Khóa luận Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------------------------  
ĐÀO THỊ TÙNG LÂM  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ĐỀ  
XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI TẠI NHÀ MÁY SẢN  
XUẤT CHÌ THỎI, CHÌ KIM LOẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN  
KIM MÀU TỈNH HÀ GIANG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi Trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------------------------  
ĐÀO THỊ TÙNG LÂM  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ĐỀ  
XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI TẠI NHÀ MÁY SẢN  
XUẤT CHÌ THỎI, CHÌ KIM LOẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN  
KIM MÀU TỈNH HÀ GIANG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành  
: Khoa học môi trường  
Lớp  
: K47 – KHMT – N01  
: Môi Trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viênhướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập  
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng  
lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến  
thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu  
thực tiễn của công việc sau này.  
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ  
nhiệm khoa Môi Trường và Ban giám đốc Công ty cổ phần luyện kim màu Hà  
Giang em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường  
không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi ,khí thải tại Nhà máy sản xuất chì  
thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang”.  
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy  
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.  
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,  
Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường và  
đặc biệt là cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan người đã trực tiếp hướng dẫn em  
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.  
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty cổ phần  
luyện kim màu Hà Giang đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.  
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của  
em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý  
kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt  
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái nguyên, ngày….tháng…năm 2019  
Sinh viên  
Đào Thị Tùng Lâm  
 
ii  
MỤC LỤC  
 
iii  
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
BTNMT  
BYT  
:
:
:
:
Bộ Tài nguyên và môi trường  
Bộ Y Tế  
BVMT  
BĐKH  
CTR  
Bảo vệ môi trường  
Biến đổi khí hậu  
:
Chất thải rắn  
ĐTM  
:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường  
Đa dạng sinh học  
ĐDSH  
GTVT  
KCN  
:
:
:
:
:
:
:
:
Giao thông vận tải  
Khu công nghiệp  
KT - XH  
NTSH  
ONMT  
QCVN  
QĐ-TTg  
Kinh tế xã hội  
Nước thải sinh hoạt  
Ô nhiễm môi trường  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quyết định thủ tướng  
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường  
Sản xuất công nghiệp  
Sản xuất nông nghiệp  
Thành phố  
QTTN&MT :  
SXCN  
SXNN  
TP  
:
:
:
TN&MT  
TCVN  
UBND  
VLXD  
XLNT  
:
:
:
:
:
Tài nguyên và Môi trường  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Ủy ban nhân dân  
Vật liệu xây dựng  
Xử lý nước thải  
 
vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
1
PHẦN I  
MỞ ĐẦU  
1.1.Đặt đề tài  
Bước vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài  
người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số,  
năng lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được  
cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển  
của tất cả các nước trên thế giới.  
Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề môi trường  
không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển thì tăng  
trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh, nhất định sẽ đi kèm với  
việc huỷ hoại môi trường. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở  
những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.  
Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công  
nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa  
mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã  
hội. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số  
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ. Môi  
trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm  
bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản  
xuất công nghiệp là rất nặng.  
Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang là một trong những đơn vị  
sản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Khu công nghiệp Bình Vàng Hà Giang.  
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là chì thỏi, chì kim loại với công suất trung  
bình 10.000 tấn/năm. Đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của  
Khu công nghiệp Bình Vàng nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của  
tỉnh Hà Giang nói chung. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng  
     
2
góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước, song mặt khác sự tác  
động của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi.  
Chất lượng môi trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất  
và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là  
do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó.  
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà  
trường, ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan em  
tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường  
không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi,khí thải tại Nhà máy sản xuất  
chì thỏi,chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang”.  
1.2. Mục tiêu đề tài  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát  
Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải pháp  
nhằm hạn chế trong công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chì  
thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá thực trạng môi trường không khí ở nhà máy và khu vực  
xung quanh.  
- Thực trạng quy trình công nghệ xử lí bụi,khí thải.  
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất của  
công ty.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều  
tra, phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.  
       
3
Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên nghành, tạo điều  
kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường.  
Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm  
việc khoa học có cơ sở, giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng tổng hợp, bố trí  
thời gian làm việc hợp lý.  
* Ý nghĩa thực tiễn  
Quá trình nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường không khí và  
công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà  
Giang để biết được những việc dã làm, những hạn chế từ đó tìm ra những giải  
pháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất.  
4
PHẦN II  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Khái niệm chung  
- Khái niệm Môi trường :  
Theo khoản 1 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014”,  
môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật  
chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con  
người và sinh vật” [4],  
- Khái niệm Ô nhiễm môi trường :  
Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” :  
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không  
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh  
hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[4]  
- Hoạt động bảo vệ môi trường :  
Theo khoản 3 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “  
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các  
tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,  
suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên  
thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.[4]  
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “Tiêu  
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường  
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu  
cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố  
dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.” .[4]  
       
