Đồ án So sánh hiệu quả xử lý dầu khoáng của một số loại vỏ sầu riêng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
SO SÁNH HIỆU QUẢ XỬ LÝ DẦU KHOÁNG CỦA  
MỘT SỐ LOẠI VỎ SẦU RIÊNG  
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. THÁI VĂN NAM  
Sinh viên thực hiện : LÊ VĂN MINH  
MSSV: 1411090519 Lớp: 14DMT04  
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu, kết  
quả nêu trong đồ án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công  
trình nào khác.  
Em xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này  
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc.  
Sinh viên thực hiện đồ án  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LÊ VĂN MINH  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, Em xin gửi đến thầy PGS.TS. Thái Văn Nam lòng tri ân sâu  
sắc. Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, thầy PGS.TS. Thái Văn Nam là người  
đã tận tình hướng dẫn, định hướng và cung cấp những góp ý cần thiết để em có thể  
hoàn thành bản đồ án này. Không chỉ học hỏi được kiến thức của thầy, em còn học  
được ở thầy phương pháp nghiên cứu, cách thức làm việc khoa học và cũng như sự  
nhiệt tâm của người thầy với học trò.  
Để có được kiến thức như hôm nay, em xin chân thành cảm ơn chân thành đến  
Ban lãnh đạo nhà trường, cùng toàn thể các Thầy Cô trong Viện Khoa Học Ứng  
Dụng Hutech, trường đại học Công nghệ TP.HCM.  
Em xin gửi lời cảm ơn thầy Th.S Trịnh Trọng Nguyễn và KS Phạm Thị Hoài  
Phương, người đã có những góp ý quý báu cũng như đã cung cấp cho em nhiều tài  
liệu tham khảo có giá trị liên quan đến đề tài nghiên cứu này, và đã giúp đỡ em  
trong các việc tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng.  
Ngoài ra em xin gửi lời cám ơn đến sự hỗ trợ của Quý Thầy Cô đang công tác  
tại Phòng Thí nghiệm Viện Khoa Học Ứng Dụng, trường đại học Công nghệ  
TP.HCM, nơi em đã tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng.  
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các người thân, bạn bè những người  
đã luôn động viên và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu  
Sinh viên thực hiện đồ án  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LÊ VĂN MINH  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU  
1. Các từ viết tắt  
Từ viết tắt  
ANOVA  
CMC  
Tiếng anh  
ANalysis Of VAriance  
Carboxy Methyl Cellulose  
Tiếng Việt  
Phân tích phương sai  
Cation hexadexylPiridin Clorua  
CPC  
Chất hoạt động bề mặt  
monohydrate  
DO  
Diesel Oil  
Dầu diesel  
Đại học  
ĐH  
HST  
Hệ sinh thái  
Korea Atomic Energy Research Viện nghiên cứu năng lượng  
KAERI  
Institute  
nguyên tử Hàn Quốc  
Không phát hiện  
Giới hạn sai số nhỏ nhất  
Nhà sản xuất  
KPH  
LSD  
NSX  
O/W  
PGS  
Least Significant Difference  
Oil/Water  
Nhũ dầu trong nước  
Phó giáo sư  
PTN  
ppm  
Phòng thí nghiệm  
parts per million  
SEM  
TCVN  
TSKH  
Scanning Electron Microscope  
Kính hiển vi điện tử quét  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tiến sĩ khoa học  
Vietnam Forum of Environmental Diễn đàn các Nhà báo Môi  
Journalists trường Việt Nam  
VFEJ  
vi  
VLHP  
VSR  
Vật liệu hấp phụ  
Vỏ sầu riêng  
2. Các ký hiệu  
Vỏ sầu riêng bổ sung acid  
béo  
VSR-AS  
CB-AS  
RI6-AS  
6H-AS  
Vỏ sầu riêng chuổng bò  
bổ sung acid béo  
Vỏ sầu riêng RI 6 bổ sung  
acid béo  
Vỏ sầu riêng Sáu Hữu bổ  
sung acid béo  
VSR-M  
CB-M  
Vỏ sầu riêng thô  
Vỏ sầu riêng chuổng bò  
thô  
RI6-M  
6H-M  
Vỏ sầu riêng RI 6 thô  
Vỏ sầu riêng Sáu Hữu thô  
VSR-R  
Vỏ sầu riêng sau khi sấy khô  
Vỏ sầu riêng chuổng bò  
sau khi sấy khô  
Vỏ sầu riêng RI 6 sau khi  
sấy khô  
Vỏ sầu riêng Sáu Hữu sau  
khi sấy khô  
CB-R  
RI6-R  
6H-R  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1: Hàm lượng dầu tồn tại trong nước dưới dạng nhũ tương của các tổng kho  
chứa xăng, dầu tại Tp.HCM......................................................................................13  
