Khóa luận Hiện trạng môi trường không khí tại nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2, xã Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn sinh  
viên củng cố toàn bộ kiến thức đã học tập ở trường. Đồng thời cũng giúp sinh  
viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản  
xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm quý báu từ thực tế để  
khi ra trường trở thành một người cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao,  
chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội.  
Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên, được sự nhất trí của Ban giám  
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận của  
Viện kỹ thuật và Công nghệ Môi trường Việt Sinh. Em xin tiến hành nghiên cứu đề  
tài: “Hiện trạng môi trường không khí tại nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2, xã  
Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”  
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu  
Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa môi trường. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết  
ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Dương Thị Minh Hòa người đã hướng dẫn, chỉ bảo  
em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.  
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của  
Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường Việt Sing đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ  
bảo em trong suốt quá trình thực tập vừa qua và đã giúp đỡ em trong việc thu  
thập số liệu để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.  
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian  
học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.  
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân  
còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất  
mong dược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để  
khóa luận hoàn thiện hơn nữa.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh Viên  
Phan Thanh Thùy  
iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại nhà máy Thủy điện Nậm Nhùn 2................. 16  
Hình 4.1: Vị trí địa lý khu vực nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2 ....................... 19  
Hình 4.2. Sơ đồ khai thác sử dụng nước Nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2 ....... 21  
iv  
MỤC LỤC  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1  
1.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1  
1.2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 2  
1.3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................... 2  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.......................................................... 2  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn......................................................................................... 2  
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 4  
2.1. Cơ sở khoa học............................................................................................... 4  
2.1.1. Các khái niệm.............................................................................................. 4  
2.1.2.Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 6  
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới và Việt Nam ......... 7  
2.2.1.Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới............................. 7  
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí ......................................... 9  
2.3.1. Ô nhiễm không khí tự nhiên ....................................................................... 9  
2.3.2. Ô nhiễm không khí do con người ............................................................... 9  
2.4. Vai trò không khí đối với con người............................................................ 10  
2.5. Các phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí.............................. 11  
2.5.1. Các phương pháp xử lý bụi....................................................................... 11  
2.5.2. Các phương pháp xử lý khí....................................................................... 12  
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... 15  
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 15  
3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian tiến hành................................................... 15  
3.3. Nội dung nghiên cứu:................................................................................... 15  
3.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 15  
3.4.1. Phương pháp kế thừa................................................................................. 15  
v
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ................................................... 16  
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .................................................... 17  
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................... 18  
4.1. Tổng quan về nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2, xã Phú Nhuận, huyện Bảo  
Thắng, tỉnh Lào Cai............................................................................................ 18  
4.1.1. Sơ lược về vị trí địa lý nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2 .......................... 18  
4.1.2. Quy mô hoạt động của nhà máy Thủy điện .............................................. 19  
4.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà máy thủy điện ..................................................... 21  
4.1.4. Quy trình khai thác, sử dụng nước của nhà máy Thủy điện .................... 21  
