Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các làng có nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2017 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
–––––––––––––––––––––––  
PHẠM DUY MINH  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI CÁC  
LÀNG CÓ NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN NĂM 2017 VÀ  
ĐỂ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
THÁI NGUYÊN – 2018  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
–––––––––––––––––––––––  
PHẠM DUY MINH  
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI CÁC  
LÀNG CÓ NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN NĂM 2017 VÀ  
ĐỂ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM”  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K46 KHMT – N01  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2014 - 2018  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Minh Cảnh  
THÁI NGUYÊN – 2018  
i
LỜI CẢM ƠN  
Trong toàn bộ quá trình học tập tại Trường Đại học Nông lâm và thực  
hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học môi trường với đề tài “Đánh  
giá hiện trạng môi trường không khí tại các làng có nghề trên địa bàn  
huyện Sóc Sơn năm 2017 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm”  
ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của quý  
thầy cô, các anh chị tại cơ sở thực tập, bạn bè và gia đình.  
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong  
Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong khoa Môi trường –Trường Đại  
học Nông lâm đã truyền đạt cho em những kiến thưc, kinh nghiệm quý báu,  
tạo môi trường học thuận lợi nhất trong suốt thời gian em học tập tại trường.  
Em gửi lời cảm ơn chân thành đến: Viện trưởng – Viện kỹ thuật và  
công nghệ môi trường cùng các anh chị tại Phòng dự án và tư vấn pháp lý môi  
trường đã chỉ bảo hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian em  
thực tập tại Viện.  
Đặc biệt em xin chân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo  
hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Cảnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động  
viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Cuối cùng, em chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè  
đã trao đổi, giúp đỡ em trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận.  
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày……tháng…..năm 2018  
Sinh viên  
Phạm Duy Minh  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BTNMT  
: Bộ Tài nguyên và Môi trường  
: Nghị định Chính phủ  
: Chất dạng hạt  
NĐ-CP  
PM  
QCVN  
QĐ  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Quyết định  
TCVN  
TCSS  
TT  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tiêu chuẩn so sánh  
: Thông tư  
UBND  
WHO  
: Ủy ban nhân dân  
: Tổ chức Y tế Thế giới  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
1
PHẦN 1  
Mꢀ ĐẦU  
1.1. Đꢁt vꢂn đꢃ  
Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nóng, ô  
nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và khó khắc phục,  
không chỉ là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực nào đó mà trở  
thành vấn đề chung của nhân loại, của toàn cầu. Tình trạng ô nhiễm đang xảy  
ra ở nhiều nơi nó làm thay đổi cấu trúc, thành phần môi trường đất, nước,  
không khí… và từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người và  
sinh vật. Một trong những vấn đề về ô nhiễm môi trường được coi là báo  
động và cực kỳ nhức nhối nhất đối với tất cả các nước trên thế giới chính là  
vấn đề ô nhiễm không khí  
Những năm gần đây vấn đề ô nhiễm không khí đang được coi là nổi  
cộm bởi vì chính ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân chính  
gây nên sự biến đổi khí hâu, nóng lên toàn cầu, thủng tầng ozôn và mưa  
axit…Nguyên nhân của những vấn đề này lại chủ yếu là do hoạt động của con  
người gây ra. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành công  
nghiệp, các hoạt động dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải hay  
chính hoạt động sinh hoạt thường ngày của chúng ta đã làm cho môi trường  
không khí nơi mà chúng ta duy trì sự sống hàng ngày đã trở nên ngày càng  
nghiêm trọng.  
Ở Việt Nam hiện nay là một nước đang trong quá trình hội nhập và  
phát triển vấn đề ô nhiễm không khí ngày càng trở nên nghiêm trọng. Hoạt  
động công nghiệp hóa, đô thị hóa đã làm cho chất lượng môi trường không  
khí ở những khu vực này ngày một suy giảm. Vấn đề về dân số, mật độ dân  
số ở các khu đô thị, gia tăng phương tiện tham gia giao thông ở các thành phố  
   
2
lớn cũng chính là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm khí và bụi. Ô  
nhiễm không khí không chỉ xuất hiện tại các thành phố lớn, khu đô thị, khu  
công nghiệp tập trung mà nó còn đang diễn ra trong cả khu vực nông thôn  
hiện nay.  
