Khóa luận Đánh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá tại xã Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------  
DƯƠNG THỊ THANH THẢO  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC TẠI TRẠM  
CẤP NƯỚC SẠCH CỦA HỢP TÁC XÃ KINH DOANH,  
DỊCH VỤ TỔNG HỢP YÊN XÁ TẠI XÃ TÂN TRIỀU,  
THANH TRÌ, HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015- 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
 
i
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM  
--------------  
DƯƠNG THỊ THANH THẢO  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC TẠI TRẠM  
CẤP NƯỚC SẠCH CỦA HỢP TÁC XÃ KINH DOANH,  
DỊCH VỤ TỔNG HỢP YÊN XÁ TẠI XÃ TÂN TRIỀU,  
THANH TRÌ, HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47- KHMT - N02  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015- 2019  
Giảng viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành  
Thái Nguyên, năm 2019  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là thời gian sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung  
kiến thức đã học tập được ở trường và giúp sinh viên phát huy khả năng, biết  
vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các yêu cầu thực tế, qua đó  
học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân để khi ra trường trở thành một cán  
bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi  
đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội.  
Được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa môi trường trường Đại  
học Nông lâm Thái Nguyên và sự nhất trí của Viện Kỹ thuật và Công nghệ  
Môi trường, tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp  
nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá tại xã Tân  
Triều, Thanh Trì, Hà Nội”.  
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu  
sắc đến ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa môi trường, các thầy cô  
trong khoa, đặc biệt là TS. Dư Ngọc Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và  
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn  
chân thành tới các anh chị của Phòng Nghiên cứu Khoa học và Chuyển giao  
công nghệ - Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều  
kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia  
đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu  
cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.  
Do thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức bản thân còn nhiều  
hạn chế, mặc dù đã rất cố gắng xong bài khóa luận của tôi không thể tránh  
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý  
kiến để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2019  
Sinh viên  
Dương Thị Thanh Thảo  
iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BOD  
: Nhu cầu ôxi sinh hóa (Biochemical Oxygen Denmand)  
: Bộ Tài Nguyên Môi Trường  
BTNMT  
COD  
: Nhu cầu ôxi hóa học (Chemical oxygen Denmand)  
CHXHCNVN : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam  
DO  
: Oxi hòa tan (Dissoled Oxigen)  
: Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường  
: Nghị định  
ITET  
NĐ  
QCVN  
TCVN  
TDS  
TSS  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)  
: Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)  
: Thông tư  
TT  
VSMT  
VSV  
: Vệ sinh môi trường  
: Vi sinh vật  
 
vi  
MỤC LỤC  
vii  
3.4.3. Phương pháp tổng hợp so sánh .............Error! Bookmark not defined.  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn  
để duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không  
thể sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại. Theo thống  
kê của Liên Hiệp Quốc, thì tình trạng thiếu nước nguyên nhân do nguồn tài  
nguyên nước trên thế giới phân bổ không đồng đều, gia tăng dân số nhưng  
nguồn nước lại giảm, sự lãng phí nước tăng cùng với mức sống của người dân  
tăng lên do sử dụng quá nhiều thiết bị gia dụng, nước bị thất thoát nghiêm  
trọng, chỉ số 55% lượng nước khai thác được sử dụng một cách thật sự, 45%  
còn lại bị thất thoát, rò rỉ trong các hệ thống phân phối hoặc bị bay hơi trong  
tưới tiêu. Hiện nay vấn đề nước sạch là vấn đề toàn cầu, trong đó vấn đề nước  
sạch và cung cấp nước sạch là vấn đề cấp bách mà Chính phủ Việt Nam quan  
tâm và cần giải quyết trong giai đoạn hiện nay. Nhiều khu vực nông thôn,  
nhân dân vẫn phải sử dụng những nguồn nước ô nhiễm như: ao, sông, hồ,…  
những nguồn nước này có chất lượng môi trường thấp. Việc sử dụng nguồn  
nước này cho sinh hoạt gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.  
Vấn đề nước sạch và vệ sinh nông thôn đã được Chỉnh phủ Việt Nam  
quan tâm và mong muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lược Quốc gia về  
cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.  
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường ở vùng nông thôn và các khu  
đô thị ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng tới nguồn nước gây ra ô nhiễm  
cho nguồn nước. Từ đó, dẫn đến tình trạng thiếu nước sạch tại nhiều vùng  
nông thôn cũng như khu đô thị. Vấn đề nước sạch là chủ đề không mới nhưng  
vẫn luôn dành được sự quan tâm của công đồng bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp  
đến đời sống sinh hoạt của người dân. Sống với nguồn nước bị ô nhiễm đang  
từng ngày, từng giờ gây ra các bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe của người  
dân. Cần tìm ra những giải pháp giải quyết bài toán thiếu nước sạch hiện nay,  
đó là trách nhiệm của các cấp chính quyền và mỗi cá nhân.  
