Khóa luận Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo (Chỉ số WQI) tại Công ty SGS Núi Pháo

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
TRƯƠNG VĂN MAU  
Tên đề tài:  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH  
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
THẢI THEO (CHỈ SỐ WQI) TẠI CÔNG TY SGS NÚI PHÁO  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K46 – KHMT-N03  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2014 – 2018  
Thái Nguyên, năm 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------------------------  
TRƯƠNG VĂN MAU  
Tên đề tài:  
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH  
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC  
THẢI THEO (CHỈ SỐ WQI) TẠI CÔNG TY SGS NÚI PHÁO  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành/ngành :Khoa học môi trường  
Khoa  
: Môi trường  
: 2014 – 2018  
Khóa học  
GVHD  
: Ths Hoàng Qúy Nhân  
Thái Nguyên – năm 2018  
i
Lời cảm ơn  
Được sự đồng ý của Khoa Môi Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên,  
em đã đi thực tập tại Công ty SGS Núi Pháo với đề tài: ‘’Nghiên cứu thực  
trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo (chỉ  
số WQI) tại công ty SGS Núi Pháo’’.  
Để hoàn thành được đề tài này em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu  
trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các  
thầy giáo, cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em trong thời gian học tập và  
rèn luyện tại nhà trường.  
Đặc biệt, em xin được bày tỏ long kính trọng, cảm ơn sâu sắc tới thầy  
giáo Ths. Hoàng Qúy Nhân người đã hết lòng giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em  
trong xuất quá trình thực hiện chuyên đề.  
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các anh (chị) trong công ty SGS Núi  
Pháo đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và rèn luyện.  
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm  
và kiến thức có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót và khuyết  
điểm. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý  
kiến bổ sung để bản luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 04 năm 2018  
Sinh viên  
Trương Văn Mau  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1: vị trí quan trắc môi trường nước tại công ty khai thác và chế biến khoáng  
sản Núi Pháo..................................................................................................................17  
Bảng 4.4: Bảng quy định các giá trị qi, Bpi đối với từng thông số...............................35  
Bảng 4.5: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO%bãohòa.............................3636  
Bảng 4.8: Kết quả tính toán WQIThông số và WQITổng.................................................3838  
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
BOD  
Tiếng Việt  
Nhu cầu oxy sinh hóa  
Bộ tài nguyên Môi trường  
Nhu cầu oxy hóa học  
Lượng oxy hòa tan  
Độ đục  
BTNMT  
COD  
DO  
NTU  
QCVN  
Quy chuẩn Việt Nam  
QĐ – TCMT  
TCVN  
Quyết định - Tổng cục Môi trường  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TSS  
Tổng chất rắn lơ lửng  
TT- BTNMT  
WQI  
Thông tư – Bộ tài nguyên Môi trường  
Water Quality Index-WQI  
v
MỤC LỤC  
Phần 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1  
2.2.2. Trong nước................................................................................................ 12  
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 18  
vi  
4.3. Phân tích chất lượng nước thải công ty khai thác và chế biến khoáng sản  
Núi Pháo.............................................................................................................. 29  
4.3.1. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nướcError! Bookmark not defined.29  
4.3.3. Đánh giá chất lượng nước dựa vào chỉ số chất lượng nước (WQI).......... 34  
4.3.3.2. Kết quả tính toán WQI ........................................................................... 38  
1
PHẦN 1.  
MỞ ĐẦU  
1.1.Đặt vấn đề  
Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển theo hướng  
công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tuy nhiên sự phát triển đó đã kéo theo một loạt  
những hệ lụy gây hại cho đời sống của người dân và sinh vật sống trong tự nhiên  
một trong những vấn đề bức bách là ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường  
nước mặt.  
Cũng như không khí và ánh sáng, nước là nguồn tài nguyên không thể  
thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên  
Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia  
vào vào hầu hết các hoạt động của sự sống và sản xuất.  
Trong những năm gần đây Việt Nam đang không ngừng đẩy mạnh công  
nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa  
mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục,xã hội.  
Tuy nhiên bên cạnh những hiệu quả tích cực do công nghiệp hóa - hiện  
đại hóa mang lại thì đồng thời nó cũng làm phát sinh rất nhiều tác động đến môi  
trường. Trong đó, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác và chế biến  
khoáng sản là một trong những vấn đề nóng hổi nhất.  
Trong những năm gần đây, theo nhịp độ phát triển chung của cả nước tỉnh  
Thái nguyên cũng đã có nhiều cơ hội để phát huy các nguồn lực, thế mạnh cho  
sự tăng trưởng kinh tế - xã hội, dự án khai thác khoáng sản khu Núi Pháo thuộc  
huyện Đại Từ là một điển hình.  
Công ty THNH khai thác chế biến khoáng sản núi pháo là một dự án lớn  
có ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội và khối lượng công việc đồ sộ. Dự án  
khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được Chính phủ cấp phép đầu tư từ  
tháng 3 năm 2004 với tổng vốn hơn 500 triệu USD. Đây là Dự án khai thác  
quặng đa kim công nghệ cao chủ yếu là Vonfram lớn nhất Việt Nam và đứng  
   
