NL-TN) của Công ty Tư vấn CDM (Hoa Kỳ); các số liệu và thông tin về tình
hình ngập, úng từ trang Web của Trung tâm Điều hành chống ngập; Quy hoạch chống
ngập khu vực TP.HCM của Bộ NN&PTNT (2008, Quy hoạch 1547), Quy hoạch thoát
nước TP.HCM đến năm 2020 (JICA, 2001), các số liệu và thông tin lên quan tới đề tài
trên mạng internet, v.v
3. Các yêu cầu chủ yếu :
(i) Nhận thức được hiệu ứng ngập nước đô thị, nguyên nhân và tác nhân gây hiệu ứng
môi trường ngập nước ở TP.HCM và lưu vực NL-TN, bài học kinh nghiệm chống ngập
ở Việt Nam và trên Thế giới.
(ii) Nắm được cơ sở lý luận các giải pháp kiểm soát NNĐT.
(iii) Cập nhật và phân tích diễn biến hiện trạng ngập, úng ở ở TP.HCM và lưu vực NL-
TN. Đặc biệt là hạ tầng cơ sở thoát nước trong Dự án VSMT lưu vực NL-TN.
(iv) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chống ngập và đề xuất điều chỉnh quy
hoạch chống ngập trên cơ sở kết hợp kinh nghiệm chống ngập từ các nước khác trên
Thế giới
4. Kết quả tối thiểu phải có:
i) Phân tích quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, tiến trình đô thị hoá và NNĐT ở TP.HCM
và lưu vực NL-TN. Nghiên cứu tổng quan NNĐT và kinh nghiệm kiểm soát ngập ở
Việt Nam và trên Thế giới
BM05/QT04/ĐT
ii) Phân tích nguyên nhân và tác nhân gây hiệu ứng môi trường chống ngập ở TP.HCM
và lưu vực NL-TN.
iii) Phân tích diễn biến và cập nhật hiện trạng ngập, úng và các giải pháp chống ngập
đang triển khai ở TP.HCM và lưu vực NL-TN theo các giai đoạn: Trước, trong và sau
khi thực hiện dự án VSMT lưu vực NL-TN.
iv) Phân tích những tồn tại và bất cập và đánh giá hiệu quả đầu tư chống ngập ở
TP.HCM và lưu vực NL-TN. Trong đó phân tích chi tiết về hiệu quả các kết cấu công
trình của Dự án VSMT lưu vực NL-TN
v) Đề xuất bổ sung các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chống ngập và điều chỉnh
quy hoạch chống ngập hiện nay cho TP.HCM thích ứng với BĐKH và NBD trong
tương lai.
Ngày giao đề tài: 16/04/2017.
Ngày nộp báo cáo: 16/07/2017.
TP. HCM, ngày 25 tháng 4 năm 2017.
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHỐNG NGẬP
CỦA DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TP.HCM
LƯU VỰC NHIÊU LỘC-THỊ NGHÈ
Ngành:
MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trịnh Hoàng Ngạn
Sinh viên thực hiện : Mạch Thiên Kim
MSSV: 1311090303 Lớp: 13DMT02
TP. Hồ Chí Minh, 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................IV
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................VI
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................ VIII
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ .................................................................................IX
LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TP.HCM.............................................................................................6
1.1.1. Vị trí địa lý .........................................................................................................6
1.1.2 Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................7
....................................................................................................................................22
1.2.1 Lưu vực kênh NL-TN.........................................................................................23
LUẬN ................................................................................................................................37
2.2.1 Diễn biến ngập nước đô thị ở Việt Nam............................................................45
2.3.1. Một số khái niệm về ngập nước đô thị .............................................................49
2.3.2. Các phương pháp tính toán..............................................................................52
3.3.1 Nguyên nhân gây ngập nước ở TP.HCM..........................................................78
DỰ ÁN .............................................................................................................................83
3.4.1 Các giải pháp công nghệ: .................................................................................83
3.5.1 Hiệu quả kiểm soát triều ...................................................................................88
3.5.2 Hiệu quả tiêu, thoát nước mưa,.........................................................................89
3.5.3 Hiệu quả về môi trường và chất lượng nước ....................................................94
3.5.4 Hiệu quả về cảnh quan đô thị ...........................................................................96
4.1 CƠ SỞ KHOA HỌC....................................................................................................100
i
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỐNG NGẬP:...........................................................103
Lộc – Thị Nghè.........................................................................................................104
1547..........................................................................................................................104
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ........................................................114
4.3.1 Đề xuất giải pháp phi công trình ....................................................................114
4.3.2 Đề xuất giải pháp công trình ..........................................................................122
4.5 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC..............................................................................................128
4.5.2 Xây dựng cốt nền cho phát triển đô thị...........................................................129
4.5.3 Quan trắc lún nền............................................................................................129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................132
I. KẾT LUẬN...............................................................................................................132
1.1 Những thành công của đề tài:............................................................................132
1.2 Những hạn chế của đề tài: .................................................................................133
II. KIẾN NGHỊ.............................................................................................................133
TÀI LIỆU THAM KHẢO:..............................................................................................135
TIẾNG VIỆT................................................................................................................135
TIẾNH ANH................................................................................................................137
............................................................................................................................1
QUYẾT ĐỊNH 589/QĐ-TTG..............................................................................................2
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu, kết quả trong đồ án này là trung thực và
chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Các thông tin, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức
khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình.