     
2
Hiện nay nhiều mô hình xử lý nước cấp cho sinh hoạt của các công ty,  
xí nghiệp, dự án đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng ở nhiều nơi. Trong  
khuôn khổ thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi xin đưa ra đề tài nghiên cứu:  
“Đánh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh  
doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá tại xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội”.  
1.2. Mục tiêu cụ thể  
Đánh giá được hiệu quả xử lý nước của Trạm xử lý nước sạch tại Hợp  
tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá.  
Khái quát đặc trưng chính của Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ Yên Xá  
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải y tế của hợp tác xã  
kinh doanh dịch vụ tổng hợp Yên Xá  
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải mới tiết kiệm chi phí, dễ bảo dưỡng  
và vẫn đạt hiệu quả cao.  
1.3. Yêu cầu của đề tài  
- Đánh giá và đưa ra kết quả xử lý bằng công nghệ được áp dụng tại  
Trạm xử lý nước sạch.  
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.  
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, chính  
xác và đại diện cho khu vực nghiên cứu.  
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn  
môi trường Việt Nam.  
1.4. Ý nghĩa của đề tài  
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.  
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ  
công tác nghiên cứu sau này.  
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đó vào thực tế.  
- Bổ xung tư liệu cho học tập.  
* Ý nghĩa thực tiễn.  
- Đánh giá được hiệu quả xử lý nước sạch của Trạm xử lý đồng thời  
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao thương hiệu của  
Hợp tác xã.  
     
3
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Cơ sở khoa học  
- Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi  
Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi  
Trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối  
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [6].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Là hiện tượng suy giảm chất lượng  
môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử dụng  
môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật.Ô nhiễm môi  
trường nếu vượt quá mức nhất định sẽ là hiện tượng nhiễm độc và ngộ độc  
sinh vật và con người [1].  
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Là sự có mặt của một số chất  
ngoại lai trong môi trường nước tự nhiên dù chất đó có hại hay không. Khi  
vượt quá một ngưỡng nào đó trở nên độc hại với con người và sinh vật [11].  
- Khái niệm nươc sạch: Nước sạch là nước chứa các thành phần gây  
hại cho con người, được bộ Y tế kiểm nhiệm nguồn nước là an toàn cho sử dụng.  
* Khái niệm nước ngầm  
- Nước ngầm là loại nước nằm trong một tầng đất đã bão hòa nước  
hoàn toàn, phía dưới là tầng không thấm nước. [5]  
- Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá  
nó là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực. Có hai loại  
nước ngầm là có áp và không có áp  
+ Nước ngầm không có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp  
đá ngậm nước và lớp đá này nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp  
thạch hoặc lớp sét nén chặt. Loại nước ngầm này có áp suất rất yếu, nên muốn  
khai thác nó thì phải đào giếng xuyên qua lớp đá ngậm rồi dùng bơm hút  
nước lên. Nước ngầm loại này thường ở không sâu dưới mặt đất, có nhiều  
trong mùa mưa và ít dần trong mùa khô.  
     
4
+ Nước ngầm có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá  
ngậm nước và lớp đá này bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm.  
Do bị kẹp chặt giữa hai lớp đá không thấm nên nước có một áp lực rất lớn vì  
thế khi khai thác người ta dùng khoan xuyên qua lớp đá không thấm bên trên  
và chạm vào lớp nước này nó sẽ tự phun lên mà không cần phải bơm. Loại  
nước ngầm này thường ở sâu dưới mặt đất, có trữ lượng lớn và thời gian hình  
thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm.  
- Về chữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000m có khoảng 4 triệu km3  
nước, còn ở độ sâu 1000m đến 6000m có khoảng 5 triệu km3 nước. Khi sử  
dụng nước ngầm cần chú ý đến độ khoáng hóa, nếu < 1 g/l là dùng cho nước  
sinh hoạt và tưới tiêu. [5]  
* Thành phần và chất lượng nước ngầm  
- Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng  
của các yếu tố tác động của con người. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn  
chất lượng nước bề mặt. Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay  
các hạt cặn lơ lửng. Các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước ngầm cũng tốt hơn các  
chỉ tiêu vi sinh vật trong nước mặt. Trong nước ngầm không chứa các loại  
rong, tảo là những thứ dễ gây ô nhiễm nguồn nước. Thành phần đáng quan  
tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa  
tầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực.  
Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất thải bẩn và lượng  
mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan,  
các CHC mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào nguồn nước.  
- Mặc dù vậy nước ngầm cũng có thể nhiễm bẩn do các hoạt động của  
con người. Các chất thải của con người và đông vật, các chất thải hóa học, các  
chất thải sinh hoạt cũng như việc sử dụng phân bón hóa học. Các chất thải đó  
theo thời gian ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến làm hư hỏng  
nguồn nước ngầm. Đã có không ít nguồn nước ngầm do tác động của con  
người đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy, các vi sinh vật gây  
bệnh và nhất là các hóa chất độc hại như KLN và không loại trừ các chất  
phóng xạ. [4]  
5
- Chất lượng của nước được đánh giá tùy thuộc vào mục đích sử dụng,  
yêu cầu đòi hỏi về chất lượng nước của các nghành khác nhau: Nước uống,  
nước dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp…việc đánh giá chất  
lượng nước thông qua các tiêu chuẩn chất lượng. Tiêu chuẩn chất lượng là các  
chỉ tiêu định lượng của các chất hữu cơ, vô cơ cho phép tồn tại trong nước  
ứng với các yêu cầu sử dụng khác nhau. [8]  
* Suy thoái nguồn nước  
Là sự thay đổi tính chất nước theo chiều hướng làm suy giảm chất  
lượng nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước. Suy thái nguồn nước có  
thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão…) hay nhân  
tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải các  
nhà máy…).  
* Nhiễm bẩn nước ngầm  
Được định nghĩa như là sự suy giảm chất lượng nước ngầm tự nhiên.  
Nhiễm bẩn nước ngầm sẽ dẫn tới suy giảm lượng nước ngầm cần thiết và gây  
độc hại đối với sức khỏe con người và động thực vật vì các hóa chất tồn dư  
trong nước. Phần lớn các nguồn nhiễm bẩn xuất phát từ các nguồn nước thải  
qua việc sử dụng với các mục đích khác nhau. Các nguồn cũng như nguyên  
nhân gây ô nhiễm nước ngầm thay đổi trên phạm vi rất rộng. [4]  
- Dấu hiệu nguồn nước bị nhiễm bẩn:[11]  
+ Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và cặn lắng ở đáy.  
+ Thay đổi tính chất vật lý (độ nhìn thấy, màu sắc, mùi vị…)  
+ Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất  
khoáng và chất độc hại).  
+ Lượng ôxy hòa tan giảm xuống  
+ Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh.  
 
6
Bảng 2. 1. Giá trị các thông số ô nhiễm tối đa cho phép chất lượng nước  
sinh hoạt [10]  
QCVN 02:2009/BYT  
TT  
Thông số  
Đơn vị  
Cột (II)  
Màu sắc  
Mùi vị  
Độ đục  
Clo dư  
pH  
TCU  
-
15  
1
Không có mùi vị lạ  
2
3
4
NTU  
mg/l  
-
5
-
Trong khoảng 6,0 -  
5
6
7
8,5  
Hàm lượng Amoni  
mg/l  
mg/l  
3
Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ +;  
Fe3+)  
0,5  
8
Mangan (Mn)  
mg/l  
-
Chỉ số Pecmanganat  
Độ cứng tính theo CaCO3  
Hàm lượng Clorua  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
4
9
-
10  
11  
12  
13  
-
-
Hàm lượng Florua  
Hàm lượng Asen tổng số  
0,05  
Vi khuẩn/  
100ml  
14 Coliform tổng số  
150  
20  
Vi khuẩn/  
100ml  
15 E. coli  
7
* Nguyên nhân thiếu nước sạch hiện nay:  
+ Ở vùng nông thôn:  
Điều kiện sống thấp, ở một số vùng sâu vùng xa nước sạch vẫn chưa  
thực sự đến được với người dân do chưa sử dụng hệ thống lọc nước đảm bảo.  
Người dân sử dụng chủ yếu vẫn là nước từ sông suối. Nguồn nước này chưa  
được qua kiểm nghiệm, tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhiễm độc. Nếu được sử dụng  
trong thời gian dài chắc chắn sẽ gây hại cho cơ thể.  
Ngoài ra, quá trình đô thị hóa ở một số vùng nông thôn khác, xuất hiện hàng  
loạt các nhà máy, khu công nghiệp. Hóa chất từ các khu công nghiệp chưa  
được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để đổ ra sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nước.  
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, một bộ phận không nhỏ người  
dân vứt rác thải nguy hại trong nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ  
xuống ao hồ,… những chất thải đó có thể ngấm xuống mạch nước ngầm gây ô  
nhiễm nguồn nước.  