Huyện Sóc Sơn thuộc Thành phố Hà Nội là một trong các huyện có sự  
phát triển kinh tế mạnh, tập trung nhiều điểm công nghiệp đang hoạt động,  
tình hình dân số, phương tiện giao thông và phát triển cơ sở hạ tầng của huyện  
trong những năm gần đây cũng phát triển mạnh. Vấn đề về môi trường cũng  
được các cấp lãnh đạo của huyện rât quan tâm.  
Một trong những vấn đề về môi trường được các cấp lãnh đạo huyện  
quan tâm chính là vấn đề ô nhiễm không khí tại các làng có nghề. Các làng có  
nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn với quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, xen  
kẽ với khu vực sinh hoạt với quy trình sản xuất thô sơ hoặc chưa áp dụng  
công nghệ xử lý đúng đắn đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sức khỏe, sinh  
hoạt của các hộ dân xung quanh.  
Nhằm góp phần đánh giá hiện trạng môi trường không khí các làng có  
nghề hiện nay trên địa bàn của huyện cũng như từng bước khắc phục, cải  
thiện chất lượng môi trường không khí, đưa ra được những chính sách quản lý  
phù hợp, bảo vệ môi trường không khí và cũng chính là bảo vệ sức khỏe con  
người là một vấn đề rất cần thiết và bách hiện nay.  
Xuất phát từ thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của giảng viên ThS.  
Nguyễn Minh Cảnh tôi đã tiến hành lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng  
môi trường không khí tại các làng có nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn  
năm 2017 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm” .  
3
1.2. Mꢄc tiêu cꢅa đꢃ tài  
- Đánh giá cụ thể các chỉ tiêu của môi trường không khí tại các xã có nghề  
trên địa bàn huyện Sóc Sơn từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.  
- Xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm chính tại các làng có nghề.  
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại các làng có nghề trên  
địa bàn huyện Sóc Sơn, giúp quản lý và kiểm soát ô nhiễm.  
1.3. Yêu cầu cꢅa đꢃ tài  
- Quan trắc lấy mẫu và phân tích các thông số ô nhiễm, so sánh với  
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công  
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.  
- Đánh giá thực trạng môi trường không khí các xã có nghề.  
- Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại các làng có  
nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn.  
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, quản lý, nâng cao chất lượng môi  
trường không khí tại các làng có nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn.  
1.4. Ý nghĩa cꢅa đꢃ tài  
1.4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học  
- Vận dụng tốt những kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế.  
- Nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết thực tế về các vấn đề môi  
trường đang được xã hội quan tâm.  
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng  
môi trường không khí tại các làng có nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn.  
       
4
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Góp phần đánh giá chất lượng môi trường không khí tại các làng có  
nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn, chỉ ra được các nguyên nhân gây ô nhiễm,  
so sánh mức độ ô nhiễm tại các làng có nghề đề đưa ra được các biện pháp  
quản lý, xử lý phù hợp.  
- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước có các biện pháp xử lý và  
quản lý, nhằm nâng cao chất lượng môi trường.  
- Cung cấp các thông tin cần thiết góp phần giải quyết kịp thời các sự  
cố, bức xúc của người dân.  
- Kết quả góp phần giúp chính quyển các cấp thuộc UBND huyện Sóc  
sơn có được các thông tin chính xác về hiện trạng môi trường của các làng có  
nghề trên địa bàn huyện để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, nhằm giảm  
thiểu, phòng ngừa, ứng phó với các sự cố môi trường trong tương lai.  
 
5
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài  
2.1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến ngành môi trường  
* Khái niệm về môi trường:  
- Theo khoản 1, điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014  
môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật  
chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con  
người và sinh vật.” [7].  
