Đồ án Phân tích hiệu quả chống ngập của Dự án vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè

BM05/QT04/ĐT  
Khoa: Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường  
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)  
1. Họ và tên sinh viên được giao đề tài: Mạch Thiên Kim  
MSSV: 1311090303  
Lớp: 13DMT02  
Ngành  
: Kỹ thuật môi trường  
Chuyên ngành : Quản lý môi trường  
Tên đề tài : Phân tích hiệu quả chống ngập của Dự án vệ sinh môi trường TP.HCM  
thuộc lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè  
2. Các dữ liệu ban đầu : Các số liệu và thông tin về TP.HCM từ cổng điện tử của UBND;  
các số liệu và thông tin về Dự án Vệ sinh môi trường TP.HCM thuộc lưu vực Nhiêu Lộc –  
Thị Nghè (NL-TN) của Công ty Tư vấn CDM (Hoa Kỳ); các số liệu và thông tin về tình  
hình ngập, úng từ trang Web của Trung tâm Điều hành chống ngập; Quy hoạch chống  
ngập khu vực TP.HCM của Bộ NN&PTNT (2008, Quy hoạch 1547), Quy hoạch thoát  
nước TP.HCM đến năm 2020 (JICA, 2001), các số liệu và thông tin lên quan tới đề tài  
trên mạng internet, v.v  
3. Các yêu cầu chủ yếu :  
(i) Nhận thức được hiệu ứng ngập nước đô thị, nguyên nhân và tác nhân gây hiệu ứng  
môi trường ngập nước ở TP.HCM và lưu vực NL-TN, bài học kinh nghiệm chống ngập  
ở Việt Nam và trên Thế giới.  
(ii) Nắm được cơ sở lý luận các giải pháp kiểm soát NNĐT.  
(iii) Cập nhật và phân tích diễn biến hiện trạng ngập, úng ở ở TP.HCM và lưu vực NL-  
TN. Đặc biệt là hạ tầng cơ sở thoát nước trong Dự án VSMT lưu vực NL-TN.  
(iv) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chống ngập và đề xuất điều chỉnh quy  
hoạch chống ngập trên cơ sở kết hợp kinh nghiệm chống ngập từ các nước khác trên  
Thế giới  
4. Kết quả tối thiểu phải có:  
i) Phân tích quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, tiến trình đô thị hoá và NNĐT ở TP.HCM  
và lưu vực NL-TN. Nghiên cứu tổng quan NNĐT và kinh nghiệm kiểm soát ngập ở  
Việt Nam và trên Thế giới  
BM05/QT04/ĐT  
ii) Phân tích nguyên nhân và tác nhân gây hiệu ứng môi trường chống ngập ở TP.HCM  
và lưu vực NL-TN.  
iii) Phân tích diễn biến và cập nhật hiện trạng ngập, úng và các giải pháp chống ngập  
đang triển khai ở TP.HCM và lưu vực NL-TN theo các giai đoạn: Trước, trong và sau  
khi thực hiện dự án VSMT lưu vực NL-TN.  
iv) Phân tích những tồn tại và bất cập và đánh giá hiệu quả đầu tư chống ngập ở  
TP.HCM và lưu vực NL-TN. Trong đó phân tích chi tiết về hiệu quả các kết cấu công  
trình của Dự án VSMT lưu vực NL-TN  
v) Đề xuất bổ sung các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chống ngập và điều chỉnh  
quy hoạch chống ngập hiện nay cho TP.HCM thích ứng với BĐKH và NBD trong  
tương lai.  
Ngày giao đề tài: 16/04/2017.  
Ngày nộp báo cáo: 16/07/2017.  
TP. HCM, ngày 25 tháng 4 năm 2017.  
Chủ nhiệm ngành  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Giảng viên hướng dẫn chính  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN  
Giảng viên hướng dẫn phụ  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHỐNG NGẬP  
CỦA DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TP.HCM  
LƯU VỰC NHIÊU LỘC-THỊ NGHÈ  
Ngành:  
MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trịnh Hoàng Ngạn  
Sinh viên thực hiện : Mạch Thiên Kim  
MSSV: 1311090303 Lớp: 13DMT02  
TP. Hồ Chí Minh, 2017  
MỤC LỤC  
i
ii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu, kết quả trong đồ án này là trung thực và  
chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.  
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá  
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.  
Các thông tin, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức  
khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi  
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình.  
