Khóa luận Nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước ao nuôi cá Rô Phi đơn tính và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường nước trong Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
----------  
HOÀNG VĂN TU  
Tên đề tài:  
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI  
CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI  
TRƯỜNG NƯỚC TRONG HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN NÚI CỐC”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
----------  
HOÀNG VĂN TU  
Tên đề tài:  
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI  
CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI  
TRƯỜNG NƯỚC TRONG HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN NÚI CỐC”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
:K47 - KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Quý Nhân  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Được sự phân công của Khoa Môi Trưꢀng đồng thꢀi được sự tiếp nhận  
của Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.  
Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng chất lượng  
nước ao nuôi cá Rô Phi đơn tính và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường  
nước trong Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc”  
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu  
nhà trưꢀng, Ban chủ nhiệm khoa môi trưꢀng. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết  
ơn sâu sắc tới Thầy giáo ThS. Hoàng Quý Nhân là gưꢀi đã hướng dẫn, chỉ bảo  
em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.  
Em xin cảm ơn các cán bộ, công nhân viên tại HTX đã tạo điều kiện cho  
em trong suốt quá trình thực tập tại đây.  
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thꢀi gian  
học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.  
Do thꢀi gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân  
còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất  
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa  
luận hoàn thiện hơn nữa.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng  
năm 2019  
Sinh viên  
Hoàng Văn Tu  
 
ii  
MỤC LỤC  
 
iii  
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BVMT  
BTNMT  
NHTXS  
NĐ-CP  
QCVN  
TCVN  
HTX  
Bảo vệ môi trưꢀng  
Bộ Tài nguyên môi trưꢀng  
Nuôi trồng thủy sản  
Nghị định – Chính phủ  
Quy chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Hợp tác xã  
 
v
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Nồng độ BOD trong các môi trưꢀng nước khác nhau .................................7  
Bảng 3.1. Vị trí và địa điểm lấy mẫu..........................................................................20  
Bảng 3.2. Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ..............................................20  
Bảng 4.1. Doanh thu thủy sản của HTX thủy sản  
Hồ Núi Cốc năm 2017 - 2018.....................................................................................25  
Bảng 4.2. Chi phí đầu tư trang thiết ban đầu  
cho HTX HTX thủy sản Núi Cốc ...............................................................................27  
Bảng 4.3. Chi phí hàng năm của HTX........................................................................28  
Bảng 4.4. Diện tích nuôi cá qua các năm tại Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc..............30  
Bảng 4.5. Năng suất và sản lượng cá của HTX thủy sản Núi Cốc............................34  
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trưꢀng nước tháng 2/2019 ...................36  
Bảng 4.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trưꢀng nước tháng 4/2019 ...................37  
 
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1.Đặt vấn đề  
Việt Nam với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đưꢀng biển dài rất thuận  
lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản  
Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình  
quân là 9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động  
nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng  
cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng  
trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước.  
Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi  
nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Với  
sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển  
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc  
xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đꢀi  
sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng,  
trung du, miền núi….Tuy nhiên, cùng với quá trình đó, ô nhiễm môi trưꢀng  
nước trong nuôi trồng thủy sản đang trở thành vấn đề cần quan tâm hơn bao  
giꢀ hết. Tình trạng ô nhiễm môi trưꢀng đang xảy ra ngày càng nghiêm trọng  
trong nuôi trồng thủy sản do phần lớn các chất hữu cơ dư thừa từ thức ăn, phân  
và các rác thải khác đọng lại dưới đáy ao nuôi. Ngoài ra, còn các hóa chất,  
kháng sinh được sử dụng trong quá trình nuôi trồng cũng dư đọng lại mà không  
được xử lý. Việc hình thành lớp bùn đáy do tích tụ lâu ngày của các chất hữu  
cơ, cặn bã là nơi sinh sống của các vi sinh vật gây thối, các vi sinh vật sinh các  
khí độc như NH3, NO2, H2, H2S, CH4.... Các vi sinh vật gây bệnh như: Vibrio,  
Aeromonas, Ecoli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus... nhiều loại nấm và  
nguyên sinh động vật.  
     