4.1.5.Chế độ làm việc và điều tiết của hồ thuỷ điện Nậm Nhùn 2 ..................... 22  
4.2. Các loại chất thải phát sinh và biện pháp xử lý chất thải của  
Nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2 ........................................................................ 25  
4.2.1. Nước thải.................................................................................................... 25  
4.2.2. Khí thải...................................................................................................... 26  
4.2.3. Chất thải rắn .............................................................................................. 27  
4.3. Hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy  
thủy điện Nậm Nhùn 2 ........................................................................................ 28  
4.3.1. Hiện trạng môi trường không khí khu vực xây dựng tuyến đập chính..... 28  
4.3.2. Hiện trạng môi trường không khí khu vực xây dựng nhà máy................. 29  
4.3.3. Hiện trạng môi trường không khí tại trạm trộn bê tông............................ 31  
4.3.4. Hiện trạng môi trường không khí tại kho vật tư tổng hợp........................ 32  
4.3.5. Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực xây dựng đập phụ............. 33  
4.3.6. Hiện trạng môi trường không khí tại tuyến đường vận hành.................... 35  
4.4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường  
không khí tại Nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2 .................................................. 36  
4.4.1. Đánh giá chung ......................................................................................... 36  
vi  
4.4.2. Đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường không khí tại Nhà máy  
thủy điện Nậm Nhùn 2 ........................................................................................ 36  
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 38  
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 38  
5.2. Kiến nghị...................................................................................................... 39  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 40  
vii  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
1 AIQ  
2 BYT  
: Chỉ số chất lượng không khí  
: Bộ Y tế  
3 KK1  
: Không khí 1  
4 KK2  
: Không khí 2  
5 KK3  
: Không khí 3  
6 KK4  
: Không khí 4  
7 KK5  
: Không khí 5  
8 KK6  
: Không khí 6  
9 MNC  
: Mực nước chết  
10 MNDBT  
11 MNLKT  
12 MNLTK  
13 MT  
: Mực nước dâng bình thường  
: Mưc nước lũ kiểm tra  
: Mưc nước lũ thiết kế  
: Môi trường  
14 MTKK  
15 NĐ-CP  
16 NMTĐ  
17 ONKK  
18 QCVN  
19 QĐ  
: Môi trường không khí  
: Nghị định - Chính Phủ  
: Nhà máy thủy điện  
: Ôi nhiễm không khí  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Quyết định  
20 QĐ-BCT  
21 QĐ-BYT  
22 QH  
: Quyết định-Bộ Công Thương  
: Quyết định- Bộ Y Tế  
: Quốc hội  
23 QTMT  
24 TCVN  
25 TN&MT  
26 TNHH  
27 TT  
: Quan trắc môi trường  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tài Nguyên và Môi Trường  
: Trách nhiệm hữu hạn  
: Thông tư  
28 XD  
: Xây dựng  
29 XT  
: Xúc tác  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Lào Cai là tỉnh miền núi, vùng cao biên giới ở Tây Bắc của nước ta, diện  
tích tự nhiên của tỉnh khoảng 8057km2. Với nhu cầu phụ tải tăng nhanh, trong  
khi ở hệ thống điện Quốc gia thì Lào Cai lại nằm ở cuối mạng nên tỉnh vẫn thiếu  
điện nghiêm trọng.  
Toàn bộ lưu vực sông Hồng và sông Chảy chảy từ phía Tây Bắc về phía  
Đông Nam nằm trong địa phận tỉnh Lào Cai. Khu vực lưu vực có địa hình phức  
tạp, hầu hết lãnh thổ là đồi núi, độ dốc địa hình lớn nên các chi lưu của 2 sông  
chính có độ dốc lớn tạo tiềm năng thuỷ điện dồi dào và phong phú. Theo các tài  
liệu nghiên cứu thì trên lưu vực có trữ năng lý thuyết vào khoảng 1668MW,  
tương đương 14,6.109kWh.  
Nguồn điện của hệ thống điện miền Bắc cấp điện cho tỉnh Lào Cai chưa  
thật sự dồi dào nên vẫn còn tình trạng hạn chế công suất tối đa ở cao điểm.  
Trong thời điểm hiện tại và 1 vài năm tới khi vào mùa khô tình trạng thiếu điện  
ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam rất căng thẳng nhất là miền Bắc nên việc  
phân phối truyền tải điện từ hệ thống điện miền Bắc cho tỉnh là khó khăn. Thực  
tế chúng ta phải mua điện của Trung Quốc để cung cấp điện cho các tỉnh vùng  
biên giới như Lào Cai… Nhà máy thuỷ điện Nậm Nhùn 2 bên phải suối Nậm  
Nhùn trên địa hình khá núi thấp. Hồ điều tiết nằm trên độ cao 960m nên thuận  
lợi cho hoạt động của nhà máy. Các bậc thang thủy điện trên suối Nậm Nhùn thì  
nhà máy thuỷ điện Nậm Nhùn 2 là thuỷ điện ở phía thượng lưu của nhà máy  
thuỷ điện Nậm Nhùn 1. Nhà máy thuỷ điện Nậm Nhùn 2 xây dựng trên suối  
Nậm Nhùn, một phụ lưu cấp 1 bờ trái của Ngòi Nhù, là phụ lưu cấp 2 của sông  
Hồng.  
2
Từ những lý do trên cho thấy việc xây dựng dự án Thủy điện Nậm Nhùn 2  
cấp cho nhu cầu phụ tải của địa phương và các tỉnh lân cận là hợp lý và cần  
thiết. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và hoạt động của Nhà máy cũng gây  
ra những tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.  
Xuất phát từ thực tế trên, em thực hiện đề tài: “Hiện trạng môi trường  
không khí tại nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2, xã Phú Nhuận, huyện Bảo  
Thắng, tỉnh Lào Cai”.  
Đề tài viết về hiện trạng môi trường không khí trong quá trình xây dựng  
nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Tìm hiểu về công trình thủy điện Nậm Nhùn 2 tại xã Phú Nhuận, huyện  
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.  
