Đồ án Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật và chitosan lên sự tạo chồi lan Cattleya hybrid white

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA  
SINH TRƯỞNG THỰC VẬT VÀ CHITOSAN LÊN  
SỰ TẠO CHỒI LAN CATTLEYA HYBRID WHITE  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thu Hương  
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Gia Lộc  
MSSV: 1515100012 Lớp: 15HSH01  
TP. Hồ Chí Minh, 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan nội dung trong đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên  
cứu thực sự của tôi dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Hương – giảng  
viên Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Đề tài được thực hiện  
trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tại phòng thí  
nghiệm Công Nghệ Sinh Học Thực Vật, khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm –  
Môi Trường, thuộc Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Các số  
liệu và bảng trong bài là hoàn toàn trung thực.  
Đồ án không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào, nếu phát hiện có bất kì gian  
lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
TP.HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Gia Lộc  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Quý Thầy Cô ở Khoa Công  
Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường của trường Đại học Công nghệ Thành  
Phố Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiến  
thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Với vốn kiến thức  
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đồ  
án mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.  
Đặc biệt cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Nguyễn Thị Thu  
Hương – người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu và  
cung cấp những tư liệu quý giá cho em thực hiện tốt bài đồ án tốt nghiệp này. Cảm  
ơn cô đã tiếp thêm cho em niềm tin và nghị lực để định hướng cho tương lai.  
Qua bài đồ án này, em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại  
học Công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh tạo điều kiện cho em tiếp cận và học hỏi  
nhiều kinh nghiệm trong quá trình làm đồ án. giúp em nắm vững những kiến thức  
đã học. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn thầy Huỳnh Văn Thành và thầy Nguyễn  
Trung Dũng cán bộ phòng thí nghiệm đã giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án.  
Cảm ơn các bạn phòng thí nghiệm nuôi cấy mô thực vật đã giúp đỡ, hỗ trợ mình  
trong suốt quá trình làm đồ án.  
Cuối cùng em kính chúc Quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong  
sự nghiệp trồng người.  
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2016  
Sinh viên thực hiện đồ án  
Nguyễn Gia Lộc  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i  
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii  
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ v  
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi  
DANH MỤC HÌNH................................................................................................ vii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..........................................................................................viii  
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................1  
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1  
2. Mục đích của đề tài ............................................................................................. 2  
3. Nội dung của đề tài ............................................................................................. 2  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nguyên cứu ........................................ 2  
5. Kết quả đạt được của đề tài ................................................................................. 3  
6. Kết cấu của đồ án ................................................................................................. 3  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4  
1.1. Giới thiệu về phương pháp nuôi cấy................................................................. 4  
1.1.1. Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô thực vật ......................................... 4  
1.1.2. Tình hình nghiên cứu nuôi cấy mô ở Việt Nam............................................. 4  
1.1.3. Ứng dụng của nhân giống in vitro ................................................................. 5  
1.1.4. Ưu và nhược điểm của quá trình nhân giống................................................. 6  
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân giống in vitro............................... 7  
1.2. Ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.................................... 9  
iii  
1.3. Sự phát sinh hình thái........................................................................................ 10  
1.4. Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật và các yếu tố ảnh hưởng..................... 11  
1.5. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng về chitosan ................................................ 16  
1.6. Giới thiệu về cây Cattleya................................................................................. 18  
1.6.1. Giới thiệu chung về cây phong lan ................................................................ 18  
1.6.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và phát triển phong lan trên thế giới và ở  
Việt Nam .................................................................................................................. 25  
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ................................................. 32  
2.1 Địa điểm và thời gian tiến hành đề tài ............................................................... 32  
2.1.1. Địa điểm thí nghiệm....................................................................................... 32  
2.1.2. Thời gian tiến hành thí nghiệm ...................................................................... 32  
2.2. Vật liệu.............................................................................................................. 32  
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 32  
2.2.2. Môi trường nuôi cấy....................................................................................... 32  
2.2.3. Điều kiện thí nghiệm...................................................................................... 33  
2.3. Phương pháp...................................................................................................... 33  
2.4. Bố trí thí nghiệm ............................................................................................... 34  
2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định  
của NAA lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White .............................................. 34  