2
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước nuôi cá tại Hợp tác  
xã Thủy sản Núi Cốc, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, để tìm ra  
những nguyên nhân có thể gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để  
phòng ngừa, giảm thiểu những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng những tiêu chuẩn về  
nguồn nước tại khu vực nuôi cá. Vì những lý do trên, em tiến hành thực hiện  
đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước ao nuôi cá Rô Phi đơn tính  
và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường nước trong Hợp tác xã Thủy sản  
Núi Cốc”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Đánh giá được sơ lược về Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc, huyện Đại Từ,  
tỉnh Thái Nguyên.  
- Đánh giá chất lượng môi trưꢀng nước cá rô phi tại Hợp tác xã Thủy sản  
Núi Cốc.  
- Đề xuất được giải pháp cải thiện môi trưꢀng nước trong khu vực nuôi  
trồng thủy sản.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Tạo cơ hội tốt cho việc áp dụng và thực hành những kiến thức đã được  
học trên giảng đưꢀng vào thực tế.  
- Nâng cao hiểu biết của bản thân và trau dồi thêm kiến thức thực tế.  
- Trau dồi, tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trưꢀng.  
- Bổ xung tư liệu cho học tập.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Phản ánh thực trạng về môi trưꢀng nước trong ao nuôi cá Rô phi tại Hợp  
tác xã Thủy sản Núi Cốc.  
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng gây suy thoái môi  
trưꢀng nước nuôi cá Rô phi.  
- Nâng cao chất lượng môi trưꢀng nước phục vụ cho việc nuôi cá Rô phi.  
       
3
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài  
2.1.1. Một số khái niệm về môi trường  
- Khái niệm môi trường:  
Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng Việt Nam năm 2014, môi  
trưꢀng được định nghĩa như sau: “Môi trưꢀng là hệ thống các yếu tố vật chất tự  
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngưꢀi và  
sinh vật”  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi  
trưꢀng là sự biến đổi của thành phần môi trưꢀng không phù hợp với tiêu chuẩn  
môi trưꢀng, gây ảnh hưởng xấu tới con ngưꢀi, sinh vật”  
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước:  
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần  
sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.  
- Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật  
môi trưꢀng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trưꢀng xung  
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ  
thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn  
bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trưꢀng.”  
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trưꢀng 2014:“Tiêu chuẩn môi  
trưꢀng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trưꢀng xung quanh,  
hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và  
quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản  
tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trưꢀng.”  
       
4
- Khái niệm về nguồn nước:  
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai  
thác, sử dụng bao gồm sông suối kênh rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các tầng chứa  
nước dưới đất, mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.  
2.1.2 Một số khái niệm và phân loại về nuôi trồng thủy sản  
a) Khái niệm  
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc viết tắt  
là FAO (tếng Anh: Food and Agriculture Organization of the United Nations)  
thì nuôi trồng thủy sản (aquaculture) là nuôi các thủy sinh vật trong môi trưꢀng  
nước ngọt và lợ/mặn., bao gồm áp dụng các kỹ thuật và quy trình nuôi nhằm  
nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể.  
NHTXS là bất kỳ phương tiện gì của con ngưꢀi nhằm cải thiện tăng trưởng  
của một thủy sinh vật nào đó trong một diện tích mặt nước nhất định.  
NHTXS là một hay nhiều sự tác động của con ngưꢀi nhằm can thiệp vào  
chu trình sống tự nhiên của một loài thủy sinh  
b) Phân loại NHTXS:  
- Phân loại theo kỹ thuật hay hệ thống nuôi trồng; ví dụ: nuôi ao nước tĩnh,  
nuôi ao nước chảy, nuôi lồng, chuồng, bè.  
- Phân loại theo sinh vật được nuôi; ví dụ: nuôi cá, giáp xác (tôm, cua),  
nhuyễn thể ( hào, nghêu, sò), trồng rong biển.  
- Phân loại theo môi trưꢀng nuôi; ví dụ: nuôi ở nước ngọt, nước lợ, biển.  
- Phân loại theo đặc trưng riêng của môi trưꢀng nuôi: ví dụ: nuôi ở nước  
lạnh, nước ấm, vùng cao, vùng thấp, nội địa, vên bꢀ, cửa sông.  
2.1.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước nuôi trồng thủy sản  
2.1.3.1. Các chỉ tiêu vật lý  
a. Độ pH  
Là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH  
được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nước và được  
tính bằng công thức: pH= - log [H+]  
 
