Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN THỊ HẢI ANH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN-TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính quy
: Khoa học môi trường
: Môi trường
Khóa học
: 2015-2019
THÁI NGUYÊN, 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGUYỄN THỊ HẢI ANH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN-TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính quy
: Khoa học môi trường
: K47 - KHMT
: Môi trường
Khoa
Khóa học
: 2015-2019
THÁI NGUYÊN, 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức
đã học vào thực tế, nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các kiến thức đã học và
có cơ hội mở rộng kĩ năng thực tiễn trong việc nghiên cứu khoa học. Được sự
nhất trí của ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường em đã được thực tập tại Công ty
TNHH Thái Bắc, TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của em
đã hoàn thành. Vꢀi lꢁng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tꢂ lời
cảm ơn chân thành tꢀi:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm
Khoa Môi Trường cùng toàn thể thầy cô giáo đã giảng dạy và đào tạo hưꢀng dẫn
giúp em hệ thống hóa lại kiến thức đã học và kiểm nghiệm lại trong thực tế.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Minh Cảnh đã
tận tình chỉ bảo, hưꢀng dẫn em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, cảm
ơn các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thái Bắc tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt
nghiệp.
Cuối cùng, vꢀi lꢁng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến
gia đình bạn bè, những người đã giúp đỡ rất nhiều để em hoàn thành được
chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp.
Vꢀi điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm cꢁn hạn chế của
một sinh viên thực tập nên đề tài nghiên cứu sẽ không tránh khꢂi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè đề khóa
luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 0 tháng 0 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Anh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
trong những năm tiếp theo ...............................................................................................20
và nước ngầm..........................................................................................................................29
của thành phố Bắc Kạn........................................................................................................37
...................................................................................................................................46
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
trên địa bàn thành phố Bắc Kạn......................................................................................39
trên địa bàn thành phố Bắc Kạn......................................................................................40
trên địa bàn thành phố Bắc Kạn......................................................................................41
thành phố Bắc Kạn................................................................................................................41
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD
BTNMT
COD
CTR
Nhu cầu oxy sinh hóa
Bộ tài nguyên môi trường
Nhu cầu oxy hóa học
Chất thải rắn
DO
Hàm lượng oxy hꢁa tan trong nưꢀc
Giao thông vận tải
Kim loại nặng
GTVT
KLN
KPHĐ
LHQ
Không phát hiện được
Liên hợp quốc
MCP
NMTP
NGTP
QCVN
SV
Mức cho phép
Nưꢀc mặt thành phố
Nưꢀc ngầm thành phố
Quy chuẩn Việt Nam
Sinh vật
TCVN
TNHH
TNMT
TP.
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trách nhiệm hữu hạn
Tài nguyên môi trường
Thành phố
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
Vi sinh vật
VSV
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... iv
MỤC LỤC............................................................................................................... v
PHẦN 1.MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu................................................................................2
1.2.1. Mục đích của chuyên đề ............................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................................2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn............................................................................... 3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học..................................................................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm chung ............................................................................ 4
2.1.3. Các thông số về chất lượng nước ............................................................. 7
2.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................................11
Việt Nam ............................................................................................................. 11
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..........................................................................................18
2.3.1. Tài nguyên nước Việt Nam ..................................................................... 18
vi
dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. ....................................................................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................25
3.2. Địa Điểm và thời gian nghiên cứu..........................................................................25
3.3 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................................25
phố Bắc Kạn........................................................................................................ 25
Bắc Kạn ............................................................................................................... 25
xuất, giải pháp khắc phục.................................................................................. 25
3.4 . Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................25
3.4.1Phương pháp thu thập tài liệu.................................................................. 25
3.4.3. Phương pháp,vị trí lấy mẫu nước........................................................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 31
vii
Kạn ...................................................................................................................... 36
lượng nước WQI ................................................................................................ 42
dụng .................................................................................................................... 46
4.4.4. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt. ............................................................ 48
4.4.5. Ô nhiễm do ý thức người dân. ................................................................ 48
4.5. Các đề xuất, giải pháp và khắc phục......................................................................49
4.5.1. Biện pháp công nghệ, kỹ thật.................................................................. 49
4.5.3. Biện pháp kinh tế..................................................................................... 55
5.1. Kết luận .............................................................................................................................56
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nưꢀc là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn
để duy trì sự sống tiếp tục nơi đây. Sinh vật không có nưꢀc sẽ không thể sống
nổi và con người nếu thiếu nưꢀc cũng sẽ không thể tồn tại.Trong quá trình
hình thành nên sự sống trên Trái đất, nưꢀc và môi trường nưꢀc đóng vai trꢁ rất
quan trọng. Nưꢀc tham gia vào vai trꢁ tái sinh thế giꢀi hữu cơ. Trong quá trình
trao đổi chất nưꢀc đóng vai trꢁ trung tâm. Nưꢀc có ảnh hưởng đến khí hậu và
là nguyên nhân gây ra thời tiết, là thành phần quan trọng của các tế bào sinh
học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp, là
muôn màu, muôn vẻ và nưꢀc quyết định mọi sự sống trên trái đất.