2.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ BA cố  
định lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White....................................................... 44  
2.4.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nồng độ BA,  
NAA cố định lên sự tạo chồi Cattleya Hybrid White.............................................. 35  
2.5. Chỉ tiêu theo dõi................................................................................................ 36  
2.6. Thống kê và xử lý số liệu.................................................................................. 37  
iv  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................ 38  
3.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định của NAA lên  
sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy..................................... 38  
3.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ cố định của BA lên  
sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy..................................... 45  
3.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nồng độ cố định của BA,  
NAA lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy. .................... 51  
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 58  
4.1.Kết luận .............................................................................................................. 58  
4.2. Kiến nghị........................................................................................................... 58  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 59  
PHỤ LỤC...................................................................................................................1  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BA  
6-benzyl-aminopurine  
DNA  
MS  
deoxyribonucleic acid  
Murashige và Skoog (1962)  
Alpha-naphtalenacetic acid  
Trước Công Nguyên  
NAA  
TCN  
TP. HCM  
2,4-D  
Thành Phố Hồ Chí Minh  
2,4-dichlopophenoxyacetic acid  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Khảo sát ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định của NAA lên  
tạo chồi lan Cattleya Hybrid White...........................................................34  
Bảng 2.2: Khảo sát ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ BA cố định lên tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White.................................................................35  
Bảng 2.3: Khảo sát ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nồng độ BA, NAA cố  
định lên tạo chồi lan Cattleya Hybrid White.............................................36  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định của NAA lên sự tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy.................................39  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ cố định của BA lên sự tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy.................................46  
Bảng 3.3. Ảnh hưởng chitosan kết hợp với nồng độ cố định của BA, NAA lên sự  
tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy...........................52  
vii  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1. Hoa lan Cattleya Hybrid White ............................................................... 21  
Hình 3.1. Ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định của NAA lên sự tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (A0; A1; A2;  
A3; A4; A5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5 g/l)..... 41  
Hình 3.2. Ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định của NAA lên sự tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (A0; A1; A2;  
A3; A4; A5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5 g/l)..... 42  
Hình 3.3. Ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ cố định của BA lên sự tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (B0; B1; B2;  
B3; B4; B5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5 g/l) ..... 48  
Hình 3.4. Ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ cố định của BA lên sự tạo  
chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (B0; B1; B2;  
B3; B4; B5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5 g/l) ..... 49  
Hình 3.5. Ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nồng độ cố định của BA, NAA  
lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (C0;  
C1; C2; C3; C4; C5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 5; 10; 15; 20;  
25 g/l)...................................................................................................... 54  
Hình 3.6. Ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nồng độ cố định của BA, NAA  
lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (C0;  
C1; C2; C3; C4; C5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 5; 10; 15; 20;  
25 g/l)...................................................................................................... 55  
viii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của BA kết hợp với nồng độ cố định của NAA lên sự  
tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (A0; A1;  
A2; A3; A4; A5 tương ứng với nồng độ BA là: 0; 0,5; 1; 1,5; 2;  
2,5 g/l) ................................................................................................ 40  
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của NAA kết hợp với nồng độ cố định của BA lên sự  
tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi cấy, (B0; B1;  
B2; B3; B4; B5 tương ứng với nồng độ NAA là: 0; 0,5; 1; 1,5; 2;  
2,5 g/l) ................................................................................................ 47  
Biểu đồ 3.3. Ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nồng độ cố định của BA,  
NAA lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White sau 8 tuần nuôi  
cấy, (C0; C1; C2; C3; C4; C5 tương ứng với nồng độ chitosan là:  
0; 5; 10; 15; 20; 25 g/l)....................................................................... 53  
ix  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Cùng với sự phát triển của văn minh nhân loại, đời sống con người  
ngày càng được nâng cao, cả về mặt vật chất và tinh thần. Nhu cầu thưởng thức cái  
đẹp, đặc biệt cái đẹp đến từ thiên nhiên, cỏ cây hoa lá dần đi vào đời sống mỗi  
người dân.  
Từ xa xưa, chơi hoa, trồng hoa và thưởng thức hoa đã được coi là một thú  
vui nghệ thuật độc đáo và thú vị. Ngày nay, nghề trồng hoa và kinh doanh hoa đang  
ngày càng được chú tâm và phát triển bởi nó không chỉ bó hẹp trong giá trị thưởng  
thức mà còn mang lại giá trị kinh tế rất cao. Phong lan là một trong những loài hoa  
có chất lượng cao, giá trị kinh tế lớn, được nhiều người yêu thích bởi có hoa đẹp,  
cấu trúc hoa kiêu kỳ, phức tạp. Hơn nữa, màu sắc hoa vô cùng phong phú, hương  
thơm quyến rũ, thời gian chơi dài.  