Trường đại học HUTECH không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền
do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2017
iv
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm được học tập và rèn luyện ở trường đại học Công Nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh, tôi đã học được rất nhiều điều không chỉ là kiến thức mà còn là những kỹ
năng, những trải nghiệm thú vị. Việc thực hiện đồ án tốt nghiệp là một bước ngoặt quan
trọng đánh dấu sự hoàn thành con đường học vấn mà bản thân mình đã đề ra. Nó không
chỉ giúp sinh viên rà soát lại nền kiến thức được học mà còn cung cấp cho chúng ta cách
nhìn nhận sự việc ở nhiều khía cạnh khác nhau, thực tế hơn và khách quan hơn. Sự tiếp
xúc, quan sát môi trường làm việc thực tế còn giúp ta có dịp học hỏi và rèn luyện thêm
cho mình những kỹ năng, trải nghiệm cần thiết. Được thưc hiện đồ án tốt nghiệp tại trường
đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tâm của các thầy cô
là điều may mắn, là sự vinh dự cho bản thân tôi.
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án
vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè” tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn đến:
-
Ban lãnh đạo Khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – môi trường, quý thầy cô đã
trang bị cho chúng tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường.
Giáo viên hướng dẫn thầy Trịnh Hoàng Ngạn đã tạo điều kiện, tận tình hướng dẫn
-
chỉ bảo cho tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình
bày. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đao để đồ
án tốt nghiệp của mình đạt được kết quả tốt hơn.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới mọi người.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2017
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
Asia Development Bank - Ngân hàng phát triển Châu Á
ATNĐ
Áp thấp nhiệt đới
Bộ TN&MT
Bộ NN&PTNT
CLN
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chất lượng nước
CD
Chart Datum – Hệ cao độ ròng Sat (Low Lowoust Water Level)
Đồ án tốt nghiệp
ĐATN
ĐBCSL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTM
GDP
GIS
Đồng Tháp Mười
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
Geographical Information System - Hệ thống thông tin địa lý
Hệ cao độ Hà Tiên - Hansi Datum
Hệ cao độ Hòn Dấu (Hải Phòng)
Kiểm soát lũ
HD
HN-72
KSL
KTTV
Khí tượng Thuỷ văn
KTXH
Kinh tế xã hội
MDMP
Mekong Delta Master Plan - Quy hoạch tổng thể ĐBSCL
MDP 2013
Mekong Delta Plan 2013 – Kế hoạch ĐBSCL 2013
Miền Đông Nam bộ
MĐNB
MRC
Mekong River Commission - Uỷ hội sông Mekong
Mực nước biển trung bình
MSL
MNTCN
NBD
Mực nước đỉnh triều cao nhất
Nước biển dâng
vi
NL-TN
QCVN
TBNN
Nhiêu Lộc - Thị Nghè
Quy chuẩn Việt Nam
Trung bình nhiều năm
TGLX
TGHT
TP
Tứ giác Long Xuyên
Tứ giác Hà Tiên
Thành phố
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTĐHCN
Trung tâm điều hành chống ngập
UNDP
UNICEF
USD
Chương trình phát triển Liên hợp quốc
United Nations Children’s Fund - Quỹ trẻ em Liên hợp quốc
United State Dollar (đô la Mỹ)
Vàm Cỏ Đông
VCĐ
VCT
Vàm Cỏ Tây
VN-2000
Hệ cao độ Nhà nước
Viện KHTLMN
Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
Viện QHTLMN
Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật các kênh, rạch vùng trung tâm TP. .....................................11
Bảng 1.7 Diễn biến dân số của TP.HCM ..........................................................................18
Bảng 1.8 Hiện trạng sử dụng đất tại TPHCM ...................................................................20
Bảng 1.9 Mật độ cống trên lưu vực NL - TN....................................................................27
Bảng 2. 1 Nhóm đất theo phân loại thuỷ văn ....................................................................56
ngập đang thi công.............................................................................................................68
...........................................................................................................................................70
Bảng 3. 3 Phân bố địa hình lưu vực NL-TN .....................................................................81
Bảng 3. 5 Đỉnh trìều tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn..................................................88
Bảng 3. 6 Các kịch bản NBD theo các thời kỳ..................................................................89
dự án so sánh trước khi thực hiện dự án............................................................................89
