Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại mỏ than Mạo Khê, Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất công nghệ xử lý

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
PHẠM MINH HOꢀNG  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI MỎ  
THAN MẠO KHÊ, ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH Vꢀ ĐỀ XUẤT  
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
Thái Nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
PHẠM MINH HOꢀNG  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI MỎ  
THAN MẠO KHÊ, ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH Vꢀ ĐỀ XUẤT  
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K46 – KHMT – N03  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Đỗ Thị Lan  
Thái Nguyên, năm 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy  
cô khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em  
xin chân thành cám ơn cô PGS.TS. Đꢀ Thꢁ Lan, người đã trực tiếp, nhiệt tình  
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin  
chân thành cảm ơn các anh chꢁ ꢂ Viện Kꢃ thuật và Công nghệ Môi trường,  
thành phố Hà Nꢄi đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại đơn vꢁ.  
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo  
thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do  
trình đꢄ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo  
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng  
góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt  
hơn bài luận văn tốt nghiệp .  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Thái Nguyên, ngày…..tháng….năm 2018  
Sinh viên  
Phạm Minh Hoàng  
 
iii  
DANH MꢁC CÁC HꢂNH  
 
iv  
56 trạm (600 m3/h)...................................................................................60  
giếng phụ mức – 80 MBCN MK1 (trạm 200 m3/h) ................................61  
56 trạm (600 m3/h)...................................................................................61  
56 trạm (600 m3/h)...................................................................................63  
XLNT nhà sang 56 trạm (600 m3/h .........................................................64  
Hình 4.31. Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về hoạt đꢄng khai thác ảnh hưꢂng  
tới mực nước ngầm..................................Error! Bookmark not defined.  
v
DANH MꢁC TỪ VIẾT TẮT  
Kí hiệu viết tắt  
Tên kí hiệu  
BOD (Biochemical Oxygen Demand)  
Nhu cầu oxy sinh học  
COD (Chemical Oxygen Demand)  
Nhu cầu oxy hóa học  
Chất thải nguy hại  
Oxy hòa tan  
CTNH  
DO (Dissolve oxygen)  
HLMT  
Hầm lò mỏ than  
HTXL  
Hệ thống xử lý  
MPN (Most Probable Number)  
TSS (Total Suspended Solid)  
TCCP  
Số vi khuẩn có thể lớn nhất  
Tổng chất rắn lơ lửng  
Tiêu chuẩn cho phép  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Trách nhiệm hữu hạn mꢄt  
TCVN  
TNHH MTV  
thành viên  
Tập đoàn công nghiệp than –  
TKV  
Khoáng sản Việt Nam  
Quy chuẩn Việt Nam  
QCVN  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
WEC (World Energy Council)  
Hꢄi đồng năng lượng toàn cầu  
 
vi  
MꢁC LꢁC  
1.2.1. Mục đích của đề tài .......................... Error! Bookmark not defined.  
1.2.2. yêu cầu của đề tài ............................. Error! Bookmark not defined.  
 