Nưꢀc là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hằng ngày của mọi người và
đang trở thành đꢁi hꢂi bức bách trong việc bảo vệ sức khꢂe và cải thiện điều
kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nưꢀc.
Thành phố Bắc Kạn, vꢀi mật độ dân số đông nhu cầu nưꢀc sinh hoạt lên
tꢀi hàng nghìn m3. Các hộ dân trong khu vực thành phố hầu hết đều đã có nưꢀc
sạch để sử dụng do nhà máy nưꢀc cung cấp, bên cạnh đó nhiều hộ dân vẫn sử
dụng nguồn nưꢀc từ giếng khoan và giếng đào để phục vụ cho sinh hoạt hằng
ngày. Do đặc điểm là miền núi, nên vấn đề về nưꢀc sinh hoạt cꢁn gặp nhiều
khó nưꢀc khăn. Do đó, việc cung cấp nưꢀc sạch cho người dân là điều đặc biệt
quan trọng góp phần nâng cao điều kiện sống, sức khꢂe của người dân, đẩy
mạnh phát triển kinh tế - xã hội.
Hiện nay tình trạng nưꢀc sạch tại Thành phố Bắc Kạn chưa có đánh
giá một cách đầy đủ dẫn đến việc đánh giá và quản lý nưꢀc sạch gặp nhiều
hạn chế và chưa có các biện pháp xử lý phù hợp. Vì vậy việc đánh giá hiện
trạng môi trường nưꢀc sạch là vấn đề cấp thiết hiện nay.
2
Xuất phát từ thực trạng sử dụng nưꢀc sinh hoạt của người dân trên địa
bàn Thành phố Bắc Kạn, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban
chủ nhiệm khoa tài nguyên môi trường, dưꢀi sự hưꢀng dẫn của thầy giáo:
ThS. Nguyễn Minh Cảnh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực
trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt
tại Thành phố Bắc Kạn-Tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục đích của chuyên đề
- Đánh giá thực trạng nguồn nưꢀc dùng cho sinh hoạt tại Thành phố Bắc
Kạn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nưꢀc sinh hoạt
tại khu vực nghiên cứu.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thu thập các thông tin, phân tích chất lượng nưꢀc sinh hoạt tại
Thành phố Bắc Kạn:
+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nưꢀc.
+ Số liệu và thông tin thu thập được phải chính xác.
+ Các kết quả phân tích phải được so sánh vꢀi tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trường Việt Nam.
- Các kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp vꢀi điều kiện của phường.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố thêm những kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu, nâng
cao khả năng tiếp cận thu thập và xử lý thông tin.
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công
tác sau này.
- Bổ sung tư liệu học tập
3
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp người dân nhận thấy được mức độ ô nhiễm nguồn nưꢀc sinh hoạt
của họ từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của mình đối vꢀi môi trường xung
quanh.
