Khóa luận Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải Hầm lò mỏ than tại Công ty 790 Tổng Công ty Đông Bắc và đề xuất công nghệ xử lý bậc 2 cho sinh hoạt

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------  
VŨ PHƯƠNG NAM  
Tên đꢀ tꢁi:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI HẦM LÒ  
MỎ THAN TẠI CÔNG TY 790 TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC  
VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BẬC 2 CHO SINH HOẠT”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khoá học  
: 2014 - 2018  
Thái Nguyên - năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------  
VŨ PHƯƠNG NAM  
Tên đꢀ tꢁi:  
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI HẦM LÒ  
MỎ THAN TẠI CÔNG TY 790 TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC  
VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BẬC 2 CHO SINH HOẠT”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: K46 – KHMT – N01  
: Môi trường  
Khoa  
Khoá học  
: 2014 – 2018  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Minh Ngọc  
Thái Nguyên - năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng và vô cùng cần thiết  
của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cân với thực tế, qua đó vận dụng  
và củng cố những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.  
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi  
Trường, và bên cạnh đó là được sự đồng ý của Viện Kỹ Thuật & Công Nghệ Môi  
Trường, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước  
thải Hầm lò mỏ than tại Công ty 790 Tổng Công ty Đông Bắc và đề xuất công  
nghệ xử lý bậc 2 cho sinh hoạt”. Sau thời gian thực tập, em đã tiếp thu và học hỏi  
được rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức cho bản thân. Đây là tiền đề quan trọng để  
làm quen với môi trường làm việc thực tế trước khi ra trường.  
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn sâu sắc tới  
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên  
Ban chủ nhiệm khoa cùng tập thể các thầy, cô giáo khoa Môi Trường đã tận  
tình truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoc tập, nghiên cứu.  
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Viện Kỹ Thuật &  
Công Nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập  
tại cơ sở.  
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tư vấn và chỉ đạo tận tình  
của cô giáo hướng dẫn Th.S. Dương Minh Ngọc đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình  
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng, xin được gửi đến gia đình và bạn bè lớp K46-N01-KHMT những  
lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Họ là những người đã động viên, giúp đỡ,  
tạo động lực cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong suốt  
quá trình thực hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn!  
 
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Chú thích  
BOD  
Nhu cầu oxi sinh hóa  
BTNMT  
Bộ tài nguyên môi trường  
BYT  
Bộ y tế  
COD  
DO  
Nhu cầu oxi hóa học  
Hàm lượng oxi hóa tan  
Đánh giá tác động môi trường  
Khoa học công nghệ  
Kim loại nặng  
ĐTM  
KHCN  
KLN  
MTV  
NĐ/CP  
NQ/TW  
PA  
Một thành viên  
Nghị định chính phủ  
Nghị quyết trung ương  
Poly Acrylamit  
PAC  
Poly AluminClorua  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn cho phép  
Trách nhiệm hữu hạn  
Hàm lượng chất rắn lơlửng  
Xử lý nước thải  
QCVN  
TCCP  
TNHH  
TSS  
XLNT  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Tỉnh Quảng Ninh có nhiều lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và  
trở thành một trong những địa phương có sự phát triển năng động nhất ở phía Bắc đất  
nước trong thời kỳ đổi mới. Đặc biệt, tỉnh Quảng Ninh rất giàu tiềm năng phát triển  
kinh tế, do có nhiều thế mạnh mà các vùng khác không có được, đó là tài nguyên  
khoáng sản, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp  
khai thác khoáng sản, cảng biển nước sâu, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản...  
Song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt được  
trong nhiều năm qua, Quảng Ninh cũng đang đối mặt với những thách thức không  
nhỏ về môi trường. Chất lượng môi trường ở một số khu vực trọng điểm đã bị tác  
động mạnh, đa dạng sinh học suy giảm nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, nhiều  
nguồn tài nguyên môi trường đã bị khai thác cạn kiệt. Điển hình là hoạt động khai  
thác than tồn tại hàng trăm năm nay đã làm mất đi nhiều cánh rừng là nơi cư trú của  
các loài động vật, và gây ra bồi lấp các dòng sông, suối; các hoạt động vận tải, sàng  
tuyển khai thác than và các loại khoáng sàng khác đã gây ra những nguồn ô nhiễm  
về nguồn nước lớn, tăng sức ép lên các vùng sinh thái nhạy cảm...  
Tổng công ty than Đông Bắc là doanh nghiệp nhà nước thuộc Tập đoàn công  
nghiệp Than khoáng sản Việt Nam (TKV), có 10 đơn vị khai thác than trực tiếp trực  
thuộc trải dài từ Bể than Bảo Đài – Đông Triều đến tận Cửa Ông, Mông Dương.  
Trong ngành công nghiệp nặng thì ngành khai thác khoáng sản là một trong  
những ngành sử dụng nhiều công nhân, trung bình khoảng 700 – 1.000 công nhân  
lao động trực tiếp tại một mỏ khai thác hầm lò và từ 300 – 500 công nhân lao động  
trực tiếp tại một mỏ khai thác lộ thiên. Với nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, tắm giặt  
là 250 lít/người/ngày lao động và nhu cầu nước sạch cho sản xuất và dập bụi thì vấn  
đề về khai thác và cấp nước sinh hoạt trên độ cao khai thác trung bình là +150 đến +  
800 so với mặt nước biển là một vấn đề cấp bách của toàn ngành than.  
   