5
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thưꢀng xuyên  
nhất trong hóa nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất  
lượng nước, đánh giá độ cứng của nước… và trong nhiều tính toán về cân bằng  
axit bazo  
Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết  
tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat…) các quá trình sinh học trong nước.Giá trị  
pH của nguồn nước góp quyết định phương pháp xử lý nước.pH được xác định  
bằng máy đo pH hoặc phương pháp chuẩn độ.  
b. Nhiệt độ  
Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh hóa xảy  
ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trưꢀng xung quanh, thꢀi  
gian trong ngày và các mùa trong năm. Nhiệt độ cần phải xác định tại chỗ (tại  
nơi lấy mẫu).  
c. Màu sắc  
Nước nguyên chất không có màu, màu sắc được tạo nên bởi các tạp chất  
trong nước ( thưꢀng do nước hữu cơ), một số ion vô cơ, một số loài thủy sinh  
vật… Màu sắc mạng tính chất cảm quan, các hợp chất hữu cơ có mùa trong nước  
cũng có thể tác dụng với clo tạo ra một số sản phẩm dộc hại như chloroform...  
d. Độ đục  
Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sang xuyên qua nước. Độ đục của nước  
có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến  
những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù , các hạt cặn cát, các vi  
sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học như: Vô cơ, hữu cơ  
Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao  
Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín  
Khử trùng ảnh hưởng đến độ đục  
Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1 mg SO2/l = 1 đơn vị độ đục  
Độ đục được đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU  
6
Đo bằng trực quan đơn vị : JTU  
e. Tổng hàm lượng chất rắn (TS)  
Các chất rắn trong nước có thể là chất tan hay không tan.Các chất này bao  
gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữa cơ. Tổng hàm lượng chất rắn (TS) là lượng  
khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi lam bay hơi một lít mẫu nước trên nồi  
cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/l).  
f. Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)  
Các chất rắn lơ lửng ( các chất huyền phù) là những chất rắn không tan  
trong nước. Tổng hàm lượng các chất lơ lửng ( TSS) là lượng khô của phần chất  
rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nước mẫu qua phễu lọc sợi  
thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lượng không đổi  
(mg/l).  
g. Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS)  
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, boa gồm cả chất  
vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan ( TDS) là lượng kho của phần  
dung dịch khi lọc một lít nước mẫu qua phễu lọc có sợi thủy tinh sau đó sấy khô  
ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lượng không đổi (mg/i).  
2.1.3.2. Các chỉ tiêu hóa học  
a. Hàm lượng oxygen hòa tan (DO)  
DO là lượng oxi có trong nước được tính bằng mg/l hay % bão hòa dựa  
vào nhiệt độ. Oxi trong mặt nước dao động từ 0 mg/l đến 15 mg/l ở điều kiện  
nước đóng băng.  
DO có hàm lượng cao trong các dòng sông hồ, có nhiều loài sinh vật sinh  
sống trong đó. Khi DO ở trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trương của  
động vật thủy sinh,thậm chí biến mất một số loài hoặc có thể gây chết một số  
loài nếu DO giảm đột ngột.  
Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ,  
thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật, …  
7
Hàm lượng DO có mối quan hệ mật thiết với các thông số như COD,  
BOD của nguồn nước. Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân  
hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí, còn nếu hàm lượng DO thấp  
thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng  
hiếm khí.  
Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình  
xử lý nước thải.  
b. Nhu cầu oxigen hóa học (COD)  
COD là lượng oxygen cần thiết để oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ khi  
mẫu nước được xử lý với chất oxi hóa mạnh (K2Cr2O7) trong điều kiện nhất  
định.[6]. Trong môi trưꢀng nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy ra thì các  
vi khuẩn sử dụng oxygen hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa  
2-  
2-  
2-  
-
chúng thành các sản phẩm vô cơ bền vững như CO2, CO3 , SO4 , PO4 , NO3  
COD giúp đánh giá chất lượng hữu cơ trong nước có thể bị oxi hóa bằng  
các chất hóa học ( tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước), việc xác định COD  
có ưu điểm là cho kết quả nhanh ( Chỉ mất khoảng 10 phút nếu xác định bằng  
phương pháp permaganat).  
c. Nhu cầu oxygen sinh hóa (BOD)  
Bảng 2.1: Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau  
Nồng độ BOD (ppm)  
Chất lượng  
Rất tốt không có nhiều chất hữu cơ  
Tương đối sạch  
1-2  
3-5  
6-9  
Hơi ô nhiễm`  
(Nguồn: Trương Quốc Phú –Vũ Ngọc Út, 2011)  
BOD là lượng oxi cần thiết cho vi sinh vật để oxi hóa và ổn định các chất  
hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất định.[5]  
Tương tự như COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ  
nhiễm bẩn của nước. Trong môi trưꢀng nước, khi các quá trình oxi hóa sinh xảy  
8
ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và chuyển  
hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ.  
d. NH3  
Amoniac là sản phẩm chuyển hóa của các hợp chất chứa nitơ trong nước tự  
nhiên, do các chất thải công nghiệp và sinh hoạt.Amoniac rất độc với cá và động  
vật thủy sinh. Vì vậy, nó cần được giám sát chặt chẽ trong các ao hồ thả cá.  
+
Khi nước có pH thấp ammoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4 ). Với  
sự có mặt của oxy, amoni chuyển thành nitrat theo phương trình:  
+
-
NH4 + 2O2 → NO3 + H2O + 2H+  
-
e. Nitrat (NO3 )  
Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân hủy các loại rau cỏ tự  
nhiên, do việc sử dụng phân bón và quá trình phân hủy các hợp chất chứa nito  
trong nước cống và nước thải cống.  
f. Kim loại nặng  
Kim loại nặng có trong nước do nhiều nguyên nhân: quá trình hòa tan các  
loại khoáng sản , các thành phần có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các  
công trình xây dựng. Kim loại nặng trong nước thưꢀng bị hấp thụ bởi các hạt  
sét, phù sa lở lửng trong nước. Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống làm cho  
nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thưꢀng cao hơn nước rất nhiều.  
2.1.3.3. Chỉ tiêu vi sinh vật  
a. E.coli  
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và  
các loài thủy sinh khác. Tùy theo tính chất, các loài vi sinh vật trong nước có thể  
vô hại hoặc có hại , nhóm có hại bao gồm các loài vi trùng gây bệnh, các loại  
rong, rêu, tảo,… nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.  
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả,… thưꢀng khó xác định  
chủng loại. Trong chất thải của ngưꢀi và động vật luôn có vi khuẩn E.coli sinh  
sống và phát triển. Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị  
9
ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của ngưꢀi và động vật.Như vậy có khả năng làm  
tổn hại các nguồn gây bệnh khác. Số lượng E.coli nhiều hay ít tùy thuộc vào  
mức độ ô nhiễm bẩn của nguồn nước.  
Đặc tính của vi khuẩn E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loài vi khuẩn,  
vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, trong nước không phát hiện  
E.coli chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt. mặt khác việc xác  
định số lượng E.coli thưꢀng đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này  
được chọn làm vi khuẩn đặc trưng cho việc xác định mức độ ô nhiễm bẩn do vi  
trùng gây bệnh trong nước.  
b. Coliform  
Coliform là các vi khuẩn ở nhiệt độ 300C tạo thành các vi khuẩn lạc đặc  
trưng và có thể lên men lactoza kèm theo sự sinh hơi trong các điều kiện khai  
thác ( theo TCVN 6262 : 1997).  
Coliform là những trực khuản Gram âm không sinh bào tử, hiếu khí hoặc  
kị khí tùy ý, có khả năng lên men lactose sinh axit hoặc sinh hơi ở 370C trong  
24-48h.Coliform hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột ngưꢀi, và động  
vật.Coliform được coi là sinh vật chỉ thị. Số lượng hiện diện của chúng trong  
thực phẩm, nước hay các loại mẫu môi trưꢀng được dùng để chỉ thị khả năng  
hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh khác.  
2.2. Cơ sở pháp lý  
- Luật Bảo vệ Môi trưꢀng 2015 sửa đổi bổ sung, có hiệu lực thi hành từ  
ngày 1/1/2015.  
- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6  
năm 2012.  
- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Luật này đã được Quốc hội khóa XI,  
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003. Luật Thủy sản 2003 gồm 10 chương  
và 62 điều. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004  
 