Bảng 3. 8 Thống kê xu thế mưa trận theo chu kỳ thời gian ..............................................92
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Vị trí TP.HCM trong bản đồ Việt Nam................................................................6
Hình 1.2. Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh.........................................................................6
Hình 1.3. Sự tạo thành chu kỳ thủy triều...........................................................................16
Hình 1.5 Khu đô thị vệ tinh của TP.HCM.........................................................................22
Hình 1.6 Sơ đồ mặt bằng tuyến kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè...........................................24
cống, nhìn từ trên cao và nhìn từ phía sông Sài Gòn (ảnh bên trái)..................................29
Hình 1.10 Mặt cắt dọc đường ồng vượt sông....................................................................34
Hình 2. 1 Cảnh ngập, lụt đô thị ở Ấn Độ...........................................................................37
Hình 2. 2 Cảnh ngập, lụt ở Hà Lan trong trận lũ 1953......................................................38
Hình 2. 4 Dưới chân tháp Effene là biển nước mênh mông..............................................39
Hình 2. 5 Quỹ đạo của bão hoạt động trên biển Đông ......................................................44
Hình 2. 6 Đường Nguyễn Chí Thanh bị ngập sâu.............................................................45
Hình 2. 7 Nước ngập trên đường phố Đà Nẵng ................................................................45
Hình 2. 8 Ngập lụt ở Huế năm 1999..................................................................................46
sông Mekong năm 2000 ....................................................................................................47
Hình 3. 2 Cảnh ngập lụt tại TP.HCM ngày 26/11/2007....................................................67
ix
Hình 3. 3 Vị trí các điểm ngập do mưa ở TPHCM ...........................................................76
Hình 3. 4 Cảnh ngập ngã tư Hàng Xanh, quận Bình Thạnh..............................................76
Hình 3. 7 Cống ngăn triều Thị Nghè .................................................................................84
Hình 3. 8 Sơ đồ mặt bằng kênh NL-TN ............................................................................84
Hình 3. 11 Cảnh quan 2 bờ kênh Nhiêu Lộc -Thị Nghè ...................................................97
(2017).................................................................................................................................98
ngập do triều cường xảy ra trong năm.............................................................................105
vùng trũng ở TP.HCM.....................................................................................................106
Hình 4. 4 Nền hà thấp hơn mặt đường ............................................................................107
Hình 4. 5 Cảnh sân bay Tân Sơn Nhất ngập nước tối 26-8.............................................108
Hình 4. 6 Bản đồ địa hình huyện Cần Giờ ......................................................................109
Hình 4. 7 Quy trình quản lý và giảm nhẹ thiên tai lũ, lụt................................................119
Hình 4. 9 Một giải pháp thu trữ nước mưa trên mái........................................................124
Hình 4. 11 Hầm thu trữ nước mưa dưới các công viên...................................................125
Hình 4. 12 Tự nhiên hóa kè sông.....................................................................................127
x
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”
LỜI MỞ ĐẦU
1/ Đặt vấn đề:
Tình trạng ngập úng tại các đô thị được xem là một trong những hiện tượng mang
tính quy luật trong quá trình phát triển đô thị tại Việt Nam. Trong những thập kỷ gần đây,
đã có không ít thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần do ngập úng gây ra cho con người trên
khắp thế giới. Mật độ dân số tăng cao, quá trính đô thị hóa xảy ra ngày càng nhanh, diện
tích đất bị bê tông hóa theo thời gian là những nguyên nhân khiến cho tình trạng ngập úng
cục bộ diễn ra ngày càng phức tạp và khó kiểm soát. Điều này làm ảnh hường không ít đến
sản xuất, sinh hoạt của người dân cũng như tác động không nhỏ đến môi trường và sức
khỏe con người, các loài sinh vật.