Nhờ quá trình sưu tầm các loài lan đẹp, lạ mắt và các kỹ thuật lai tạo ra các  
thứ lan mới, số loài hoa lan hiện nay trên thế giới có thể đã lên đến 100 ngàn loài.  
Vì thế, trong thời gian gần đây, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thú chơi lan đã  
trở thành thông dụng và có điều kiện hơn, không phân biệt địa vị, tuổi tác, hoàn  
cảnh kinh tế. Số người chơi và yêu chuộng hoa lan ngày càng tăng, hay nói cách  
khác, nhu cầu sử dụng các chủng loại lan đã và đang tăng. Hoa lan hiện đang được  
trồng và kinh doanh với 3 kiểu dáng: hoa cắt cành, cây đã thành thục trong chậu  
treo hay bám trên giá thể và cây lan con từ 10 – 15 cm.  
Được mệnh danh là “hoàng hậu” của các loài lan, Cattleya nổi bật với vẻ đẹp  
kiêu sa, quý phái không chỉ ở cánh hoa mà ở tất cả các bộ phận của cây, cùng với  
hương thơm dễ chịu làm mê đắm lòng người. Cattleya có thể sống được ở vùng  
nóng và vùng ôn đới, đặc biệt đây là giống rất thích hợp với điều kiện khí hậu của  
Việt Nam với biên độ rộng. Chính vì thế nó được trồng và phát triển mạnh ở tất cả  
các nơi, các tỉnh phía Nam, phía Bắc và ngay cả trên vùng Cao Nguyên, tuy nhiên  
mỗi nơi đều có cách trồng khác nhau. Đối với các nước có nền công nghiệp hoa lan  
1
phát triển mạnh như Thái Lan, Hà Lan, Đài Loan và Trung Quốc, lan nói chung và  
Cattleya nói riêng đều được đầu tư đi sâu nghiên cứu để không chỉ tạo ra giò lan  
đẹp mà còn có giá cả cạnh tranh. Do đó việc giảm giá thành cây giống để cung cấp  
cho người sản xuất, mở rộng diện tích đang là vấn đề bức xúc hiện nay.  
Để giải quyết vấn đề này người ta áp dụng nhân giống bằng kỹ thuật nuôi  
cấy mô vì hệ số nhân cao, có thể nhân nhanh được hàng loạt các cây con giống có  
năng suất và phẩm chất tốt như bố mẹ chọn lọc. Từ một cây mẹ ban đầu ta có thể  
nhận ra hàng ngàn cây con có kích thước và chất lượng đồng đều như nhau, giúp  
việc nhân giống được nhanh hơn. Mặt khác, cây con ổn định về di truyền, đồng thời  
giảm tác hại cho cây giống và đem lại hiệu quả thiết thực trong việc nâng cao chất  
lượng cây giống và giảm giá thành. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:  
“Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng thực vật và chitosan lên  
sự tăng trƣởng và nhân chồi Cattleya Hybrid White” nhằm mục đích tìm hiểu rõ  
hơn về môi trường nuôi cấy.  
2. Mục đích của đề tài  
Xác định nồng độ BA và NAA thích hợp nhất lên khả năng tạo chồi lan  
Cattleya Hybrid White.  
Đánh giá hoạt tính kích thích tạo chồi khi bổ sung chitosan trong môi trường  
nuôi cấy mô cây lan Cattleya Hybrid White.  
3. Nội dung của đề tài  
Khảo sát ảnh hưởng của BA lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White.  
Khảo sát ảnh hưởng của NAA lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White.  
Khảo sát ảnh hưởng của chitosan lên sự tạo chồi lan Cattleya Hybrid White.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nguyên cứu  
Ý nghĩa khoa học:  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về  
môi trường nuôi cấy tăng trưởng lan và lan Cattleya nói riêng.  
2
- Là cơ sở cho nghiên cứu cải tiến môi trường nuôi cấy các loài lan khác nói  
chung.  
