Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
---------------------  
NGUYỄN THỊ HẢI ANH  
ĐỀ TÀI:  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP  
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT  
TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN-TỈNH BẮC KẠN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015-2019  
THÁI NGUYÊN, 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
---------------------  
NGUYỄN THỊ HẢI ANH  
ĐỀ TÀI:  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP  
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT  
TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN-TỈNH BẮC KẠN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 - KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015-2019  
THÁI NGUYÊN, 2019  
 
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức  
đã học vào thực tế, nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các kiến thức đã học và  
có cơ hội mở rộng kĩ năng thực tiễn trong việc nghiên cứu khoa học. Được sự  
nhất trí của ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường em đã được thực tập tại Công ty  
TNHH Thái Bắc, TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.  
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của em  
đã hoàn thành. Vꢀi lꢁng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tꢂ lời  
cảm ơn chân thành tꢀi:  
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm  
Khoa Môi Trường cùng toàn thể thầy cô giáo đã giảng dạy và đào tạo hưꢀng dẫn  
giúp em hệ thống hóa lại kiến thức đã học và kiểm nghiệm lại trong thực tế.  
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Minh Cảnh đã  
tận tình chỉ bảo, hưꢀng dẫn em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, cảm  
ơn các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thái Bắc tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều  
kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt  
nghiệp.  
Cuối cùng, vꢀi lꢁng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến  
gia đình bạn bè, những người đã giúp đỡ rất nhiều để em hoàn thành được  
chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp.  
Vꢀi điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm cꢁn hạn chế của  
một sinh viên thực tập nên đề tài nghiên cứu sẽ không tránh khꢂi những thiếu  
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè đề khóa  
luận của em hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày 0 tháng 0 năm 2019  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Hải Anh  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iv  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
BTNMT  
COD  
CTR  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Bộ tài nguyên môi trường  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chất thải rắn  
DO  
Hàm lượng oxy hꢁa tan trong nưꢀc  
Giao thông vận tải  
Kim loại nặng  
GTVT  
KLN  
KPHĐ  
LHQ  
Không phát hiện được  
Liên hợp quốc  
MCP  
NMTP  
NGTP  
QCVN  
SV  
Mức cho phép  
Nưꢀc mặt thành phố  
Nưꢀc ngầm thành phố  
Quy chuẩn Việt Nam  
Sinh vật  
TCVN  
TNHH  
TNMT  
TP.  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tài nguyên môi trường  
Thành phố  
TSS  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Vi sinh vật  
VSV  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Nưꢀc là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn  
để duy trì sự sống tiếp tục nơi đây. Sinh vật không có nưꢀc sẽ không thể sống  
nổi và con người nếu thiếu nưꢀc cũng sẽ không thể tồn tại.Trong quá trình  
hình thành nên sự sống trên Trái đất, nưꢀc và môi trường nưꢀc đóng vai trꢁ rất  
quan trọng. Nưꢀc tham gia vào vai trꢁ tái sinh thế giꢀi hữu cơ. Trong quá trình  
trao đổi chất nưꢀc đóng vai trꢁ trung tâm. Nưꢀc có ảnh hưởng đến khí hậu và  
là nguyên nhân gây ra thời tiết, là thành phần quan trọng của các tế bào sinh  
học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp, là  
muôn màu, muôn vẻ và nưꢀc quyết định mọi sự sống trên trái đất.  
Nưꢀc là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hằng ngày của mọi người và  
đang trở thành đꢁi hꢂi bức bách trong việc bảo vệ sức khꢂe và cải thiện điều  
kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện  
đại hóa đất nưꢀc.  