vii  
3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của hệ thống xử lý tại mỏ  
than Mạo Khê, Đông Triều ,Quảng Ninh.......................................................32  
3.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp................. Error! Bookmark not defined.  
viii  
1
Phꢃn 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có  
nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong  
cả nước không có được như: than, cao lanh, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi… 90%  
trữ lượng than của cả nước thuꢄc về tỉnh Quảng Ninh. Đây chính là đặc điểm  
hình thành vùng công nghiệp khai thác than từ rất sớm. Vùng khai thác than, chế  
biến, tiêu thụ than có phạm vi rất lớn, trải dài từ Đông Triều, Uông Bí, Hoành  
Bồ, Hạ Long và Cẩm Phả.Tuy nhiên, hoạt đꢄng khai thác than luôn có những  
diễn biến phức tạp, gây tác đꢄng xấu đến nhiều lĩnh vực.  
Do tốc đꢄ khai thác than tăng nhanh nhưng các doanh nghiệp thuꢄc Tập  
đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) lại không đầu tư thiết  
bꢁ sản xuất tương xứng và hoàn nguyên môi trường sau khai thác. Điều đó, đã  
làm cho môi trường ꢂ Quảng Ninh bꢁ huỷ hoại, tàn phá nặng nề, và người dân  
nơi đây đang từng ngày phải đương đầu, gánh chꢁu hậu quả.  
1.Việc khai thác than trong nhiều năm qua, đã gây ra những biến đꢄng  
xấu về môi trường. Tại các vùng khai thác than đã xuất hiện những núi đất, đá  
thải cao gần 200m, những moong khai thác sâu khoảng 100m.…( Theo báo  
điện tử Quảng Ninh (2012), Việc ô nhiễm môi trường do khai thác than trên  
địa bàn Quảng Ninh: Đầu tư không tương xứng với sản lượng, truy cập ngày  
18 tháng 7, năm 2017) (1)  
Việc khai thác than ꢂ Quảng Ninh đã phá huỷ hàng trăm km2 rừng, tạo  
ra xói mòn, bồi lấp ꢂ các sông suối và làm ô nhiễm Vꢁnh Hạ Long. Mꢄt số mỏ  
than còn sử dụng công nghệ khai thác lạc hậu, thiếu chương trình khoa học  
tổng thể để xác đꢁnh sự cần thiết về tăng trưꢂng công suất cho phù hợp với  
các yêu cầu bảo vệ môi trường. Do đó, môi trường đã chꢁu ảnh hưꢂng nặng nề  
   
2
bꢂi những tác đꢄng xấu, nước bꢁ ô nhiễm nặng bꢂi chất thải rắn lơ lửng, vi  
khuẩn và bụi trong không khí v.v…  
Nước thải trong hoạt đꢄng khai thác than hầm lò chứa mꢄt hàm lượng  
lớn các ion kim loại nặng, mà mꢄt trong số đó là sự có mặt của ion mangan và  
sắt với nồng đꢄ cao. Mangan cũng như sắt, kẽm và mꢄt số ion khác cần cho  
sự sống nói chung. Tuy nhiên nồng đꢄ của các kim loại này trong nước thải  
chỉ cho phép với những giới hạn nhất đꢁnh. Vì vậy mà đã gây ra hiện tượng ô  
nhiễm kim loại nặng trong nước thải khai thác than.  
Mỏ than Mạo Khê của công ty than Mạo Khê – TKV nằm trên đꢁa bàn  
thꢁ xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là mꢄt trong nhưng đơn vꢁ khai thác và  
sản xuất than hiệu quả đóng góp rất lớn vào nguồn ngân sách chung của đꢁa  
phương. Ngoài ra nhờ hoạt đꢄng của mỏ đã đem lại việc làm cho hàng nghìn  
lao đꢄng của đꢁa phương, đảm bảo đời sống của nhân dân tại đꢁa phương.  
Xong chúng ta không thể phủ nhận những tác đꢄng tiêu cực do hoạt dꢄng khai  
thác than của mỏ Mạo Khê gây lại cho môi trường xung quanh nói chung và  
môi trường nước nói riêng.  
Trong nhưng năm gần đây trữ lượng than được khai thác ngày càng  
nhiều và càng triệt để lên nguồn nước tại mỏ than Mạo Khê đã bꢁ ô nhiễm do  
chưa được xử lý triệt để và chưa được áp dụng các công nghệ cao trong quá  
trình xử lý nước thải tại mỏ trước khi xả thải ra ngoài môi trường chưa đạt  
tiêu chuẩn gây ảnh hưꢂng đến môi trường nước tại mỏ cũng như tại đꢁa  
phương vì vậy cần phải đánh giá hiện trạng môi trường nước đꢁnh kì tsij mỏ  
than Mạo Khê để đưa ra các giải pháp và công nghệ phù hợp dể không gây ô  
nhiễm môi trường.  
Đông Triều với đặc thù là huyện có trữ lượng tài nguyên than lớn.  
Ngoài ra, trên đꢁa bàn huyện hiện có 7 đơn vꢁ hoạt đꢄng khai thác than, ranh  
giới quản lý tài nguyên nằm trải trên đꢁa bàn 8 xã, thꢁ trấn. Đánh giá hiện  
trạng mức đꢄ ô nhiễm của nước thải mỏ than và nghiên cứu, phân tích, đánh  
giá hiện trạng môi trường, làm rõ các tác đꢄng của hoạt đꢄng khoáng sản tới  
3
môi trường là yêu cầu cấp thiết, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, góp phần  
làm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nước.  
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Trường Đại Học Nông  
lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đꢀ Thꢁ Lan, tôi tiến hành  
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại mỏ than  
Mạo Khê, Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất công nghệ xử lý ”.  
1.2. Mục đích và yêu cꢃu của đề tài  
1.2.1. Mục đích của đề tài  
- Đánh giá được tác đꢄng của hoạt đꢄng khai thác than tại mỏ than Mạo  
Khê Thꢁ xã Đông Triều đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước, từ đó đề  
xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước phù hợp nhằm bảo vệ  
môi trường từ hoạt đꢄng khai thác than trên đꢁa bàn.  
1.2.2. yêu cꢃu của đề tài  
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải khu vực mỏ than Mạo Khê,  
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh  
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại mỏ  
than Mạo Khê Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa khoa học  
Kết quả nghiên cứu sẽ làm rõ cơ sꢂ khoa học và cách thức tiến hành  
đánh giá ảnh hưꢂng của khai thác than tới môi trường nước.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các đơn vꢁ có hoạt đꢄng  
than và các đơn vꢁ tư vấn về môi trường nước.  
- Ban lãnh đạo mỏ than Mạo Khê Thꢁ xã Đông Triều thấy được hiện  
trạng môi trường nước từ đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bꢁ…  
trong khai thác, chế biến và xử lý môi trường nước, đẩy mạnh công tác bảo vệ  
môi trường được tốt hơn.  
       