Ý nghĩa thực tiễn:  
- Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để tạo môi trường nuôi cấy thích hợp nhân  
nhanh giống lan Cattleya Hybrid White ở quy mô lớn, tạo cây con sạch bệnh  
nhằm cung cấp cho sự đa dạng giống lan tại Việt Nam.  
5. Kết quả đạt đƣợc của đề tài  
- Xác định được nồng độ BA thích hợp cho quá trình tạo chồi lan Cattleya  
Hybrid White.  
- Xác định được nồng độ NAA thích hợp cho quá trình tạo chồi lan Cattleya  
Hybrid White.  
- Xác định được nồng độ chitosan thích hợp cho quá trình tạo chồi lan  
Cattleya Hybrid White.  
6. Kết cấu của đồ án  
Đồ án bao gồm các chương sau:  
Chương 1: Tổng quan tài liệu  
Chương 2: Vật liệu và phương pháp  
Chương 3: Kết quả và thảo luận  
Chương 4: Kết luận và kiến nghị  
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Giới thiệu về phƣơng pháp nuôi cấy  
1.1.1. Khái niệm về phƣơng pháp nuôi cấy mô thực vật  
Nuôi cấy mô (tissue culture) là sự nuôi cấy vô trùng các cơ quan, mô, tế bào  
thực vật và các bộ phận tách rời khác nhau của thực vật trên môi trường nuôi cấy  
được xác định rõ. Việc nuôi cấy được duy trì dưới điều kiện kiểm soát. Kỹ thuật  
nuôi cấy mô dùng cho cả hai mục đích nhân giống và cải thiện di truyền (giống cây  
trồng), sản xuất sinh khối các sản phẩm hóa sinh, bệnh học thực vật, duy trì và bảo  
quản các nguồn gen quý. Môi trường có chứa các chất dinh dưỡng thích hợp như  
muối khoáng, vitamin, các chất điều hòa sinh trưởng thực vật và đường.  
1.1.2. Tình hình nghiên cứu nuôi cấy mô ở Việt Nam  
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật du nhập vào nước ta từ năm 1960 ở  
miền Nam và đầu những năm 1970 ở miền Bắc, nhưng thực sự phát triển từ năm  
1980. Lĩnh vực áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là lĩnh vực  
nhân giống, bảo quản nguồn gen cây trồng. Nhiều tỉnh thành trong cả nước đã xây  
dựng nhiều phòng thí nghiệm nghiên cứu công nghệ cao để phát triển lĩnh vực nuôi  
cấy mô này và đã mang lại nhiều thành tựu nổi bật:  
Người ta có thể sản xuất giống trong phòng thí nghiệm để đưa ra sản xuất nhanh  
chóng hơn nhiều phương pháp cổ điển, nhờ vậy mà một người có thể sản xuất ra  
130.000 cây Hồng/năm từ một gốc Hồng.  
Ở miền Bắc, nhân giống vô tính ở thực vật được ứng dụng ở hầu hết các loài  
thực vật nông, lâm sản, bảo tồn thành công các loại gỗ quý như: Vù hương (loại  
gỗ tiết tinh dầu dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm), cây Đăng lấy gỗ, Chè vang  
(một loại chè rất khó trồng). Kỹ thuật này giúp lai tạo thành công giống Lúa chịu  
hạn DR1, nhân giống nhiều loại khoai tây, mía,...  
Từ năm 2001 đến nay, Sở Khoa học – Công nghệ Lạng Sơn, hàng năm cung cấp  
hàng vạn cây giống Bạch đàn Eucalyptus urophylla.  
4
Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc ứng dụng  
thành công công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật để nhân giống cây Lô hội,  
một loài dược liệu quý ở địa phương.  
Việt Nam có thể trở thành quốc gia sản xuất Phong lan lớn trong khu vực. Chỉ  
với 3 người, phòng nuôi cấy mô – trung tâm giống và kỹ thuật cây trồng Phú  
Yên có thể tạo 500.000 cây lan cấy mô theo yêu cầu của khách hàng. Hiện nay  
100% nông dân Đà Lạt sử dụng cây giống từ nuôi cấy mô.  
Năm 2002, Lê Thị Kim Đào và cộng sự tại Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ  
thuật Bình Định đã nhân giống thành công 4 loại cây Trầm hương, Bạch đàn  
Urophylla, cây Hông, Giổi xanh bằng phương pháp nuôi cấy mô cho chất lượng  
cây giống tốt và hiệu quả kinh tế cao.  