2
thứ hai trên thế giới. Dự án có tổng diện tích hơn 670 ha nằm trên địa bàn các xã  
Hà Thượng, Hùng Sơn,Tâm Linh, Cát Nê và Tiên Hội của huyện Đại Từ tỉnh  
Thái Nguyên.[2]  
Trải qua hơn 14 năm tồn tại và hoạt động của dự án đã góp phần rất lớn  
vào sự phát triển của nhà máy khai thác chế biến kháng sản núi pháo tại xã Hà  
Thượng, huyện Đại Từ nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái  
Nguyên nói chung. Nhưng sự hoạt động của công ty khai thác chế biến khoáng  
sản Núi Pháo cũng có những ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đó có môi  
trường nước.  
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại  
học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo  
Ths Hoàng Qúy Nhân, em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu thực trạng  
và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo (chỉ số  
WQI) tại công ty SGS Núi Pháo”.  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi  
trường nước thải theo (chỉ số WQI) tại công ty SGS Núi Pháo.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
+ Nghiên cứu thực trạng môi trường nước thải  
+ So sánh kết quả phân tích chất lượng nước so với QCVN  
+ Tính toán chỉ số WQI  
+ Xác định giá trị WQITổng với mức đánh giá chất lượng nước  
+ Đề xuất những giải pháp bảo vệ, sử dụng tài nguyên nước có tính khả  
thi, phù hợi với khu vực xung quanh nhà máy Núi Pháo  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân em có  
cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em  
       
3
vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân  
tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.  
- Ý nghĩa trong thực tiễn:  
+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động  
khai thác đến môi trường, từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải.  
+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do  
nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi  
trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực nhà máy.  
 
4
PHẦN 2.  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Một số khái niệm liên quan  
- Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ  
các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng  
nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang  
điểm. [7]  
- WQI thông số (viết tắt là WQISI) là chỉ số chất lượng nước tính toán cho  
mỗi thông số.[7]  
- Khái niệm môi trường: Môi trường được định nghĩa trong Luật Bảo vệ  
môi trường Việt Nam: “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và  
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh  
vật.”.[6]  
- Khái niệm ô nhiễm nước: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và  
chất lượng nước không đáp ứng cho mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu  
chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”(Lương văn  
Hinh, 2015)[6].  
- Khái niêm phát triển bền vững: “Phát triển bền vững là phát triển đáp  
ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu  
cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng  
trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.[6]  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường được định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi  
trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi  
trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi  
trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”.[6]  
- Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng  
môi trường xung quanh, hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yếu  
   
5
tố kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới  
dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Luật bảo vệ môi trường  
2014), [6].  
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của  
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.[5]  
- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về các thành  
phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhàm cung cấp thông tin  
đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, và các tác động xấu với  
môi trường.[6]  
- Khái niệm nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá  
trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ  
cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh  
hoạt của công nhân viên. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành  
phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công  
nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của  
thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên.[3]  
2.1.2. Các thông số đánh giá chất lượng nước  
- Các chỉ têu vật lý:  
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện  
môi trường và khí hậu, sử thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước. Nước  
mạch nông có nhiệt độ la: 4 – 400C, nước ngầm là: 17 -310C. Nhiệt độ nước thải  
cao hơn nhiệt độ nước cấp.[4]  
+ TSS: Là các chất rán lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn  
không tan trong nước. Hàm lượng các chất lơ lửng là phần còn lại trên giấy lọc  
khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C cho đến khi khối lượng  
không đổi (mg/l),[4]  
+ Độ đục: Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước,  
độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng, bao gồm các loại có kích  
thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các huyền phù, các hạt  
 