Bảng 1.2: Giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa  
hàng xăng dầu ...........................................................................................................14  
Bảng 1.3: Hàm lượng dầu tồn tại trong nước dưới dạng nhũ tương của các nhà máy  
dầu nhờn tại Tp.HCM ...............................................................................................15  
Bảng 1.4: Nước thải nhiễm dầu của các trạm xăng dầu và rửa xe ở Bangkok,  
Thailan.......................................................................................................................17  
Bảng 1.5: Tỉ lệ các thành phần trong một quả sầu riêng...........................................22  
Bảng 1.6: Thống kê diện tích và sản lượng sầu riêng ở nước ta (năm 2014) ...........24  
Bảng 2.1: Danh sách các dụng cụ, thiết bị sử dụng cho thí nghiệm .........................38  
Bảng 3.1: Kết quả thí nghiệm làm khô vật liệu ........................................................56  
Bảng 3.2: Các thông số thử nghiệm khảo sát khả năng hấp phụ dầu của VSR-M ...68  
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ dầu của VSR-M...............................69  
Bảng 3.4: Các thông số thử nghiệm khảo sát khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS..71  
Bảng 3.5: Kết quả xử lý khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS ở tỷ lệ 1:4.................72  
Bảng 3.6: Độ mặn của nước......................................................................................75  
Bảng 3.7: Các thông số thử nghiệm khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng dầu..........75  
Bảng 3.8: Kết quả xử lý khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS 1:4 của độ mặn.........76  
Bảng 3.9: Các thông số thử nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc......79  
Bảng 3.10: Kết quả xử lý khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS ở các móc thời gian  
khác nhau...................................................................................................................80  
Bảng 3.11: Các thông số thử nghiệm khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS..............82  
Bảng 3.12 Kết quả xử lý khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS ở trong môi trường  
nước biển...................................................................................................................82  
viii  
DANH MỤC ĐỒ THỊ  
Đồ thị 1.1: Nồng độ dầu tại một số cảng biển của Việt Nam. (Nguồn: VFEJ.VN -  
Diễn đàn các nhà báo môi trường Việt Nam). ..........................................................11  
Đồ thị 1.2: Lượng dầu tràn gây ô nhiễm biển Việt Nam qua các năm. (Nguồn: Bộ  
tài nguyên và môi trường. .........................................................................................12  
Đồ thị 3.1: Kết quả ghi nhận khả năng hấp phụ dầu của VSR-M và hiệu suất xử lý 69  
Đồ thị 3.2: Kết quả ghi nhận khả năng hấp phụ dầu của VSR-AS ở tỷ lệ 1:4 phối  
trộn và hiệu suất xử lý...............................................................................................73  
Biều đồ 3.3: Hiệu suất hấp phụ dầu của VSR-AS với độ mặn. ................................79  
Đồ thị 3.4: Hàm lượng dầu hấp phụ ở các móc thời gian khác nhau........................81  
Đồ thị 3.5: Nồng độ dầu tại 1 số cảng biển của việt nam . .......................................81  
ix  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Quả sầu riêng và vỏ sầu riêng...................................................................21  
Hình 1.2: Cơm sầu riêng. ..........................................................................................21  
Hình 1.3: Cơ chế của quá trình hấp phụ....................................................................26  
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu. .....................................................................................42  