Trường đại học HUTECH không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền  
do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2017  
iv  
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt 4 năm được học tập và rèn luyện ở trường đại học Công Nghệ Thành phố  
Hồ Chí Minh, tôi đã học được rất nhiều điều không chỉ là kiến thức mà còn là những kỹ  
năng, những trải nghiệm thú vị. Việc thực hiện đồ án tốt nghiệp là một bước ngoặt quan  
trọng đánh dấu sự hoàn thành con đường học vấn mà bản thân mình đã đề ra. Nó không  
chỉ giúp sinh viên rà soát lại nền kiến thức được học mà còn cung cấp cho chúng ta cách  
nhìn nhận sự việc ở nhiều khía cạnh khác nhau, thực tế hơn và khách quan hơn. Sự tiếp  
xúc, quan sát môi trường làm việc thực tế còn giúp ta có dịp học hỏi và rèn luyện thêm  
cho mình những kỹ năng, trải nghiệm cần thiết. Được thưc hiện đồ án tốt nghiệp tại trường  
đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tâm của các thầy cô  
là điều may mắn, là sự vinh dự cho bản thân tôi.  
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án  
vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè” tôi xin chân thành gửi lời  
cảm ơn đến:  
-
Ban lãnh đạo Khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – môi trường, quý thầy cô đã  
trang bị cho chúng tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường.  
Giáo viên hướng dẫn thầy Trịnh Hoàng Ngạn đã tạo điều kiện, tận tình hướng dẫn  
-
chỉ bảo cho tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.  
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình  
bày. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đao để đồ  
án tốt nghiệp của mình đạt được kết quả tốt hơn.  
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới mọi người.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2017  
v
 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
ADB  
Asia Development Bank - Ngân hàng phát triển Châu Á  
ATNĐ  
Áp thấp nhiệt đới  
Bộ TN&MT  
Bộ NN&PTNT  
CLN  
Bộ Tài nguyên và Môi trường  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Chất lượng nước  
CD  
Chart Datum – Hệ cao độ ròng Sat (Low Lowoust Water Level)  
Đồ án tốt nghiệp  
ĐATN  
ĐBCSL  
Đồng bằng sông Cửu Long  
ĐTM  
GDP  
GIS  
Đồng Tháp Mười  
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội  
Geographical Information System - Hệ thống thông tin địa lý  
Hệ cao độ Hà Tiên - Hansi Datum  
Hệ cao độ Hòn Dấu (Hải Phòng)  
Kiểm soát lũ  
HD  
HN-72  
KSL  
KTTV  
Khí tượng Thuỷ văn  
KTXH  
Kinh tế xã hội  
MDMP  
Mekong Delta Master Plan - Quy hoạch tổng thể ĐBSCL  
MDP 2013  
Mekong Delta Plan 2013 – Kế hoạch ĐBSCL 2013  
Miền Đông Nam bộ  
MĐNB  
MRC  
Mekong River Commission - Uỷ hội sông Mekong  
Mực nước biển trung bình  
MSL  
MNTCN  
NBD  
Mực nước đỉnh triều cao nhất  
Nước biển dâng  
vi  
 
NL-TN  
QCVN  
TBNN  
Nhiêu Lộc - Thị Nghè  
Quy chuẩn Việt Nam  
Trung bình nhiều năm  
TGLX  
TGHT  
TP  
Tứ giác Long Xuyên  
Tứ giác Hà Tiên  
Thành phố  
TP.HCM  
Thành phố Hồ Chí Minh  
TTĐHCN  
Trung tâm điều hành chống ngập  
UNDP  
UNICEF  
USD  
Chương trình phát triển Liên hợp quốc  
United Nations Children’s Fund - Quỹ trẻ em Liên hợp quốc  
United State Dollar (đô la Mỹ)  
Vàm Cỏ Đông  
VCĐ  
VCT  
Vàm Cỏ Tây  
VN-2000  
Hệ cao độ Nhà nước  
Viện KHTLMN  
Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam  
Viện QHTLMN  
Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam  
vii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
viii  
 
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ  
ix  
 
x
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  
LỜI MỞ ĐẦU  
1/ Đặt vấn đề:  
Tình trạng ngập úng tại các đô thị được xem là một trong những hiện tượng mang  
tính quy luật trong quá trình phát triển đô thị tại Việt Nam. Trong những thập kỷ gần đây,  
đã có không ít thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần do ngập úng gây ra cho con người trên  
khắp thế giới. Mật độ dân số tăng cao, quá trính đô thị hóa xảy ra ngày càng nhanh, diện  
tích đất bị bê tông hóa theo thời gian là những nguyên nhân khiến cho tình trạng ngập úng  
cục bộ diễn ra ngày càng phức tạp và khó kiểm soát. Điều này làm ảnh hường không ít đến  
sản xuất, sinh hoạt của người dân cũng như tác động không nhỏ đến môi trường và sức  
khỏe con người, các loài sinh vật.  
