Khóa luận Đánh giá chất lượng nước cấp cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa và đề xuất công nghệ xử lý

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
LÊ BẮC VIỆT LONG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO TRANG TRẠI BÒ SỮA  
VINAMILK THANH HÓA VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên nghành  
Khoa  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: Môi trường  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
LÊ BẮC VIỆT LONG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO TRANG TRẠI BÒ SỮA  
VINAMILK THANH HÓA VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên nghành  
Lớp  
: Chính quy  
: Khoa học môi trường  
: K47 - KHMT  
: Môi trường  
Khoa  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn  
: Ths. Nguyễn Thị Huệ  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của  
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế nhằm hệ thống  
toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn.  
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi  
Trường, em đã về thực tập tại Viện kỹ thuật và công nghệ môi trường tại số  
nhà 52/3 Quan Nhân, phường Thịnh Liệt quận Cầu Giấy, Hà Nội  
Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tâp tốt nghiệp. Để hoàn thành  
đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu  
trường ĐHNL Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy giáo, cô  
giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong  
suốt thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường. Ban lãnh đạo và toàn thể  
cán bộ, công nhân viên của viện kỹ thuật và công nghệ môi trường đã tạo điều  
kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.  
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô  
giáo hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Huệ đã giúp đỡ em trong suốt quá trình  
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,  
giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt thời gian qua  
cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa  
luận.  
Do thời gian cũng như khả năng của bản thân có hạn, mà kiến thức về  
công tác bảo vệ môi trường hết sức phức tạp và nhạy cảm trong giai đoạn hiện  
nay, nên em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo  
và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện.  
Xin chân thành cảm ơn  
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2019  
Lê Bắc Việt Long  
ii  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1 Phương pháp lấy mẫu nước phân tích ............................................. 14  
Bảng 4.1. Kết quả phân tích nước tại GK1..................................................... 33  
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nước tại GK2..................................................... 34  
Bảng 4.3. Kết quả phân tích nước tại GK3..................................................... 35  
Bảng 4.4. Kết quả phân tích nước tại bể lắng ( BL) ....................................... 36  
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nước tại bể chứa ( BC) ...................................... 37  
iii  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 4.1: Sơ đồ cấp nước đầu vào cho trang trại bò sữa từ bể dự trữ nước của  
trang trại .......................................................................................................... 32  
Hình 4.2. Công nghệ xử lý nước của trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa 40  
Hình 4.3. Tháp làm thoáng.............................................................................. 41  
Hình 4.4. Ảnh thực tế lắp đặt hệ thống xử lý nước trang trại bò sữa Vinamilk  
Thanh Hóa....................................................................................................... 44  
Hình 4.5. Ảnh thực tế lắp đặt hệ thống xử lý nước trang trại bò sữa Vinamilk  
Thanh Hóa....................................................................................................... 45  
iv  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
STT Từ viết tắt  
Ý Nghĩa  
1
2
3
4
5
6
BYT  
BL  
Bộ Y Tế  
Bể lắng  
BC  
Bể chứa  
GK  
Giếng khoan  
QCVN  
SMEWW  
Quy chuẩn Việt Nam  
Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước  
và nước thải.  
6
7
TCVN  
Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Việt Nam  
Phương pháp của Cơ quan Bảo vệ môi  
trường Hoa Kỳ  
US EPA  
v
MỤC LỤC  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1  
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................................1  
1.2. Mục tiêu của đề tài..........................................................................................................3  
1.3 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................3  
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập....................................................................................................3  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn..........................................................................................................3  
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................................4  
2.1 Cơ sở lý luận....................................................................................................................4  
2.2. Cơ sở pháp lý..................................................................................................................5  
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.....................................................................7  
2.3.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới .....................................................................7  
2.3.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước .......................................................................9  
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................13  
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................13  
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................13  
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành.....................................................................................13  
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu..................................................................................13  
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu .................................................................................13  
