Đồ án Thử nghiệm cố định Saccharomyces cerevisiae và Pichia anomala trên chất mang PVA – Alginate và ứng dụng trong lên men thu nhận ethanol từ vỏ cacao

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
THỬ NGHIỆM CỐ ĐỊNH SACCHAROMYCES  
CEREVISIAE VÀ PICHIA ANOMALA TRÊN CHẤT  
MANG PVA – ALGINATE VÀ ỨNG DỤNG TRONG  
LÊN MEN THU NHẬN ETHANOL TỪ VỎ CACAO  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn  
Sinh viên thực hiện  
MSSV: 1211100062  
: ThS. Trần Thị Tưởng An  
: Ngô Lê Hồng Duyên  
Lớp: 12DSH02  
TP. Hồ Chí Minh, 2016  
 
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng, đồ án tốt nghiệp “Thử nghiệm cố định  
Saccharomyces cerevisiae và Pichia anomala trên chất mang PVA-alginate và  
ứng dụng trong lên men thu nhận ethanol từ vỏ cacao” là công trình nghiên cứu  
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức  
và dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và dựa trên sự hướng dẫn khoa học của Th.S  
Trần Thị Tưởng An.  
Các số liệu sử dụng trong đồ án là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ  
ràng. Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu thông tin được đăng tải  
trên các sách, tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của khóa  
luận.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Ngô Lê Hồng Duyên  
i
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ  
Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ sinh học – Môi trường – Thực phẩm đã  
tạo điều kiện cho em được thực hiện đồ án này. Em xin cảm ơn toàn thể thầy cô  
trong khoa Công nghệ sinh học – Môi trường – Thực phẩm đã tận tình truyền đat  
các kiến thức và kỹ năng để em có thể hoàn thành khóa luận này.  
Trong suốt khoảng thời gian làm khóa luận tốt nghiệp tại phòng thí nghiệm  
Năng Lượng Sinh Học và Biomass – Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh. Em xin  
chân thành gửi lời cảm ơn đến:  
Cô Trần Thị Tưởng An, trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh. Cảm ơn  
cô đã gợi ý đề tài, tạo điều kiện cho em được làm khóa luận tại đại học Bách Khoa,  
tận tình hướng dẫn chi tiết công việc, luôn theo sát chỉ dẫn, động viên em, hỗ trợ  
kinh phí suốt quá trình làm khóa luận.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh, các chị làm việc trong phòng thí nghiệm  
đã nhiệt tình hỗ trợ em trong suốt thời gian làm việc ở đây.  
Cảm ơn ba mẹ người đã luôn luôn bên cạnh động viên tinh thần em trong  
những lúc em cảm thấy khó khăn nhất.  
Cuối cùng, cảm ơn tất cả các bạn trong phòng thí nghiệm những người bạn đã  
luôn bên cạnh và giúp đỡ em trong mọi việc.  
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do  
buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực nghiệm  
và máy móc hiện đại cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không  
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp của quý thầy cô và các bạn  
để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.  
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Ngô Lê Hồng Duyên  
ii  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
iii  
Đồ án tốt nghiệp  
iv  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT  
DNS  
P.anomala  
PL  
3,5-dibnitrosalycylic acid  
Pichia anomala  
Phụ lục  
PVA  
Polyvinyl alcohol  
S. cerevisiae  
SDA  
Saccharomyces cerevisiae  
Sabouraud Dextrose Agar  
Sabouraud Dextrose Broth  
Separate hydrolysis and fermentation  
Simultaneous saccharification and co-fermentation  
Simultaneous saccharification and fermentation  
Tái sử dụng  
SDB  
SHF  
SSCF  
SSF  
TSD  
v
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1 Đặc tính hóa lý của ethanol  
Bảng 1.2 Thông số của bioethanol so với xăng  
Bảng 1.3 Các phương pháp tiền xử lý  
Bảng 1.4 Các kỹ thuật lên men thu nhận bioethanol  
Bảng 2.1 Thông tin thiết bị sử dụng trong quá trình nguyên cứu  
Bảng 2.2 Các nghiệm thức khảo sát khả năng cố định tế bào của Saccharomyces  
cerevisiae  
Bảng 2.3 Các nghiệm thức khảo sát khả năng cố định tế bào của Pichia anomala  
Bảng 2.4 Bố trí các nghiệm thức thí nghiệm  
vi  
 
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Hình 1.1. Công thức cấu tạo ethanol  
Hình 1.2 Sơ đồ chuyển hóa sinh khối lignocellulose thành bioethanol  
Hình 1.3 Trái cacao  
Hinh 1.4 Công thức cấu tạo của phân tử polyvinyl alcohol  
Hinh 1.5 Công thức cấu tạo của phân tử polyvinyl acetate  
Hình 1.6 Saccharomyces cereviciae  
Hình 1.7 Pichia anomala  
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm  
Hình 3.1. Mật độ tế bào cố định trên PVA  
Hình 3.2. Hiệu suất cố định tế bào  
Hình 3.3. Mật độ tế bào cố định trên PVA  
Hình 3.4. Hiệu suất cố định tế bào  
Hình 3.5 Sự thay đổi các thành phần theo thời gian lên men  
Hình 3.6 Sự thay đổi các thành phần theo pH trong môi trường lên men.  