4
- Từ cơ sꢂ nghiên cứu, đề tài sẽ giúp Ban quản lý về môi trường của đꢁa  
phương có những biện pháp quản lý, can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản  
lý Nhà nước về môi trường tại Thꢁ xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.  
5
Phꢃn 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở lý luận  
2.1.1. Một số khái niệm về môi trường  
- Khái niệm môi trường:  
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014,  
môi trường được đꢁnh nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật  
chất tự nhiên và nhân tạo có tác đꢄng đối với sự tồn tại và phát triển của con  
người và sinh vật”. [18]  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:  
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô  
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp  
với quy chuẩn kꢃ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưꢂng  
xấu đến con người và sinh vật”[18].  
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất  
thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức  
khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng  
môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ꢂ dạng khí (khí  
thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật  
lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt đꢄ, bức xạ.  
Tuy nhiên môi trưꢂng chỉ được coi là bꢁ ô nhiễm nếu trong đó hàm  
lượng, nồng đꢄ hoặc cường đꢄ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác  
đꢄng xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.  
- Hoạt động bảo vệ môi trường:  
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Hoạt  
đꢄng bảo vệ môi trường là hoạt đꢄng giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác  
đꢄng xấu đên môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy  
thoái, cải thiện, phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên  
thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”[18].  
     
