Khóa luận Đánh giá hiện trạng công tác quản lí rác thải sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
PHAN THỊ NHẬT LỆ  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ RÁC THẢI  
SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÍ RÁC THẢI  
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ RÃ,  
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN.  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 -2018  
Thái Nguyên – 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
PHAN THỊ NHẬT LỆ  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ RÁC THẢI  
SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÍ RÁC THẢI  
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ RÃ,  
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN.  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học Môi trường  
: K46 - KHMT (NO3)  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2014 -2018  
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Văn Điền  
Thái Nguyên – 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là 1 khâu rất quan trọng giúp học sinh, sinh viên  
trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời  
cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng  
vào thực tiễn sản xuất.  
Được sự phân công của khoa Tài nguyên & Môi trường đồng thời được  
sự tiếp nhận của Ban quản lý Chợ & Bến xe huyện Ba Bể. Em đã tiến hành đề  
tài: “ Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số  
biện pháp xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể,  
tỉnh Bắc Kạn”  
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn sự  
giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Môi trường đã tạo mọi  
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt, em xin  
chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền, người đã hướng dẫn ,  
chỉ bảo tận tình giúp cho tôi hoàn thành khóa luận.  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban quản lí Chợ bà và Bến xe thị  
trấn Chợ Rã cùng tập thể nhân dân thị trấn Chợ Rã đã giúp đỡ em hoàn thành  
đề tài nghiên cứu. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã  
ủng hộ tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.  
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn  
chế, bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm nên khóa luận không thể tránh  
những sai sót. Tôi rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè  
để khóa luận được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Ba Bể, ngày tháng năm 2018.  
Sinh viên  
PHAN THỊ NHẬT LỆ  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
Ý nghĩa  
: Bộ Tài nguyên & Môi trường  
: Bộ xây dựng  
BTNMT  
BXD  
BYT  
CT  
: Bộ y tế  
: Chỉ thị  
CTR  
: Chất thải rắn  
HĐND  
MTTQ  
NĐ  
: Hội đồng nhân dân  
: Mặt trận tổ quốc  
: Nghị định  
NQ  
: Nghị quyết  
QĐ  
: Quyết định  
STT  
: Số thứ tự  
TCVN  
TN&MT  
TT  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tài nguyên và Môi truờng  
: Thông tư  
TW  
: Trung ương  
UBND  
VSMT  
WB  
: Ủy ban nhân dân  
: Vệ sinh môi trường  
: Ngân hàng thế giớI  
 
v
MỤC LỤC  
Trang  
 
vi  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Môi trường và phát triển bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của  
nhân loại. Nhận thức được xu thế tất yếu này, Đảng và nhà nước ta đã quan  
tâm sâu sắc tới vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, có sự  
phát triển lâu dài và bền vững của đất nước.  
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không  
ngừng cả về tốc độ lẫn qui mô, số lượng lẫn chất lượng. Bên cạnh những mặt  
tích cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn  
chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó là tình  
trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm cụ thể đó là ô nhiễm về đất, nước,  
không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiệt, và  
hàng loạt các vấn đề về môi trường khác cần được quan tâm sâu sắc và kịp  
thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để.  
Cùng với sự phát triển vượt bậc của đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh  
tế ngày càng cao nên đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, do vậy nhu  
cầu tiêu dùng, trong sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể, kết quả dẫn  
đến là khối lượng rác thải sinh hoạt tăng lên liên tục tạo áp lực rất lớn cho  
công ty thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Hiện nay, việc thu gom và  
xử lý rác thải sinh hoạt chưa đáp ứng yêu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng  
gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng  
xấu đến cảnh quan đô thị cũng như sức khỏe cộng đồng.  
Tỉnh Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thành phố (thành  
phố Bắc Kạn) và 7 huyện (Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì,  
Ngân Sơn, Pác Nặm) với 122 xã, phường, thị trấn.  
     