Hình 3.7 Sự thay đổi các thành phần theo tỷ lệ nấm men cố định bổ sung vào môi  
trường lên men.  
Hình 3.8 Sự thay đổi các thành phần qua số lần tái sử dụng.  
vii  
 
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Như chúng ta đã biết, nền kinh tế thế giới hiện nay và trong tương lai phụ  
thuộc rất nhiều vào nhiên liệu hóa thạch, mặc dù nguồn tài nguyên này trong đó có  
dầu thô là tác nhân gây ô nhiễm môi trường rất lớn và được báo động là đang đi  
vào giai đoạn cạn kiệt như một sự tất yếu khi tài nguyên tự nhiên hữu hạn bị khai  
thác tối đa.  
Bên cạnh đó, nhu cầu bảo vệ môi trường sống trên trái đất được trong sạch  
dài lâu cũng như cần phát triển kinh tế với một tốc độ cao và trên quy mô rộng làm  
cho an ninh năng lượng toàn cầu ngày càng bị đe dọa nghiêm trọng. Do đó, nhiệm  
vụ tìm kiếm nguồn thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đã được đặt ra trong gần nửa  
thế kỷ qua và ngày càng trở nên cấp thiết.  
Bioethanol là nguồn nhiên liệu đầy hứa hẹn trong tương lai thay thế cho  
nguồn nhiên liệu hóa thạch, bởi nó là nguồn nhiên liệu có thể tái tạo. Bioethanol  
tồn tại ở dạng lỏng có thể được sử dụng làm nguồn nhiên liệu mới cho tương lai.  
Tuy nhiên, những sản phẩm bioethanol có nguồn gốc từ tinh bột dễ bị biến động do  
tinh bột là nguồn lương thực của con người. Việc sử dụng tinh bột hoặc nguyên  
liệu giàu đường sẽ lập tức đẩy giá của lương thực và bioethanol tăng cao hơn so với  
sản xuất bằng con đường hóa học. Trong khi đó, giá của vật liệu phải chi trả 40–  
75% tổng chi phí của sản xuất ethanol. Vì vậy, việc thay thế nguồn nguyên liệu để  
sản xuất bioethanol là vô cùng cần thiết. Các nguồn nguyên liệu là các phụ phẩm  
của ngành nông nghiệp như rơm rạ, bã mía, vỏ cacao…đang là sự lựa chọn hàng  
đầu hiện nay, việc sản xuất bioethanol từ các phụ phẩm nông nghiệp giúp giảm giá  
thành bioethanol, hạn chế rác thải nông nghiệp, tăng năng suất lao động của người  
nông dân, ….  
Bioethanol thường được sản xuất bằng nấm men tự do, tuy nhiên lên men  
bằng nấm men tự do gặp một số vấn đề như thời gian lên men dài, năng suất lên  
men thấp, tiêu tốn khá nhiều năng lượng để tách nấm men sau quá trình lên men.  
Để khắc phục, ta dùng phương pháp cố định nấm men với nhiều ưu điểm như: tốc  
1
   
Đồ án tốt nghiệp  
độ sử dụng glucose, tốc độ sinh tổng hợp ethanol cao hơn dù diện tích bề mặt dùng  
để vận chuyển chất dinh dưỡng nhỏ hơn, và khả năng tái sử dụng nấm men cố định  
giúp giảm thời gian nuôi cấy và thời gian lên men, ổn định hoạt tính của nấm men.  