Hình 2.2: Sơ đồ chế tạo VLHP từ VSR. ...................................................................44  
Hình 2.3: VSR được vứt bỏ sau khi sử dụng. ...........................................................45  
Hình 2.4: VSR được thu gom từ chợ. .......................................................................45  
Hình 2.5: VSR được tách bỏ gai và cắt nhỏ..............................................................46  
Hình 2.6: VSR sau khi cắt nhỏ và sấy khô................................................................47  
Hình 2.7: VSR được tráng phủ acid béo. ..................................................................47  
Hình 2.8: Sơ đồ bố trí thí nghiệm..............................................................................49  
Hình 2.9: Dầu tạo thành váng sau khi tiếp xúc với nước cất. ...................................50  
Hình 2.10: Phân tích hàm lượng dầu trong nước tại PTN. .......................................51  
Hình 3.1: Kết quả thí nghiệm làm khô vật liệu.........................................................57  
Hình 3.2: VSR được bảo quả trong hủ nhựa.............................................................57  
Hình 3.3: VSR được bảo quản trong túi nhựa...........................................................57  
Hình 3.4: Mẫu VSR-AS tạo thành những hạt không đồng đều khi phối trộn...........58  
Hình 3.5: Cấu trúc sợi celluose của VSR..................................................................59  
Hình 3.6: Kết quả chụp ảnh SEM của VSR thô........................................................60  
Hình 3.7: Kết quả chụp ảnh SEM của VSR RI6 bổ sung acid béo ở tỉ lệ 1:4. .........61  
Hình 3.8: Ảnh SEM của vỏ trấu biến tính.................................................................62  
Hình 3.9: Bề mặt VSR-M và VSR-AS dưới kính hiển vi.........................................62  
Hình 3.10: VSR bổ sung acid béo (a - VSR:acid = 1:5; b - VSR:acid béo = 1:6)....63  
Hình 3.11: Kết quả chụp ảnh TEM VSR-AS ( CB-AS) ...........................................64  
Hình 3.12: Kết quả chụp FTIR VSR ( RI6-R) ..........................................................64  
Hình 3.13: Kết quả chụp FTIR VSR ( CB-R)...........................................................65  
Hình 3.14: Kết quả chụp FTIR VSR ( 6H-R). ..........................................................65  
Hình 3.15: Nhóm anpha- cenllulose của VSR. .........................................................66  
x
Hình 3.16: Kết quả chụp FTIR VSR ( RI6- AS).......................................................66  
Hình 3.17: Kết quả chụp FTIR VSR ( CB- AS) .......................................................67  
Hình 3.18: Kết quả chụp FTIR VSR ( 6H- AS)........................................................67  
Hình 3.19: Nguyên tắc kết hợp cenllulose từ VSR với acid béo. .............................68  
Hình 3.20: So sánh kết quả chụp FTIR VSR ( R6-M, 6H-M, CB-M)......................70  
Hình 3.21: VSR-M hấp phụ dầu. ..............................................................................71  
Hình 3.22: VSR-AS trong môi trường nước và nước nhiễm dầu .............................74  
Hình 3.23: VSR-AS nổi lên khi cho vào ..................................................................74  
xi  
MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Chuyển mình sang thế kỷ 21, nền khoa học kỹ thuật của thế giới ở một tầm  
cao mới nhưng nguồn năng lượng của con người sử dụng vẫn chưa đảm bảo được  
vấn đề môi trường, đặc biệt là các loại nguyên liệu hóa thạch trong lòng đất. Nguồn  
năng lượng dầu mỏ mang lại nhiều nhiều lợi ích kinh tế cho mỗi quốc gia, nhưng  
bên cạnh vấn đề kinh tế, việc khai thác vận chuyển dầu mỏ đang là một vấn đề gây  
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đáng chú ý nhất là vấn đề sự cố tràn dầu, không  
chỉ gây tổn thất về kinh tế mà còn gây ảnh hưởng đến môi trường cực kỳ nghiêm  
trọng.  