Cùng với sự biến đổi khí hậu, hiện trạng ngập úng cục bộ tại nước ta đã và đang là  
vấn đề nổi bật cần được quan tâm, nhất là ở các thành phố lớn. Để chủ động đối phó với  
tình trạng ngập úng trên địa bàn, TP.HCM đã có những đầu tư không nhỏ về công sức và  
tiền bạc. Việc chi hơn 24.300 tỷ đồng cho dự án vệ sinh môi trường 2 giai đoạn đã thể hiện  
phần nào sự quan tâm chú trọng của nhà nước trong việc giải quyết vấn đề này. Cảnh quan  
đô thị đã có thêm diện mạo mới nhưng người dân địa phương ở một số nơi vẫn còn sống  
trong tâm trạng lo lắng đường xá vẫn bị ngập nước do tình trạng ngập úng đã diễn biến  
phức tạp hơn.  
Hiện nay dự án vệ sinh môi trường TP.HCM giai đoạn 1 vừa hoàn thành cụ thể là  
việc lắp tuyến cống bao nằm dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đào đường lắp đặt tuyến  
cống thoát nước, xây dựng trạm bơm nước, nạo vét bùn và đóng cừ bê tông kè hai bên bờ  
kênh. Đây là 1 dự án có quy mô lớn, được thực hiện trong thời gian dài. Bên cạnh hiệu quả  
mà dự án mang lại, thành phố Hồ Chí Minh vẫn đang phải đối mặt với những bất cập xảy  
ra sau đó. Chẳng hạn như tuy tổng số điểm ngập đã giảm nhưng những điểm còn lại đều  
ngập ở mức độ nghiêm trọng hơn. Điều đó đã gây nên không ít tò mò cho các nhà khoa  
học trong và ngoài nước về nguyên nhân của sự việc này. Chúng ta vẫn thấy được kênh  
Nhiêu Lộc- Thị Nghè hôm nay rất đẹp với cảnh quan trong lành và mát mẻ nhưng không  
ai khẳng định rằng khu vực xung quanh dòng kênh này đã hết ngập hoàn toàn. Việc thực  
hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi  
1
 
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  
trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè” nhằm cung cấp 1 cách nhìn cụ thể hơn  
về những mặt đã làm được và những hạn chế còn tồn đọng trong cách thức thực hiện dự án  
nhằm khắc phục tình trạng ngập úng này.  
2. Tính cấp thiết của đề tài:  
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu lưu vực sông Đồng Nai giáp với biển Đông,  
nơi có địa hình thấp, khá bằng phẳng với gần 75% diện tích có cao độ dưới 2m, chịu tác  
động trực tiếp của dòng chảy lũ từ thượng lưu thông qua các sông Đồng Nai, Sài Gòn cũng  
như những tác động trực tiếp từ triều biển Đông nên thường xuyên xảy ra tình trạng ngập  
úng.  
Những năm gần đây khu vực TP.HCM có những sự thay đổi về điều kiện thời tiết:  
triều cường tại nhiều điểm liên tục lập đỉnh mới, mùa mưa kéo dài và diễn biến bất thường  
hơn càng làm gia tăng áp lực đối với hệ thống thoát nước cũ kỹ, diện tích ngập úng ngày  
càng mở rộng ở nhiều quận nội thành.  
Tình hình ngập úng từ trận mưa lớn những năm gần đây cho thấy người dân đô thị  
đã quen trong cảnh đi lại, đẩy xe trong biển nước bẩn mênh mông. Những khu vực chênh  
lệch độ cao, nước mưa đổ về vùng trũng chảy xiết, bảng hiệu, xe máy và các thiết bị rời  
rạc bị cuốn trôi, người dân xung quanh ùa ra đường để chặn và kéo xe lên lề tạo nên một  
khung cảnh hỗn độn như một cuộc vật lộn giữa người và dòng nước. Mặt khác, việc tiếp  
xúc với nước bẩn thường xuyên sẽ gây ra các bệnh viêm nhiễm về da, ảnh hưởng sức khỏe  
và chất lượng cuộc sống người dân. Mỗi khi mưa lớn, nước mưa cuốn trôi tất cả bụi và vi  
khuẩn từ nơi này đến nơi khác, tạo cơ hội cho các mầm bệnh lây lan gây nên dịch bệnh đe  
dọa an sinh của cả thành phố.  