Thành phố Bắc Kạn, vꢀi mật độ dân số đông nhu cầu nưꢀc sinh hoạt lên  
tꢀi hàng nghìn m3. Các hộ dân trong khu vực thành phố hầu hết đều đã có nưꢀc  
sạch để sử dụng do nhà máy nưꢀc cung cấp, bên cạnh đó nhiều hộ dân vẫn sử  
dụng nguồn nưꢀc từ giếng khoan và giếng đào để phục vụ cho sinh hoạt hằng  
ngày. Do đặc điểm là miền núi, nên vấn đề về nưꢀc sinh hoạt cꢁn gặp nhiều  
khó nưꢀc khăn. Do đó, việc cung cấp nưꢀc sạch cho người dân là điều đặc biệt  
quan trọng góp phần nâng cao điều kiện sống, sức khꢂe của người dân, đẩy  
mạnh phát triển kinh tế - xã hội.  
Hiện nay tình trạng nưꢀc sạch tại Thành phố Bắc Kạn chưa có đánh  
giá một cách đầy đủ dẫn đến việc đánh giá và quản lý nưꢀc sạch gặp nhiều  
hạn chế và chưa có các biện pháp xử lý phù hợp. Vì vậy việc đánh giá hiện  
trạng môi trường nưꢀc sạch là vấn đề cấp thiết hiện nay.  
     
2
Xuất phát từ thực trạng sử dụng nưꢀc sinh hoạt của người dân trên địa  
bàn Thành phố Bắc Kạn, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban  
chủ nhiệm khoa tài nguyên môi trường, dưꢀi sự hưꢀng dẫn của thầy giáo:  
ThS. Nguyễn Minh Cảnh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực  
trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt  
tại Thành phố Bắc Kạn-Tỉnh Bắc Kạn”.  
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu  
1.2.1. Mục đích của chuyên đề  
- Đánh giá thực trạng nguồn nưꢀc dùng cho sinh hoạt tại Thành phố Bắc  
Kạn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nưꢀc sinh hoạt  
tại khu vực nghiên cứu.  
1.2.2. Yêu cầu của đề tài  
- Điều tra thu thập các thông tin, phân tích chất lượng nưꢀc sinh hoạt tại  
Thành phố Bắc Kạn:  
+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nưꢀc.  
+ Số liệu và thông tin thu thập được phải chính xác.  
+ Các kết quả phân tích phải được so sánh vꢀi tiêu chuẩn, quy chuẩn  
môi trường Việt Nam.  
- Các kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp vꢀi điều kiện của phường.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Củng cố thêm những kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu, nâng  
cao khả năng tiếp cận thu thập và xử lý thông tin.  
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công  
tác sau này.  
- Bổ sung tư liệu học tập  
         
3
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Giúp người dân nhận thấy được mức độ ô nhiễm nguồn nưꢀc sinh hoạt  
của họ từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của mình đối vꢀi môi trường xung  
quanh.  
- Phản ánh thực trạng về môi trường nưꢀc sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn  
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nưꢀc phục vụ cho  
người dân trên địa bàn.  
 
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Một số khái niệm chung  
2.1.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của nước  
- Nưꢀc là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái đất. Trong  
đó nưꢀc biển chiếm 97%, cꢁn nưꢀc ao hồ, sông suối và nưꢀc ngầm chỉ chiếm  
1%, nhưng lại là nguồn nưꢀc quan trọng đối vꢀi con người, là nguồn cung cấp  
nưꢀc cho nông nghiệp, công nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày.  
- “Tài nguyên nước ”: là các nguồn nưꢀc mà con người sử dụng hoặc  
có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nưꢀc được dùng trong các hoạt  
động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.  
- “Nguồn nước ngọt”: Tổng các nguồn nưꢀc ngọt được tái sử dụng bao  
gồm cả dꢁng chảy của các song và nguồn nưꢀc ngầm từ nưꢀc mưa trong nưꢀc  
và các dꢁng chảy bắt nguồn từ nưꢀc khác.  