Bên cạnh đó, vỏ cacao là nguồn phế phẩm nông nghiệp giàu lignocellulose  
nên có thể sử dụng để lên men tạo bioethanol rất hiệu quả, tận dụng được nguồn vỏ  
phế phẩm. Với sản lượng hằng năm khoảng 1-2 tấn/ha, lượng vỏ thải ra là gánh  
nặng rất lớn đối với môi trường. Bên cạnh đó, cây cacao cho thu hoạch gần như  
quanh năm nên nguồn cung nguyên liệu khá thuận lợi. Nguồn vỏ ca cao khổng lồ  
bị bỏ phí bấy lâu nay có thể được tận dụng rất hiệu quả để thử nghiệm lên men  
ethanol sinh học.  
Do vậy, đề tài “Thử nghiệm cố định Saccharomyces cerevisiae & Pichia  
anomala trên chất mang PVA-alginate và ứng dụng trong lên men thu nhận  
ethanol từ vỏ ca cao” thực hiện để khảo sát lên men ethanol bằng phương pháp cố  
định tế bào và ứng dụng nguồn nguyên liệu phế phẩm nông nghiệp là vỏ trái cacao.  
2. Mục tiêu đề tài  
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định tế bào nấm men  
Saccharomyces cerevisiae và Pichia anomala sử dụng chất mang PVA-alginate,  
ứng dụng trong lên men ethanol từ vỏ cacao.  
3. Nội dung nghiên cứu  
Để đạt được mục tiêu đề tài, tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:  
- Khảo sát chất mang PVA-alginate để cố định S. cerevisiae và P.anomala  
- Khảo sát các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình lên men khi sử dụng chế  
phẩm lên men S.cerevisiae và P.anomala cố định trên chất mang PVA-alginate.  
- Thử nghiệm khả năng sử dụng chế phẩm S.cerevisiae và P.anomala cố định  
trên chất mang PVA để lên men thu bioethanol từ vỏ cacao  
2
   
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1 Giới thiệu về bioethanol  
1.1.1 Khái niệm  
Bioethanol hay còn gọi là ethanol sinh học, là một dạng ethanol (hình 2.1)  
không tổng hợp bằng con đường hóa học mà được sản xuất bởi các vi sinh vật  
thông qua quá trình lên men đường từ các vật liệu sinh học có chứa đường hay các  
vật liệu có thể chuyển đổi thành đường như tinh bột, cellulose, lignocellulose,  
thường là từ các loại ngũ cốc như ngô, lúa mì, đậu tương hoặc từ vỏ cây, bã mía,...  
nhờ tác dụng của enzyme.  
Hình 1.1. Công thức cấu tạo ethanol (wikipedia)  
Quá trình lên men đường tạo thành ethanol và carbon dioxide:  
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2  
Ethanol dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong sẽ bị đốt cháy hòa trộn  
với oxygen trong động cơ tạo ra carbon dioxide, nước và nhiệt lượng:  
C2H6O + 3O2 → 2CO2 + 3H2O+ nhiệt lượng  
Tổng hợp 2 công thức trên như sau:  
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O+ nhiệt.  
Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình dùng để chạy máy. CO2 được sinh ra  
trong quá trình này là carbon trung tính (Carbon neutral) khác với loại khí carbon  
được tạo thành sau khi đốt các nhiên liệu hóa thạch. Carbon được tạo ra sau khi đốt  
các nhiên liệu hóa thạch không nằm trong chu trình carbon nên việc đốt chúng sẽ  
làm tăng hàm lượng carbon trong không khí gây hiệu ứng nhà kính.  
3
     
Đồ án tốt nghiệp  
Bảng 1.1 Đặc tính hóa lý của ethanol  
Công thức cấu tạo  
Khối lượng phân tử  
Hình dạng  
C2H5OH  
46,07 g/mol  
Chất lỏng không màu (giữa -117oC &78oC)  
Hòa tan không giới hạn  
0,789 kg/l  
Độ hòa tan  
Khối lượng riêng  
Nhiệt độ sôi  
78,5oC (173oF)  
-117oC  
Nhiệt độ đông  
Điểm bắt lửa  
12,8oC (thấp nhất)  
425oC  
Điểm nóng chảy  
Giới hạn nổ  
Thấp hơn 3,5% v/v; lớn hơn 19% v/v  
50mmHg (38oC)  
29.800 kJ/L (ở 20oC)  
21.090 kJ/L (ở 20oC)  
60 Kcal/Kg  
Áp suất hơi  
Giá trị nhiệt cao hơn  
Giá trị nhiệt thấp hơn  
Nhiệt dung riêng  
Độ acid (pKa)  
Độ nhớt  
15,9  
1.200 mPa.s (ở 20oC)  
1,36 (ở 25oC)  
Chỉ số khúc xạ (nD)  
Chỉ số octane  
99  
(nguồn: Graeme M.Walker)  
4
Đồ án tốt nghiệp  
Quá trình sản xuất rượu ethanol làm nhiên liệu sinh học sạch gồm có 3 giai  
đoạn:  
- Lên men đường với chất men (microbial yeast).  