Năm 2008, công nghệ nuôi cấy mô đã có những bước đột phá mới: nhân giống  
thành công giống sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis) quý hiếm từ một số tế  
bào gốc của sâm Ngọc Linh bằng công nghệ sinh khối tế bào, nhóm nghiên cứu  
học viện Quân y đã thành công trong việc nuôi cấy thành số lượng lớn, toàn bộ  
quy trình chỉ mất 10 đến 20 ngày, trong khi bình thường phải mất khoảng 6 năm  
sâm mới cho thu hoạch. Đã khôi phục nhiều loài lan rừng quý hiếm khỏi nguy  
cơ tuyệt chủng, đặc biệt là loài lan Hài Hồng (Paphiopedilum delenatii) – loài  
lan duy nhất có hương thơm trên thế giới.  
1.1.3. Ứng dụng của nhân giống in vitro  
Nhân nhanh giống, tạo cây con đồng đều về hình thái, đồng nhất về di  
truyền.  
Tạo cây trồng sạch bệnh.  
Sản xuất cây đơn bội.  
Lai xa.  
Bảo quản nguồn gene.  
5
1.1.4. Ƣu và nhƣợc điểm của quá trình nhân giống  
Ưu điểm:  
Phương pháp nhân giống in vitro có khả năng hình thành được số lượng lớn  
cây giống từ một mô, cơ quan của cây với một kích thước nhỏ khoảng 0,1 – 10 mm.  
Trong khi đó phương pháp nhân giống truyền thống thì để tạo thành cây giống, ít  
nhất phải sử dụng một phần cơ quan dinh dưỡng của cây với kích thước từ 5 – 20  
cm.  
Hoàn toàn tiến hành trong điều kiện vô trùng nên cây giống tạo được sẽ  
không bị nhiễm bệnh từ môi trường bên ngoài.  
Sử dụng vật liệu sạch virus và có khả năng nhân nhanh số lượng lớn cây  
giống sạch virus.  
Hoàn toàn chủ động điều chỉnh các tác nhân, điều chỉnh khả năng tái sinh  
của cây như thành phần dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ, chất điều hòa sinh trưởng  
thực vật,… theo ý muốn.  
Hệ số nhân giống cao nên có thể sản xuất số lượng lớn cây giống trong một  
thời gian ngắn. Hệ số nhân giống ở các loại cây nằm trong khoảng 36 – 1012/năm,  
như vậy không có một kỹ thuật nhân giống vô tính nào khác lại có hệ số nhân giống  
cao hơn.  
Có thể tiến hành quanh năm mà không chịu sự chi phối của điều kiện ngoại  
cảnh, của thời vụ.  
Cây giống in vitro nếu chưa có nhu cầu sử dụng thì có thể bảo quản được  
trong thời gian dài ở điều kiện in vitro.  
Nhược điểm:  
Mặc dù có hệ số nhân giống cao nhưng cây giống tạo ra kích thước nhỏ và  
đôi khi xuất hiện những dạng cây không mong muốn.  
Cây giống in vitro được cung cấp nguồn carbohydrate nhân tạo nên khả năng  
tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ của cây kém. Đồng thời cây giống in vitro được  
nuôi dưỡng trong bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa nên độ ẩm không khí thường bão  
6
hoà. Do đó khi trồng ra điều kiện tự nhiên cây thường bị mất cân bằng nước, gây  
hiện tượng héo và chết. Vì vậy trước khi chuyển cây từ điều kiện in vitro ra điều  
kiện ex vivo cần phải trải qua giai đoạn huấn luyện để cây quen dần với điều kiện  
bên ngoài có độ ẩm không khí thấp và ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao thường không  
ổn định, nghèo dinh dưỡng.  
Cần trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật viên có tay nghề cao.  
Những vấn đề tồn tại trong vi nhân giống:  
o Tính bất định về mặt di truyền.  
o Sự nhiễm mẫu.  
o Việc sản sinh các hợp chất độc từ mô nuôi cấy.  
o Hiện tượng thuỷ tinh thể.  
1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình nhân giống in vitro  
Mẫu nuôi cấy  
Murashige (1974) ghi nhận sự quan trọng của chọn lựa mẫu cấy thích hợp và  
chỉ cho thấy hầu hết những cơ quan có thể dùng để nuôi cấy mô.  