10  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính phủ  
: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trưꢀng  
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban  
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài  
nguyên nước.  
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi  
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.  
- Quyết định số 332/QĐ-HTXg phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy  
sản đến năm 2020.  
- Quyết định 5204/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 phê duyệt dự án quan trắc  
môi trưꢀng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản do bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát  
triển nông thôn ban hành.  
- Thông tư 26/2011/HTX-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và  
Môi trưꢀng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP  
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trưꢀng chiến lược,  
đánh giá tác động môi trưꢀng, cam kết bảo vệ môi trưꢀng.  
- QCVN 01-80:2011/BNNPTNT - cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm  
- điều kiện vệ sinh thú y  
- QCVN 01- 81:2011/BNNPTNT- cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản  
giống – Điều kiện vệ sinh thú y  
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước mặt bảo vệ đꢀi sống thủy sinh  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn  
bảo quản và xử lý mẫu  
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn  
lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.  
11  
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.  
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.  
2.3. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới và Việt Nam  
2.3.1. Giới thiệu khái quát về cá rô phi  
Cá rô phi là tên gọi chỉ chung cho các loài cá nước ngọt phổ biến, sống  
tại các sông suối, kênh rạch, ao hồ, đây là giống cá thuộc họ Cichlidae gồm có  
nhiều chủng, có nguồn gốc phát sinh từ châu Phi và Trung Đông. Một trong  
những loài đặc hữu của họ cá này là Cá rô phi đỏ (Oreochromis sp), cá rô phi  
xanh (Oreochromis aureus) và rô phi vằn (Oreochromis niloticus). Là loài cá có  
giá trị kinh tế và thông dụng trong bữa ăn, cá rô phi được du nhập đi nhiều nơi  
và nhiều loài đã trở thành loài xâm lấn.  
Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song  
song nhau từ lưng xuống bụng. Vây đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía  
trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những sóc trắng chạy  
song song trên nền xám đen. Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt. Giữa  
con cái và con đực có tốc độ lớn khác nhau. Thưꢀng thì con đực lớn nhanh hơn  
con cái từ 15-18% sau 4 tháng nuôi.  
Cá rô phi sử dụng được hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, mùn bã hữu cơ  
trong ao nuôi, rô phi vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang mần  
bệnh vừa có tác dụng làm sạch môi trưꢀng và cho sản phẩm có giá trị. Khi còn  
nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày  
tuổi, kích thước khoảng 18mm). Cá rô phi dễ nuôi và chịu được ở những môi  
trưꢀng không thuận lợi. Nó có thể sống ở môi trưꢀng nước ngọt, nước lợ (mà có  
thể độ mặn tới 32%o) và cả nước phèn nhẹ. Cá nói chung rất sợ nước bẩn nhưng  
con rô phi chịu được cả ở nguồn nước có hàm lượng amôniắc tới 2,4 mg/lít và  
lượng oxy chỉ có 1 mg/lít. Nó chịu nhiệt tới tận 42 độ C và chịu lạnh được tới 5  
độ C. Giới hạn pH đối với chúng từ 5-10.  
   