- Cất rượu: Rượu ethanol dùng để làm nhiên liệu cho xe ô tô phải chứa rất ít  
nước bằng phương pháp chưng cất rượu, nhưng rượu thuần chỉ đạt đến giới  
hạn 95-96%. Loại rượu này có thể dùng chạy máy, nhưng không thể hòa trộn  
với xăng dầu.  
- Làm khô: Đây là phương pháp làm khô rượu ethanol bằng cách dùng sàng  
phân tử ZEOCHEM Z3-03, hoặc thêm chất hydrocarbon benzene hoặc dùng  
chất calcium oxide như là chất làm khô để khử nước trong rượu.  
Ethanol thu được sau quá trình chưng cất ngũ cốc lên men có dạng hỗn hợp  
gồm nước và ethanol, cần phải tách nước để lấy ethanol khan trước khi trộn với  
xăng. Cũng có thể dùng ethanol chưa khan nước (hydrous ethanol) nhưng chỉ cho  
các loại động cơ xe có chế tạo tương thích.  
Bioethanol có thể được sử dụng như một nguyên liệu lỏng trong động cơ đốt  
trong do nó có chỉ số octane cao và tính chất hóa lý tương đương với xăng (bảng  
2.2). Chỉ số octane càng cao thì chỉ số chống gõ (anti-knocking index) tránh được  
tiếng gõ làm tổn thương lòng máy. Có thể sử dụng bioethanol nguyên chất hoặc  
pha trộn với xăng dầu. Nếu sử dụng E10 (10% ethanol) thì không cần phải thay đổi  
kết cấu xe.  
Bảng 1.2 Thông số của bioethanol so với xăng  
Tỷ  
Độ nhớt Điểm  
Năng lượng Năng  
(tại  
20oC lượng octane  
(MJ/L) (RON)  
Chỉ số Nhiên  
trọng  
chớp  
liệu tượng  
(mm2/s)  
nháy (oC) MJ/kg)  
đương (L)  
(kg/L)  
Xăng  
0,76  
0,6  
1,5  
<21  
<21  
42,7  
26,8  
32,45  
21,17  
92  
1
Bioethanol 0,79  
129  
0,65  
(nguồn: paul 2006)  
5
Đồ án tốt nghiệp  
1.1.2 Các thế hệ bioethanol  
Hiện nay dựa trên nguồn nguyên liệu sản xuất mà nguời ta chia bioethanol  
thành các thế hệ khác nhau. Bioethanol duợc chia thành 3 thế hệ chính:  
❖ Bioethanol thế hệ thứ nhất  
Bioethanol thế hệ thứ nhất được sản xuất từ đuờng bằng quá trình lên men  
các loại đường có nguồn gốc từ lúa mì, ngô, củ cải đường, mía, mật rỉ đuờng.  
Hạn chế của việc sản xuất bioethanol thế hệ thứ nhất là tạo gánh nặng cho  
sản xuất nông nghiệp. Ðất nông nghiệp ngày một giảm, không thể cung cấp đủ cho  
việc sản xuất bioethanol mà không ảnh hưởng đến nguồn cung cấp thực phẩm  
trong nước và bioethanol được tao ra cạnh tranh chi phí với các nguồn năng lượng  
hóa thạch.  
❖ Bioethanol thế hệ thứ hai  
Ðể khắc phục nhược điểm của bioethanol thế hệ thứ nhất, người ta đã sử  
dụng nguồn nguyên liệu phế thải hay nguồn nguyên liệu không phải là thực phẩm  
để có thể cung cấp nguyên liệu lâu dài, chi phí thấp và có lợi ích cho môi truờng.  