3.3. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................................13  
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa.13  
3.3.2. Tổng quan về trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa. ..............................................13  
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước cấp cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa. .............13  
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn và đề xuất một số mô hình, công nghệ xử lý ô  
nhiễm nước đầu vào cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa................................................13  
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................13  
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu......................................................................................13  
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ................................................................................................13  
3.4.3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:................................................................16  
3.4.4. Phương pháp tổng hợp và so sánh. ............................................................................17  
vi  
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................18  
4.3. Đánh giá chất lượng nước cấp cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa .................33  
4.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn và đề xuất một số mô hình, công nghệ xử lý ô  
nhiễm nước đầu vào cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa........................................38  
4.4.1.Những thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm...................................................38  
4.4.1.1. Thuận lợi.................................................................................................................38  
4.4.1.2. Khó khăn.................................................................................................................38  
4.4.2. Đề xuất công nghệ xử lý............................................................................................39  
PHẦN 5................................................................................................................................49  
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................................49  
5.1. Kết luận.........................................................................................................................49  
5.2. Kiến nghị.......................................................................................................................49  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................43  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Việt Nam là một nước đang trên đà hội nhập và phát triển, kinh tế Việt  
Nam năm 2018 khởi sắc trên cả ba khu vực sản xuất, cung - cầu của nền  
kinh tế cùng song hành phát triển. Tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7,08%  
so với năm 2017 - mức tăng cao nhất 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và  
môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện ,Tổng sản phẩm trong nước  
(GDP) quý IV năm 2018 ước tính tăng 7,31% so với cùng kỳ năm trước,  
trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,90% [1]  
Với lợi thế về kinh nghiệm cũng như khí hậu thuận lợi, ngành nông  
nhgiệp Việt Nam đang lọt vào tầm ngắm của các nhà đầu tư nước ngoài, sẽ  
mang lại rất nhiều cơ hội mới và sự phát triển cho nghành nông nghiệp định  
hướng xuất khẩu Việt Nam  
Ngành chăn nuôi cũng đang rất được chú trọng và phát triển. Nhiều trang  
trại chăn nuôi tập trung được mở rộng, áp dụng khoa học công nghệ và quy  
trình chăn nuôi khoa học, hiện đại, thu hút vốn đầu tư nước ngoài . Trang trại  
bò sữa Vinamilk Thanh Hóa cũng nằm trong những chuỗi các trang trại có  
vốn đầu tư nước ngoài  
Đi cùng với phát triển chăn nuôi thì hệ thống nước cấp cho trang trại là  
điều không thể thiếu. Nguồn nước trong chăn nuôi rất quan trọng bởi vì nếu  
cho vật nuôi sử dụng nguồn nước ô nhiễm không chỉ gây ảnh hưởng đến sự  
tăng trưởng của vật nuôi mà còn có thể làm chết cả đàn vật nuôi. Tại nhiều  
trang trại chăn nuôi mạng nước máy vẫn chưa thể phủ tới được, các trang trại  
thường sử dụng nước giếng khoan hoặc nguồn nước mặt( nước từ ao, hồ,  
sông, suối….) để lấy nước dùng cho gia súc, gia cầm. Tuy nhiên, nguồn nước  
này đều nhiễm khuẩn và chứa các tạp chất độc hại như: Sắt, Clo, mangan,  
thạch tín… gây bệnh cho vật nuôi.  
2
Thông thường, nguồn nước giếng khoan sẽ được các chủ trang trại sử  
dụng để vệ sinh chuồng trại và dùng nước đó để đun nấu thức ăn, làm nước  
uống cho vật nuôi. Việc tắm rửa cho vật nuôi cũng được các chủ trang trại sử  
dụng nguồn nước này. Trong nước giếng khoan có chứa các chất độc như  
phèn, mangan, thủy ngân…và có nồng độ chất vượt ngưỡng cho phép  
Vì thế, các trang trại chăn nuôi nên sử dụng một hệ thống lọc nước để  
có thể tạo ra nguồn nước sạch đảm bảo sự an toàn và phát triển cho vật nuôi.  
Trong chăn nuôi, nước có vai trò rất quan trọng. Nước ảnh hưởng rất  
lớn đến sức khỏe cũng như sự tăng trọng của gia súc, gia cầm. Nước có liên  
quan đến mọi quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp tiêu hóa  
thức ăn và loại bỏ chất cặn bã, ngoài ra nước còn tham gia tạo thành sản phẩm  
chăn nuôi, nước là thành phần cơ bản của tế bào rất quan trọng trong mọi hoạt  
động sống của động vật chiếm tỷ lệ đến 60 - 70% khối lượng cơ thể, ở gia súc  
non tỷ lệ này đến 80%. Nguồn nước trong chăn nuôi phải mát, sạch sẽ, không  
chứa các khoáng độc, cũng như các vi khuẩn, vi sinh vật có hại. Nếu sử dụng  
nguồn nước mặt như nước từ ao, hồ, sông, suối,… thì cần chú ý đến khía cạnh  
vi sinh vật và các tạp chất có hại. Nếu sử dụng nguồn nước ngầm thì cần phải  
xem xét lượng chất khoáng hòa tan trong nước. Nếu hàm lượng khoáng độc  
quá nhiều thì không dùng để nuôi động vật như lợn, bò…vì nó gây ảnh hưởng  
rất lớn tới sức khỏe của chúng. Vì vậy vấn đề nước sạch cung cấp cho chăn  
nuôi là một vấn đề cấp thiết.[2]  
Xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, Thành Phố Thanh Hóa, là nơi có điều  
kiện thuận lợi phát triển ngành chăn nuôi. Trang trại đang hoạt động trên địa  
bàn với quy mô lớn. Như vậy, sẽ cần phải sử dụng một nguồn nước khá lớn  
mới có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của trang trại.  