- Phản ánh thực trạng về môi trường nưꢀc sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nưꢀc phục vụ cho
người dân trên địa bàn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm chung
2.1.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của nước
- Nưꢀc là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái đất. Trong
đó nưꢀc biển chiếm 97%, cꢁn nưꢀc ao hồ, sông suối và nưꢀc ngầm chỉ chiếm
1%, nhưng lại là nguồn nưꢀc quan trọng đối vꢀi con người, là nguồn cung cấp
nưꢀc cho nông nghiệp, công nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày.
- “Tài nguyên nước ”: là các nguồn nưꢀc mà con người sử dụng hoặc
có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nưꢀc được dùng trong các hoạt
động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.
- “Nguồn nước ngọt”: Tổng các nguồn nưꢀc ngọt được tái sử dụng bao
gồm cả dꢁng chảy của các song và nguồn nưꢀc ngầm từ nưꢀc mưa trong nưꢀc
và các dꢁng chảy bắt nguồn từ nưꢀc khác.
- “ Nước sạch ”theo Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11 tháng 3
năm 2005 của bộ trưởng Y tế là nưꢀc dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân
và hộ gia đình, không sử dụng làm nưꢀc ăn uống trực tiếp.[5]
- Như ta đã biết 70% cơ thể là nưꢀc chính vì thế mà nưꢀc rất cần cho
cuộc sống hàng ngày của con người và nưꢀc cꢁn đưa vào cơ thể con người
nhiều nguyên tố cần thiết như iôt(I), sắt(Fe), Fluo(F), Kẽm(Zn), Đồng(Cu)...
2.1.1.2. Khái niệm ô nhiễm nước và nguồn gốc
+ Khái niệm ô nhiễm nước:
- Ô nhiễm nưꢀc là sự thay đổi thành phần, về tính chất vật lý,hóa học,sinh
học của môi trường nưꢀc. Vượt quá các tiêu chuẩn cho phép ảnh hưởng đến sinh
vật.
Nưꢀc thải là chất lꢂng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
5
+ Nguồn gốc gây ô nhiễm nước :
- Nguồn gốc gây ô nhiễm nưꢀc có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm
nưꢀc có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp. Các chất gây bẩn
có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật. Ô nhiễm nhân tạo
chủ yếu do các hoạt động của con người, như chất thải sinh hoạt, công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên.[2]
+ Các xu hưꢀng chính thay đổi chất lượng nưꢀc khi bị ô nhiễm:
- Giảm độ pH của nưꢀc ngọt
- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SO42- trong nưꢀc ngầm và nưꢀc sông
- Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn…) và các anion
3-
-
-
PO4 , NO2 , NO3 …
- Tăng hàm lượng các muối trong nưꢀc bề mặt và nưꢀc ngầm (từ nưꢀc
thải, khí quyển và CTR)
- Tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ (khó bị phân hủy sinh học)
- Giảm nồng độ oxy hꢁa tan trong nưꢀc tự nhiên do các quá trình ôxy hóa
- Giảm độ trong của nưꢀc.
2.1.1.3. Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh
* Nưꢀc sạch là nưꢀc đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nưꢀc trong, không màu
- Nưꢀc không có mùi vị lạ, không có tạp chất
- Nưꢀc không có chứa các chất tan có hại
- Nưꢀc không có mầm gây bệnh.
Các nguồn nưꢀc tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn
nưꢀc sạch cho sinh hoạt và ăn uống đề là các nguồn nưꢀc sạch. Bao gồm:
- Nưꢀc sạch cơ bản: Là nguồn nưꢀc có điều kiện đảm bảo chất lượng
nưꢀc sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên.
- Nưꢀc sạch quy ưꢀc: Gồm các nguồn nưꢀc sau (Theo hưꢀng dẫn của
Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nưꢀc sạch và vệ sinh môi trường) :
6
+ Nưꢀc máy hoặc nưꢀc cấp từ các trạm bơm nưꢀc.
+ Nưꢀc giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.