2
Trước thực trạng trên, em nhận thấy việc nghiên cứu, phân tích các giải pháp  
xử lý nước thải trong quá trình khai thác khoáng sản ở các mỏ than thuộc địa bàn  
tỉnh Quảng Ninh, điển hình là mỏ than của Công ty 790 – Tổng Công ty Đông Bắc,  
đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải mỏ than và nghiên cứu, phân tích các giải  
pháp xử lý nước thải trong quá trình khai thác khoáng sản ở mỏ than 790 thuộc  
Tổng công ty Than Đông Bắc; phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường; làm rõ các  
tác động của hoạt động khoáng sản tới môi trường là yêu cầu cấp thiết. Đề xuất các  
giải pháp xử lý, góp phần làm phong phú thêm các giải pháp xử lý nước thải thích  
hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi  
trường nước tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động sản  
xuất khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và triệt tiêu được các mối nguy hiểm  
ảnh hưởng đến đời sống con người, chất lượng môi trường nước được đảm bảo và  
cũng là góp phần phát triển các ngành khác như ngành du lịch, thuỷ sản, cảng  
biển… tại Quảng Ninh.  
Việc nghiên cứu và chọn một giải pháp tổng thể về xử lý nước thải mỏ tái  
tuần hoàn cấp cho sinh hoạt và sản xuất là một lựa chọn đúng đắn phù hợp với tiêu  
chí tiết kiệm tài nguyên nước và phát triển bền vững bảo vệ môi trường, đồng thời  
giảm chi phí sản xuất do không phải mua nước sinh hoạt. Do đó từ những vấn đề  
nêu trên, được sự nhất trí của Nhà Trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S  
Dương Minh Ngọc, em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiệu quả của trạm  
xử lý nước thải Hầm lò mỏ than tại Công ty 790 Tổng Công ty Đông Bắc vꢁ đꢀ  
xuất công nghệ xử lý bậc 2 cho sinh hoạt”  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải Hầm lò mỏ than tại Công ty 790  
Tổng Công ty Đông Bắc và đề xuất công nghệ xử lý bậc 2 cho sinh hoạt.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý và sau xử lý của nước  
thải hầm lò  
     
3
- Đánh giá hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải sau khi xử lý của công ty  
790 – Tổng công ty Đông Bắc  
- Đề xuất công nghệ xử lý bậc 2 phục vụ cho sinh hoạt đối với nước thải sau  
xử lý  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa khoa học  
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ hiện trạng môi trường vùng mỏ, hiện  
trạng ô nhiễm của nước thải hầm lò mỏ than và có được công nghệ xử lý nước thải  
mỏ và công nghệ xử lý tái sử dụng nước thải mỏ nhằm bảo vệ môi trường nước  
vùng có hoạt động khoáng sản than và phát triển bền vững.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các đơn vị có hoạt động  
khoáng sản và các đơn vị tư vấn về môi trường nước.  
Đánh giá được mức độ ô nhiễm của nước thải hầm lò mỏ than.  
Đưa ra được một số giải pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà  
nước về môi trường nói chung và môi trường tại địa phương nói riêng.  
Đưa ra được công nghệ xử lý nước thải mỏ tuần hoàn cấp cho sinh hoạt góp  
phần tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững  
Tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp và hạ giá thành sản xuất than.  
Khóa luận tốt nghiệp đại học  
     