Nguồn cung cấp chủ yếu là thân cây, rơm rạ cũng như các loại cây trồng  
không phải cây lương thực như cỏ, jatropha… hay các phế phẩm trong sản xuất  
nông nghiệp như vỏ chuối, vỏ cacao… với hàm lượng lignocellulose cao.  
Biothanol thế hệ thứ hai được sản xuất từ sinh khối lignocellulose (bộ khung  
tạo nên tính chất “gỗ” của thực vật) đang trở thành xu hướng hiện nay.Tuy nhiên,  
quá trình tiền xử lý lại tiêu tốn khá nhiều chi phí.  
❖ Bioethanol thế hệ thứ ba  
Là những nhiên liệu (dầu thực vật, biodiesel, bioethanol, biogas,  
biomethanol, biobutanol và nhiên liệu sinh học khác) trong đó có bioethanol được  
sản xuất từ tảo.  
Ðặc điểm nổi bật của nhiên liệu từ tảo là không ảnh hưởng đến nguồn nước  
ngọt, có thể sản xuất bằng cách sử dụng nước biển và nước thải, tương đối vô hại  
6
       
Đồ án tốt nghiệp  
cho môi trường. Nhưng chi phí cho các dự án sản xuất rất cao nên chỉ dừng ở việc  
thử nghiệm mà chưa ứng dụng trong quy mô sản xuất lớn.  
Cho đến nay, sản xuất cồn sinh học ở Việt Nam vẫn sử dụng nguồn nguyên  
liệu từ đường (mía, rỉ đường) và tinh bột (sắn).  
1.2 Quy trình sản xuất ethanol  
Có rất nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất bioethanol trong đó nguồn  
nguyên liệu lignocellulose là nguồn nguyên liệu phong phú nhất. Sau đây là quy  
trình sản xuất bioethanol từ nguồn lignocellulose được thể hiện qua sơ đồ hình 2.2.  
Hình 1.2 Sơ đồ chuyển hóa sinh khối (Nguồn: Bioresource Technology, 2009)  
7
 
Đồ án tốt nghiệp  
Quá trình lên men ethanol từ các nguồn nguyên liệu lignocellulose cũng  
giống như từ tinh bột hay rỉ đường. Bao gồm bốn bước cơ bản:  
-
-
-
-
Tiền xử lý nguyên liệu.  
Thủy phân nguyên liệu.  
Lên men.  
Tinh chế sản phẩm (chưng cất, tách nước, bốc hơi, tách lỏng rắn) tùy  
vào nồng độ cồn mà có phương pháp tinh chế khác nhau. Quá trình này  
phụ thuộc nhiều vào công nghệ hóa học nên trong giới hạn của đề tài xin  
được không trình bày.  
1.2.1 Tiền xử lý  
Trong sinh khối lignocellulose thì cellulose là thành phần chính để lên men  
bioethanol.  
Cellulose và hemicellulose được bảo vệ bởi lớp lignin dày đặc chống lại sự  
thủy phân của enzyme.Vì vậy, cần thiết phải có một bước tiền xử lý để phá vỡ  
lignin để lộ cellulose và hemicellulose cho quá trình thủy phân của enzyme được  
dễ dàng. Tiền xử lý nhằm mục đích giảm kết tinh của cellulose, tăng diện tích bề  
mặt sinh khối, loại bỏ hemicellulose, và phá vỡ lignin. Tiền xử lý làm cho cellulose  
dễ tiếp cận hơn với các enzyme để chuyển đổi polyme carbohydrate thành đường  
lên men có thể đạt được nhanh hơn, dẫn đến yêu cầu enzyme sử dụng sẽ giảm, chi  
phí cũng sẽ giảm. Quá trình tiền xử lý phải đáp ứng những yêu cầu:  
Nâng cao được hiệu quả của quá trình thủy phân tiếp theo.  
Hạn chế sự mất mát của hydrocarbon.  
Tránh sự tạo thành các sản phẩm phụ làm ức chế quá trình thủy phân và  
quá trình lên men.  
Phá vỡ được lớp bao bọc của lignin và hemicellulose với cellulose.  
Tiết kiệm được chi phí.  
Vì các nguyên liệu lignocellulose khác nhau có các đặc tính lý hóa khác  
nhau, nên cần áp dụng các công nghệ tiền xử lý phù hợp với các đặc điểm của từng  
8
 
Đồ án tốt nghiệp  
nguyên liệu sinh khối lignocellulose. Tiền xử lý bao gồm các phương pháp cơ học,  
hóa lý, hóa học, sinh học,...được tóm tắt trong bảng 2.3.  