2
Dân số Bắc Kạn hiện có trên 308.300 người, gồm 7 dân tộc: Tày,  
Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay; trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên  
80%. Mật độ dân số trung bình 63,45 người/km2.Tháng 8 năm 2012 thị xã  
Bắc Kạn được công nhận là đô thị loại III. Huyện Ba Bể nằm ở phía Tây Bắc  
tỉnh Bắc Kạn, huyện lỵ là thị trấn Chợ Rã nằm trên quốc lộ 279, cách Thành  
phố Bắc Kạn khoảng 50 km về hướng Tây Bắc, huyện Ba Bể có tổng diện  
tích đất tự nhiên 68.412 ha có 01 thị trấn và 15 xã; dân số toàn huyện khoảng  
47.000 người với 10.025 hộ dân, bao gồm 5 dân tộc chính sinh sống trên địa  
bàn là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng. Mật độ dân số trung bình 69 người/km2  
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,8%. Các khu chợ, nhà hàng, các ngành sản xuất  
kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển, lượng chất thải cũng từ đó mà tăng  
lên rất nhanh. Lượng rác này nếu không được thu gom xử lý kịp thời sẽ gây  
ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh cũng như gây ảnh hưởng đến sức  
khỏe của cộng đồng dân cư. Địa phương đã có nhiều quan tâm đầu tư cho  
hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường, trong đó có quản lý rác sinh hoạt.  
Tuy nhiên, tác động của rác sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người  
vẫn có chiều hướng gia tăng, do ý thức của người dân, công tác quản lý rác  
thải sinh hoạt.  
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên, được sự phân công của Ban chủ  
nhiệm Khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: PGS.TS Trần Văn  
Điền, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải  
sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn  
thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá hiện trạng công tác thu gọm, vận chuyển , xử lý rác thải sinh  
hoạt tại thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.  
   
3
Nhằm đề xuất một số giải pháp phù hợp để quản lý, xử lý rác thải sinh  
hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần nâng cao hiệu  
quả của công tác quản lý rác thải sinh hoạt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường  
và sức khỏe nhân dân tại huyện Ba Bể.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Điều tra số lượng, thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn  
Chợ Rã.  
- Điều tra, đánh giá công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, công tác  
tuyên truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh  
hoạt tại thị trấn Chợ Rã.  
- Tìm ra những khó khăn cũng như những tồn tại và đưa ra những biện  
pháp khắc phục  
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt góp phần  
giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại thị trấn Chợ Rã.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Kết quả của đề tài là tài liệu để vận dụng kiến thức đã học làm quen  
với thực tế  
- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống hóa kiến thức đã học và áp dụng  
vào thực tế, tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm  
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho  
công tác sau này.  
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập trên giảng đường  
đại học vào thực tế và sự trưởng thành cho bản thân.  
     
4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, vận  
chuyển và quản lý rác thải sinh hoạt, thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt còn  
có những hạn chế nào. Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh  
hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Rã.  
- Đề xuất mốt số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công  
tác quản lý rác thải sinh hoạt để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường sống  
cho người dân.  
 
5
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Cơ sở lý luận  
Tổng quan về chất thải  
- Khái niệm chất thải: chất thải là sản phẩm được phát sinh ra quá trình  
Sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du  
lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình trường học, các khu dân cư, nhà  
hàng, khách sạn, ngoài ra còn phát sinh ra trong giao thông vận tải như khí  
thaỉ của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… chất thải là kim  
loại, hóa chất và từ các vật liệu khác ( Nguyễn Xuân Nguyên, 2004).  
- Khái niệm chất thải sinh hoạt: chất thải sinh hoạt bao gồm các loại  
chất thải do con người tiêu dùng thải ra môi trường từ các hộ gia đình, hoạt  
động thương mại, văn phòng, cơ quan, trường học, bệnh viện,…, thường gặp  
như thực phẩm thừa, giấy, bìa các tông, nhựa, vải, da thủy tinh, lon thiếc.  
(Nguyễn Đình Hương, 2006).  
- Rác thải  
Rác thải là bất kì loại vật liệu nào ở dạng rắn mà con người loại bỏ mà  
không được tiếp tục sử dụng như ban đầu. Rác thải là những vật chất ở dạng  
rắn do các hoạt động của con người và động vật tạo ra. Những “sản phẩm”  
này thường ít được sử dụng do đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con  
người. Rác thải có thể ở dạng thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai  
đoạn sản xuất và trong tiêu dùng. Dựa vào thành phần rác thải được chia  
thành 2 loại: rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ.  
+ Rác thải hữu cơ tự nhiên như lá cây, rau cỏ, vỏ hoa quả, thức ăn dư  
thừa, xác động vật… chúng là những chất dễ phân huỷ gây ô nhiễm môi  
       