- “ Nước sạch ”theo Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11 tháng 3  
năm 2005 của bộ trưởng Y tế là nưꢀc dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân  
và hộ gia đình, không sử dụng làm nưꢀc ăn uống trực tiếp.[5]  
- Như ta đã biết 70% cơ thể là nưꢀc chính vì thế mà nưꢀc rất cần cho  
cuộc sống hàng ngày của con người và nưꢀc cꢁn đưa vào cơ thể con người  
nhiều nguyên tố cần thiết như iôt(I), sắt(Fe), Fluo(F), Kẽm(Zn), Đồng(Cu)...  
2.1.1.2. Khái niệm ô nhiễm nước và nguồn gốc  
+ Khái niệm ô nhiễm nước:  
- Ô nhiễm nưꢀc là sự thay đổi thành phần, về tính chất vật lý,hóa học,sinh  
học của môi trường nưꢀc. Vượt quá các tiêu chuẩn cho phép ảnh hưởng đến sinh  
vật.  
Nưꢀc thải là chất lꢂng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người  
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.  
       
5
+ Nguồn gốc gây ô nhiễm nước :  
- Nguồn gốc gây ô nhiễm nưꢀc có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm  
nưꢀc có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp. Các chất gây bẩn  
có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật. Ô nhiễm nhân tạo  
chủ yếu do các hoạt động của con người, như chất thải sinh hoạt, công nghiệp,  
nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên.[2]  
+ Các xu hưꢀng chính thay đổi chất lượng nưꢀc khi bị ô nhiễm:  
- Giảm độ pH của nưꢀc ngọt  
- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SO42- trong nưꢀc ngầm và nưꢀc sông  
- Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn…) và các anion  
3-  
-
-
PO4 , NO2 , NO3 …  
- Tăng hàm lượng các muối trong nưꢀc bề mặt và nưꢀc ngầm (từ nưꢀc  
thải, khí quyển và CTR)  
- Tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ (khó bị phân hủy sinh học)  
- Giảm nồng độ oxy hꢁa tan trong nưꢀc tự nhiên do các quá trình ôxy hóa  
- Giảm độ trong của nưꢀc.  
2.1.1.3. Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh  
* Nưꢀc sạch là nưꢀc đảm bảo các yêu cầu sau:  
- Nưꢀc trong, không màu  
- Nưꢀc không có mùi vị lạ, không có tạp chất  
- Nưꢀc không có chứa các chất tan có hại  
- Nưꢀc không có mầm gây bệnh.  
Các nguồn nưꢀc tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn  
nưꢀc sạch cho sinh hoạt và ăn uống đề là các nguồn nưꢀc sạch. Bao gồm:  
- Nưꢀc sạch cơ bản: Là nguồn nưꢀc có điều kiện đảm bảo chất lượng  
nưꢀc sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên.  
- Nưꢀc sạch quy ưꢀc: Gồm các nguồn nưꢀc sau (Theo hưꢀng dẫn của  
Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nưꢀc sạch và vệ sinh môi trường) :  
6
+ Nưꢀc máy hoặc nưꢀc cấp từ các trạm bơm nưꢀc.  
+ Nưꢀc giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.  
+ Nưꢀc mặt (Nưꢀc sông, rạch, ao, hồ, suối) có xử lý làm trong và tiệt trùng.  
* Nưꢀc hợp vệ sinh là nưꢀc được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thꢂa  
mãn yêu cầu chất lượng về cảm quan như không màu, không mùi, không vị lạ  
và không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khꢂe con người. [5]  
2.1.2. Một số bệnh liên quan đến nguồn nước sinh hoạt  
* Những bệnh thường mắc phải do nguồn nưꢀc trong 3 trường hợp trực  
tiếp và gián tiếp sau đây:  
+ Tiếp xúc trực tiếp vꢀi nưꢀc: Khi tắm rửa, do các hoá chất và vi sinh  
vật trong nưꢀc.  
+ Trong nưꢀc uống và thức ăn: Do vi sinh vật (số nhiều) & hoá chất  
trong nưꢀc.  