+ Nưꢀc mặt (Nưꢀc sông, rạch, ao, hồ, suối) có xử lý làm trong và tiệt trùng.
* Nưꢀc hợp vệ sinh là nưꢀc được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thꢂa
mãn yêu cầu chất lượng về cảm quan như không màu, không mùi, không vị lạ
và không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khꢂe con người. [5]
2.1.2. Một số bệnh liên quan đến nguồn nước sinh hoạt
* Những bệnh thường mắc phải do nguồn nưꢀc trong 3 trường hợp trực
tiếp và gián tiếp sau đây:
+ Tiếp xúc trực tiếp vꢀi nưꢀc: Khi tắm rửa, do các hoá chất và vi sinh
vật trong nưꢀc.
+ Trong nưꢀc uống và thức ăn: Do vi sinh vật (số nhiều) & hoá chất
trong nưꢀc.
+ Ăn những thức ăn bị nưꢀc làm ô nhiễm: Nhiễm bẩn khi rửa thức ăn
hoặc thực phẩm bị ô nhiễm qua hệ sinh thái do các hoá chất hay các chất phân
huỷ của chúng.
- Những tác nhân sinh vật học chính truyền qua nưꢀc có thể xếp thành 4
loại: virus,vi khuẩn, ký sinh trùng và các loại sinh vật khác.
* Một số bệnh gây ảnh hưởng đến sức khꢂe con người:
- Bệnh do virus qua đường tiêu hoá
+ Viêm dạ dày ruột nguồn gốc virus
+ Bệnh viêm gan A
- Virus nhiễm qua đường niêm mạc
+ Bệnh sốt bại liệt
+ Bệnh tả (Cholerae)
+ Bệnh thương hàn (Typhoid fever)
- Bệnh do giun sán
7
+ Bệnh do giun đũa, giun tóc, giun kim lây truyền qua nước. Do phân
nhiễm vào nước gặp điều kiện thuận lợi thì nhiễm qua người. Đặc biệt là bệnh
ỉa chảy cấp.
Hậu quả do nhiễm bệnh từ nưꢀc uống ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi
trường cộng đồng. Vì vậy công tác xử lý và khử trùng nưꢀc đóng vai trꢁ cực
kỳ quan trọng trong các nhà máy nưꢀc, điều này góp phần tích cực trong việc
ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nưꢀc, hạn chế tối đa các bệnh
lây truyền qua nguồn nưꢀc. [10]
2.1.3. Các thông số về chất lượng nước
1. Thông số vật lý
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nưꢀc là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi
trường và khí hậu. Nưꢀc mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi
trường, nưꢀc ngầm có nhiệt độ ổn định hơn.
- Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nưꢀc tạo nên như: Sắt,
mangan, chất mùn humic, các loại thủy sinh, do nưꢀc thải sinh hoạt hoặc
nưꢀc thải công nghiệp.
- Độ đục: Nưꢀc có độ đục lꢀn chứng tꢂ có nhiều cặn bẩn hoặc làm lượng
chất lơ lửng cao.
- Mùi vị: Mùi trong nưꢀc thường do các hợp chất hóa học, hợp chất hữu
cơ hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên.
2.Thông số hóa học
Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ
của nưꢀc.
+) Đặc tính hóa hữu cơ của nưꢀc thể hiện trong quá trình sử dụng ô xy
hꢁa tan trong nưꢀc của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.
+) Đặc tính vô cơ bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ axít, độ kiềm,
lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), Sunfat (So4, những kim loại nặng
như Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Crôm (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), các hợp chất
chứa Nitơ hữu cơ, amôniac (NH, No, No) và Phốt phát.
8
3.Thông số sinh học
Bao gồm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh, nguyên sinh động vật,
tảo…các vi sinh vật trong mẫu nưꢀc phân tích bao gồm có E.Coli và Colifom
chịu nhiệt. Đố vꢀi nưꢀc cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong
đó đặc biệt chú ý đến thông số này.