5
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” :  
“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng  
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,  
các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành  
dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.” .[4]  
2.1.2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí  
* Môi trường không khí : Môi trường không khí là lớp không khí bao  
quanh trái đất.  
* Ô nhiễm môi trường không khí:  
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan  
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây  
ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". [7].  
Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần  
cơ bản sau đây:  
Nguồn ô nhiễm  
→
Khí quyển → Nguồn tiếp nhận  
- Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.Chất thải từ nguồn  
ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.Các hệ  
thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu,  
nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc  
không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng  
cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải.  
- Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm  
từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận.Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên  
sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao:  
Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở  
vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực.Tầng đối lưu hầu như hoàn  
 
6
toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần  
hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do  
đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.Từ đó phát sinh ra sự xáo  
trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kkeos theo  
là mây, mưa.Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình  
khoảng 0,5 – 0,6 0C/100m.  
Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bình  
lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt  
trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độ  
cao 55km.  
Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 –  
55km đến 85km.Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với  
độ cao và đạt trị số gần -1000C.  
Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí  
loãng.Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ  
cao 700km.  
Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy  
ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán  
chất ô nhiễm.Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt  
độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn  
định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của  
con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng  
khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình,  
đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay  
xảy ra các quá trěnh sa lắng khô, sa lắng ướt.Các chất ô nhiễm sơ cấp sinh ra  
từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp.Cuối cùng các chất ô  
nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận.  
7
Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật…[8]  
2.1.3. Các nguồn gây ô nhiễm không khí  
2.1.3.1. Nguồn tự nhiên  
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra : núi lửa, cháy rừng, các quá trình  
phân hủy động, thực vật tự nhiên…tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn  
gốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới  
không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã  
thích nghi các nguồn này :  
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi  
giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi được phun  
lên rất cao và lan toả đi rất xa.  
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên  
xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy  
này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí.  
+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất  
trồng và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển  
tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.  
+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng  
phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình  
thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây  
ô nhiễm không khí [9].  
2.1.3.2. Nguồn nhân tạo  
- Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp:Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất  
của con người.Các quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí  
đốt…..Đặc điểm của ô nhiễm từ công nghiệp có nồng độ chất độc cao, thường  
tập trung trong một không gian nhất định. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ  
 
8
và nhiên liệu sử dụng thig lượng chất độc hại và loại chất độc hạu sẽ khác  
nhau.[9].  
- Từ giao thông vận tải: Ô nhiễm môi trường không khí từ giao thông  
vận tại là nguông gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đạc biệt là các khu đô  
thị và khu đông dân cư.Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình  
đốt nhiên liệu của động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,….các bụi đất cá cuốn  
theo trong quá trình di chuyển.Đặc điểm nổi bật của ô nhiễm không khí từ  
hoạt động giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, di động, khả năng  
khuếch tấn phụ thuộc vào phương tiên, nhiên liệu đốt, địa hình, …[9].  
- Từ sản xuất nông nghiệp: tự hoạt động thâm canh như sử dụng phân  
bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng chăn nuoi  
thủy hải sản…một phần cây trồng, vật nuôi hấp thụ, còn chất tồn dư sẽ phát  
tán trong không khí, hoặc bị rủa trôi ngấm vào đất và lắng đọng lại ở môi  
trường mương máng, sông ngòi.[9].  
- Từ sinh hoạt của các khu dân cư : Kết quả đo lường, phân tích cho  
thấy các thành phố lớn với mật đô dân cư đông là những nơi có môi trường  
không khí ô nhiễm nặng. Ngay cả khu vực nông thôn thì tình trạng ô nhiễm  
không khí ở một số vùng cũng ở mức đáng báo động, với nồng độ bụi vượt  
xa so với tiêu chuẩn cho phép. Bới những vùng này phải hứng chịu khí thải từ  
các làng nghề, các cơ sở sẩn xuất. có một thực tế là các đơn vị sản xuất chưa  
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, mặc dù khi đi vào hoạt động đã  
phải cam kết với chính quyền và người dân địa phương.[9].  
- Nguồn ô nhiễm môi trường không khí do con người tạo ra như: Bếp  
đun từ than, củi, dầu, khí đốt,… Tạo ra. Nguồn ô nhiễm này nhỏ nhưng có  
thế gay ra ô nhiễm cục bộ trong một phòng nhỏ hay một ngôi nhà, gây hậu  
quả lớn và lâu dài. Các chất ô nhiễm gồm bụi tro, CO, CO2, SO2, hơi dầu  
xăng, khí đốt,….[9].  
9
- Cống rãnh và môi trường nước mặt như: ao hồ, kênh rạch, sông ngòi  
bị ô nhiễm cũng bốc hơi, khí độc, ở những khi dân cư, khu đô thị chưa thu  
gom, xử lý chất thải thì sự thối dữa, phân hủy các chất hữu cơ, hoác chôn lấp  
không đúng quy định là nguồn gáy ô nhiễm không khí. [9].  
2.1.4. Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người  
- Khí NOx (các oxit nitơ): Với nồng độ từ 5 phần triệu đến 20 phần  
triệu trong không khí, NO2 có thể gây tác động xấu đến phổi, tim, gan. Ở  
nồng độ cao 1% trong không khí NO2 có thể gây chết người trong vài phút.  
NO2 cũng góp phần gây bệnh hen, ung thư phổi và hỏng khí quản.  
- Khí SO2 (lưuhuỳnh dioxit): có thể kết hợp với hơi nước trong không  
khí để tạo thành H2SO4 và xâm nhập vào máu khi hít thở. SO2 làm giảm dự  
trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin. Trong máu,  
SO2 còn gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+  
(hoà tan) thành Fe3+(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu, làm giảm khả năng  
vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.[3].  
- Khí CO (cacbonoxit): Khi hít phải CO sẽ đi vào máu chúng phản ứng  
với Hemoglobin (có trong hồng cầu) khiến cho cơ thể bị ngạt do máu không  
tải được ôxy. Khi hít phải CO2 sẽ bị đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Ở liều  
lượng lớn hơn người hít phải CO bất tỉnh hoặc chết ngạt rất nhanh. Khi bị ôxy  
hoá CO biến thành khí cacbonic (CO2). Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng không  
độc bằng CO. [3].  
2.1.5. Tác hại của ô nhiễm không khí  
Chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong không  
khí trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.Bên cạnh  
đó chúng còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật, làm  
hư hỏng vật liệu và mĩ quan của các công trình kiến trúc.  
   