- Xác định được các nguồn chất thải phát sinh và biện pháp xử lý chất thải  
và công trình thủy điện Nậm Nhùn 2  
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại công trình Thủy điện Nậm  
Nhùn.  
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, làm giảm sự tác động tiêu cực của  
việc sản xuất điện đến môi trường.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu  
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế  
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế  
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường  
- Bổ sung tư liệu cho học tập  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài  
nghiên cứu khoa học.  
3
- Giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng  
tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế và  
đồng thời tạo lập thói quen làm việc độc lập.  
- Bổ sung tư liệu cho học tập.  
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, trên cơ sở  
những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc của sinh viên  
sau khi ra trường.  
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Các khái niệm  
Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 [8] đã định nghĩa:  
- Khái niệm môi trường:  
Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi  
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự  
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và  
sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014) [1].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường  
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi trường  
là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi  
trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật.” (Luật bảo vệ môi trường Việt  
Nam, 2014).  
Theo chương I, điều 3, mục 8 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam  
năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi  
trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi  
trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.” (Luật bảo vệ môi  
trường Việt Nam, 2014) [1].  
- Ô nhiễm môi trường không khí.  
Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất  
dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây  
hại đến sức khỏe con người và môi -bằng giữa các quá trình. Những hoạt động  
của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi  
trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí.” [6].  
- Khái niệm suy thoái môi trường  
5
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường, mất nơi  
cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức ô nhiễm.  
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng gồm sự biến động của  
tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá  
khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự  
gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng (Luật bảo vệ môi trường Việt  
Nam,2014) [1].  
- Các khái niệm chất thải  
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014  
Chất thải rắn là tất cả các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các  
hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt  
động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng).  
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,  
hộ gia đình, nơi công cộng. (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014) [1].  
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường  
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: ”Quy chuẩn kỹ thuật môi  
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung  
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ  
thuật và quản lý được cơ quan nhà mước có thẩm quyền ban hành dưới dạng  
văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.” (Luật bảo vệ môi trường  
Việt Nam, 2014) [1].  
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:  
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Tiêu chuẩn môi  
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung  
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ  
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới  
6
dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.” (Luật bảo vệ môi  
trường Việt Nam, 2014) [1].  
2.1.2.Cơ sở pháp lý  
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và  
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định  
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.  
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý  
chất thải và phế liệu;  
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí  
bảo vệ môi trường đối với nước thải;  
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy  
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;  
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên  
và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;  
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
không khí xung quanh.  
- QCVN 06:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất  
độc hại trong không khí xung quanh.  
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công  
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.  
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.  
- Quyết định số 3733/2002/BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban  
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.  
7
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới và Việt Nam  
2.2.1.Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới  
Theo báo cáo lần đầu tiên của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa được  
công bố ngày 26/9 tại Giơnevơ, Thụy Sĩ, về thông số chất lượng không khí tại  
nhiều quốc gia trên thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức  
nguy hại đối với sức khỏe con người. (Nghiên cứu này thu thập các mẫu không  
khí của gần 1100 thành phố tại 91 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thủ đô  
và các thành phố có số dân trên 100.000 người.) [12].  
Bên cạnh đó, theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO), hằng năm  
trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp  
cấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí [12].  
Ở Trung Quốc, tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những hội  
chứng xấu ở đường hô hấp và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2 triệu dân tử  
vong mỗi năm, trong đó có một triệu người dưới 5 tuổi [12].  
Một báo cáo của Ngân hàng Thế giới vào năm 2007 cho thấy 750.000 dân  
Trung Quốc chết sớm mỗi năm do ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước [12].  
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam  
Trong những năm qua, với xu thế đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã tạo  
được những xung lực mới cho quá trình phát triển, vượt qua tác động của suy  
thoái toàn cầu và duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm với mức bình quân  
5,7%/năm. Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức,  
trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường không khí (MTKK) [14].  
Ô nhiễm không khí (ONKK) không chỉ là vấn đề nóng tập trung ở các đô  
thị phát triển, các khu, cụm công nghiệp… mà đã trở thành mối quan tâm của  
toàn xã hội. ONKK được xem là một trong những tác nhân hàng đầu có nguy cơ  
tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng [14].  