4
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở lý luận  
2.1.1. Các khái niệm chung  
* Khái niệm vꢀ môi trường  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi  
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự  
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh  
vật”. [7]  
* Khái niệm vꢀ ô nhiễm môi trường  
Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Ô nhiễm môi  
trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn  
kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và  
sinh vật.”. [7]  
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải  
hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con  
người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các  
tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),  
rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng  
lượng như nhiệt độ, bức xạ.  
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,  
nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con  
người, sinh vật, vật liệu.  
* Khái niệm vꢀ nước thải  
Theo TCVN 8184-1 : 2009 và ISO 6107-1 : 2004: Nước hoặc nước thải được  
thải ra từ một nơi chứa như một nhà máy xử lí, quá trình công nghiệp hoặc hồ chứa  
nước. [1]  
     
5
Nước thải công nghiệp:  
Theo TCVN 8184-1 : 2009 và ISO 6107-1 : 2004: Nước thải công nghiệp là  
nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công  
nghệ và không còn giá trị trực tiếp với quá trình đó. [1]  
Nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao  
thông vận tải, khai thác khoáng sản...  
Đặc điểm của nước thải công nghiệp thường chứa các hóa chất độc hại, kim  
loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ngoài ra nước thải công nghiệp  
còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp khách nhau.  
Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản  
Trong nước thải sản xuất thì người ta chia ra làm hai loại ; gồm nước thải  
sinh hoạt (là do các hoạt động sinh hoạt của con người sinh ra như tắm giặt, ăn  
uống, vệ sinh) và nước thải công nghiệp (là do các hoạt động sản xuất khai thác  
than sinh ra như đào lò, nước thải từ bãi thải, nước thải từ kho than, nước thải vệ  
sinh công nghiệp trên mặt bằng sân công nghiệp, nước phun sương dập bụi, nước  
rửa xe…)  
* Khái niệm vꢀ ô nhiễm nước  
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi  
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy  
hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các  
vật nuôi và các loài hoang dã”  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa  
vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết  
của chúng.  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ  
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao  
thông vào môi trường nước.  
6
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô  
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm  
bởi các tác nhân vật lý.  
*Khái niệm quản lý môi trường  
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh  
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển  
bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”. [7]  
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:  
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong  
hoạt động sống của con người.  
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc giá theo chín nguyên tắc của  
một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền  
vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên  
nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự  
văn minh và công bằng xã hội.  
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng  
lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và  
cộng đồng dân cư.  
2.1.2. Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than  
Đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than là hàm lượng cặn lơ lửng  
lớn và có trị số pH rất thấp thường ở môi trường axít do trong than có gốc lưu  
huỳnh (SO2), ngoài ra còn có các kim loại nặng như sắt, mangan, asen …  
+ Hꢁm lượng chất rắn:  
Tổng chất rắn là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm các  
chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan.  
Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt  
lắng được (dạng keo).  
10-4 mm có thể lắng được và không  
 