6
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu  
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường  
xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kꢃ  
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng  
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”[18].  
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:  
“Quy chuẩn kꢃ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất  
thải, các yêu cầu kꢃ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền  
ban hành dưới dạng văn bản bắt buꢄc để bảo vệ môi trường” [18].  
- Khái niệm về nước thải:  
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người  
và đã bꢁ thay đổi tính chất ban đầu của chúng. (Nguồn: Trịnh Thị Thanh –  
Trần Yên – Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường) [24].  
-Nước thải công nghiệp:  
Là nước thải từ các cơ sꢂ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,  
giao thông vận tải, khai thác khoáng sản...  
Đặc điểm của nước thải công nghiệp thường chứa các hóa chất đꢄc hại,  
kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ngoài ra nước thải công  
nghiệp còn phụ thuꢄc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp khách nhau.  
-Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản:  
Trong nước thải sản xuất thì người ta chia ra làm hai loại; gồm nước  
thải sinh hoạt (là do các hoạt đꢄng sinh hoạt của con người sinh ra như tắm  
giặt, ăn uống, vệ sinh) và nước thải công nghiệp (là do các hoạt đꢄng sản xuất  
khai thác than sinh ra như đào lò, nước thải từ bãi thải, nước thải từ kho than,  
nước tuyển quặng trên mặt bằng sân công nghiệp, nước phun sương dập bụi,  
nước rửa xe…)  
7
* Khái niệm về ô nhiễm nước  
Hiến chương Châu Âu về nước đã đꢁnh nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự  
biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn  
nước và gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá,  
nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ  
lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể  
cả xác chết của chúng.  
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất đꢄc hại  
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông  
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.  
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các  
loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh  
học, ô nhiễm bꢂi các tác nhân vật lý.  
+ Các hợp chất hữu cơ:  
- Các hợp chất hữu cơ không bền: các cacbonhydrat, các loại protein,  
các chất béo,...  
- Các hợp chất hữu cơ bền vững thường là các hợp chất có đꢄc tính  
sinh học cao, khó bꢁ phân hủy bꢂi các tác nhân VSV: các hợp chất phenol, các  
loại hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ, tanin và lignin, các hydrocacbon đa  
vòng và ngưng tụ,...  
+ Các kim loại nặng:  
Chì (Pb): có đꢄc tính đối với não, có thể gây chết người nếu bꢁ nhiễm  
đꢄc nặng.  
Thủy ngân (Hg): rất đꢄc với người và ...  
* Khái niệm kim loại nặng  
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 và  
thông thường chỉ những kim loại hoặc các á kim liên quan đến sự ô nhiễm và  
đꢄc hại. Tuy nhiên chúng cũng bao gồm những nguyên tố kim loại cần thiết  
8
cho mꢄt số sinh vật ꢂ nồng đꢄ thấp (Adriano, 2001) [35]. Kim loại nặng được  
được chia làm 3 loại: các kim loại đꢄc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, As, Co,  
Sn,…), những kim loại quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…), các kim loại phóng xạ  
(U, Th, Ra, Am,…). Khối lượng riêng của những kim loại này thông thường  
lớn hơn 5g/cm3 (Bishop, 2002) [35].  
Trong những năm gần đây, ô nhiễm KLN đã thu hút sự quan tâm của  
các nhà khoa học vì tính chất bền vững của chúng. Đꢄc tính của KLN đối với  
sinh vật liên quan đến cơ chế oxy hóa và đꢄc tính gen. Tác hại của KLN đối  
với đꢄng vật và con người là làm tổn hại hoặc giảm chức năng của hệ thần  
kinh trung ương, giảm năng lượng sinh học, tổn hại đến cấu trúc của máu,  
phổi, thận, gan, và các cơ quan khác. Hơn nữa KLN còn làm tăng các tương  
tác dꢁ ứng và gây nên đꢄt biến gen, cạnh tranh với các kim loại cần thiết trong  
cơ thể ꢂ các vꢁ trí liên kết sinh hóa và phản ứng như các kháng sinh giới hạn  
rꢄng chống lại cả vi khuẩn có lợi và có hại.  
*Khái niệm quản lý môi trường  
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách,  
kinh tế, kꢃ thuật, xã hꢄi thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống  
và phát triển bền vững kinh tế, xã hꢄi quốc gia”.  
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:  
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh  
trong hoạt đꢄng sống của con người.  
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hꢄi quốc gia theo chín nguyên tắc  
của mꢄt xã hꢄi bền vững do Hꢄi nghꢁ Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát  
triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài  
nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường  
sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hꢄi.  
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các  
vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng đꢁa  
phương và cꢄng đồng dân cư.  
9
2.1.2. Một số khái niệm về than  
* Khoáng sản than  
Từ hàng trăm năm nay, vấn đề nguồn gốc của than khoáng đã là đối  
tượng nghiên cứu tổng hợp của các nhà đꢁa chất học, thạch học, cổ thực vật  
học và đꢁa hoá học.  
Than chủ yếu do các loại thực vật, đôi khi có chứa mꢄt số di tích đꢄng  
vật tạo thành. Sự phong phú và đa dạng của thế giới thực vật đã là những  
nguyên nhân tạo nên sự đa dạng của thành phần và cấu trúc của các loại than.  
Trong quá trình tạo thành than từ thực vật, dưới tác đꢄng của quá trình  
tự nhiên, bꢁ biến đổi dần theo hướng tăng hàm lượng cacbon. Cho nên gọi quá  
trình tạo thành than là quá trình cacbon hoá. Sự tăng dần hàm lượng cacbon  
trong vật liệu thực vật bꢁ biến đổi xảy ra liên tục và tạo ra dãy khoáng sản  
cháy: than bùn - than nâu - than đá - antraxit.  
* Vỉa than:  
Vỉa than là nơi tích tụ của than được giới hạn bằng hai mặt tương đối  
song song nhau, mꢄt mặt được gọi là trụ, mꢄt mặt được gọi là mái (hay còn  
gọi là vách). Vỉa than là mꢄt thành viên của trầm tích chứa than, ranh giới của  
vỉa than và đá vây quanh thường là rõ ràng, chỉ đôi khi mới thấy chuyển tiếp  
dần qua các loại đá chứa than như sét than, than chứa sét…  
Tuỳ theo sự có mặt hay không của các lớp đá kẹp trong vỉa than mà  
người ta chia ra vỉa có cấu trúc phức tạp hay đơn giản. Trong mꢄt vỉa than  
đơn giản hoặc trong mꢄt phân vỉa than có thể bao gồm nhiều lớp than thuꢄc  
những loại hình nguồn gốc khác nhau.  
Các bể than có bề dày rất khác nhau, từ vài milimét (mm) tới hàng chục  
mét (m) thậm chí có khi tới 200 - 300m. Tuỳ theo bề dày người ta chia ra vỉa  
mỏng (dưới 1,3m), vỉa dày trung bình (1,3 - 3,5m) và vỉa dày (trên 3,5m).  
Chiều dài của vỉa than cũng rất khác nhau, từ vài mét, vài chục mét cho tới  
hàng trăm kilomet.  
(Theo vi.wikipedia.org/wiki/Than_mỏ) (0)  
 