6
cạn đất cát, các vi sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học: vô cơ, hữu  
cơ…  
1, Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao  
2, Độ đục cao ảnh hưởng đến quá trình lọc nước vì lỗ thoát nước sẽ nhanh  
chóng bị bịt kín.  
3, Khử trùng bị ảnh hưởng bởi độ đục  
Đơn vị đo độ đục: lJTU = lTNU= l mg sio2/l = 1đơn vị độ đục  
Đo bằng máy quang phổ: đơn vị NTU, FTU  
Đo bằng trực quan: đơn vị JTU  
+ pH: Là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước  
PH được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch (nước).  
PH = - log(H+).[4]  
- Các chỉ tiêu hoá học:  
+ Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD)  
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để phân huỷ các chất hữu cơ  
có thể phân hủy trong một thể tích nước bởi sự phân hủy sinh học.  
Thông thường sau thời gian 5 ngày ở 200C thì phần lớn ( khoảng 90%)  
các chất hữu cơ dễ phân hủy bị phân hủy. Vì vậy người ta thường lấy 5 ngày ở  
200C để xác định nhu cầu oxy sinh hóa và gọi là BOD5  
BOD5 cho ta biết ước lượng độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước và có  
thể dùng để đánh giá hiệu quả hệ thống sử lý nước, xác định kích thước thiết bị  
xử lý…  
Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ nhiễm bẩn hữu cơ càng cao.  
Theo quy định bộ Y tế thì:  
BOD5 < 4 mg/l - nước dùng trong sinh hoạt  
BOD5 < 10 mg/l - nước dùng cho thủy sản ( theo quy định của FAO).  
BOD5 > 3 mg/l - coi như ô nhiễm nhẹ  
BOD5 > 10 mg/l - coi như nước bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt  
+ Nhu cầu oxy hóa học (COD)  
7
Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để phân hủy hết các chất hữu  
cơ có trong nước theo con đường hóa học. Nồng độ COD cho phép với nguồn  
nước mặt là COD > 10 mg/l.[3]  
+ Amoni (NH4+ )  
Amoni có công thức hóa học NH3, là chất khí không màu và có mùi khai.  
Trong nước, Amoni tồn tại dưới 2 dạng là NH3 và NH4+. Tổng NH3 và NH4+  
được gọi là tổng Amoni tự do.[8]  
+ Phosphat (PO43-)  
Trong điều kiện bình thương hàm phosphat là một trong các loại dinh  
dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật và gây nên sự phát  
triển của tảo trong nước mặt.[8]  
- Các chỉ tiêu vi sinh vật của nước:  
+ Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác  
định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.  
2.1.3. Cơ sở pháp lý  
- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày  
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH 13 ngày 21 tháng 6 năm 2012  
của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội Việt Nam.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt thay thế QCVN 08:2008/BTNMT.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt thay thế QCVN 08:2008/BTNMT.  
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh  
hoạt.  
- QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải  
công nghiệp.  
- 879 /QĐ-TCMT Về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất  
lượng nước.  
 