Vùng biển Việt Nam nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là một trong  
những trục hàng hải có lưu lượng tàu bè qua lại rất lớn, trong đó 70% là tàu chở  
dầu [37]. Điều này có nghĩa là hàng chục triệu tấn dầu đang được lưu thông trên  
lãnh thổ Việt Nam mỗi năm và kéo theo nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu là rất lớn.  
Theo số liệu thống kê của Cục Môi trường1, từ năm 1987 đến năm 2007 đã xảy ra  
hơn 90 vụ tràn dầu ở các vùng cửa sông và ven bờ gây thiệt hại lớn về kinh tế cũng  
như gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong thời gian dài [28]. Điển hình là sự  
cố tàu Formosa One Liberia đâm vào tàu Petrolimex 01 của Việt Nam tại vịnh  
Giành Rỏi-Vũng Tàu (09/2001) làm tràn ra môi trường biển ven bờ 1000m3 dầu  
DO, gây ô nhiễm nghiêm trọng một vùng biển của Vũng Tàu [9]. Ngày 12/01/2002  
tàu Fortune Freighter va chạm với xà lan chở 500 tấn dầu của Tỉnh đội An Giang tại  
khu vực Cảng Contena quốc tế trên sông Sài Gòn, làm hàng trăm tấn dầu bị tràn ra  
ngoài [43]. Tuy được sự hỗ trợ của các cơ quan ứng cứu sự cố dầu tràn quốc gia  
nhưng ảnh hưởng của sự cố đến môi trường không nhỏ.  
Hậu quả của các sự cố tràn dầu trước hết là gây ảnh hưởng đến môi trường  
đất, không khí, đặc biệt là môi trường nước do hầu hết các vụ tràn dầu xảy ra trên  
biển hay các kênh rạch nơi có nhiều tàu thuyền qua lại [17]. Tràn dầu gây nhiễu  
loạn hoạt động sống của hệ sinh thái, cụ thể nồng độ dầu trong nước đạt 0,1 mg/L  
1 Thuộc Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường  
1
có thể gây chết các loài sinh vật phù du, ảnh hưởng lớn đến con non và ấu trùng  
[17]. Đối với chim biển, dầu thấm ướt lông chim, làm mất tác dụng bảo vệ thân  
nhiệt và chức năng nổi trên mặt nước có thể dẫn đến chết. Dầu gây chết cá hàng loạt  
do thiếu oxy hòa tan trong nước, dầu bám vào cá làm giảm giá trị sử dụng do gây  
mùi khó chịu [17]. Dầu tràn gây ảnh hưởng đến nền kinh tế, đặc biệt là đến các  
ngành nuôi trồng - đánh bắt thủy hải sản và du lịch. Sự cố tràn dầu gây tổn hại đến  
các hệ sinh thái nên đã làm giảm số lượng các loài thủy sản, đặc biệt là các loài cá.  
Đây là một thiệt hại lớn với ngành kinh tế biển, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống  
của người dân vùng ven biển. Ngoài ra, nó còn gây ảnh hưởng đến các hoạt động du  
lịch bởi điều kiện đặc thù của ngành này phải gắn liền với hệ sinh thái, ảnh hưởng  
đến sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng hậu quả nghiêm trọng nhất là gây ảnh hưởng  
đến sức khỏe, cũng như tính mạng của con người do quá trình sinh hoạt và sử dụng  
các thực phẩm nhiễm dầu [17].  
Ô nhiễm dầu tại một số cảng biển của Việt Nam cũng đang là một vấn đề đáng  
lo ngại. Hiện nay hệ thống cảng biển Việt Nam có 91 cảng lớn nhỏ, tổng chiều dài  
tuyến mép bến hơn 37 km, hơn 160 bến phao, 300 cầu cảng. Nồng độ dầu ở tất cả  
các cảng đều vượt mức cho phép 0,3 mg/L cảng Hải Phòng 0,42 mg/L; cảng Cái  
Lân 0,6 mg/L; cảng Vũng Tàu 0,52 mg/L; cảng Vietsovpetro 7,57 mg/L. Với tốc độ  
xây dựng bến cảng mỗi năm tăng lên 6%, cả nước tăng thêm 2 km cầu cảng, lượng  
hàng hoá qua bến cảng Việt Năm tăng 15% năm, vì vậy cần có những biện pháp  
quản lý tình hình ô nhiễm dầu tại các khu vực này [31].  