Đại diện Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia, Bộ Xây dựng là  
ông Ngô Trung Hải đánh giá “Với những đô thị không chịu ảnh hưởng của thủy triều thì  
giải quyết ngập úng tương đối dễ. Chẳng hạn như ở Hà Nội, sẽ không quá khó khăn để giải  
quyết vấn đề ngập úng bởi thành phố nằm xa biển, xuôi hẳn về khu vực phía Nam nên  
lượng nước mưa sẽ đổ ra sông Hồng. Nếu thành phố hoàn thiện tất cả các giải pháp thoát  
nước đô thị thì sẽ khắc phục được ngập úng. Tuy nhiên, với những đô thị phải chịu ảnh  
hưởng của thủy triều như TP Hồ Chí Minh thì vấn đề sẽ không đơn giản như thế.”  
2
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  
Theo báo cáo của UBND TP Hồ Chí Minh, từ năm 2005 đến nay, thành phố đã chi  
khoảng 24.300 tỷ đồng để thực hiện các dự án chống ngập như nạo vét kênh rạch, xây dựng  
hệ thống thoát nước. Trong đó, vốn ngân sách khoảng 9.000 tỷ đồng, còn lại là nguồn vốn  
ODA. Nhưng nhận định của một số người dân ở đây thì dự án này chưa thực sự đạt hiệu  
quả. Thực tế cấp thiết, Tp.HCM cần có những nghiên cứu, báo cáo đánh giá tình trang ngập  
úng đô thị, xác định nguyên nhân gây ngập, phân vùng ngập, ý kiến đóng góp nâng cao  
khả năng thoát nước đô thị để làm cơ sở đề xuất các giải pháp chống ngập hiệu quả hơn  
cho tương lai.  
Để có thể từng bước thực hiện mục tiêu chống ngập cụ thể, ta cần có cái nhìn khách  
quan, hơn về những sự thay đổi mà dự án về sinh môi trường giai đoạn 1 mang lại. Vì vậy  
việc thực hiện đề tài “Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường  
TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè” là hợp lý, rất cần thiết và đúng thời điểm. Kết  
quả nghiên cứu hy vọng sẽ đáp ứng yêu cầu bức xúc cần giải quyết phục vụ phát triển kinh  
tế - xã hội (KT-XH) bền vững gắn với việc bảo vệ môi trường, sinh thái.  
3. Mục tiêu nghiên cứu  
3.1 Mục tiêu tổng quát  
Bảo vệ sức khỏe và tài sản của cư dân trong vùng ngập úng và góp phần điều chỉnh  
chiến lược quản lý, giảm nhẹ rủi ro thiệt hại do ngập úng gây ra, đảm bảo phát triển  
KTXH bền vững cho Tp.HCM.  
Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng như bảo về sự sống của  
chính mình nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững toàn diện.  
3.2Mục tiêu cụ thể  
Trên cơ sở phân tính tóm tắt tình trạng ngập úng trước khi thực hiện dự án VSMT  
lưu vực NL-TN. Tìm hiểu các giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện bằng vốn  
ODA và vốn trong nước.  
Phân tích hiệu quả chống ngập sau khi hoàn thành dự án VSMT lưu vực NL-TN.  
Đánh giá những mặt tồn tại của dự án VSMT lưu vực NL-TN. Đề xuất bổ sung giải  
pháp giảm thiểu rủi ro ngập, úng lưu vực NL-TN  
3
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  
4. Phương pháp nghiên cứu:  
Thu thập số liệu thông tin cần thiết liên quan tới đề tài tài từ các nguồn tư liệu chính  
thức, trên internet, báo chí v.v.  
Phân tích thống kê và phân tích tổng hợp các khu vực hay xảy ra ngập úng của thành  
phố…  
So sánh lý thuyết và thực tiễn.  
So sánh quá khứ và hiện tại.  
So sánh giữa mục tiêu và kết quả.  
Điều tra, phỏng vấn kiểm chứng thực tế người dân sống dọc hai bờ kênh NL-TN.  
Thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đây  
Tham vấn, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia khác  
5. Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu  
5.1 Phạm vi nghiên cứu:  
Vùng nghiên cứu là diện tích Tp.HCM và vùng lân cận. Trong đó tập trung phân  
tích hiện trạng ngập nước khu vực các quận nội thành.  
5.2 Giới hạn của đề tài:  
Tìm hiểu tình hình diễn biến ngập nước của các quận nội thành nằm trong khu vực  
NL-TN trước và sau khi thực hiện các dự án vệ sinh môi trường, đánh giá hiệu quả chống  
ngập của dự án này. Từ đó đề xuất bổ sung giải pháp giảm thiểu rủi ro ngập, úng lưu vực  
NL-TN.  
