Khóa luận Đánh giá thực trạng môi trường nước trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN ĐỨC ANH  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khóa  
: 2014 - 2018  
Thái Nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
NGUYỄN ĐỨC ANH  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa  
: 2014 - 2018  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Hải  
Thái Nguyên, năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.  
Nguyễn Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.  
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Viện Kỹ thuật và Công  
nghệ Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép em sử dụng cơ sở vật  
chất và trang thiết bị trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khóa luận.  
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Viện Kỹ thuật và Công  
nghệ Môi trường đã luôn giúp đỡ và ủng hộ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cũng  
như những đóng góp về chuyên môn cho em trong suốt quá trình học tập và  
nghiên cứu.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên  
cứu của bản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiết  
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, các bạn và  
những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong khóa luận, để khóa  
luận được hoàn thiện hơn.  
Em xin trân trọng cảm ơn!  
Thái Nguyên, tháng năm 2018  
Sinh viên  
NGUYỄN ĐỨC ANH  
 
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
iv  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
BTNMT  
BYT  
Bộ Tài nguyên và Môi trường  
Bộ Y tế  
GPMB  
HĐND  
Giải phóng mặt bằng  
Hội đồng nhân dân  
HTX  
Hợp tác xã  
MT  
Môi trường  
NQ-CP  
Nghị quyết- chính phủ  
QCVN  
QĐ  
Quy chuẩn việt nam  
Quyết định  
QH  
Quốc hội  
TNHH  
Trách nhiệm hữu hạn  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
 
v
MỤC LỤC  
1.2.2. Yêu cầu của đề tài........................... Error! Bookmark not defined.  
 
vi  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn  
để duy trì sự sống tiếp tục nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không thể sống  
nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không thể tồn tại. Trong quá trình  
hình thành nên sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò  
rất quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ. Trong quá  
trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Nước có ảnh hưởng đến khí  
hậu và là nguyên nhân gây ra thời tiết. Là thành phần quan trọng của các tế  
bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp.  
Vậy, nước là cội nguồn của sự tồn tại. Vai trò của nước là muôn màu,  
muôn vẻ và nước quyết định mọi sự sống trên trái đất. Nước là một nhu cầu  
cơ bản trong đời sống hằng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức  
bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân,  
cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
Tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang xảy ra ở nhiều nơi trên địa  
bàn Hà Nội nói chung và địa bàn quận Hà Đông nói riêng. Điều đặc biệt quan  
trọng là vấn đề chất thải lỏng của các Công ty, đơn vị sản xuất kinh doanh và  
hộ gia đình trên địa bàn Quận đều chưa qua xử lý mà xả thẳng vào hệ thống  
thoát nước chung của thành phố.  
Tình trạng trên dẫn đến một thực tế là hiện nay chất lượng nước sông Tô  
Lịch, sông Nhuệ, các kênh mương tiêu thoát, các cống ngầm,… đang bị ô nhiễm  
nặng và đều chứa các hợp chất vô cơ, các hợp chất nitơ, vi sinh vật, chất rắn lơ  
lửng vượt Tiêu chuẩn cho phép hàng chục và thậm chí hàng trăm lần. Tại một  
số vị trí sau khi quan trắc đã phát hiện một số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của  
   
2
nước thải sinh hoạt và hàm lượng kim loại nặng vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều  
lần, khiến cho nước có màu đen, mùi hôi thối, đặc biệt là vào mùa khô.  
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát  
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn quận Hà  
Đông, thành phố Hà Nội nhằm đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng  
cao chất lượng nước trên địa bàn quận Hà Đông.  
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông.  
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải trên địa bàn quận Hà Đông.  
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nước trên địa bàn quận  
Hà Đông.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Củng cố thêm những kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu, nâng  
cao khả năng tiếp cận thu thập và xử lý thông tin.  
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công  
tác sau này.  
- Bổ sung tư liệu học tập cho sinh viên.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Cung cấp nhanh các thông tin cần thiết về môi trường cho Lãnh đạo  
Quận góp phần giải quyết kịp thời các sự cố môi trường và các bức xúc của  
nhân dân trong lĩnh vực môi trường và Tài nguyên nước.  
- Kết quả của Nhiệm vụ góp phần giúp UBND quận Hà Đông có được  
các thông tin chính xác về hiện trạng môi trường của Quận để từ đó chỉ đạo  
         