+ Ăn những thức ăn bị nưꢀc làm ô nhiễm: Nhiễm bẩn khi rửa thức ăn  
hoặc thực phẩm bị ô nhiễm qua hệ sinh thái do các hoá chất hay các chất phân  
huỷ của chúng.  
- Những tác nhân sinh vật học chính truyền qua nưꢀc có thể xếp thành 4  
loại: virus,vi khuẩn, ký sinh trùng và các loại sinh vật khác.  
* Một số bệnh gây ảnh hưởng đến sức khꢂe con người:  
- Bệnh do virus qua đường tiêu hoá  
+ Viêm dạ dày ruột nguồn gốc virus  
+ Bệnh viêm gan A  
- Virus nhiễm qua đường niêm mạc  
+ Bệnh sốt bại liệt  
+ Bệnh tả (Cholerae)  
+ Bệnh thương hàn (Typhoid fever)  
- Bệnh do giun sán  
 
7
+ Bệnh do giun đũa, giun tóc, giun kim lây truyền qua nước. Do phân  
nhiễm vào nước gặp điều kiện thuận lợi thì nhiễm qua người. Đặc biệt là bệnh  
ỉa chảy cấp.  
Hậu quả do nhiễm bệnh từ nưꢀc uống ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi  
trường cộng đồng. Vì vậy công tác xử lý và khử trùng nưꢀc đóng vai trꢁ cực  
kỳ quan trọng trong các nhà máy nưꢀc, điều này góp phần tích cực trong việc  
ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nưꢀc, hạn chế tối đa các bệnh  
lây truyền qua nguồn nưꢀc. [10]  
2.1.3. Các thông số về chất lượng nước  
1. Thông số vật lý  
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nưꢀc là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi  
trường và khí hậu. Nưꢀc mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi  
trường, nưꢀc ngầm có nhiệt độ ổn định hơn.  
- Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nưꢀc tạo nên như: Sắt,  
mangan, chất mùn humic, các loại thủy sinh, do nưꢀc thải sinh hoạt hoặc  
nưꢀc thải công nghiệp.  
- Độ đục: Nưꢀc có độ đục lꢀn chứng tꢂ có nhiều cặn bẩn hoặc làm lượng  
chất lơ lửng cao.  
- Mùi vị: Mùi trong nưꢀc thường do các hợp chất hóa học, hợp chất hữu  
cơ hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên.  
2.Thông số hóa học  
Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ  
của nưꢀc.  
+) Đặc tính hóa hữu cơ của nưꢀc thể hiện trong quá trình sử dụng ô xy  
hꢁa tan trong nưꢀc của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.  
+) Đặc tính vô cơ bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ axít, độ kiềm,  
lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), Sunfat (So4, những kim loại nặng  
như Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Crôm (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), các hợp chất  
chứa Nitơ hữu cơ, amôniac (NH, No, No) và Phốt phát.  
 
8
3.Thông số sinh học  
Bao gồm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh, nguyên sinh động vật,  
tảo…các vi sinh vật trong mẫu nưꢀc phân tích bao gồm có E.Coli và Colifom  
chịu nhiệt. Đố vꢀi nưꢀc cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong  
đó đặc biệt chú ý đến thông số này.  
2.1.4. Các giải pháp xử lý nước và nâng cao nước sinh hoạt  
Hiện nay người ta đã khẳng định nưꢀc là nguồn truyền bệnh rộng nhất,  
nhanh nhất và nguy hiểm nhất. Hơn nữa tất cả các nguồn nưꢀc tự nhiên (nưꢀc  
giếng, nưꢀc mưa, nưꢀc sông, suối, ao hồ,..) là những nơi có thể chứa mầm  
bệnh. Do vậy mọi nguồn nưꢀc dùng cho sinh hoạt đều phải xử lý nhằm loại bꢂ  
các chất độc hại.  