7
+ Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) vꢁ hóa học (COD):  
Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng ôxy  
cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi  
là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa.  
Nhu cầu ôxy sinh hóa là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ  
nhiễm bẩn của của nước thải bởi các chất hữu cơ. Trị số BOD đo được cho phép  
tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn  
diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải.  
Nhu cầu ôxy hóa học COD: Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn toàn  
chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị ôxy hóa có trong nước thải. Chỉ  
tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh khả năng ôxy hóa các chất  
hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy hóa có trong nước thải.  
Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất ôxy hóa mạnh vào  
mẫu thử nước thải trong môi trường axít.  
Trị số COD luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử  
lý sinh học càng dễ.  
Trong nước thải phát sinh của khai thác than thì COD thường vượt ngưỡng  
cho phép rất nhiều lần.  
+ Ôxy hòa tan :  
Nồng độ ôxy hòa tan trong nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan  
trọng. Trong quá trình xử lý hiếu khí luôn phải giữ nồng độ ôxy hòa tan trong nước  
thải từ 1,5 – 2 mg/l để quá trình ôxy hóa diễn ra theo ý muốn và để hỗn hợp không  
rơi vào tình trạng yếm khí. Ôxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ ôxy hòa tan  
phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước.  
+ Trị số pH:  
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hòa, tính axit hay tính kiềm. Quá  
trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của  
trị số pH. Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6,5 đến 8,5.  
8
+ Lưu huỳnh  
-2  
Trong nước thải khai thác than, lưu huỳnh thường tồn tại ở dạng gốc SO4 ,  
do đặc tính trầm tích các bon trong than mà lưu huỳnh thường xuất hiện trong các  
mỏ hầm lò, và quá trình khai thác than, lưu huỳnh bị hòa tan trong nước và làm cho  
pH của nước thải mỏ rất thấp.  
+ Các kim loại nặng  
Trong nước thải khai thác than có rất nhiều các kim loại nặng nhưng đáng  
chú ý nhất là Sắt (Fe), mangan (Mn) và Asen (As), các kim loại này có sẵn trong  
các vỉa than do trầm tích các bon sinh ra và hoà tan vào nước thải mỏ trong quá  
trình khai thác than. Các kim loại trên tồn tại trong nước thải mỏ ở dạng ion.  
Để đánh giá ô nhiễm nước thải mỏ và đề xuất công nghệ xử lý ta phải căn cứ  
vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó các yếu tố đó bao gồm: Nhiệt độ,  
độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ ô xy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học  
+
-
-
(COD), nhu cầu ô xy sinh học (BOD), các hợp chất của ni tơ (NH4 , NO2 , NO3 ),  
Sunphát, hàm lượng kim loại nặng. Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh  
với tiêu chuẩn cho phép về giá trị giới hạn của QCVN 40 :2011/BTNMT).  
2.1.3. Tác hại của các chất ô nhiễm  
Đối với nước bơm thoát từ khai trường:  
Trong than có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau như lưu huỳnh,  
Fe, Mn…do đó khi ở trong than nước phân huỷ nhiều các chất có trong than và  
đất đá ở mỏ tạo thành nước thải mỏ với đặc điểm chung mang tính axít, hàm  
lượng Fe, Mn và hàm lượng cặn lơ lửng trong nước cao. Quá trình tạo axít của nước  
thải mỏ như sau:  
Lưu huỳnh trong than tồn tại ở dạng vô cơ và hữu cơ, nhưng ở dạng vô cơ  
chiếm tỷ trọng cao. Lưu huỳnh vô cơ ở dạng khoáng pyrit hay chalcopyrit, khi bị  
oxy hoá trong môi trường có nước sẽ tạo thành axít theo phản ứng sau:  
- FeS2 + 7/2 O2 + H2O ----- FeSO4 + H2SO4  
- 2FeSO4 + 1/2 O2+ H2SO4------ Fe2(SO4)3 + H2O (2)  
- FeS2 + Fe2(SO4)3 ------ 3 FeSO4 + 2S (3)  
(1)  
 