Ngoài ra, ô nhiễm dầu còn do nguyên nhân từ các cơ sở công nghiệp, dân cư  
đô thị và tại các khu vực tổng kho xăng dầu,… Trong quá trình dịch vụ, sản xuất  
công nghiệp, khối lượng dầu mỏ bị tháo thải qua hoạt động công nghiệp vào hệ  
thống cống thoát nước của nhà máy đổ ra sông rồi ra biển. Số lượng dầu mỏ thấm  
qua đất và lan truyền ra biển ước tính gần 3 triệu tấn mỗi năm. Tính đến 11/2010  
lượng dầu theo nước thải ra môi trường biển vào khoảng 35-160 tấn/ngày [43]. Từ  
những con số trên cho thấy các cơ sở công nghiệp và đô thị mọc lên càng nhiều thì  
2
gánh nặng môi trường biển ngày càng lớn nếu như nhà nước không có chính sách  
bảo vệ cụ thể.  
Bên cạnh đó, hiện nay tại Việt Nam đã có chiến lược xây dựng các nhà máy  
lọc dầu, trong số đó đáng kế là các dự án lớn: Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn  
(Thanh Hoá), Long Sơn (Bà Rịa -Vũng Tàu) [35]. Điều này đồng nghĩa với việc quá  
trình vận chuyển dầu thô vào nước ta sẽ tăng, nguy cơ xảy ra các sự cố về dầu cũng  
không ngoại lệ. Đứng trước nguy cơ đó, việc tìm ra các biện pháp ứng phó với sự  
cố tràn dầu là một vấn đề vô cùng quan trọng.  
Ngoài các biện pháp cơ học, ứng phó tại chỗ giảm thiệt hại lớn như sử dụng  
phao dầu tràn, bơm hút dầu còn có các phương pháp hóa học sử dụng các chất phân  
tán hóa học, các chất hấp thụ, hấp phụ và phương pháp xử lý sinh học. Trong đó,  
phương pháp sử dụng chất hấp phụ đang chiếm ưu thế nhất bởi tính chất thu hồi  
được sau khi xử lý và ít gây ảnh hướng đến môi trường [38].  
Phần lớn các vật liệu hấp phụ được sử dụng hiện nay làm từ đất sét, rơm rạ  
đều có ưu điểm là nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, rẻ tiền nhưng lại cho  
khả năng hấp phụ rất thấp. Trong khi đó, các vật liệu tổng hợp bằng polymer, nano  
có độ hấp phụ cao nhưng quá trình sản xuất lại rất phức tạp dẫn đến giá thành không  
hề thấp. Một câu hỏi đặt ra ở đâu là “Liệu có một vật liệu nào có thể khắc phục  
được các yếu điểm trên, vừa là nguồn nguyên liệu có sẵn, rẻ tiền trong điều kiện  
Việt Nam mà có thể cho khả năng hấp phụ dầu cao?”  
Để trả lời câu hỏi trên, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên  
thế giới đã được thực hiện. Gần đây, Viện nghiên cứu năng lượng hạt nhân Hàn  
Quốc KAERI đã chế tạo được một loại vật liệu thẩm thấu thân thiện với môi  
trường, có thể giúp đẩy nhanh quá trình làm sạch dầu tràn trên biển [40]. Vật liệu  
này được làm từ thớ gỗ của cây Kapok thường mọc ở Philippines, Indonesia và  
Myanmar, có khả năng hút nhanh chóng nhiều loại dầu khác nhau trên mặt nước.  