Cụ thể:  
8
- “Tại Hà Nội, hiện chỉ số PM2.5 đang cao hơn mức bình thường, còn các  
chỉ số ô nhiễm khác về không khí như khí CO, NO2, SO2, O3... vẫn ở ngưỡng  
cho phép.  
Về nguyên nhân hình thành bụi mịn, có tới 60-70% do các phương tiện  
giao thông, còn lại do quản lý các công trình xây dựng không tốt, bụi từ các nơi  
sản xuất xi măng, sắt thép, hoá chất ở các tỉnh bay về Hà Nội, bụi mịn cũng hình  
thành do đốt rơm rạ, đốt rác” [10].  
-“ ngày 27/3, chỉ số chất lượng không khí (AQI) của Hà Nội đã lên mức  
báo động: thấp nhất: 102, cao nhất: 197, cao nhất châu Á, cao hơn cả Bắc Kinh,  
Delhi, Mumbai… Đây đều là những thành phố công nghiệp, đông dân và vốn  
"nổi tiếng" ô nhiễm nhất thế giới.” [9].  
- “Theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là 100 μg/m3; tuy  
nhiên, chỉ số bụi ghi nhận ở trạm An Sương luôn vượt mức cho phép 5-8 lần. Cá  
biệt, trạm Cát Lái vượt mức cho phép hơn 9 lần, khiến người đi đường như  
muốn nín thở mỗi khi đi qua vòng xoay Mỹ Thủy.  
Đại diện Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường lý giải chỉ số bụi ở  
các giao lộ trên luôn ở mức cao là do có nhiều xe cộ qua lại.  
Không chỉ bụi vượt mức cho phép mà tại nhiều giao lộ, chỉ số khí  
NO2cũng vượt quy chuẩn nhiều lần. Khí NO2 phát ra từ hoạt động đốt nhiên liệu  
của các động cơ. Ngoài chỉ số bụi và khí NO2, tiếng ồn từ động cơ, còi xe tại các  
giao lộ cũng vượt mức cho phép” [11].  
Với mục đích cung cấp bức tranh tổng thể về chất lượng MTKK, Bộ  
TN&MT đã xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 với chủ đề Môi  
trường không khí. Báo cáo phân tích cụ thể hiện trạng MTKK xung quanh  
(không bao gồm MTKK trong nhà và trong khu vực sản xuất) giai đoạn 2008 -  
2013, chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó đưa ra những giải pháp khắc  
phục cho những năm sắp tới.  
9
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí  
Có 2 nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay đó là:  
Ô nhiễm từ tự nhiên và ô nhiễm không khí do con người gây nên trong đó ô nhiễm  
không khí do con người tạo ra là yếu tố chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nặng nề  
như hiện nay cũng là nguyên nhân chính cho con số 3 triệu đáng thương tâm.  
2.3.1. Ô nhiễm không khí tự nhiên  
Ô nhiễm từ gió: Gió cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm  
không khí. Bụi bẩn, các chất khí có thể được gió đẩy đi xa hàng trăm km khiến  
sự ô nhiễm lây lan ra theo diện rộng một cách nhanh chóng;  
Bão: Sinh ra NOx là nguyên nhân chính khiến bão trở thành một nguyên  
nhân trong quá trình gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó bão cát mang theo  
bụi mịn (PM10, PM2.5) khiến cho tỷ lệ ô nhiễm bụi mịn tăng lên.  
Cháy rừng: Cháy rừng sẽ khiến cho lượng Nito Oxit trong không khí tăng  
lên khá nhiều vì quy mô đám cháy lớn và thời gian dập tắt lâu.  
Núi lửa: Khi có sự phun trào núi lửa thì một lượng khí  
Metan, Clo, Lưu huỳnh… cũng khiến không khí trở nên ô nhiễm hơn.  
Ngoài ra còn một số yếu tố khác như chất phóng xạ trong tự nhiên, sóng  
biển… cũng góp một phần nhỏ nguyên nhân vào hiện tượng ô nhiễm không khí.  