Bảng 2.1. Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%)  
Phuơng pháp xử lý  
STT  
Nguồn nước  
Để Đánh Sử dụng  
Không  
xử lý  
37,2  
78,1  
45,9  
85,1  
87,9  
15,3  
86,4  
Lọc  
Khác  
lắng phèn hoá chất  
1 Nưꢀc mưa  
2 Nưꢀc máy  
27,6 35,2 0,0  
1,6 20,3 0,0  
0,0  
0,0  
0,3  
0,0  
0,0  
3,8  
0,0  
0,0  
0,0  
0,1  
0,1  
0,1  
0,1  
0,0  
3 Nưꢀc giếng khoan 36,4 17,0 0,3  
4 Nưꢀc giếng khơi  
5 Suối đầu nguồn  
6 Sông, ao, hồ  
6,6  
5,3  
7,9  
6,7  
0,3  
0,0  
1,5 36,6 42,7  
5,6 8,0 0,0  
7 Nguồn khác  
(Nguồn: Nguyễn Huy Nga và cs, 2007)  
Giải pháp xử lý cụ thể cho nguồn nước sinh hoạt  
+ Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)  
Độ cứng của nưꢀc đa số do hàm lượng các cation kim loại Ca2+ và Mg2+  
có trong nưꢀc. Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các cation kim loại Ca2+  
và Mg2+ tính cho 1 lít nưꢀc, bao gồm:  
   
9
Độ cứng tạm thời hay độ cứng carbonat: Tạo bởi các muối Ca và  
Mg carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là bicarbonat vì muối carbonat  
Ca và Mg hầu như không tan trong nưꢀc.. Trong tự nhiên, độ cứng tạm thời  
của nưꢀc cũng thay đổi thường xuyên dưꢀi tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ  
như nhiệt độ, pH...  
Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sulphat,  
clorua... chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền.  
Có nhiều phương pháp làm mềm nưꢀc như phương pháp hóa học,  
phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp. Sau  
đây là một số phương pháp đang được áp dụng:  
+ Phương pháp hoá học  
Cơ sở của phương pháp là dựa vào nưꢀc các hoá chất có khả năng kết  
hợp các ion Ca2+ và Mg2+ tạo ra các hợp chất không tan và loại trừ bằng biện  
pháp lắng lọc.  
Làm mềm nưꢀc bằng vôi.  
Làm mềm nưꢀc bằng vôi và sôđa.  
Làm mềm nưꢀc bằng phốt phát.  
+ Làm mềm nước bằng phương pháp nhiệt  
Nguyên lý cơ bản của phương pháp là khi đun nóng nưꢀc, khí cabonic  
hoà tan sẽ bị khử hết thông qua sự bốc hơi.  
+ Làm mềm nước bằng trao đổi ion  
Hạt trao đổi ion (Ionit) và phương pháp sử dụng:  
Ngành công nghiệp hoá học đã chế tạo ra loại hạt nhựa hữu cơ tổng hợp  
không tan trong nưꢀc nhưng có bề mặt hoạt tính hoá học, có thể cấy lên bề mặt  
các hạt này (ionit) một loại cation hay anion chọn trứơc như Na+, H+, NH4+,  
OH-, Cl-. Khi ngâm các hạt ionit vào nưꢀc, các ion đã được cấy trên bề mặt sẽ  
tham gia vào phản ứng trao đổi vꢀi các ion của muối hoà tan trong nưꢀc  
+ Khử mùi, vị  
10  
Thông thường các quá trình xử lý nưꢀc đã khử được hầu hết mùi vị có  
trong nưꢀc. Trường hợp các biện pháp xử lý nưꢀc không đáp ứng được yêu  
cầu khử mùi, vị thì mꢀi áp dụng các biện pháp khử mùi và vị độc lập.  
+ Xử lý mùi, vị bằng làm thoáng  
Khử mùi bằng làm thoáng dựa trên nguyên tắc: Các công trình làm  
thoáng có thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nưꢀc và đồng thời oxy hóa  
các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi. Các phương pháp phổ biến là  
dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức…  
+ Khử mùi, vị bằng phương pháp dùng than hoạt tính  
Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối vꢀi các chất gây mùi.  