2.1.4. Các giải pháp xử lý nước và nâng cao nước sinh hoạt
Hiện nay người ta đã khẳng định nưꢀc là nguồn truyền bệnh rộng nhất,
nhanh nhất và nguy hiểm nhất. Hơn nữa tất cả các nguồn nưꢀc tự nhiên (nưꢀc
giếng, nưꢀc mưa, nưꢀc sông, suối, ao hồ,..) là những nơi có thể chứa mầm
bệnh. Do vậy mọi nguồn nưꢀc dùng cho sinh hoạt đều phải xử lý nhằm loại bꢂ
các chất độc hại.
Bảng 2.1. Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%)
Phuơng pháp xử lý
STT
Nguồn nước
Để Đánh Sử dụng
Không
xử lý
37,2
78,1
45,9
85,1
87,9
15,3
86,4
Lọc
Khác
lắng phèn hoá chất
1 Nưꢀc mưa
2 Nưꢀc máy
27,6 35,2 0,0
1,6 20,3 0,0
0,0
0,0
0,3
0,0
0,0
3,8
0,0
0,0
0,0
0,1
0,1
0,1
0,1
0,0
3 Nưꢀc giếng khoan 36,4 17,0 0,3
4 Nưꢀc giếng khơi
5 Suối đầu nguồn
6 Sông, ao, hồ
6,6
5,3
7,9
6,7
0,3
0,0
1,5 36,6 42,7
5,6 8,0 0,0
7 Nguồn khác
(Nguồn: Nguyễn Huy Nga và cs, 2007)
Giải pháp xử lý cụ thể cho nguồn nước sinh hoạt
+ Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)
Độ cứng của nưꢀc đa số do hàm lượng các cation kim loại Ca2+ và Mg2+
có trong nưꢀc. Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các cation kim loại Ca2+
và Mg2+ tính cho 1 lít nưꢀc, bao gồm:
9
Độ cứng tạm thời hay độ cứng carbonat: Tạo bởi các muối Ca và
Mg carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là bicarbonat vì muối carbonat
Ca và Mg hầu như không tan trong nưꢀc.. Trong tự nhiên, độ cứng tạm thời
của nưꢀc cũng thay đổi thường xuyên dưꢀi tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ
như nhiệt độ, pH...
Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sulphat,
clorua... chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền.
Có nhiều phương pháp làm mềm nưꢀc như phương pháp hóa học,
phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp. Sau
đây là một số phương pháp đang được áp dụng:
+ Phương pháp hoá học
Cơ sở của phương pháp là dựa vào nưꢀc các hoá chất có khả năng kết
hợp các ion Ca2+ và Mg2+ tạo ra các hợp chất không tan và loại trừ bằng biện
pháp lắng lọc.
Làm mềm nưꢀc bằng vôi.
Làm mềm nưꢀc bằng vôi và sôđa.
Làm mềm nưꢀc bằng phốt phát.
+ Làm mềm nước bằng phương pháp nhiệt
Nguyên lý cơ bản của phương pháp là khi đun nóng nưꢀc, khí cabonic
hoà tan sẽ bị khử hết thông qua sự bốc hơi.
+ Làm mềm nước bằng trao đổi ion
Hạt trao đổi ion (Ionit) và phương pháp sử dụng:
Ngành công nghiệp hoá học đã chế tạo ra loại hạt nhựa hữu cơ tổng hợp
không tan trong nưꢀc nhưng có bề mặt hoạt tính hoá học, có thể cấy lên bề mặt
các hạt này (ionit) một loại cation hay anion chọn trứơc như Na+, H+, NH4+,
OH-, Cl-. Khi ngâm các hạt ionit vào nưꢀc, các ion đã được cấy trên bề mặt sẽ
tham gia vào phản ứng trao đổi vꢀi các ion của muối hoà tan trong nưꢀc
+ Khử mùi, vị
10
Thông thường các quá trình xử lý nưꢀc đã khử được hầu hết mùi vị có
trong nưꢀc. Trường hợp các biện pháp xử lý nưꢀc không đáp ứng được yêu
cầu khử mùi, vị thì mꢀi áp dụng các biện pháp khử mùi và vị độc lập.