10  
2.1.5.1. Tác động đối với con người và thực vật  
Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trong  
sạch của môi trường không khí xung quanh.Lượng không khí mà cơ thể cần  
cho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10m3, nếu trong không khí có lẫn nhiều chất  
độc hại thì qua hệ thống hô hấp những chất độc hại sẽ xâm nhập sâu vào cơ  
thể gây ra một số bệnh nhự lao, suyễn, ho, ung thư phổi, dị ứng.v.v.Mặt khác  
chúng có thể gây ra các bệnh về da, mắt, nguy hiểm nhất là gây ung thư, tác  
động đến hệ thần kinh.Động vật cũng bị tác động bởi ô nhiễm không khí  
nhưng bằng cách gián tiếp như ăn lá cây bị nhiễm độc hoặc trực tiếp qua  
đường hô hấp. [3].  
2.1.5.2. Tác động đối với thực vật  
Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp,  
thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu trứng như  
cây phát triển chậm, năng suất thấp, lá cháy, cây khô, tổn hại sắc tố làm lá bị  
đổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế.  
Cá biệt cũng có chất độc có tác động tốt đối với thực vật, làm tăng  
cường sinh trưởng cây như là các chất phốt pho, nito là những chất dinh  
dưỡng tốt cho các loại tảo phát triển. [3].  
2.1.5.3. Tác động đối với vật liệu  
Bụi trong không khí làm mài mòn các công trình, đặc biệt là các công  
trình ở ngoài trời.Các khí axit kết hợp với nước thấm vào vật liệu làm ăn mòn  
vật liệu, giảm tuổi thọ công trình…[3].  
2.5.1.4. Tác động đối với môi trường  
Các chất ô nhiễm không khí có thể di chuyển theo gió, mây từ vùng  
này đến vùng khác do đó phạm vi gây hại rất rộng.Ngoài việc gây ra hiện  
tượng ô nhiễm cục bộ ở từng địa phương thì ô nhiễm không khí còn gây nên  
11  
một số hiện tượng ô nhiễm môi trường có tính toàn cầu như hiệu ứng nhà  
kính, lỗ thủng tầng ozon…  
Tác hại của ô nhiễm không khí đối với môi trường rất to lớn, vì vậy xác  
định vùng ô nhiễm từ đó khoanh vùng ảnh hýởng để có những biện pháp giảm  
thiểu ô nhiễm, ngãn chặn tác hại đối với môi trýờng là điều cần thiết. [3].  
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài  
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở  
Việt Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có  
những văn bản quan trọng là:  
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6  
năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;  
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính  
phủ Việt Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường  
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam  
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;  
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác  
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường  
- QCVN 61- MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt  
chất thải rắn sinh hoạt.  
- QCVN 26:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – giá trị cho phép  
vi khí hậu tại nơi làm việc.  
- QCVN 22:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng –  
mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.  
- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
môi trường không khí xung quanh.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang yennguyen 22080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_thuc_trang_moi_truong_khong_khi_va_de_xua.pdf