Các thử nghiệm cho thấy bình quân, 1kg vật liệu mới có thể hút 40 - 60 kg dầu [40].  
Các nhà khoa học tại phòng thí nghiệm của Đại học Case Western Reserve, Mỹ đã  
chế tạo một loại bọt siêu nhẹ từ đất sét và nhựa cao cấp, có khả năng hút dầu ra khỏi  
3
nước bị ô nhiễm, được gọi là Aerogel [29]. Tại Việt Nam, cũng có một số công  
trình nghiên cứu về các vật liệu hấp phụ dầu từ thiên nhiên như “Nghiên cứu khả  
năng hấp phụ hỗn hợp nhũ tương dầu trong nước (O/W) bằng vỏ trấu được xử lí với  
chất hoạt động bề mặt Cetyl Trymetyl Ammonium Bromide (CTAB)” của Lê Thị  
Kim Liên [9], “Nghiên cứu và khảo sát khả năng xử lý dầu loang bằng rau Neptunia  
Oleracea của Nguyễn Hữu Biên và Phạm Quang Thới” [1]. Bên cạnh đó, còn rất  
nhiều công trình nghiên cứu khác về các vật liệu phế thải nông nghiệp như mùn  
cưa, lõi ngô, bã mía,…  
Trong đề tài này, tác giả chọn vật liệu nghiên cứu là VSR bởi đây là một loại  
phế phẩm nông nghiệp rẻ tiền, sẵn có và trong thành phần hóa học của nó có chứa  
celluloses với các nhóm chức sẵn có như hydroxyl (-OH), nhóm anpha -  
cenllulose [20]. Đây là những nhóm chức tiềm năng cho việc sử dụng vỏ sầu riêng  
làm vật liệu hấp phụ cho quá trình nghiên cứu xử lý dầu.  
Sầu riêng là loại cây ăn trái đặc sắc ở vùng Đông Nam Á [16]. Tại Việt Nam,  
sầu riêng du nhập từ Thái Lan và được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam  
của nước ta [39]. Sản lượng sầu riêng thu hoạch hằng năm tại các tỉnh vùng Nam  
Bộ là 210.575 tấn/năm, và lượng VSR hằng năm vào khoảng 115.816 −117.922  
tấn/năm [39]. Cho thấy loại trái cây này có tiềm năng rất lớn trong việc ứng dụng  
làm vật liệu hấp phụ dầu, bởi hiện nay vỏ sầu riêng chủ yếu là bỏ đi sau khi sử  
dụng. Đây có thể nói là nguồn nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền thích hợp trong điều kiện  
Việt Nam.  
Tuy nhiên, nếu sử dụng VSR trực tiếp để hấp phụ dầu thì có một nhược điểm  
lớn đó là khả năng ưa nước cao, làm cho vật liệu nhanh chóng bị bão hòa, dẫn đến  
khả năng hấp phụ dầu kém. Một câu hỏi đặt ra là: “Làm thể nào để vừa hạn chế  
được khả năng ưa nước của VSR, vừa tăng cường khả năng hấp phụ dầu?”. Một  
trong những giải pháp theo nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy, khi tạo ra các liên  
kết bề mặt giữa vật liệu hữu cơ với các hợp chất bề mặt, các hợp chất cao phân tử  
hoặc các acid béo thì có thể gia tăng khả năng hấp phụ dầu của vật liệu. Cụ thể, theo  
phát hiện của Tiến sĩ S. Kathiresan, giảng viên Khoa Công nghệ sinh học của Đại  
4
học AIMST, Malaysia đã phát hiện ra rằng bột vỏ sầu riêng, sau khi được bổ sung  
acid béo, có thể được sử dụng để loại bỏ dầu trong nước [30].  
Với tình hình ô nhiễm dầu đang diễn ra, bên cạnh đó là sự khó khăn của các  
vật liệu hấp phụ dầu đang gặp phải về khả năng hấp phụ dầu, chi phí sản xuất cũng  
như nguồn nguyên liệu đầu vào. Với tiềm năng của VSR như vậy, tác giả Trịnh  
Trọng Nguyễn đã nghiên cứu chế tạo thành công vật liệu hấp phụ dầu từ VSR.  