6
trường. Khi bị phân huỷ chúng bốc mùi khó chịu, phát sinh nhiều vi trùng gây  
bệnh, thu hút côn trùng, ruồi nhặng, chuột bọ tạo điều kiện cho chúng phát  
triển, gây ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm nguồn nước và lây truyền  
sang người, gia súc, mất vẻ đẹp cảnh quan…  
+ Rác thải vô cơ như chai lọ thuỷ tinh, nhựa các loại (polyetylen,  
polypropylene, túi nilon…), các loại vô cơ khó phân huỷ, phải sau rất nhiều  
năm mới phân huỷ, một số loại sau khi phân huỷ tạo thành nhiều chất độc hại  
làm ô nhiễm đất đai và nguồn nước.  
- Rác thải sinh hoạt  
Là chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo  
thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch  
vụ, thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ,  
thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá  
hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác  
động vật, vỏ rau quả v.v…  
Vì vậy, rác thải sinh hoạt cần được phân loại và có biện pháp tái sử  
dụng, tái chế, xử lí hợp lí để thu hồi năng lượng và BVMT (Nguyễn Thế  
Chinh, 2003) [6].  
- Chất thải rắn  
Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như các vật liệu, đồ vật bị  
thải ra từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt.  
Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như thức ăn thừa, giấy, các tông,  
nhựa, vải, cao su,da, lá rụng sân vườn, gỗ… và các chất vô cơ như thủy tinh,  
lon, thiếc, nhôm, kim loại khác, đất cát… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [6].  
- Khái niệm về hoạt động quản lý chất thải rắn, thu gom chất thải rắn,  
lưu giữ chất thải rắn, vận chuyển chất thải rắn, xử lý chất thải rắn, chôn lấp  
chất thải rắn hợp vệ sinh.  
7
Theo điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/04/207 về quản lý chất  
thải rắn:  
+ Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch  
quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,  
thu gom, lưu giữ vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm  
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe  
con người.  
+ Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và  
lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở  
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.  
+ Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời  
gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến  
cơ sở xử lý.  
+ Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi  
phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái xử dụng  
hoặc chôn lấp cuối cùng.  
+ Xử lý chất thải rắn: là quá trình xử lý các giải pháp công nghệ, kỹ  
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích  
trong chất thải rắn  
+ Chôn lấp chất thải hợp vệ sinh : là hoạt động chôn lấp phù hợp với  
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.  
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh  
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia  
tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong  
các đô thị và các vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất  
thải bao gồm (Hình 2.1):  
 
8
+ Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt): phát sinh tè các hộ gia đình.  
Thành phần rác thải này bao gồm: thực phẩm thừa, giấy, bìa carton, plastic,  
gỗ, thủy tinh, các kim loại tro, đồ điện tử, gia dụng, rác vườn, vỏ xe và cả các  
chất độc hại.  
+ Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình  
công cộng: phát sinh từ các hoạt động buôn bán của các cửa hàng bách hóa,  
nhà hàng, nhà nghỉ, siêu thị, nhà máy in… thực phẩm, thủy tinh, đồ điện gia  
dụng và một phần chất thải độc hại.  
+ Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các hoạt động xây dựng.  
+ Từ hoạt động các chợ: phát sinh từ hoạt động mua bán ở chợ, thành  
phần chủ yếu là rác hữu cơ bao gồm: rau củ quả dư thừa và hư hỏng  
Nhà dân,  
Cơ quan,  
Nơi vui chơi  
khu dân cư  
trường học  
giải trí  
Dịch vụ  
Chợ, bến xe  
Bệnh viện,  
cơ sở y tế  
Rác Thải  
Giao thông  
Chính quyền  
Nông nghiệp,  
hoạt động xử lý  
rác thải  
xây dựng  
địa phương  
Hình 2.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải  
(Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng,2005)  
 
9
2.1.3. Thành phần rác thải  
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các  
phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng  
phần trăm khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất  
quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý,  
các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và  
kế hoạch quản lý chất thải rắn.  
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và  
thương mại chiếm tỷ lệ cao nhất từ 50-75%. Phần trăm đóng góp của mỗi  
thành phần chất thải rắn giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng  
các hoạt động xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng  
như công nghệ sử dụng trong xử lý nước. Thành phần riêng biệt của chất thải  
rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và  
tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia…  
Rác thải sinh hoạt chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng lượng rác thải rắn của  
các đô thị Việt Nam, khoảng 80%, có thành phần rất phức tạp. Thành phần lý  
học, hóa học của chất thải khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các  
mùa khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần rác thải sinh  
hoạt đô thị ngày càng có xu hướng biến đổi tăng các chất khó phân hủy, độc hại.  
Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam được thể hiện ở Bảng 2.1.  
 