+ Ở vùng đô thị  
Vấn đề nước sạch cũng là một bài toán khó cho các cấp quản lý.  
Nguyên nhân dẫn đến thiếu nước sạch ở đô thị lớn như thành phố Hồ Chí  
Minh, Hà Nội là do mật độ dân số quá đông, quá tải dẫn đến khó khăn trong  
việc phân phối nước sạch.  
Trong các khu trung cư hiện nay hệ thống máy lọc nước chưa đạt chuẩn  
dẫn đến nước còn có nhiều chất bẩn, kim loại nặng… gây ảnh hưởng đến sức  
khỏe của các cư dân.  
Vấn đề nước sạch ở thành phố còn do tình trạng nắng nóng về mùa hè  
dẫn đến quá tải về điện năng cũng như nước sạch. Tình trạng mất nước xảy ra  
liên tục gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt của người dân  
Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt ảnh hưởng đến  
sức khỏe [17]:  
Về màu sắc: Nước có độ màu cao là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng ô  
nhiễm, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn và các chất  
thải công nghiệp làm cho nước có màu. Nước xuất hiện màu vàng của hợp  
8
chất sắt và mangan. Nước xuất hiện màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ. Nước  
có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan.  
Về mùi vị: Nước có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nước ngầm có  
mùi hôi nguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng  
nước (mùi bùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu  
vực xung quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối), cũng có thể do  
trong nguồn nước có các ion sắt, magan gây mùi tanh.  
Về độ đục: Độ đục của nước biểu thị hàm lượng các chất lơ lửng trong  
nước (chất keo, đất sét, tảo, vi sinh vật…). Nước đục gây khó chịu cho người  
sử dụng; và thông thường nước đục thường kèm theo có vi sinh. Các phương  
pháp lắng, lọc có thể làm giảm độ đục trong nước.  
Về độ pH:  
Chỉ số pH cho biết được tính trung tính của nước, hay nước mang tính  
a-xít hoặc tính kiềm. thường độ PH nằm trong khoảng 6-8.5 là đạt tiêu chuẩn  
nước sinh hoạt. Độ pH thấp về cơ bản không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.  
Tuy nhiên, pH thấp làm tăng tính axit trong nước, làm ăn mòn kim loại trên  
đường ống, vật chứa và tích lũy các ion kim loại gây ảnh hưởng đến sức khỏe  
con người, làm mau hỏng vải, quần áo khi giặt… Mặt khác, pH thấp còn gây  
ngứa khi tắm gội, gây hỏng men răng, và có thể tạo điều kiện xuất hiện các  
bệnh ngoài da.  
Về tổng số hàm lượng sắt: Trong cơ thể người, sắt là thành phần  
nguyên tố liên kết các tổ hợp hem và protein tạo nên hemoglobin và  
myoglobin giúp chuyên chở oxy, sắt còn tham gia quá trình oxy hóa khử. Về  
cơ bản, sắt hòa tan trong nước là sắt 2 (Fe2+) sẽ gây cho nước có mùi tanh rất  
khó chịu. Khi tiếp xúc với không khí thì sắt 2 (Fe2+) sẽ chuyển hóa thành sắt 3  
(Fe3+) kết tủa tạo màu đỏ nâu gây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị  
ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ.  
Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc  
nghẽn trong đường ống. Ngoài ra, lượng sắt có nhiều trong nước sẽ làm cho  
thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp  
thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu… Để loại bỏ sắt: Có thể sử dụng giàn  
9
mưa làm thoáng để kết tủa các ion sắt hòa tan trong nước, sau đó cho nước  
qua quá trình lắng, lọc để loại sắt kết tủa ra khỏi nguồn nước.  
Về hàm lượng Amoni: Nước có hàm lượng amoni cao biểu thị nước  
đã bị ô nhiễm chất hữu cơ có nguồn gốc nitơ (nước thải, phân bón, chất thải  
từ chuồng trại chăn nuôi…). Amoni trong nước ngầm khi gặp oxy trong  
không khí chuyển hóa thành Nitrat và Nitrit. Nitrat và Nitrit khi vào cơ thể  
gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gây nên hiện tượng methemoglobin (thiếu ô-xy  
trong máu), đặc biệt là khi kết hợp với các axit amin trong cơ thể còn tạo  
thành chất nitrosamine gây ung thư.  