Cùng với sự biến đổi khí hậu, hiện trạng ngập úng cục bộ tại nước ta đã và đang là
vấn đề nổi bật cần được quan tâm, nhất là ở các thành phố lớn. Để chủ động đối phó với
tình trạng ngập úng trên địa bàn, TP.HCM đã có những đầu tư không nhỏ về công sức và
tiền bạc. Việc chi hơn 24.300 tỷ đồng cho dự án vệ sinh môi trường 2 giai đoạn đã thể hiện
phần nào sự quan tâm chú trọng của nhà nước trong việc giải quyết vấn đề này. Cảnh quan
đô thị đã có thêm diện mạo mới nhưng người dân địa phương ở một số nơi vẫn còn sống
trong tâm trạng lo lắng đường xá vẫn bị ngập nước do tình trạng ngập úng đã diễn biến
phức tạp hơn.
Hiện nay dự án vệ sinh môi trường TP.HCM giai đoạn 1 vừa hoàn thành cụ thể là
việc lắp tuyến cống bao nằm dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đào đường lắp đặt tuyến
cống thoát nước, xây dựng trạm bơm nước, nạo vét bùn và đóng cừ bê tông kè hai bên bờ
kênh. Đây là 1 dự án có quy mô lớn, được thực hiện trong thời gian dài. Bên cạnh hiệu quả
mà dự án mang lại, thành phố Hồ Chí Minh vẫn đang phải đối mặt với những bất cập xảy
ra sau đó. Chẳng hạn như tuy tổng số điểm ngập đã giảm nhưng những điểm còn lại đều
ngập ở mức độ nghiêm trọng hơn. Điều đó đã gây nên không ít tò mò cho các nhà khoa
học trong và ngoài nước về nguyên nhân của sự việc này. Chúng ta vẫn thấy được kênh
Nhiêu Lộc- Thị Nghè hôm nay rất đẹp với cảnh quan trong lành và mát mẻ nhưng không
ai khẳng định rằng khu vực xung quanh dòng kênh này đã hết ngập hoàn toàn. Việc thực
hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi
1
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”
trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè” nhằm cung cấp 1 cách nhìn cụ thể hơn
về những mặt đã làm được và những hạn chế còn tồn đọng trong cách thức thực hiện dự án
nhằm khắc phục tình trạng ngập úng này.
2. Tính cấp thiết của đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu lưu vực sông Đồng Nai giáp với biển Đông,
nơi có địa hình thấp, khá bằng phẳng với gần 75% diện tích có cao độ dưới 2m, chịu tác
động trực tiếp của dòng chảy lũ từ thượng lưu thông qua các sông Đồng Nai, Sài Gòn cũng
như những tác động trực tiếp từ triều biển Đông nên thường xuyên xảy ra tình trạng ngập
úng.
Những năm gần đây khu vực TP.HCM có những sự thay đổi về điều kiện thời tiết:
triều cường tại nhiều điểm liên tục lập đỉnh mới, mùa mưa kéo dài và diễn biến bất thường
hơn càng làm gia tăng áp lực đối với hệ thống thoát nước cũ kỹ, diện tích ngập úng ngày
càng mở rộng ở nhiều quận nội thành.
Tình hình ngập úng từ trận mưa lớn những năm gần đây cho thấy người dân đô thị
đã quen trong cảnh đi lại, đẩy xe trong biển nước bẩn mênh mông. Những khu vực chênh
lệch độ cao, nước mưa đổ về vùng trũng chảy xiết, bảng hiệu, xe máy và các thiết bị rời
rạc bị cuốn trôi, người dân xung quanh ùa ra đường để chặn và kéo xe lên lề tạo nên một
khung cảnh hỗn độn như một cuộc vật lộn giữa người và dòng nước. Mặt khác, việc tiếp
xúc với nước bẩn thường xuyên sẽ gây ra các bệnh viêm nhiễm về da, ảnh hưởng sức khỏe
và chất lượng cuộc sống người dân. Mỗi khi mưa lớn, nước mưa cuốn trôi tất cả bụi và vi
khuẩn từ nơi này đến nơi khác, tạo cơ hội cho các mầm bệnh lây lan gây nên dịch bệnh đe
dọa an sinh của cả thành phố.