3
công tác quản lý môi trường trên địa bàn của Quận đạt hiệu quả cao nhằm  
giảm thiểu, phòng ngừa, ứng phó với các sự cố môi trường trong tương lai.  
- Góp phần nâng cao năng lực quản lý về môi trường cho các cán bộ  
chuyên trách về môi trường trong công tác hoạch định và đưa ra các biện  
pháp hữu hiệu hơn trong công tác bảo vệ môi trường của Quận.  
- Sản phẩm của Nhiệm vụ có thể làm cơ sở khoa học phục vụ cho công  
tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.  
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Một số khái niệm chung  
2.1.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của nước  
- Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái đất. Trong  
đó nước biển chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm  
1%, nhưng lại là nguồn nước quan trọng đối với con người, là nguồn cung cấp  
nước cho nông nghiệp, công nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày.  
- “Tài nguyên nước”: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có  
thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt  
động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.[9]  
- “Nguồn nước ngọt”: Tổng các nguồn nước ngọt được tái sử dụng bao  
gồm cả dòng chảy của các song và nguồn nước ngầm từ nước mưa trong nước  
và các dòng chảy bắt nguồn từ nước khác. [9]  
- “ Nước sạch” theo Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11 tháng 3  
năm 2005 của bộ trưởng Y tế là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá  
nhân và hộ gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. [9]  
- Như ta đã biết 70% cơ thể là nước chính vì thế mà nước rất cần cho  
cuộc sống hàng ngày của con người và nước còn đưa vào cơ thể con người  
nhiều nguyên tố cần thiết như iôt(I), sắt(Fe), Fluo(F), Kẽm(Zn), Đồng(Cu)...  
2.1.1.2. Khái niệm ô nhiễm nước và nguồn gốc  
+ Khái niệm ô nhiễm nước:  
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, về tính chất vật lý,hóa  
học,sinh học của môi trường nước. Vượt quá các tiêu chuẩn cho phép ảnh  
hưởng đến sinh vật.  
     
5
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người  
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.  
+ Nguồn gốc gây ô nhiễm nước :  
- Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô  
nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp. Các chất  
gây bẩn có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật. Ô nhiễm  
nhân tạo chủ yếu do các hoạt động của con người, như chất thải sinh hoạt,  
công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên.  
+ Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm:  
- Giảm độ pH của nước ngọt  
- Tăng hàmlượng các ion Ca2+, Mg2+, SO42- trong nước ngầmvà nước sông  
- Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn…) và các anion  
3-  
-
-
PO4 , NO2 , NO3 …  
- Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm (từ nước  
thải, khí quyển và CTR)  
- Tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ (khó bị phân hủy sinh học)  
- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình ôxy hóa  
- Giảm độ trong của nước.  
2.1.2. Các thông số về chất lượng nước  
2.1.2.1. Thông số vật lý  
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi  
trường và khí hậu. Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi  
trường, nước ngầm có nhiệt độ ổn định hơn.  
- Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nước tạo nên như: Sắt,  
mangan, chất mùn humic, các loại thủy sinh, do nước thải sinh hoạt hoặc  
nước thải công nghiệp.  
 
6
- Độ đục: Nước có độ đục lớn chứng tỏ có nhiều cặn bẩn hoặc làm  
lượng chất lơ lửng cao.  
- Mùi vị: Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, hợp chất  
hữu cơ hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên.  
2.1.2.2. Thông số hóa học  
Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ  
của nước.  
+) Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng ô xy  
hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.  
+) Đặc tính vô cơ bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ axít, độ kiềm,  
lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), Sunfat (So4, những kim loại nặng  
như Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Crôm (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), các hợp  
chất chứa Nitơ hữu cơ, amôniac (NH, No, No) và Phốt phát.  
2.1.2.3. Thông số sinh học  
Bao gồm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh, nguyên sinh động vật, tảo…  
các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích bao gồm có E.Coli và Colifom chịu  
nhiệt. Đố với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó  
đặc biệt chú ý đến thông số này.  
2.2. Cơ sở pháp lý  
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.  
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy Chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước  
thải công nghiệp.  
 
7
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc  
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT.  
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ tài nguyên  
môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và  
kế hoạch bảo vệ môi trường.  
* Các TCMT, QCMT liên quan đến chất lượng nước  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- TCVN 6185:2015 về chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu  
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1: 2006) Chất lượng nước - Lấy mẫu.  
Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.  
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải  
sinh hoạt  
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy Chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước  
thải công nghiệp.  
- QCVN 50:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng  
chất thải nguy hại.  
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước  
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới  
Hiện nay, ô nhiễm nguồn nước là một trong những vấn đề đáng lo ngại  
của toàn cầu, ô nhiễm nước đã hủy hoại môi trường tự nhiên và ảnh hưởng  
nghiêm trọng đến cuộc sống của nhân loại. Kể từ thập niên 60 của thế kỷ  
trước, ô nhiễm nước đã gia tăng với tốc độ nhanh chóng. Mỗi năm, thế giới  
tạo ra 400 tỷ tấn chất thải công nghiệp, phần lớn trong số đó chưa qua xử lý  
mà được đổ thẳng xuống sông, hồ, đại dương,...  
Vấn đề về Tài nguyên Nước được thực hiện trong tổ chức Liên Hợp  
Quốc, các chương trình và các quỹ có vai trò đáng kể trong việc giải quyết  
   