12  
Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu  
trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh. Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng  
ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai  
mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng.Trong thiên nhiên  
cá thưꢀng ăn từ tầng đáy có mức sâu từ 1-2m.[2] Hàng năm, cá rô phi có thể đẻ  
trứng từ 6-11 lần. Cá mái đẻ mỗi lần khoảng 200 trứng vào trong ổ tự tạo, sau  
đó con đực làm cho trứng thụ tinh.Trứng và cá bột được cha mẹ giữ trong miệng  
khoảng 2 tuần lễ.cá rô phi ấp trứng ở trong miệng. Trứng sau khi đã thụ tinh  
được cá ngậm ở miệng cho tới tận lúc nở, mỗi lần đẻ 1.000 - 2.000 trứng và đẻ  
nhiều lần.  
2.3.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới  
- Tại Malaysia:  
Được nhập công nghệ nuôi thâm canh cá rô phi đỏ trong bè  
từ Singapore trong thập niên 1980.  
Cá giống 25 – 125 gam/ con được thả nuôi trong bể ximent tam giác  
(33 ´ 14 ´15 m) với 250 – 1.000 kg cá giống / bể. Cho ăn thức ăn công nghiệp  
và thay nước. Sau 4 tháng nuôi thu hoạch 4 – 6 tấn/ bể, cỡ cá 550 – 750 gam, hệ  
số thức ăn 1,9 và tỷ lệ sống 84%.  
Nuôi thâm canh trong bè đặt trong sông, hồ chứa. Bè kích thước 4 ´ 3 ´ 2  
m thả 2.000 cá (cỡ 0,7 kg), nuôi sau 2 tháng thì giảm số lượng cá trong bè còn  
600 con/ bè, nuôi tiếp 2 tháng để đạt cỡ1 kg/ con và đưa xuất khẩu. Tỷ lệ sống  
thưꢀng đạt 90%, hệ số thức ăn 1,7.  
Ngoài các nước trên, nuôi rô phi đỏ còn phát triển ở các nước  
như Singapore (trong bè ngoài biển), Myanmar (ao nước ngọt).  
- Tại Đài Loan:  
Được coi là đi đầu về nuôi cá rô phi ở khu vực (từ 1946) và đạt sản lượng  
cao nhất thế giới 80.000 tấn năm 1982. Năm 1999 chỉ còn 57.269 tấn (54 triệu  
USD), năm 2000 khoảng 50.000 tấn (60 triệu USD) và chiếm 24% sản lượng cá  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 22060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước ao nuôi cá Rô Phi đơn tính và đề xuất biện pháp cải thiện môi trường nước trong Hợp tác xã Thủy sản Núi Cốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_hien_trang_chat_luong_nuoc_ao_nuoi_ca_r.pdf