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường:  
- Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô  
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp  
với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng  
xấu đến con người và sinh vật” [7].  
* Khái niệm về hoạt động Bảo vệ môi trường:  
- Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Hoạt  
động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác  
động xấu đên môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy  
thoái, cải thiện, phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên  
thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [7].  
* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:  
- Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:  
“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất  
     
6
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền  
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc để bảo vệ môi trường” [7].  
* Tiêu chuẩn môi trường:  
- Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu  
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường  
xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ  
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng  
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [7].  
2.1.1.2. Một số khái niệm về môi trường không khí, chất gây ô nhiễm môi  
trường không khí  
- Môi trường không khí: là lớp khí quyển bao quanh Trái đất, được giới  
hạn từ bề mặt thủy quyển và thạch quyển đến giới hạn trên bởi không gian  
giữa các hành tinh và được xem như một hợp phần của môi trường tự nhiên  
(Phạm Ngọc Hồ và cs, 2009)[6].  
- Ô nhiễm không khí: là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí  
có sự xuất hiện của các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi,  
làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh  
vật (Lương Văn Hinh và cs, 2015)[5].  
- Chất gây ô nhiễm môi trường không khí: Là những chất mà sự có mặt  
của nó trong không khí gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sự sinh  
trưởng và phát triển của động thực vật…  
+ Chất ô nhiễm sơ cấp: Là chất ô nhiễm xâm nhập trực tiếp và môi  
trường từ nguồn phát sinh: SO2, CO2, CO, bụi… (Lương Văn Hinh và cs,  
2015)[5].  
+ Chất ô nhiễm thứ cấp: Là chất thâm nhập vào môi trường thông qua  
phản ứng giữa các chất ô nhiễm sơ cấp và phản ứng thông thường của khí  
quyển: SO3, H2SO4…(Lương Văn Hinh và cs, 2015)[5].  
7
- SO2: Là chất khí không màu, có vị hăng cay khí nồng độ trên 1ppm.  
Khi khuếch tán vào trong khí quyển, SO2 bị oxy hóa thành SO3 hay muối  
sunfat, chúng sẽ tách khỏi không khí rơi xuống mặt đất theo nước mưa. Đây  
là nguyên nhân chính gây ra các trận mưa acide phá hoại thảm thực vật trên  
mặt đất gần các khu công nghiệp (Phạm Tiến Dũng, 2008)[4].  
- CO: CO sinh ra trong quá trình cháy không hoàn toàn nhiên liệu gốc  
cacbon như than, củi, dầu, khí đốt,.. CO là chất khí không màu, không mùi,  
trong không khí CO bị oxi hóa chậm thành CO2, CO có khả năng hòa tan vào  
nước mưa và rơi xuống đất (Phạm Tiến Dũng, 2008)[4].  
- NOx: Chất khí này được hình thành từ khí Nitơ và oxy trong không  
khí kết hợp với nhau ở nhiệt độ cao. Do vậy nó chỉ thường thấy ở các khu  
công nghiệp và đô thị lớn. Trong khí quyển, NO2 kết hợp với gốc OH trong  
không khí để taoh hành HNO3. Khi trời mưa NO2 và các phần từ HNO3 theo  
nước mưa rơi xuống đât làm giảm độ PH trong nước mưa (Phạm Tiến Dũng,  
2008)[4].  
- Bụi: là một tập hợp nhiều hạt vật chất hữu cơ và vô cơ có kích thước  
nhỏ bé, tồn tại trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí  
dung, gồm hơi, khói, mù (Lương Văn Hinh và cs, 2015)[5].  
- VOCs: là các hóa chất Carbon, bay hơi rất nhanh. Khi đã lẫn vào  
không khí, nhiều loại VOCs có khả năng liên kết lại với nhau hoặc nối kết các  
phần tử khác trong không khí tạo ra các hợp chất mới. Một số hỗn hợp có  
nguồn gốc thiên nhiên, một số khác không độc hại (Lương Văn Hinh và cs,  
2015)[5].  