Dựa trên khả năng này, người ta khử mùi của nưꢀc bằng cách lọc nưꢀc qua  
than hoạt tính. Các loại than hoạt tính thường dùng là: Than angtraxit, than  
cốc, than bạch dương hay than bùn dạng bột để cho vào nưꢀc. Than hoạt tính  
dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thưꢀc d= 1 – 3 mm, độ dày lꢀp than l=  
1,5 – 4m. Tốc độ lọc có thể đạt tꢀi 50m3/h. [6]  
+ Khử trùng nước  
Như đã biết, sau quá trình xử lý cơ học, nhất là nưꢀc sau khi qua bể lọc  
cấp nưꢀc, phần lꢀn các vi trùng bị giữ lại. Song để đảm bảo sức khꢂe của con  
người, nưꢀc dùng cho sinh hoạt phải được vô trùng. Nhất là đối vꢀi nưꢀc ở các  
vùng nông thôn nơi mà vệ sinh môi trường hầu như không được đảm bảo.  
Khử trùng nưꢀc nhằm mục đích phá hủy, triệt bꢂ các loại vi khuẩn gây  
bệnh hoặc chưa được hoặc không thể loại bꢂ trong quá trình xử lý nưꢀc.  
Hiện nay, có nhiều phương pháp khử trùng nưꢀc phổ biến hiện nay:  
+ Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo  
+ Dùng Hypoclorit natri (nưꢀc Javel) NaClO  
+ Dùng Clorua vôi  
11  
+ Dùng Ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo ozon đặt  
trong nhà máy xử lý nưꢀc. Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hꢁa trộn và  
tiếp xúc vꢀi nưꢀc.  
+ Dùng tia cực tím (tia UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra. Đèn  
phát tia cực tím đặt ngập trong dꢁng nưꢀc cần xử lý.  
Khi khử trùng nưꢀc người ta hay dùng Clo nưꢀc tạo hơi và các chất của  
Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị  
trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao. Song Clo lại là chất  
gây hại cho sức khꢂe con người nếu sử dụng không có dụng cụ châm Clo theo  
liều lượng hoặc trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ phản tác dụng.  
Đối vꢀi các trạm cấp nưꢀc tập trung người ta sử dụng Clo hoặc hợp chất của Clo  
như Clorua vôi (CaoCl2), Javen (NaOCl) là những chất oxy hóa mạnh.  
+ Khử sắt, mangan và Asen:  
Ở Việt Nam nưꢀc giếng khoan đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở  
mức độ tương đối cao. Việc khử sắt có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì loại bꢂ  
sắt sẽ làm nưꢀc sạch hơn và sử dụng được trong ăn uống hàng ngày. Qua tham  
khảo một số mô hình khử sắt đang được áp dụng ở Việt Nam cũng như ở Thái  
Nguyên người ta thường áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp vꢀi bể lọc.  
Vì mô hình này có thể áp dụng để khử cả mangan và Asen. Mà Asen là một  
chất vô cùng độc hại phụ thuộc vào nồng độ trong nưꢀc. Khi khử được sắt thì  
ta cũng dễ dàng hơn trong việc khử Asen trong nưꢀc. Phương pháp giàn phun  
đem lại hiệu quả cao và giá thành phù hợp không quá đắt so vꢀi thu nhập của  
người dân. Các thiết bị để làm cũng đơn giản, dễ kiếm, gọn nhẹ,…[6]  
2.2. Cơ sở pháp lý  
2.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của  
Việt Nam  
+ Luật Bảo vệ môi trường 2014.  
+ Luật Tài nguyên nưꢀc năm 2012.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 17700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_thuc_trang_va_de_xuat_mot_so_giai_phap_nh.pdf