8
mối quan tâm tới nước ngọt của toàn cầu. Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới  
năm 2002 về vấn đề phát triển bền vững và bắt đầu thiên niên kỷ của Tài  
nguyên Nước đã đặt mục tiêu phát triển và hỗ trợ các nước thành viên để đạt  
được các mục tiêu và các chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường. Công  
việc của tổ chức bao gồm tất cảc các khía cạnh của nguồn nước ngọt bao gồm  
cả tài nguyên nước và các dòng chảy sông ngòi, nước ngầm và nước biển [8].  
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3,  
tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và  
thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong  
băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước  
trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối  
0,00007% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng  
xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km3/năm. Lượng nước  
con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh  
hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp.[8]  
2.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam  
- Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, có ý  
nghĩa quan trọng không chỉ cho việc cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất  
nông nghiệp, công nghiệp mà cho cả phát triển thủy điện, giao thông vận tải…  
Nguồn tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm.[7]  
- Nguồn nước mặt: Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc. Mật độ  
sông ngòi là 0,12km/km2, dọc ven biển cứ khoảng 10km lại có một cửa sông.  
Nếu chỉ kể các sông suối có chiều dài 10km trở lên đã có khoảng 2.560 con  
sông, bao gồm 124 hệ thống sông với tổng diện tích lưu vực 292.470km2,  
được phân bố ở khắp các vùng. Ở phía bắc có hệ thống sông Hồng, sông Thái  
Bình, sông Đà,... ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có sông Tiền, sông Hậu; ở  
Tây Nguyên có sông Xêrê pốk, sông Xê Xan, sông Ba, ở Đông Nam Bộ có  
 