- Pb: Có trong môi trường không khí được xả ra từ các phương tiện có  
động cơ tham gia giao thông có chứa hàm lượng Pb nhất định. Ngoài ra Pb  
được sinh ra từ các mỏ quặng, từ các cơ sở sản xuất pin, ác qui, chất dẻo tổng  
hợp, sơn, hóa chất khác... (Lương Văn Hinh và cs, 2015)[5].  
8
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài  
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014  
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.  
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP, ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính  
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo  
vệ môi trường;  
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP, ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính  
phủ về việc quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường.  
- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT, ngày 29 tháng 09 năm 2015 của  
Bộ Tài nguyên và Môi trường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị  
môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.  
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT, ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ  
Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh  
doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.  
- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT, ngày 01 tháng 09 năm 2017 của  
Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường.  
- QCVN 46:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quan trắc  
khí tượng.  
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí công  
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.  
2.2. Thực trạng ô nhiễm không khí trên thế giới và Việt Nam  
2.2.1. Thực trạng ô nhiễm không khí trên thế giới  
Lịch sử nhân loại đã xảy ra khá nhiều hiểm họa về ô nhiễm không khí.  
Có thể kể đến thảm họa đầu tiên xảy ra trong thế kỷ 20 do ô nhiễm môi  
trường không khí gây ra là khí thải công nghiệp thải ra gây nên hiện tượng  
“Nghịch đảo nhiệt” kìm hãm không cho khí thải phát tán lên cao, gây nên  
     
9
hiện tượng đầu độc ở thành phố thuộc thung lũng Manse Bỉ vào năm 1930 và  
cũng tương tự như vậy ở dọc thung lung Monongahela vào năm 1948. Trong  
các thảm họa này làm cho hàng trăm người chết và rất nhiều người khác bị  
ảnh hưởng đến sức khỏe. Hiện tượng nghịch đảo nhiệt đã làm tăng nồng độ  
hơi khí độc gây ngạt thở tại thủ đô London nước Anh, làm chết và bị thương  
4000 đến 5000 người (Đinh Xuân Thắng, 2007)[8].  
Tại nước Mỹ vào tháng 8 năm 1969 không khí ô nhiễm bị “tù hãm” lâu  
ngày bao phủ từ miền Chicago và Milwankee tới New Orleans và  
Philadenlphia gây rất nhiều thiệt hại. Thảm họa lớn nhất do ô nhiễm không  
khí xảy ra trong thời gian gần nhất, đó là vụ rò rỉ khí MIC (khí Metyl-iso-  
cyanate) của liên hiệp sản xuất phân bón ở Bhopal thuộc Ấn độ vào năm  
1984. Khoảng trên 2 triệu người đã bị nhiễm độc, trong đó có 5000 người  
chết và 50000 người bị nhiễm độc trầm trọng, rất nhiều người bị mù (Đinh  
Xuân Thắng, 2007)[8].  
Thành phố Mexico, thủ đô của Mexico với 20 triệu dân là thành phố  
đông dân nhất thế giới và cũng là nơi ô nhiễm môi trường không khí vào loại  
bậc nhất thế giới. Tháng 3 năm 1998, dân chúng thành phố đã trải qua những  
ngày rất khó khăn do trên 2.5 triệu chiếc xe hơi và khoảng 30 ngàn xí nghiệp  
công nghiệp hoạt động thải vào môi trường lượng khí độc, bụi và mùi hôi rất  
lớn. Theo thống kê cho thấy mỗi năm khoảng 4,3 triệu tấn chất thải độc hại  
thải vào môi trường làm cho nồng độ Ozôn cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3 lần  
(Đinh Xuân Thắng, 2007)[8].  
Vụ thảm họa nhà máy điện nguyên tử Trernobưn của Ucraina (thuộc  
Liên Xô cũ) vào năm 1984. Hậu quả của thảm họa này không chỉ gây ảnh  
hưởng ngay khi xảy ra và nó còn tiềm ẩn và gây ảnh hưởng rất lâu dài cho  
đến nay vẫn chưa khắc phục được (Đinh Xuân Thắng, 2007)[8].  