Nhưng nghiên cứu mới chỉ áp dụng thử nghiệm trên mẫu nước nhiễm dầu giả định  
(dầu pha trong nước cất), việc áp dụng thực tế trên nước biển, nước sông thì chưa  
thử nghiệm. Vì thực tế là trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể ảnh  
hưởng đến quá trình hấp phụ như độ mặn, sự có mặt của các ion khác, hàm lượng  
dầu,… Loại vật liệu VSR sử dụng hiện nay là sầu riêng Ri6, nên liệu loại vật liệu  
VSR khác nhau có ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ dầu của vật liệu hay không thì  
đề tài chưa đánh giá được. Nghiên cứu của sinh viên kế thừa những tư liệu của tác  
giả Trịnh Trọng Nguyễn và đi sâu vào những hạn chế của đề tài.  
Vì vậy, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu so sánh hiệu quả xử lý  
dầu khoáng của một số loại vỏ sầu riêng”, nhằm mục đích so sánh khả năng hấp phụ  
dầu của 3 loại VSR (RI 6, 6H, CB) từ đó chọn ra loại VLHP tốt nhất từ 3 loại VSR  
(RI 6, 6H, CB) và ứng dụng sử lý nguồn nước biển nhiễm dầu. Việc khảo sát khả  
năng hấp phụ dầu khoáng của một số loại vỏ sầu riêng mang một ý nghĩa hết quan  
trọng bởi đây là một loại phế thải nông nghiệp rất phổ biến ở Việt Nam, nếu kết quả  
khảo sát cho kết quả hấp phụ tốt thì đây sẽ là loại vật liệu hấp phụ được xem là rất  
thích hợp trong điều kiện hiện nay, bởi vừa đáp ứng được giá thành thấp mà cho  
khả năng hấp phụ cao. Hứa hẹn đây là một tiềm năng với các nước phát triển loại  
cây ăn quả này.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
2.1. Mục tiêu lâu dài  
+ Xây dựng cơ sở để chế tạo một loại vật liệu hấp phụ dầu có nguồn gốc từ  
VSR, một loại phế thải nông nghiệp nhưng cho khả năng hấp phụ dầu cao.  
5
+ Ứng dụng thực tế vào xử lý nước thải nhiễm dầu hoặc xa hơn nữa là các sự  
cố tràn dầu ven biển.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
+ Xác định hiệu quả hấp phụ của 3 loại VSR (6H, CB, RI6) và xem loại vỏ  
VSR tự nhiên và bổ sung biến tính. Chọn ra loại VSR hấp phụ dầu tối ưu.  
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ dầu của 3 loại VSR  
trong 2 trường hợp (tự nhiên và bổ sung acid béo).  
+ Đánh giá hiệu quả của vật liệu VSR sau biến tính trong xử lý nguồn nước  
mặn nhiễm dầu thực tế  
3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI  
+ Nghiên cứu được tiến hành trên các đối tượng sau:  
▪ VSR được thu về từ các điểm bán sầu riêng trên địa bàn Quận Bình  
Thạnh.  
▪ Dầu sử dụng: dầu Diesel, khối lượng riêng 840 kg/m3.  
+ Địa điểm nghiên cứu: tại phòng thí nghiệm Trường Đại học Công nghệ  
TP.HCM khu công nghệ cao Quận 9  
+ Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu trên một số nguồn nước biển và  
nước sông.  
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN  
4.1. Khoa học  
Giá trị có tính khoa học của đề tài là:  
+ Cách xử lý dầu tràn có tính khoa học cao, không gây ảnh hưởng môi  
trường.  
+ Ngoài ra nghiên cứu này có thể cung cấp một số thông tin cho các nghiên  
cứu sau về vấn đề này.  
4.2. Thực tiễn  
+ Giải quyết được một lượng không ít rác thải nông nghiệp từ vỏ sầu riêng.  