10  
Bảng 2.1. Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam  
% trọng lượng  
Thành phần  
Khoảng giá trị  
6 - 25  
24 - 45  
3 - 15  
2 - 8  
Trung bình  
Rác thải thực phẩm  
Giấy  
15  
40  
4
Carton  
Chất dẻo  
3
Vải vụn  
0 - 4  
2
Cao su, da vụn  
Sản phẩm vườn  
Gỗ  
0 - 4  
1
0 - 20  
1 - 4  
12  
2
Thủy tinh  
4 -16  
8
Can hộp  
2 - 8  
6
Kim loại không thép  
Kim loại thép  
Bụi, tro, gạch  
0 - 1  
1
1 - 4  
2
0 -10  
4
Tổng hợp  
100  
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001)[9].  
2.1.4. Tính chất chất thải rắn đô thị  
2.1.4.1. Tính chất vật lý  
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị là khối  
lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và  
độ xốp của CTR  
+ Khối lượng riêng  
Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của  
một đơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể tích chất thải (kg/m3). Bởi vì Khối  
lượng riêng của chất thải rắn thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái của  
   
11  
chúng như: xốp, chứa trong các thùng chứa container, không nén, nén… nên  
khi báo cáo dữ liệu về khối lượng hay thể tích chất thải rắn, giá trị khối lượng  
riêng phải chú thích trạng thái (khối lượng riêng) của các mẫu rác một cách rõ  
ràng vì dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng  
khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý. Khối lượng riêng thay đổi phụ  
thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ  
chất thải. Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị thiết kế. Khối lượng  
riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 - 400 kg/m3, điển hình  
khoảng 300 kg/m3.  
+ Phương pháp xác định khối lượng riêng của chất thải rắn  
Mẫu chất thải rắn được sử dụng để xác định khối lượng riêng có thể  
tích khoảng 500 lít sau khi xáo trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tư”. Các  
bước tiến hành như sau:  
1) Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt  
nhất là thùng có thể tích 100 lít) cho đến khi chất thải đầy đến miệng thùng.  
2) Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống 4 lần.  
3) Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải  
đã nén xuống.  
4) Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và chất thải rắn.  
5) Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí  
nghiệm thu được khối lượng của chất thải rắn thí nghiệm.  
6) Chia khối lượng CTR cho thể tích của thùng thí nghiệm thu được  
khối lượng riêng của chất thải rắn.  
7) Lập lại thí nghiệm ít nhất 2 lần và lấy giá trị khối lượng riêng trung bình  
+ Độ ẩm:  
Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp  
sau (phương pháp khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô):  
12  
- Theo phương pháp khối lượng ướt: độ tính theo khối lượng ướt của  
vật liệu là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu.  
- Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô  
của vật liệu là phần trăm khối lượng khô vật liệu.  
Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản  
lý chất thải rắn. Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:  
a= {(w - d)/ w} x 100  
Trong đó: a: độ ẩm, % khối lượng  
W: khối lượng mẫu ban đầu, kg  
d: khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105oC, kg  
Đối với các thành phần chất thải rắn sinh hoạt, chất thải hữu cơ như thực  
phẩm thừa hay chất thải trong vườn là loại có độ ẩm cao nhất chiếm 60-70%.  
+ Khả năng giữ nước thực tế  
Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước mà  
nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực. Khả năng  
giữ nước của chất thải rắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác  
định lượng nước rò rỉ từ bãi rác. Nước đi vào mẫu chất thải rắn vượt quá khả  
năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước rò rỉ. Khả năng giữ nước thực tế  
thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân huỷ của chất thải. Khả  
năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn (không nén) từ các khu dân cư và  
thương mại dao động trong khoảng 50-60%.  
2.1.4.2. Tính chất hóa học  
Tính chất hóa học của rác thải sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong  
việc lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Phương pháp xác định  
tính chất hóa học của rác thải sinh hoạt như sau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 11820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng công tác quản lí rác thải sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_cong_tac_quan_li_rac_thai_sinh.pdf