9
sông Đồng Nai,... Tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 840 tỷ m3, trong  
đó riêng lượng nước hình thành trong nội địa là 328 tỷ m3 chiếm 38,8% lưu  
lượng dòng chảy. Tổng trữ lượng nước của các hệ thống sông khá lớn như  
sông Hồng, sông Thái Bình là 137 tỷ m3/năm, sông Tiền, sông Hậu 500 tỷ  
m3/năm; sông Đồng Nai 35 tỷ m3/năm.  
- Do nhiều hệ thống sông nước ta bắt nguồn từ lãnh thổ các nước láng  
giềng (như hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long từ Trung Quốc, hệ thống sông  
Mã, sông Cả từ Lào...) nên khối lượng nước mặt lớn hơn lượng nước mưa.  
- Hiện nay, chất lượng nguồn nước mặt tại một số sông suối, ao hồ đang có  
chiều hướng bị ô nhiễm do lượng nước thải từ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt  
không được xử lý từng ngày, từng giờ thải xuống các dòng sông và ao hồ. Ở các  
khu vực ven biển, nước mặt đang có chiều hướng tiến sâu vào đất liền gây ra hiện  
tượng nhiễm mặn ở một số dòng sông (sông Hồng mặn lấn sâu 20km, sông Thái  
Bình là 40km, sông Tiền là 50km, sông Hậu 40km).  
- Nguồn nước ngầm của nước ta là một bộ phận quan trọng của nguồn  
nước thiên nhiên. Nguồn nước này từ lâu đã được khai thác và sử dụng nhưng  
những năm gần đây mới được điều tra nghiên cứu toàn diện và có hệ thống.  
Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy nguồn nước ngầm phần lớn chứa trong  
các thành tạo cách mặt đất thường từ 1-200m.Phức hệ trầm tích lở rời, phân  
bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long và một vài nơi ven  
biển miền Trung.  
- Phức hệ trầm tích cacbonat phân bố chủ yếu ở Đông Bắc, Tây Bắc và  
Bắc Trung Bộ.  
- Phức hệ đá phun trào bazan phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông  
Nam Bộ.  
- Trữ lượng nước ngầm của nước ta phân bố không đồng đều trên lãnh  
thổ, theo diện tích cũng như chiều sâu. Vùng đồng bằng mực nước ngầm ở độ  
10  
sâu từ 1- 200m có thể đạt 10triệu m3/ngày đêm, nhưng ta mới chỉ khai thác  
khoảng 48.000m3/ngày đêm, ở vùng đồi núi mực nước ngầm nằm ở độ sâu từ  
10 -150m, đặc biệt ở vùng đá vôi mực nước ngầm có thể nằm ở độ sâu 100m,  
nước ở đây thường cứng và nhiều canxi. Việc sử dụng nước ngầm phục vụ  
cho sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, mới chiếm tỷ lệ nhỏ so với nguồn  
nước mặt nhưng cũng đã đem lại hiệu quả tốt, nhất là những lúc gặp hạn hán  
và ở những vùng ít sông suối. Ở các vùng ven biển nước ngầm thường bị  
nhiễm mặn. Ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long nước  
ngầm thường có hàm lượng sắt và độ axit cao.  
- Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa quá nhanh và sự gia tăng dân số  
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.  
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô  
nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, ở các thành phố lớn, hàng trăm  
cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có  
công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp  
là rất nặng.  
- Ví dụ: Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở các  
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở các thành phố này, nước thải  
sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xảy ra nguồn tiếp  
nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không  
có hệ thống xử lý nước thải, một lượng chất thải rắn lớn trong thành phố  
không thu gom hết là những nguồn gây ra ô nhiễm nguồn nước. Hiện nay,  
mật độ ô nhiễm trong kênh, các sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng. Ở  
thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 1,1triệu  
m3/ngày nhưng chỉ có 100m3 trong số đó được xử lý, còn lại thải thẳng ra  
sông, hồ,… Hiện Hà Nội chỉ có 40 cơ sở sản xuất công nghiệp, 29 cơ sở dịch  
vụ và 5 bệnh viện có trạm xử lý. Ở thành phố Hồ Chí Minh các chỉ số ô  
11  
nhiễm trong nước thải đều ở mức rất cao như: TSS là 12.694 kg/ngày, BOD5  
là 7.905 kg/ngày, COD là 18.406 kg/ngày. Tại thành phố Hồ Chí Minh chỉ có  
8/12 bệnh viện có hệ thống bể lắng lọc.[11]  
2.3.3. Hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước của quận Hà Đông  
Trên địa bàn quận hiện có 3 con sông chảy qua là sông Nhuệ, sông Đáy  
và kênh La Khê. Hiện tại sông Nhuệ và Kênh La Khê là con sông nhận nhiều  
lượng nước thải của các hoạt động sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn thành phố  
và các khu vực liên quan như Hà Nội, Hà Nam…  
* Sông Nhuệ: Chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, nối với sông  
Hồng qua cống Liên Mạc, xã Thuỵ Phương và đổ ra sông Đáy qua cống Phủ  
Lý. Sông Nhuệ là một hệ thống thuỷ nông liên thành phố gồm Hà Nội, Hà  
Nam. Phía Bắc lưu vực sông Nhuệ giáp sông Hồng, phía Tây giáp sông Đáy,  
phía Nam giáp sông Châu Giang. Tổng chiều dài của sông Nhuệ là 74km  
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội khoảng 62km từ Liên Mạc-Từ  
Liêm đến xã Châu Can-Phú Xuyên), đoạn sông Nhuệ chạy trên địa bàn Quận  
Hà Đông dài 10-15km, chiều rộng trung bình 15-20km, nhỏ nhất là 13m, lớn  
nhất là 34m (cầu Hà Đông). Chiều dày lớp nước sông trung bình 1,5-2m, lớn  
nhất là 3,46m (cầu Hà Đông). Lưu lượng dòng chảy mùa khô từ 4,008 -  
17,442 m3/s. Tại cầu Hà Đông lớp bùn có thành phần bột thô 30% và có chiều  
dày lớp bùn là 0, 87m.  
* Vai trò của sông Nhuệ: Sông Nhuệ là hệ thống thuỷ nông liên thành  
phố Hà Nội, Hà Nam, Hà Tây. Lưu vực sông Nhuệ có hai nhiệm vụ chính là  
tưới chủ động cho toàn bộ diện tích canh tác của hệ thống rộng 81.790ha  
trong điều kiện bình thường và tiêu nước cho toàn bộ lưu vực rộng 107.530 ha  
với tần suất thiết kế là 10%, trong đó có nhiệm vụ tiêu nước cho toàn thành  
phố Hà Nội. Sông Nhuệ là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt và công nghiệp  
từ khu vực nội thành Hà Nôị, Hà Đông, các làng nghề dọc lưu vực sông.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 21680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực trạng môi trường nước trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_thuc_trang_moi_truong_nuoc_tren_dia_ban_q.pdf