Đại diện Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia, Bộ Xây dựng là
ông Ngô Trung Hải đánh giá “Với những đô thị không chịu ảnh hưởng của thủy triều thì
giải quyết ngập úng tương đối dễ. Chẳng hạn như ở Hà Nội, sẽ không quá khó khăn để giải
quyết vấn đề ngập úng bởi thành phố nằm xa biển, xuôi hẳn về khu vực phía Nam nên
lượng nước mưa sẽ đổ ra sông Hồng. Nếu thành phố hoàn thiện tất cả các giải pháp thoát
nước đô thị thì sẽ khắc phục được ngập úng. Tuy nhiên, với những đô thị phải chịu ảnh
hưởng của thủy triều như TP Hồ Chí Minh thì vấn đề sẽ không đơn giản như thế.”
2
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”
Theo báo cáo của UBND TP Hồ Chí Minh, từ năm 2005 đến nay, thành phố đã chi
khoảng 24.300 tỷ đồng để thực hiện các dự án chống ngập như nạo vét kênh rạch, xây dựng
hệ thống thoát nước. Trong đó, vốn ngân sách khoảng 9.000 tỷ đồng, còn lại là nguồn vốn
ODA. Nhưng nhận định của một số người dân ở đây thì dự án này chưa thực sự đạt hiệu
quả. Thực tế cấp thiết, Tp.HCM cần có những nghiên cứu, báo cáo đánh giá tình trang ngập
úng đô thị, xác định nguyên nhân gây ngập, phân vùng ngập, ý kiến đóng góp nâng cao
khả năng thoát nước đô thị để làm cơ sở đề xuất các giải pháp chống ngập hiệu quả hơn
cho tương lai.
Để có thể từng bước thực hiện mục tiêu chống ngập cụ thể, ta cần có cái nhìn khách
quan, hơn về những sự thay đổi mà dự án về sinh môi trường giai đoạn 1 mang lại. Vì vậy
việc thực hiện đề tài “Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường
TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè” là hợp lý, rất cần thiết và đúng thời điểm. Kết
quả nghiên cứu hy vọng sẽ đáp ứng yêu cầu bức xúc cần giải quyết phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội (KT-XH) bền vững gắn với việc bảo vệ môi trường, sinh thái.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Bảo vệ sức khỏe và tài sản của cư dân trong vùng ngập úng và góp phần điều chỉnh
chiến lược quản lý, giảm nhẹ rủi ro thiệt hại do ngập úng gây ra, đảm bảo phát triển
KTXH bền vững cho Tp.HCM.
Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng như bảo về sự sống của
chính mình nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững toàn diện.
3.2Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở phân tính tóm tắt tình trạng ngập úng trước khi thực hiện dự án VSMT
lưu vực NL-TN. Tìm hiểu các giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện bằng vốn
ODA và vốn trong nước.
Phân tích hiệu quả chống ngập sau khi hoàn thành dự án VSMT lưu vực NL-TN.
Đánh giá những mặt tồn tại của dự án VSMT lưu vực NL-TN. Đề xuất bổ sung giải
pháp giảm thiểu rủi ro ngập, úng lưu vực NL-TN
3
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”
4. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu thông tin cần thiết liên quan tới đề tài tài từ các nguồn tư liệu chính
thức, trên internet, báo chí v.v.
Phân tích thống kê và phân tích tổng hợp các khu vực hay xảy ra ngập úng của thành
phố…
So sánh lý thuyết và thực tiễn.
So sánh quá khứ và hiện tại.
So sánh giữa mục tiêu và kết quả.
Điều tra, phỏng vấn kiểm chứng thực tế người dân sống dọc hai bờ kênh NL-TN.
Thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đây
Tham vấn, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia khác
5. Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu
5.1 Phạm vi nghiên cứu:
Vùng nghiên cứu là diện tích Tp.HCM và vùng lân cận. Trong đó tập trung phân
tích hiện trạng ngập nước khu vực các quận nội thành.