Bảng 1.3. Các phương pháp tiền xử lý  
Phương Tác nhân/ Kĩ  
Nguyên liệu  
TLTK  
pháp  
thuật  
Tác động cơ học  
Nổ hơi nước  
Rơm rạ  
Hideno et al, 2009  
Mảnh gỗ cứng, vỏ trấu, bã  
Guoce Yu &  
Shinichi Yano et al,  
2008  
mía…  
Vật lý  
Rơm rạ  
Rơm rạ  
Bã mía  
Nén nước nóng  
Vi sóng  
Azuma et al, 1984  
Lê Thị Như Ý, 2014  
Siêu âm  
Acid  
Xuebing Zhao et al,  
2014  
Thân cây ngô, rơm lúa mì, vỏ  
cacao, vỏ chuối…  
Dung môi hữu  
cơ  
Jamshid et al, 2005  
Rơm rạ  
Chất thải nông nghiệp và thân  
cây cỏ như rơm rạ.  
Hóa học  
Kiềm  
Zhang và Cai, 2008  
Tác nhân oxy  
hóa  
Rơm rạ  
Phế phẩm nông nghiệp và lõi  
bắp  
Wei và Cheng ,1985  
Zhong et al, 2009  
Amoniac nổ sợi  
(AFEX)  
Các chất thải nông nghiệp như  
rơm rạ.  
Sinh học Vi sinh vật  
Patel et al, 2007  
9
Đồ án tốt nghiệp  
1.2.2 Thủy phân  
Sau quá trình tiền xử lý, cellulose và hemicellulose sẽ bị thủy phân thành  
các đường đơn (hexose và pentose). Ở đây, ta quan tâm nhiều đến sự thủy phân  
cellulose, do nó là thành phần chính trong sinh khối lignocellulose. Phương trình  
phản ứng tổng quát (PT2):  
(C5H10O5)n + nH2O →nC6H12O6  
Dùng acid hoặc enzyme để thủy phân cellulose.  
2.3.3.2.1 Thủy phân bằng acid  
(PT2)  
Vào cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20, quá trình thủy phân được thực hiện bởi  
phản ứng giữa cellulose với acid. Acid loãng được sử dụng dưới điều kiện nhiệt độ  
cao và áp suất cao, còn acid đậm đặc được sử dụng ở nhiệt độ thấp và áp suất khí  
quyển. Quá trình thủy phân bằng acid loãng xảy ra ở điều kiện nhiệt độ và áp suất  
cao dẫn đến sự tạo thành các chất độc hại có thể ảnh hưởng không tốt đến quá trình  
lên men như các acid hữu cơ có trọng lượng phân tử thấp, dẫn xuất furan và các  
hợp chất vô cơ .  
2.3.3.2.2 Thủy phân bằng enzyme  
Các mắt xích của cellulose có thể bị phân cắt thành các phân tử đường  
glucose riêng lẻ bằng cellulase. Cellulase là một phức hệ enzyme có tác dụng thuỷ  
phân cellulose thông qua việc thuỷ phân liên kết 1,4-β-glucoside trong cellulose tạo  
ra sản phẩm glucose. Nguồn thu cellulase lớn nhất hiện nay là vi sinh vật (nấm,vi  
khuẩn). Nhiều loài nấm như Trichoderma, Penicillium, Aspergillus, và T.  
emersonii có thể sản sinh ra một số lượng lớn cellulase và hemicellulase ngoại bào.  
Vật liệu lignocellulose bị thủy phân bằng enzyme ở điều kiện ôn hòa (50oC và  
pH~5), cho phép phân cắt cellulose và hemicellulose một cách hiệu quả mà không  
hình thành nên các sản phẩm phụ có thể ức chế hoạt động của enzyme.  
Quá trình thủy phân bằng enzyme bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như : cấu trúc  
nguyên liệu, nhiệt độ , pH, nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất, ảnh hưởng của các  
10  
 
Đồ án tốt nghiệp  
chất kìm hãm. Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng nhất định, tuy nhiên yếu tố nhiệt độ  
và pH là ảnh hưởng mạnh nhất .  