+ Nguyên liệu có sẵn có thể tiết kiệm được một lượng lớn chi phí xử lý cho  
các công ty, doanh nghiệp gây ra sự cố dầu tràn.  
6
+ Bảo tồn các loài sinh vật ven biển và con người sinh sống tại khu vực có sự  
cố tràn dầu.  
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI  
Nghiên cứu sử dụng vật liệu hấp thụ dầu tràn là hướng của rất nhiều đề tài,  
nhưng đối tượng nghiên cứu là VSR thì cũng được nghiên cứu trước “Nghiên cứu  
sử dụng vỏ sầu riêng hấp phụ dầu khoáng” của Trinh Trọng Nguyễn nhưng chỉ  
dừng lại ở một loại vỏ sầu riêng và không được ứng dụng vào nguồn nước thực tế.  
Hướng đi mới của đề tài là khảo sát, so sánh khả năng hấp phụ dầu của 3 loại VSR  
(RI 6,6H, CB) từ đó chọn ra loại VLHP tốt nhất từ 3 loại VSR (RI 6, 6H, CB) và  
ứng dụng sử lý nguồn nước biển nhiễm dầu  
6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI  
1.1. Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội các tài liệu có liên quan  
1.2. Nội dung 2: Chế tạo và khảo sát vật liệu hấp phụ từ VSR.  
1.3. Nội dung 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ.  
1.4. Nội dung 4: Khảo sát khả năng hấp phụ của 3 VSR ( 6H, RI6, CB). So sánh  
khả năng hấp phụ dầu của VSR với một số vật liệu khác.  
1.5. Nội dung 5: Khảo sát ảnh hưởng độ mặn đến khả năng hấp phụ của vật liệu.  
Ứng dụng vật liệu VSR trong xử lý nước mặn nhiễm dầu.  
Cấu trúc của đồ án gồm 3 nội dung chính sau đây:  
PHẦN MỞ ĐẦU  
PHẦN NỘI DUNG BAO GỒM 3 CHƯƠNG:  
Chương 1. Tổng quan (bao gồm các nội dung về hiện trạng ô nhiễm dầu tại  
Việt Nam, vật liệu nghiên cứu, quá trình hấp phụ, các loại vật liệu hấp phụ dầu  
hiện nay, các nghiên cứu liên quan)  
Chương 2. Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
+ Nội dung nghiên cứu gồm 5 nội dung:  
▪ Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội các tài liệu có liên quan  
▪ Nội dung 2: Chế tạo và khảo sát vật liệu hấp phụ từ VSR.  
▪ Nội dung 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ.  
7
▪ Nội dung 4: Khảo sát khả năng hấp phụ của 3 VSR ( 6H, RI6,  
CB). So sánh khả năng hấp phụ dầu của VSR với một số vật liệu  
khác.  
▪ Nội dung 5: Khảo sát ảnh hưởng độ mặn đến khả năng hấp phụ  
của vật liệu. Ứng dụng vật liệu VSR trong xử lý nước mặn nhiễm  
dầu.  
+ Phương pháp nghiên cứu gồm các nội dung sau:  
▪ Phương pháp kế thừa.  
▪ Phương pháp cụ thể.  
Chương 3. Kết quả và thảo luận  
+ Chế tạo vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng (6H, CB, RI6).  
+ Hình thái bề mặt, màu sắc của vật liệu.  
+ Kết quả hấp phụ dầu của VSR - M.  
+ Kết quả hấp phụ dầu của VSR - AS.  
+ So sánh khả năng hấp phụ dầu với các vật liệu hấp phụ khác.  
+ Khảo sát ảnh hưởng độ mặn của vật liệu  
+ Kết quả ứng dụng vật liệu VSR trong xử lý mội trường nước măn  
nhiễm dầu.  
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang yennguyen 27260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án So sánh hiệu quả xử lý dầu khoáng của một số loại vỏ sầu riêng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_so_sanh_hieu_qua_xu_ly_dau_khoang_cua_mot_so_loai_vo_s.pdf