10  
Sang đến thế kỷ 21 hiện nay vấn đề ô nhiễm không khí ngày càng trở  
nên nghiêm trọng, ô nhiễm không khí cùng với việc khai thác tài nguyên  
không hợp lý, chặt phá rừng bừa bãi…, làm cho tầng ô zôn bị thủng, gây nên  
hiệu ứng nhà kình và đặc biệt là thay đổi khí hậu toàn cầu gây nên hiện tượng  
Enlino và Lanina kèm theo những trận mưa lụt, bão lũ khủng khiếp và hạn  
hán kéo dài.  
Khoảng 18.000 người chết mỗi ngày do ô nhiễm không khí. Trên thực  
tế, số người chết do ô nhiễm không khí mỗi năm - 6,5 triệu người chết - là  
theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới Tổ chức (WHO), lớn hơn nhiều so với  
con số từ HIV/AIDS, lao và đường bộ thương tích kết hợp. Ô nhiễm không  
khí cũng mang lại chi phí lớn cho nền kinh tế và thiệt hại cho môi trường.  
Trong nhiều báo cáo cho thấy hiện nay thành phố Bắc thuộc Trung  
Quốc trong năm 2017 trình trạng ô nhiễm không khí đã trở nên trầm trọng.  
Theo dữ liệu của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ, nồng độ hạt “siêu bụi” hay  
bụi phân tử PM 2.5 (tương đương với các hạt vật chất có đường kính lên tới  
25 micromet; có thể xâm nhập vào phổi người) trong không khí ở mức 300  
được coi là rất nguy hiểm. Trong khi đó, nồng độ bụi PM 2.5 ở nhiều thời  
điểm được ghi nhận tại Bắc Kinh đã lên đến mức gần gấp đôi, khoảng 500  
(Minh Trần, 2015)[11]. Cũng có thể kể đến ô nhiễm môi trường không khí tại  
Ấn độ “Người đứng đầu chính quyền thành phố New Delhi Arvind Kejriwal  
cho biết cả thành phố như một "buồng kín đầy khí ga". Các trường mẫu giáo  
và tiểu học cho trẻ nhỏ buộc phải đóng cửa và hoãn toàn bộ các hoạt động xã  
hội ngoài trời. Người dân cảm thấy khá lo sợ về màn sương mù dày đặc che  
tầm nhìn khi tham giao giao thông và một số triệu chứng như khó thở, rát  
họng (Thu Phương, 2017)[10].  
Báo cáo với dữ liệu mới nhất vào năm 2017 cũng nói rằng mức độ ô  
nhiễm không khí là cao nhất ở khu vực phía Đông của Địa Trung Hải và  
11  
Đông Nam Á. Tại hai khu vực này, lượng chất độc trong không khí một số  
nơi thậm chí cao gấp 5 lần mức giới hạn của WHO và có ảnh hưởng nhiều  
nhất đến tầng lớp nghèo và những người dễ bị tổn thương nhất  
Ô nhiễm không khí cùng với việc khai thác tài nguyên không hợp lý,  
chặt phá rừng bừa bãi…, làm cho tầng ôzon bị thủng, gây nên hiệu hứng nhà  
kính và đặc biệt là thay đổi khí hậu toàn cầu hây nên hiện tượng Elnino và  
Lanina kèm theo những trận mưa lụt, bão khủng khiếp và hạn hán kéo dài.  
Kết quả cuối cùng là dẫn đến thiệt hại nhân mạng tài sản của cộng đồng cùng  
nạn cháy rừng nghiêm trọng như đã từng xảy ra ở Bangladesh, Trung Quốc,  
Mỹ, Nhật, Indonesia và các nước khác trên thế giới trong đó có Việt Nam.  