2.3.2. Ô nhiễm không khí do con người  
Có thể nói nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm nặng nề như  
hiện nay phần lớn đều do các hoạt động từ sinh hoạt, công việc mà con người  
tạo ra. Từ những hoạt động đơn giản như nấu nướng, giao thông cho đến những  
hoạt động sản xuất, nhà máy công nghiệp đã và đang ngày càng gây ảnh hưởng  
nghiêm trọng và là vấn đề nhức nhối của toàn xã hội nhất là với các nước đang  
phát triển – nơi mà được ví như bãi rác của thế giới khi mà tại các nước phát  
triển các vấn đề bảo vệ môi trường được đặt lên cao thì những nước đang phát  
triển trở thành một điểm đến cho các tập đoàn sản xuất lớn tập trung về đây  
10  
khiến cho không khí bị ô nhiễm nhanh chóng và tồi tệ. Dưới đây là một số  
nguyên nhân gây nên ô nhiễm không khí dưới sự tác động của con người:  
Khói, bụi từ các nhà máy: Chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các nguyên nhân gây  
ra tình trạng ô nhiễm không những không khí mà còn cả nguồn nước, thức ăn.  
Trong khói bụi từ các nhà máy có một lượng lớn các khí CO2, CO, SO2, NOx,  
các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi) với nồng độ cực cao. Nếu trong  
quá trình xử lý khí thải không tốt sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của người  
dân sống trong khu vực đó. Thậm chí đây còn là nguyên nhân chính gây ra hiện  
tượng mưa axit gây ra rất nhiều thiệt hại cho con người cũng như mùa màng  
Giao thông: Lượng khói, bụi từ xe hơi, xe máy, các phương tiện nói chung  
sử dụng nhiên liệu khí đốt để hoạt động… cũng rất lớn bởi số người tham gia  
giao thông hàng ngày là cực cao. Đối với những đất nước chưa phát triển hoặc  
đang phát triển thì các phương tiện giao thông có thể gây ô nhiễm không khí hơn  
khi sử dụng các phương tiện lỗi thời cũng như cơ sở hạ tầng cho các dịch vụ di  
chuyển công còn chưa phát triển.  
Chiến tranh hay các cuộc tập trận quân sự: vũ khí hạt nhân, khí độc, chiến  
tranh hóa học và tên lửa cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự ô  
nhiễm không khí này.  
Sinh hoạt: Chủ yếu đến từ các hoạt động nấu nướng sử dụng các nguyên  
liệu như củi, than.  
2.4. Vai trò không khí đối với con người  
Không khí có vai trò rất quan trọng, là một yếu tố không thể thiếu đối với  
sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất. Con người có thể nhịn ăn,  
nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút.  
Môi trường không khí xung quanh chúng ta có tác động rất lớn trực tiếp  
đến con người và các hoạt động khác của chúng ta. Khi cuộc sống con người đã  
11  
được nâng cao thì nhu cầu về việc tạo ra môi trường nhân tạo phục vụ cuộc sống  
và mọi hoạt động của con người trở nên vô cùng cấp thiết.  
Môi trường không khí tác động lên con người và các quá trình sản xuất  
thông qua nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến  
con người:  
- Nhiệt độ không khí t, oC;  
- Độ ẩm tương đối φ, %;  
- Tốc độ lưu chuyển của không khí ω, m/s;  
- Nồng độ bụi trong không khí Nbụi, %;  
- Nồng độ của các chất độc hại Nz; %  
- Nồng độ ôxi và khí CO2 trong không khí; NO2, NCO2, %;  
- Độ ồn Lp, dB.  
2.5. Các phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí  
2.5.1. Các phương pháp xử lý bụi  
2.5.1.1. Lọc túi  
* Nguyên tắc:  
Thiết bị được cấu tạo từ nhiều túi vải dệt từ các loại sợi như len, bông,  
vải, sợi thuỷ tinh, sợi tổng hợp,… lồng vào khung lưới thép để bảo vệ.  
Khi hỗn hợp khí chứa bụi đi qua các túi này, ban đầu bụi lắng trên lớp vải  
tạo thành một lớp lọc mới, môi trường lọc mới này cho hiệu suất tách bụi cao hơn.  
Khi lớp bụi dày phải tái sinh lớp vải bằng một cơ cấu rung rũ bụi. Bụi  
bong ra nhưng vẫn còn một phần ở các sợi tạo màng lọc đảm bảo cho hiệu suất  
lọc cao [7].  
2.5.1.2. Phương pháp ly tâm (Cyclon)  
* Nguyên lý:  
Là phương pháp làm tách bụi ra khỏi dòng khí chứa bụi nhờ tác dụng của  
lực ly tâm. Khi dòng khí và bụi chuyển động theo một quỹ đạo tròn (dòng xoáy)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang yennguyen 14800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hiện trạng môi trường không khí tại nhà máy thủy điện Nậm Nhùn 2, xã Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hien_trang_moi_truong_khong_khi_tai_nha_may_thuy_d.pdf