8
- Quyết định số 2191/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ TN&MT về việc  
thanh tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, khoáng sản, đất đai và tài  
nguyên nước đối với Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo.  
- 35/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu  
kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hiệu lực từ ngày  
17/08/2015.  
- Thông tư 16/2017/TT-BTNMT ban hành Quy định kỹ thuật và định mức  
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.  
- Thông tư 37/2017/TT-BTNMT Ban hành quy định kỹ thuật và định mức  
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước  
2.2.Tình hình nghiên cứu chỉ số WQI trong và ngoài nước  
2.2.1. Ngoài nước  
Hiện nay có rất nhiều quốc gia xây dựng và áp dụng chỉ số WQI. Do đặc  
điểm của mỗi khu vực khác nhau nên mỗi quốc gia, khu vực khác nhau có  
phương pháp xây dựng chỉ số WQI khác nhau.  
Hoa Kỳ: WQI được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo  
phương pháp của Qũy Vệ sinh quốc gia Mỹ (Naitional Sanitation Foundation –  
NSF) gọi tắt là WQI–NSF. WQI- NSF được xây dựng bằng cách sử dụng kỹ  
thuật Delphi của tập đoàn Rand, thu nhận và tổng hợp ý kiến của một số đông  
các chuyên gia khắp nước Mỹ để lựa chọn các thông số CLN quyết định sau đó  
xác lập phần trọng lượng đóng góp của từng thông số (vai trò quan trọng của  
thông số - wi) và tiến hành xây dựng các đồ thị chuyển đổi từ các giá trị đo được  
của thông số sang chỉ số phụ (qi). WQI - NSF được xây dựng rất khoa học dựa  
trên ý kiến số đông các nhà khoa học về chất lượng nước, có tính đến vai trò  
(trọng số) của các thông số tham gia trong WQI và so sánh các kết quả với giá  
trị chuẩn (mục tiêu CLN) qua giản đồ tính chỉ số phụ (qi).  
Phương pháp tính WQI của bang Origon  
Bước 1: Lựa chọn thông số  
   
9
Bảng 2.1: thông số  
Chỉ tiêu  
Vật lý  
Thông số  
Nhiệt độ  
Tổng chất rắn (TSS)  
PH  
DO  
Hóa học  
Sinh học  
Tổng N (ammonia+nitrate nitrogen)  
Tổng P  
Colifom  
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ:  
- Chỉ số phụ Oxy hòa tan (DO): SIDO  
Bảng 2.2: Chỉ số phụ Oxy hòa tan  
Nồng độ DO bão hòa (DO hay DOs)  
≤ 100% hoặc Nồng độ DO ≤ 3.3 mg/l  
3.3 mg/l < DO ≤ 10.5 mg/l  
10.5 mg/l < DO  
SIDO = 10  
SIDO = 80.29+31.88*DO - 1.401*DO2  
SIDO = 100  
100% < DOs ≤ 275%  
SIDO = 100*exp((DO - 100)*1.179E - 2)  
SIDO = 100  
275% < Dos  
- Nhu cầu Oxy sinh học (BOD): SIBOD  
BOD thể hiện tổng mức tiêu thụ oxy do các sinh vật thủy sinh.  
+ BOD ≤ 8 mg/l: SIBOD = 100*exp(BOD*-0.1993)  
+ 8 mg/l < BOD SIBOD = 10  
Bước 3: Trọng số  
WQI sử dụng phương pháp trọng số cân bằng (không có trọng số).  
Bước 4: Tính toán chỉ số cuối cùng  
- Sử dụng hàm bình phương điều hòa không trọng số  
   
10  
푛
푊푄퐼 =  
1
 
푛
 
ꢀ−1 푆퐼ꢀ1  
Trong đó:  
n là số lượng các chỉ số WQI thành phần.  
SIi: Chỉ số phụ  
- Sau khi WQI cuối cùng được xác định, chất lượng nước được đánh gia  
theo các thang như sau:  
Bảng 2.3: Đánh giá WQI cuối cùng  
Giá trị WQI  
10 - 59  
Mức đánh giá  
Rất xấu  
Xấu  
60 - 79  
80 - 84  
Trung bình  
Tốt  
85 - 89  
90 - 100  
Rất tốt  
Canada: Phương pháp do cơ quan Bảo vệ môi trường Canada ( The  
Canadian Countcill of Ministers of the Environment - CCME 2001) đã xây  
dựng. WQI -CCME được xây dựng dựa trên rất nhiều số liệu khác nhau sử dụng  
một quy trình thống kê với tối thiểu 4 thông số và 3 hệ số chính (F1 - phạm vi,  
F2 - tần suất và F3-biên độ của các kết quả không đáp ứng được các mục tiêu  
CLN- giới hạn chuẩn). WQI - CCME là một công thức rất định lượng và việc sử  
dụng hết sức thuận tiện với các thông số cùng các giá trị chuẩn (mục tiêu CLN)  
của chúng có thể dễ dàng đưa vào WQI-CCME để tính toán tự động. Tuy nhiên,  
trong WQI-CCME, vai trò của các thông số CLN trong WQI được coi như nhau,  
mặc dù trong thực tế các thành phần CLN có vai trò khác nhau đối với nguồn  
nước ví dụ như thành phần chất rắn lơ lửng không có ý nghĩa quan trọng đối với  
CLN nguồn nước như thành phần Oxy hòa tan.  
WQI được tính toán thông qua các bước như sau:  
 