+ Xử lý mùi, vị bằng làm thoáng
Khử mùi bằng làm thoáng dựa trên nguyên tắc: Các công trình làm
thoáng có thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nưꢀc và đồng thời oxy hóa
các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi. Các phương pháp phổ biến là
dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức…
+ Khử mùi, vị bằng phương pháp dùng than hoạt tính
Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối vꢀi các chất gây mùi.
Dựa trên khả năng này, người ta khử mùi của nưꢀc bằng cách lọc nưꢀc qua
than hoạt tính. Các loại than hoạt tính thường dùng là: Than angtraxit, than
cốc, than bạch dương hay than bùn dạng bột để cho vào nưꢀc. Than hoạt tính
dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thưꢀc d= 1 – 3 mm, độ dày lꢀp than l=
1,5 – 4m. Tốc độ lọc có thể đạt tꢀi 50m3/h. [6]
+ Khử trùng nước
Như đã biết, sau quá trình xử lý cơ học, nhất là nưꢀc sau khi qua bể lọc
cấp nưꢀc, phần lꢀn các vi trùng bị giữ lại. Song để đảm bảo sức khꢂe của con
người, nưꢀc dùng cho sinh hoạt phải được vô trùng. Nhất là đối vꢀi nưꢀc ở các
vùng nông thôn nơi mà vệ sinh môi trường hầu như không được đảm bảo.
Khử trùng nưꢀc nhằm mục đích phá hủy, triệt bꢂ các loại vi khuẩn gây
bệnh hoặc chưa được hoặc không thể loại bꢂ trong quá trình xử lý nưꢀc.
Hiện nay, có nhiều phương pháp khử trùng nưꢀc phổ biến hiện nay:
+ Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo
+ Dùng Hypoclorit natri (nưꢀc Javel) NaClO
+ Dùng Clorua vôi
11
+ Dùng Ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo ozon đặt
trong nhà máy xử lý nưꢀc. Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hꢁa trộn và
tiếp xúc vꢀi nưꢀc.
+ Dùng tia cực tím (tia UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra. Đèn
phát tia cực tím đặt ngập trong dꢁng nưꢀc cần xử lý.
Khi khử trùng nưꢀc người ta hay dùng Clo nưꢀc tạo hơi và các chất của
Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị
trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao. Song Clo lại là chất
gây hại cho sức khꢂe con người nếu sử dụng không có dụng cụ châm Clo theo
liều lượng hoặc trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ phản tác dụng.
Đối vꢀi các trạm cấp nưꢀc tập trung người ta sử dụng Clo hoặc hợp chất của Clo
như Clorua vôi (CaoCl2), Javen (NaOCl) là những chất oxy hóa mạnh.
+ Khử sắt, mangan và Asen:
Ở Việt Nam nưꢀc giếng khoan đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở
mức độ tương đối cao. Việc khử sắt có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì loại bꢂ
sắt sẽ làm nưꢀc sạch hơn và sử dụng được trong ăn uống hàng ngày. Qua tham
khảo một số mô hình khử sắt đang được áp dụng ở Việt Nam cũng như ở Thái
Nguyên người ta thường áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp vꢀi bể lọc.
Vì mô hình này có thể áp dụng để khử cả mangan và Asen. Mà Asen là một
chất vô cùng độc hại phụ thuộc vào nồng độ trong nưꢀc. Khi khử được sắt thì
ta cũng dễ dàng hơn trong việc khử Asen trong nưꢀc. Phương pháp giàn phun
đem lại hiệu quả cao và giá thành phù hợp không quá đắt so vꢀi thu nhập của
người dân. Các thiết bị để làm cũng đơn giản, dễ kiếm, gọn nhẹ,…[6]
2.2. Cơ sở pháp lý
2.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của
Việt Nam
+ Luật Bảo vệ môi trường 2014.
+ Luật Tài nguyên nưꢀc năm 2012.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_thuc_trang_va_de_xuat_mot_so_giai_phap_nh.pdf