Có nhiều phương pháp để xử lý amoni trong nước: Làm thoáng để khử  
NH3- ở độ pH cao, phương pháp trao đổi ion, phương pháp sinh học, khử  
nitrat NO3-… Tuy nhiên, đối với các phương pháp xử lý amoni cần nhiều  
công đoạn, hóa chất và kỹ thuật phức tạp, chi phí xử lý cao; không thể áp  
dụng bằng các phương pháp đơn giản như lắng lọc, giàn mưa.  
Về chỉ số pecmanganat: Chỉ số pecmanganat trong nước cao là dấu  
hiệu nước đã bị ô nhiễm các chất hữu cơ (phương pháp xác định nhu cầu oxy  
hóa học, tương tự COD).  
Để xử lý nước có chỉ số pecmanganat cao: Cần cho nước qua quá trình  
lọc, sau đó khử trùng nước, cũng có thể sử dụng than hoạt tính trong quá trình  
lọc để loại bỏ các chất hữu cơ thông thường, làm giảm chỉ số pecmanganat.  
Tuy nhiên, nếu nguồn nước còn các hợp chất hữu cơ gốc nitơ, phải sử dụng  
phương pháp xử lý trao đổi ion (phức tạp và tốn kém).  
Về asen: Asen trong nước cao có thể gây ngộ độc, ngoài ra, Asen trong  
nước còn tích tụ trong cơ thể, gây tổn hại đến gan, tủy xương, tế bào thần  
kinh và gây ung thư. Có thể loại bỏ asen trong nước bằng phương pháp lọc  
RO (lọc ngược), tuy nhiên còn tùy vào hàm lượng ô nhiễm để chọn lựa  
phương pháp xử lý phù hợp, không thể áp dụng bằng các phương pháp đơn  
giản như lắng lọc, giàn mưa.  
Vi sinh (E. coli và Coliforms): Nước nhiễm vi sinh (E.coli và  
Coliforms) do nước thải thấm vào mạch nước ngầm, do nước từ trên mặt đất  
chảy tràn xuống giếng hoặc do quá trình lưu chứa nước chưa đảm bảo vệ sinh.  
10  
E. coli và Coliform là những nhóm vi khuẩn định danh, khi chúng hiện diện  
trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm phân người hoặc phân súc vật,  
và có thể dẫn đến việc nguồn nước có thể nhiễm những vi khuẩn đường ruột  
khác (tả, lỵ thương hàn…).  
2.2. Cơ sở pháp lý  
- Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng  
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực  
thi hành ngày 1/1/2015.  
- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước  
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.  
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều  
Của luật tài nguyên nước.  
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, ngày 8/1/2007 của Chính phủ về Sửa  
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/NĐ-CP, ngày 13/6/2003.  
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT về Quy định việc đăng ký khai thác  
nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài  
nguyên nước do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành ngày 30/5/2014.  
- Thông tư số 56/2004/TT-BTNMT của bộ Tài nguyên và môi trường quy  
định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài  
nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập báo cáo, báo cáo trong  
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép về tài nguyên nước ngày 24 tháng 9 năm 2014.  
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/5/2013  
hướng dẫn thực hiện Nghị định 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/3/2013 của chính  
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.  
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 hướng dẫn đánh  
giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.  
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 3/12/2008 của Bộ Tài  
Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
môi trường.  
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước mặt.  
 
11  
- QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng  
nước sinh hoạt.  
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất  
lượng nước dưới đất.  
2.3. Cơ sở thực tiễn  
2.3.1. Hiện trạng môi trường nước Thế giới  
Nước là tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên trái  
đất. Nếu không có nước thì chắc chắn là không có sự sống xuất hiện, thiếu  
nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được. Từ xưa con  
người đã biết đến vai trò quan trọng của nước, các nhà khoa học cổ đại đã coi  
nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã  
hôi loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát  
triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á  
nằm ở lưu vực của hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Iraq hiện  
nay), nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil, nền văn minh sông Hằng ở Ấn  
Độ, nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc, nền văn minh sông Hồng ở Việt  
Nam,…[8].  
- Tổng lượng nước tự do hiện nay trên trái đất, theo M.I. Lvotvis và  
A.A.Xokolop (1974) là 1.385.900 km3. Phần nước ngọt trên trái đất (bao gồm  
cả hơi nước và một phần nước dưới đất) chỉ có 2,53%, trong đó phần lớn lại  
đóng băng tại các miền cực và vùng băng hà. Chỉ một phần rất nhỏ của lượng  
nước hành tinh (1/7000) có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn sự sống trên  
hành tinh - đó là lượng nước ngọt trong các hồ, sông, suối, trong khí ẩm và  
trong lòng đất.  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 20080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá tại xã Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_xu_ly_nuoc_tai_tram_cap_nuoc_sac.pdf