1.2.3 Lên men  
Trong quá trình lên men, các sản phẩm của quá trình thủy phân bao gồm  
đường hexose (glucose, mannose và galactose) và pentose (xylose và arabinose) sẽ  
được lên men thành ethanol nhờ nấm men Saccharomyces cerevisiae, tổ hợp nhiều  
loại nấm men hoặc vi khuẩn (Zymomonas spp).  
Bản chất của quá trình lên men là quá trình oxy hóa khử diễn ra trong cơ thể  
sinh vật dưới tác động của hệ thống enzyme gọi là quá trình oxy hóa sinh học.  
Có rất nhiều phương pháp lên men để tạo bioethanol, bước cuối để biến đổi  
sinh khối lignocellulose thành ethanol là thủy phân và lên men có thể được thực  
hiện một cách độc lập (SHF), đồng thời (SSF), hay đồng thời kết hợp nhiều chủng  
vi sinh vật (SSCF).  
Các phương pháp lên men bioethanol được tóm tắt trong bảng 1.4.  
1.2.4 Chưng cất, thu hồi bioethanol  
Bioethanol cần phải được tách chiết ra khỏi dịch lên men và được tinh chế  
thì mới có thể sử dụng. Thu hồi ethanol từ dịch lên men bằng quá trình chưng cất  
hoặc kết hợp quá trình chưng cất với quá trình hấp phụ. Để thu cồn tuyệt đối người  
ta có thể dùng các phương pháp sau:  
• Chưng phân tử, chưng trích ly.  
• Hấp phụ rây phân tử.  
• Dùng Na2SO4, CaSO4, CaCO3, CuSO4 khan để hấp phụ nước.  
• Thẩm thấu qua màng lọc.  
• Chưng cất và thẩm thấu qua màng.  
Giai đoạn này phụ thuộc vào các kỹ thuật, máy móc và quá trình thiết bị nên  
trong giới hạn đề tài này không nghiên cứu.  
11  
   
Đồ án tốt nghiệp  
Bảng 1.4. Các kỹ thuật lên men thu nhận bioethanol  
Phương pháp  
Nguyên tắc  
Ưu điểm  
Nhược điểm  
Ức chế hoạt tính  
enzyme bởi sản phẩm  
cuối.  
Thủy phân và lên  
Thủy phân và lên Là một quá  
men được thực hiện  
trong điều kiện tối ưu  
của mỗi quá trình,  
không phụ thuộc vào  
nhau.  
men riêng rẽ  
trình gồm hai  
pha tách biệt,  
(separate hydrolysis  
and fermentation –  
SHF)  
Thời gian thủy phân  
dài nhiễm khuẩn rất  
cao.  
thủy  
phân  
nguyên liệu và  
lên men glucose  
tạo ethanol.  
Ứng dụng quy mô  
công nghiệp.  
Không thể tái sử dụng  
nấm men vì nó ở trạng  
thái hỗn hợp của dịch sau  
lên men.  
Thủy phân và lên Là quá trình lên  
Không cần phải  
men đồng thời men đồng thời tách glucose khỏi cơ  
(Simultaneous  
Saccharification  
and Fermentation-  
SSF)  
với thủy phân chất lignocellulose   
cơ chất.  
tránh được thất thoát  
glucose.  
Ethanol tạo thành sẽ  
quay lại ức chế cellulase  
Thời gian lên men  
ngắn tránh được Ethanol thu được không  
hiện tượng tạp nhiễm. cao.  
Nhiệt độ của quá trình  
Sản phẩm  
Thủy phân và lên  
men đồng thời kết  
hợp các giống vi  
sinh vật  
Là quá trình lên  
thủy phân bằng enzyme  
men kết hợp với hemicellulose sau tiền  
các giống vi xử lý không cần tách  
và lên men ethanol khác  
nhau đáng kể , làm cho  
việc tối ưu hóa đồng thời  
hai hoạt động rất khó.  
sinh vật diễn ra  
đồng thời với  
khỏi thành phần sợi  
(Simultaneous  
cellulose.  
saccharification and quá trình đường  
cofermentation-  
SSCF)  
hóa cơ chất.  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 82 trang yennguyen 18860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Thử nghiệm cố định Saccharomyces cerevisiae và Pichia anomala trên chất mang PVA – Alginate và ứng dụng trong lên men thu nhận ethanol từ vỏ cacao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_thu_nghiem_co_dinh_saccharomyces_cerevisiae_va_pichia.pdf