9
- S + H2O + 3/2 O2 -------- H2SO4  
- Fe2(SO4)3 + 2H2O ------- 2Fe(OH)SO4 + H2SO4  
(4)  
(5)  
Các vi sinh vật ưa khí và sử dụng lưu huỳnh làm chất dinh dưỡng như chủng  
Thibacillus Ferrooxidant… hay tồn tại trong môi trường nước mỏ, khi tham gia phản  
ứng có tác dụng như chất xúc tác, làm tăng cường độ và phạm vi của phản ứng.  
- Các phản ứng (1), (2), (4) thực hiện bằng vi sinh vật.  
- Các phản ứng (3), (5) là các phản ứng hoá học  
Đối với nước mưa rửa trôi bꢀ mặt khai trường:  
Trên bề mặt đất khai trường có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau  
nhưng với hàm lượng nhỏ không đáng kể, tuy nhiên lượng đất đá bị rửa trôi theo bề mặt  
lớn do khai trường không có thảm thực vật. Mặt khác, tại khu vực sửa chữa cơ khí có thể  
có hàm lượng dầu nhất định. Tại khu vực sinh hoạt, khi có chất thải sinh hoạt nếu không  
được thu gom xử lý cũng làm cho nước có hàm lượng BOD, colifrom cao…  
Đối với nước thải từ dưới lò:  
Quá trình lưu nước trong các đường lò, quá trình nước di chuyển đã kéo theo  
các hợp chất trên bề mặt tiếp xúc trong lò, kết hợp với các điều kiện vật lý, hóa học,  
sinh học đã hình thành ra dạng nước thải mỏ than hầm lò. Nýớc thải mỏ than hầm lò  
có thể mang tính axít hoặc trung tính, đa phần nước có chứa Fe, Mn và TSS khá  
cao. Nhiều tài liệu nghiên cứu giải thích nguyên nhân chính gây ra nước thải có tính  
2-  
axít cao, hàm lượng Fe, Mn, SO4 trong nước thải mỏ cao như sau: Trong quá trình  
khai thác than, các hoạt động khai thác đã tạo điều kiện cho các vi khuẩn hiếu khí  
có khả năng phân huỷ pyrít và lưu huỳnh dưới tác dụng của ôxi không khí và độ ẩm  
theo các phản ứng sau:  
FeS2 + 7/2 O2 + H2O  
=
FeSO4 + H2SO4  
Fe2(SO4)3 + H2O  
3FeSO4 + S0  
H2SO4  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
T.ferroxidans  
2FeSO4 + 1/2 O2 + H2SO4  
T.ferroxidans  
T.thioxidan  
FeS2 +  
Fe2(SO4)3  
S0 + H2O + 3/2 O2  
Fe2(SO4)3 + 2H2O  
=
Fe(OH)SO4 + H2SO4 (5)  
10  
Đây cũng là nguyên nhân làm cho hàm lượng các kim loại (Fe, Mn) và các  
2-  
ion SO4 tăng cao trong nớc thải mỏ.  
Như vậy trong quá trình khai thác, các đường lò tiếp xúc nhiều với than như  
lò xuyên vỉa, lò đi trong than thì nước thải tại các đường lò này mang tính axít do  
nước thải có điều kiện tiếp xúc với lưu huỳnh trong than để sinh axít, tính axít càng  
mạnh đối với các cửa lò có thời gian tồn tại lâu. Tại các đường lò đào trong đá, nếu  
ít liên hệ với các đường lò than thì nước thải ở đây là trung tính, nhưng chứa nhiều  
Fe, Mn do tiếp xúc với đất, đá.  
Nước thải mỏ ngoài đặc tính có độ pH thấp, hàm lượng cặn lơ lửng cao và  
các kim loại độc hại, trong nước thải còn chứa bùn đất và than, khi thoát nước mỏ,  
bùn đất và than được bơm cùng nước ra ngoài mỏ.  
Như vậy, nước thải mỏ than hầm lò có thể mang tính axít hoặc trung tính,  
2-  
nhưng đa phần nước có chứa Fe, Mn, sunphat (SO4 ) và TSS khá cao.  
Đối với nước thải hầm lò mỏ than tại khu vực Quảng Ninh, nước thải mỏ  
than hầm lò có có tính axit, hàm lượng than và bùn đất trong nước thải cao tuỳ  
thuộc vào đặc điểm nguồn nước và thời điểm xả thải nước ra môi trường.  
Bảng 2.1. Đặc điểm nước thải hầm lò mỏ than và tác động đến môi trường  
Tác động môi  
Thông số  
Hóa chất đặc trưng  
Giá trị, mg/L  
trường  
pH  
H2SO4  
Fe3+, Fe2+,  
2-4  
Hòa tan kim loại  
Gây đục và màu  
nước, tăng pH  
làm oxy hóa và  
kết tủa sắt.  
Sắt (Fe)  
100 – 3.000  
Hydroxide sắt và Fe2O3  
Kim loại nặng Mg,Cu,Cd,Zn,Pb,Hg,As  
1 - 200  
Thay đổi thành  
phần động thực  
vật và làm giảm  
chất lượng nước  
Làm giảm chất  
lượng nước  
2-  
Tổng chất rắn  
Ca, Mn,Al,SO4 ,etc.  
100 – 30.000  
(Nguồn: Silvas, F. P. C., 2010. Biotecnologia aplicada a drenagem ácida de  
minas, São Paulo: Escola Politécnica da Universidade de São Paulo)  
 
11  
2.2. Cơ sở pháp lý  
Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước:  
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN  
Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;  
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN  
Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012;  
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam  
thông qua ngày 26/11/2003;  
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam  
thông qua ngày 23/6/2014;  
- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về  
bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc: “Quy  
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”;  
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy  
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi  
trường và;  
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất  
thải và phế liệu;  
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ  
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;  
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo  
vệ môi trường đối với nước thải;  
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ về quy  
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường;  
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường, gồm:  
+ 08:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước mặt;  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 14900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải Hầm lò mỏ than tại Công ty 790 Tổng Công ty Đông Bắc và đề xuất công nghệ xử lý bậc 2 cho sinh hoạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_cua_tram_xu_ly_nuoc_thai_ham_lo.pdf