Kiểu gen ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình nuôi cấy. Với loài Thuốc lá được  
sử dụng như cây kiểu mẫu, Cheng và Smith (1973) ghi nhận sự khác nhau giữa các  
genome qua nuôi cấy sinh trưởng mô lõi. Hơn nữa, Jaramillo và Summers (1990)  
ghi nhận kiểu di truyền ảnh hưởng đến số lượng và đường kính mô sẹo qua nuôi cấy  
hạt phấn Cà chua Lycopersicon esculentum Mill.  
Chọn cơ quan  
Murashige (1974) cho rằng hầu hết các loại cơ quan và mô đều có khả năng  
sử dụng nuôi cấy in vitro. Ông cho rằng mẫu nuôi cấy khác nhau ở các loài khác  
nhau, như ở Petunia dùng chồi đỉnh để nuôi cấy, theo Doerschung và Miller (1976)  
cho rằng chồi mầm thích hợp làm mẫu nuôi cấy ở các cây nảy mầm từ hạt.  
Tuổi và sinh lý  
Tuổi thực của mẫu nuôi cấy và tuổi theo mùa trong năm của mẫu nuôi cấy  
cho thấy có ảnh hưởng quan trọng đến sự biệt hoá tế bào và tuổi sinh lý. Có nhiều  
7
nghiên cứu khác nhau về ảnh hưởng của tuổi sinh lý mẫu nuôi cấy, theo Pierik  
(1970) ghi nhận rễ phát sinh trên lá non và không phát sinh trên lá già.  
Mẫu in vitro  
Trong những năm gần đây, nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy mẫu in vitro  
có khả năng tái sinh cao hơn mẫu lấy từ cây mẹ trên đồng ruộng hay trong vườn  
ươm như ở cây Azalea (Economou và Read, 1986). Tuy nhiên, Lu et al., (1991) ghi  
nhận nuôi cấy túi phấn đạt tỷ lệ thành công cao khi nuôi cấy túi phấn trên cây đồng  
ruộng.  
Sức sống của mẫu  
Điều cần thấy rằng mẫu cây mẹ có ảnh hưởng rất quan trọng đến nuôi cấy in  
vitro. Morel (1952, 1955) nuôi cấy đỉnh sinh trưởng để loại virus sản xuất những  
cây sạch bệnh và điều này nói lên rằng cần phải cẩn thận chọn mẫu nuôi cấy nhất là  
đối với những cây bệnh, nếu nuôi cấy cây bị bệnh thì sẽ có một số lượng lớn những  
cây bệnh được nhân lên.  
Điều kiện nuôi cấy  
o Điều kiện vô trùng  
Theo Nguyễn Quang Thạch nuôi cấy in vitro là nuôi cấy trong điều kiện vô  
trùng. Nếu không đảm bảo tốt điều kiện vô trùng mẫu nuôi cấy hoặc môi trường bị  
nhiễm, mô nuôi cấy sẽ bị chết. Điều kiện vô trùng có ý nghĩa quyết định đến sự  
thành bại của của nuôi cấy mô in vitro. Phương pháp vô trùng vật liệu thông dụng  
nhất hiện nay là dùng các chất hóa học, tia cực tím có khả năng diệt nấm và vi  
khuẩn.  
Vô trùng ban đầu là một thao tác khó và là khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết  
định. Tuy vậy, nếu tìm được nồng độ và thời gian xử lý thích hợp sẽ cho tỷ lệ sống  
cao, thông thường hay sử dụng một số hóa chất như HgCl2 0.1%, NaHCl 10%, cồn  
76o,… để khử trùng.  
Phương tiện khử trùng: nồi hấp vô trùng, tủ sấy, buồng và bàn cấy vô trùng,  
phòng nuôi cấy.  
8
o Nhiệt độ  
Nhiệt độ thích hợp cho nuôi cấy mô là 20 – 27oC, nhiệt độ ảnh hưởng sâu sắc  
đến sinh trưởng và phát triển cây in vitro qua những tiến trình sinh lý như hô hấp  
hay hình thành tế bào hay cơ quan.  
o Cường độ ánh sáng  
Cường độ ánh sáng là một nhân tố quan trọng trong quang hợp, ảnh hưởng  
đến khả năng nuôi cấy in vitro cây có lá xanh. Ảnh hưởng của ánh sáng có liên hệ  
với các loài, có loài chịu ánh sáng cao, ánh sáng trung bình và ánh sáng thấp hay  
tối. Việc nuôi cấy in vitro tốt nhất trong điều kiện ánh sáng 1000 lux (Dương Công  
Kiên, 2002).  
o Quang kỳ và chất lượng ánh sáng  
Thời gian chiếu sáng: ảnh hưởng sâu sắc đến những đáp ứng sinh lý ở cây  
trồng.  