11  
Bước 1: Tính toán giá trị phạm vi - SCOBE F1  
- F1 là tỉ số các thông số không đáp ứng được so với mức hướng dẫn  
trong khoảng thời gian tính chỉ số.  
- F1 = (số thông số vượt quá tiêu chuẩn/tổng số thông số)*100  
Bước 2: Tính toán giá trị tần suất F2  
- F2 là phần trăm số mẫu không đáp ứng được mức hướng dẫn  
- F2 = (Số mẫu không đáp ứng tiêu chuẩn/Tổng số mẫu)*100  
Bước 3: Tính toán giá trị biên độ F3  
- Giá trị F3 được tính toán qua 3 bước sau:  
- Với các giá trị không đáp ứng được tiêu chuẩn (cao hơn giới hạn trên  
hoặc thấp hơn giới hạn dưới), ta tính giá trị sau:  
Excursioi = (giá trị thông số/mức hướng dẫn) – 1 khi giá trị thông số cao  
hơn giới hạn trên của mức hướng dẫn  
Excusioi = (mức hướng dẫn/giá trị thông số) – 1 khi giá trị thông số thấp  
hơn giới hạn dưới của mức hướng dẫn.  
- Tính toán giá trị nse  
푘
 
ꢀ−1 퐸푥푐푢푟푠푖표ꢀ  
푛
푛푠푒 =  
Trong đó n là tổng số mẫu  
- F3 được tính toán bằng phương pháp tiệm cận và có khoảng giá trị từ 0  
đến 100  
푛푠푒  
퐹3 =  
0.01푛푠푒 + 0.01  
Bước 4: Tính toán giá trị WQI  
 퐹2 − 퐹22 − 퐹32  
1
푊푄퐼 = 100 −  
Các mức WQI  
1.372  
12  
Bảng 2.4: Đánh giá các mức WQI  
Mức đánh giá  
Rất tốt  
Giá trị WQI  
95 - 100  
80 - 94  
Tốt  
Trung Bình  
Xấu  
60 - 79  
45 - 64  
Rất xấu  
0 - 44  
Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ  
WQI – NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia –địa phương lựa chọn các  
thông số và phương pháp tính chỉ số phụ riêng.  
Các quốc gia Malayxia, Ấn Độ: phát triển từ WQI –NSF, nhưng mỗi  
quốc gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng.  
2.2.2. Trong nước  
Hiện nay, để thống nhất cách tính toán chỉ số chất lượng nước, tháng 07  
năm 2011, Tổng cục Môi trường đã chính thức ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ  
thuật tính toán chỉ số chất lượng nước theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày  
01 tháng 07 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường. Theo Quyết  
định chỉ số chất lượng nước được áp dụng đối với số liệu quan trắc môi trường  
chất lượng nước mặt lục địa và áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước nhà  
nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân có tham gia vào mạng lưới quan trắc  
môi trường và tham gia vào việc công bố thông tin về chất lượng môi trường  
cho cộng đồng. Theo hướng dẫn chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một  
chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả  
định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được  
biểu diễn qua một thang điểm. WQI thông số (viết tắt là WQISI) là chỉ số chất  
lượng nước tính toán cho mỗi thông số. Qua tình hình nghiên cứu và áp dụng chỉ  
số WQI ở nước ta cho thấy phương pháp tính toán chỉ số WQI được đề xuất dựa  
trên những phương pháp luận về WQI áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Vì vậy,  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 13660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo (Chỉ số WQI) tại Công ty SGS Núi Pháo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_thuc_trang_va_de_xuat_mo_hinh_kiem_soat.pdf