Kèm theo các hiện tượng này là ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường  
không khí không chỉ trên phạm vi một nước mà có thể ảnh hưởng tới các  
nước lân cận (Đinh Xuân Thắng, 2007)[8].  
2.2.2. Thực trạng ô nhiễm không khí tại Việt Nam  
Tại Việt Nam chưa xảy ra thảm họa nào gây ảnh hướng đến môi trường  
do ô nhiễm không khí. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các hoạt động công  
nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, nông nghiệp… đã làm gia tăng mức độ  
ô nhiễm không khí lên rất cao, nhất là sau khi có chính sách mở cửa đầu tư  
vào năm 1984 của Đảng và Nhà nước ban hành. Tại các khu công nghiệp, các  
thành phố lớn, nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép rất  
nhiều. Gần đây chúng ta đã phát hiện đã có mưa axit ở Cà Mau và Bạc Liêu  
và có thể là nhiều nơi khác (Đinh Xuân Thắng, 2007)[8].  
Tình trạng ô nhiễm không khí tại Việt Nam hiện nay thường tập trung ở  
các thành phố lớn và các khu cộng nghiệp đã nguy cơ ngày một tăng và trầm  
trọng. Trong nhiều báo cáo cho thấy các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố  
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương.. là các thành phố đang gặp  
vấn đề về ô nhiễm không khí lớn nhất cả nước. Đặc biệt là Hà Nội và Thành  
 
12  
phố Hồ Chí Minh, nguyên nhân chủ yếu là do nguồn thải từ công nghiệp..  
bên cạnh đó ô nhiễm không khí cũng phát sinh từ hoạt động giao thông và sản  
xuất từ các làng nghề ..  
Theo những con số thống kê của thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2005  
với dân số là 6.239.938 người với mức độ gia tăng dân số hàng năm khoảng  
trên 110.000 người chưa kể dân số nhập cư không hợp pháp và khách vãng lai  
đã gây áp lực rất lớn về nhu cầu đi lại của người dân thành phố. Mạng lưới  
giao thông công cộng của thành phố cùng hệ thống đường xá chưa được quy  
hoạch và phát triển đồng bộ mặc dù thành phố đã có chính sách ưu tiên cho  
lĩnh vực này đầu tư thêm các phương tiện giao thông xe bus, có chính sách trợ  
giá xe bus, tăng cường sửa chữa mạng lưới đường xá, xây dựng các vòng  
xoay, cầu trượt…nhưng vẫn không hạn chế được mức độ ô nhiễm không khí  
ngày càng gia tăng hiện nay (Đinh Xuân Thắng, 2007)[8].  
Theo số liệu của Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi  
trường Việt Nam, tại nhiều nút giao thông như Kim Liên - Giải Phóng,  
Phùng Hưng - Hà Đông, Nguyễn Xiển, những khu vực đông dân cư, nồng độ  
bụi thường cao hơn 5-7 lần mức cho phép. Các khí ô nhiễm khác như CO,  
SO2 dưới tiêu chuẩn, nhưng đang có xu hướng tăng lên. Qua một cuộc  
nghiên cứu gần đây cho thấy, trên địa bàn TP. Hà Nội có đến 72% số hộ gia  
đình mắc bệnh do ô nhiễm không khí (liên quan đến hô hấp), trong đó quận  
Hoàng Mai chiếm tỉ lệ cao nhất, 91,4%; thấp nhất là quận Tây Hồ với 55%..  
(Đăng Hải, 2016)[9].  
Theo Chi cục Bảo vệ môi trường TPHCM, tình hình ô nhiễm không khí  
trên địa bàn thành phố đang diễn biến ngày càng phức tạp, 89% số mẫu kiểm  
tra không khí không đạt tiêu chuẩn cho phép. Tác nhân gây ra ô nhiễm chất  
lượng không khí trên địa bàn thành phố chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức ồn  
do các hoạt động giao thông, nhà máy và công trình dự án xây dựng gây ra.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 19060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các làng có nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2017 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hien_trang_moi_truong_khong_khi_tai_cac_l.pdf