10  
* Mỏ than:  
Mỏ than là mꢄt khu vực của vỏ Trái Đất, ꢂ đó có sự tích tụ tự nhiên của  
các trầm tích chứa than và các vỉa than.  
Mỏ than thường có diện tích tương đối nhỏ, thay đổi trong phạm vi vài  
chục kilomet vuông, ít khi tới vài trăm kilomet vuông. Mỏ có thể là mỏ công  
nghiệp hay không công nghiệp, tuỳ theo việc khai thác mỏ có lợi về mặt kinh  
tế hay không.  
* Bể than:  
Bể than đó là mꢄt khu vực của vỏ Trái Đất, nằm trong mꢄt đơn vꢁ đꢁa kiến  
tạo lớn, bao gồm nhiều mỏ than có sự phân bố không gian tương đối liên tục và  
có sự liên quan nhất đꢁnh về điều kiện thành tạo, kể cả các biến đổi sau này. Kích  
thước của các bể than thường lớn, có khi đạt tới hàng trăm nghìn km2.  
Theo mức đꢄ bꢁ phủ của các trầm tích chứa than, người ta chia các bể  
than làm ba loại:  
Các bể than ẩn: Trầm tích chứa than hoàn toàn bꢁ các trầm tích không  
than phủ khớp đều hoặc khớp không đều lên trên. Hoàn toàn không thấy mặt  
đáy của bể.  
Các bể than nửa ẩn: Về cơ bản trầm tích chứa than bꢁ các trầm tích không  
than phủ lên trên, nhưng mꢄt phần của mặt đáy bể vẫn có thể quan sát được.  
Các bể than hꢂ: Ranh giới của bể trùng với bề mặt lồi ra của bề mặt đáy bể.  
*Khu vực chứa than: Trong phạm vi của mꢄt bể than tuỳ theo điều kiện  
cấu tạo và hành chính mà người ta chia ra thành các khu vực chứa than. Đó là  
mꢄt nhóm mỏ cùng nằm trong mꢄt yếu tố cấu tạo nhất đꢁnh.  
* Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than  
Đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than là hàm lượng cặn  
lơ lửng lớn và có trꢁ số pH rất thấp thường ꢂ môi trường axít do trong than có  
gốc lưu huỳnh (SO2), ngoài ra còn có các kim loại nặng như sắt, mangan,  
asen …  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 91 trang yennguyen 25520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại mỏ than Mạo Khê, Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất công nghệ xử lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_nuoc_thai_tai_mo_th.pdf