5.2 Giới hạn của đề tài:
Tìm hiểu tình hình diễn biến ngập nước của các quận nội thành nằm trong khu vực
NL-TN trước và sau khi thực hiện các dự án vệ sinh môi trường, đánh giá hiệu quả chống
ngập của dự án này. Từ đó đề xuất bổ sung giải pháp giảm thiểu rủi ro ngập, úng lưu vực
NL-TN.
5.3 Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống sông, kênh, rạch của thành phố Hồ Chí Minh và vùng dự án NL-TN. Các
vị trí ngập nước trong vùng nội thành, hệ thống tiêu thoát nước và các giải pháp công trình
chống ngập đã và đang thực hiện theo các dự án đầu tư bằng vốn trong và ngoài nước. Ý
nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
4
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”
Trên cơ sở phân tích diễn biến, tìm hiểu nguyên nhân của hiệu ứng ngập, úng đô thị
những năm trước và sau khi thực hiện dự án. Từ đó, nhìn nhận sự thay đổi của tình hình
ngập nước ở vùng NL-TN. Căn cứ vào đó, đề xuất những giải pháp được tính toán trên cơ
sở lý thuyết khoa học, thực tiễn. Rõ ràng, khi lắp đặt tuyến cống thoát nước hai bên bờ
kênh thì khả năng thoát nước sẽ được nâng cao. Mặt khác cống ngăn triều cũng đã được
xây dựng để điều tiết lượng nước của kênh. Nguyên nhân khu vực NL-TN vẫn còn ngập
cục bộ là vấn đề đã và đang được người dân và nhà nước quan tâm. Phương pháp nghiên
cứu, so sánh giữa mục tiêu và kết quả dựa trên số liệu, thông tin đáng tin cậy có ý nghĩa
khoa học cao.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Vấn đề ngập nước đô thị không chỉ xảy ra ở TP.HCM mà còn ở các thành phố khác
của Việt Nam nên “phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường” là đề tài
mang tính thực tế cao. Là căn cứ vững chắc cho các nghiên cứu giải pháp chống ngập của
trường HUTECH, rút ra những kinh nghiệm xương máu để góp phần xây dựng hoàn thiện
hơn những dự án vệ sinh môi trường sau này. Rút ngắn đoạn đường hoàn thành mục tiêu
chống ngập cho cả thành phố đến mức ngắn nhất.
7. Cấu trúc báo cáo
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, báo cáo chính có 4 chương: chương 1
khái quát về Tp.HCM, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, phương hướng phát
triển và tóm tắt dự án VSMT thuộc lưu vực NL-TN. Chương 2 trình bày tổng quan nghiên
cứu chống ngập đô thị và các phương pháp giảm ngập, lụt. Chương 3 phân tích hiện trạng
ngập và các giải pháp chống ngập đã thực hiện vùng dự án lưu vực NL-TN, Xác định những
tồn tại của dự án VSMT lưu vực NL-TN về giải pháp chống ngập. Chương 4 đề xuất bổ
sung các giải pháp nâng cao hiệu quả chống ngập cho lưu vực NL-TN. Ngoài báo cáo chính,
kèm theo các phụ lục hỗ trợ và tài liệu tham khảo.
5
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ DỰ ÁN VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC –THỊ NGHÈ
1.1 Khái quát về TP.HCM
1.1.1. Vị trí địa lý
TP.HCM nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10010’ – 11010’ vĩ độ Bắc và 106022’ –
106045’ kinh độ Đông. Điểm cực Bắc là xã Phú Mỹ (huyện Cần Giờ), điểm cực Tây ở xã
Thái Mỹ (huyện Củ Chi) và điểm cực Đông thuộc xã Tân An (huyện Cần Giờ). Chiều dài
của Thành phố theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là 150 km, theo chiều Tây - Đông là 75
km và có 12 km chiều dài bờ biển. Trung tâm Thành phố cách bờ biển Đông khoảng 59
km theo đường chim bay và cách Thủ đô Hà Nội 1730 km theo đường bộ về phía Nam.
Thành phố có ranh giới với các địa phương như sau: phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, phía
Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu và Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
Hình 1.2. Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Vị trí TP.HCM trong bản đồ
Việt Nam
6
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích hiệu quả chống ngập của Dự án vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
do_an_phan_tich_hieu_qua_chong_ngap_cua_du_an_ve_sinh_moi_tr.pdf