Chất lượng ánh sáng: ảnh hưởng trực tiếp đến cây in vitro, vì ánh sáng cao  
hơn ánh sáng đỏ hay ánh sáng đỏ có ảnh hưởng đến những biến đổi sinh lý trên cây  
như ra hoa, chế độ dinh dưỡng và những hiện tượng khác như tăng sinh chồi in  
vitro.  
o Các chất khí:  
Thành phần chất khí trong bình nuôi cấy có ảnh hưởng đến sinh trưởng của  
cây in vitro. O2, CO2 và ethylene là những chất được khảo sát nhiều. CO2 có thể bị  
giới hạn trong bình nuôi cấy và sử dụng nắp bình có lỗ thông khí, sử dụng bình có  
bổ sung CO2 và làm giàu CO2 trong phòng dưỡng cây có thể cho vi nhân giống hạ  
giá thành. O2 có giới hạn trong nuôi cấy mô. Ethylene xem như là chất làm giảm  
sinh trưởng trong nuôi cấy mô. Auxin hưởng đến sự phóng thích ethylene. Nâng cao  
hàm lượng ethylene làm giảm sinh trưởng mô sẹo.  
1.2. Ý nghĩa của phƣơng pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật  
Nuôi cấy mô tế bào thực vật ngày nay có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ  
sinh học. Khi tiến hành các kỹ thuật chuyển gen để tạo các giống cây trồng mới,  
9
chúng ta đều cần đến kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật vì phương pháp này có  
những ưu điểm đáng kể:  
Nhân giống với hệ số nhân cao trong thời gian ngắn.  
Tạo ra các dòng cây con hoàn toàn đồng nhất về mặt di truyền.  
Có thể thực hiện bất kỳ địa điểm nào.  
Không phụ thuộc vào thời vụ, thời tiết và không đòi hỏi phải có một diện tích  
lớn mà vẫn có hiệu suất cao.  
Có thể phục tráng và nhân giống một số cây trồng quý bằng phương pháp  
nuôi cấy đỉnh sinh trưởng tạo cây sạch bệnh.  
Dễ dàng học hỏi và trao đổi công nghệ với các nước tiên tiến trên thế giới.  
Bảo quản giống dễ dàng bằng cách tạo ra thể phôi hoặc bảo quản lạnh.  
1.3. Sự phát sinh hình thái  
Định nghĩa  
Phát sinh hình thái ở thực vật là thuật ngữ dùng để chỉ những thay đổi của cơ  
quan, mô hay ở mức tế bào thực vật (Bùi Trang Việt, 2000), bao gồm sự phát sinh  
chồi bất định, phát sinh rễ bất định, tạo phôi soma,…  
Phát sinh hình thái là một trong những vấn đề căn bản và phức tạp nhất của  
sinh học. Nhiều nhà sinh học thực vật cho rằng không thể chỉ mô tả hình thái và cấu  
trúc thực vật mà cần tìm hiểu nguồn gốc phát sinh và các yếu tố liên quan trọng các  
biến đổi hình thái và cấu trúc đó. Do đó, không có một kỹ thuật hay phương pháp  
riêng rẽ nào có thể chứng minh được tất cả mọi khía cạnh của nó. Những kỹ thuật từ  
nhiều lĩnh vực khác nhau như mô học, giải phẫu học, sinh lý học, tế bào học và di  
truyền học đều có thể giúp ta tìm hiểu hiện tượng phát sinh hình thái.  
Trong số các phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp thường được dùng  
nhất là:  
Cắt bỏ một vùng lân cận của mô phân sinh và theo dõi các biến đổi phát triển  
sau đó.  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 102 trang yennguyen 20820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật và chitosan lên sự tạo chồi lan Cattleya hybrid white", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_anh_huong_cua_chat_dieu_hoa_sinh_truong_thu.pdf