5.3 Đối tượng nghiên cứu:  
Hệ thống sông, kênh, rạch của thành phố Hồ Chí Minh và vùng dự án NL-TN. Các  
vị trí ngập nước trong vùng nội thành, hệ thống tiêu thoát nước và các giải pháp công trình  
chống ngập đã và đang thực hiện theo các dự án đầu tư bằng vốn trong và ngoài nước. Ý  
nghĩa khoa học và thực tiễn  
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
6.1 Ý nghĩa khoa học  
4
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  
Trên cơ sở phân tích diễn biến, tìm hiểu nguyên nhân của hiệu ứng ngập, úng đô thị  
những năm trước và sau khi thực hiện dự án. Từ đó, nhìn nhận sự thay đổi của tình hình  
ngập nước ở vùng NL-TN. Căn cứ vào đó, đề xuất những giải pháp được tính toán trên cơ  
sở lý thuyết khoa học, thực tiễn. Rõ ràng, khi lắp đặt tuyến cống thoát nước hai bên bờ  
kênh thì khả năng thoát nước sẽ được nâng cao. Mặt khác cống ngăn triều cũng đã được  
xây dựng để điều tiết lượng nước của kênh. Nguyên nhân khu vực NL-TN vẫn còn ngập  
cục bộ là vấn đề đã và đang được người dân và nhà nước quan tâm. Phương pháp nghiên  
cứu, so sánh giữa mục tiêu và kết quả dựa trên số liệu, thông tin đáng tin cậy có ý nghĩa  
khoa học cao.  
6.2 Ý nghĩa thực tiễn  
Vấn đề ngập nước đô thị không chỉ xảy ra ở TP.HCM mà còn ở các thành phố khác  
của Việt Nam nên “phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường” là đề tài  
mang tính thực tế cao. Là căn cứ vững chắc cho các nghiên cứu giải pháp chống ngập của  
trường HUTECH, rút ra những kinh nghiệm xương máu để góp phần xây dựng hoàn thiện  
hơn những dự án vệ sinh môi trường sau này. Rút ngắn đoạn đường hoàn thành mục tiêu  
chống ngập cho cả thành phố đến mức ngắn nhất.  
7. Cấu trúc báo cáo  
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, báo cáo chính có 4 chương: chương 1  
khái quát về Tp.HCM, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, phương hướng phát  
triển và tóm tắt dự án VSMT thuộc lưu vực NL-TN. Chương 2 trình bày tổng quan nghiên  
cứu chống ngập đô thị và các phương pháp giảm ngập, lụt. Chương 3 phân tích hiện trạng  
ngập và các giải pháp chống ngập đã thực hiện vùng dự án lưu vực NL-TN, Xác định những  
tồn tại của dự án VSMT lưu vực NL-TN về giải pháp chống ngập. Chương 4 đề xuất bổ  
sung các giải pháp nâng cao hiệu quả chống ngập cho lưu vực NL-TN. Ngoài báo cáo chính,  
kèm theo các phụ lục hỗ trợ và tài liệu tham khảo.  
5
“Phân tích hiệu quả chống ngập của dự án vệ sinh môi trường TP.HCM lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè”  
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ DỰ ÁN VỆ  
SINH MÔI TRƯỜNG THUỘC LƯU VỰC NHIÊU LỘC –THỊ NGHÈ  
1.1 Khái quát về TP.HCM  
1.1.1. Vị trí địa lý  
TP.HCM nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10010’ – 11010’ vĩ độ Bắc và 106022’ –  
106045’ kinh độ Đông. Điểm cực Bắc là xã Phú Mỹ (huyện Cần Giờ), điểm cực Tây ở xã  
Thái Mỹ (huyện Củ Chi) và điểm cực Đông thuộc xã Tân An (huyện Cần Giờ). Chiều dài  
của Thành phố theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là 150 km, theo chiều Tây - Đông là 75  
km và có 12 km chiều dài bờ biển. Trung tâm Thành phố cách bờ biển Đông khoảng 59  
km theo đường chim bay và cách Thủ đô Hà Nội 1730 km theo đường bộ về phía Nam.  
Thành phố có ranh giới với các địa phương như sau: phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, phía  
Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh  
Bà Rịa – Vũng Tàu và Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang  
Hình 1.2. Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh  
Hình 1.1 Vị trí TP.HCM trong bản đồ  
Việt Nam  
6
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 172 trang yennguyen 22640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích hiệu quả chống ngập của Dự án vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_hieu_qua_chong_ngap_cua_du_an_ve_sinh_moi_tr.pdf