Việc đánh giá nhu cầu cấp nước cho trang trại, là một vấn đề cấp thiết,  
để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất, hạn chế rủi ro không đáng mắc phải  
trong chăn nuôi.  
3
Xuất phát từ vấn đề trên, nhận được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà  
trường cùng Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, dưới sự hướng đẫn của cô  
Nguyễn Thị Huệ cùng thầy cô trong khoa và sự giúp đỡ của anh Đặng Xuân  
Thường Viện trưởng Viện Kỹ thuật và công nghệ môi trường , em tiến hành  
thực hiện đề tài:“ Đánh giá chất lượng nước cấp cho trang trại bò sữa  
Vinamilk Thanh Hóa và đề xuất công nghệ xử lý“  
1.2.Mục tiêu của đề tài  
− Đánh giá nhu cầu cấp nước cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa và  
đề xuất công nghệ xử lý  
− Đánh giá chất lượng nước cấp cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa  
− Đề xuất công nghệ xử lý nước và cung cấp nước sạch cho các hoạt động  
của trang trại  
1.3 Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập  
-Vận dụng kiên thức đã học vào quá trình làm việc thực tế.  
-Rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về cách thức, yêu cầu của công  
tác lấy mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu và tính toán, xử lý số liệu.  
-Hiểu biết về các quá trình, công nghệ xử lý nước ô nhiễm.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
-Bồi dưỡng rèn luyện các kỹ năng cần có trong công việc sau này.  
-Là cơ hội giúp rèn luyện các kỹ năng làm việc, đặc biệt là kỹ năng làm  
việc đội nhóm.  
-Đề xuất cho trang trại một số phương án giải quyết ô nhiễm nguồn  
nước phù hợp với điều kiện thực tế của trại.  
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1 Cơ sở lý luận  
− Các khái niệm liên quan  
Khái niệm nước  
Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hiđro, có công thức hóa học là  
H2O. Với các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết  
hiđro và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan  
trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống, 70% diện tích của Trái  
Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm  
trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.[3]  
Khái niệm nguồn nước  
Căn cứ pháp lý: Điều 2 Luật tài nguyên nước 2012  
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai  
thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng  
chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác  
Khái niệm nước sạch  
Là nước hợp vệ sinh.  
Khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ tiêu theo  
qui định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ  
thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống hay QCVN 01-1:2018/BYT về  
Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, hành kèm theo Thông  
tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.  
Khái niệm nước ngầm  
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm  
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề  
mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người".  
5
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo  
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tối đời sống,  
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.  
Ô nhiễm môi trường nước là hiện tượng môi trường nước bị các hoạt  
động của con người làm nguồn nước nhiễm các chất độc, gây biến đổi về  
thành phần và chất lượng nguồn nước  
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất  
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất  
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền  
ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường  
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng  
môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,  
các yêu cầu kỹ thuật à quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức  
công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường  
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không  
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh  
hưởng xấu đến con người và sinh vật  
Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi  
xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô  
nhiễm  
2.2. Cơ sở pháp lý  
- QCVN 09:2015-MT/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc  
gia về chất lượng nước dưới đất biên soạn, sửa đổi QCVN 09:2008/BTNMT;  
Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt  
và được ban hành theo Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015  
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.  
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục  
đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Cục Quản lý môi trường y tế biên  
6
soạn, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y  
tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.  
-Thông tư số 41/2018/TT-BYT do bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư  
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất  
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.  
-Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Quy định về hoạt động bảo  
vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường;  
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân  
trong bảo vệ môi trường, được Quốc hội ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu  
lực thi hành từ ngày 01/01/2015.  
- TCVN 9121:2012 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng  
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các  
yêu cầu kỹ thuật đối với trại chăn nuôi gia súc lớn.  
- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm  
2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, do Quốc hội ban hành.  
- Thông tư số 05/2009TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
chất lượng nước sinh hoạt, ban hành ngày 17/06/2009, có hiệu lực ngày  
1/12/2009.  
- Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT ban hàn ngày 06/05/2011, có hiệu  
lực sau 6 tháng kể từ ngày ban hành: Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật  
quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y .  
- Thông tư 50/2015/TT-BYT Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng  
nước uống, sinh hoạt, do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/12/2015, có hiệu lực thi  
hành từ ngày 01/03/2016.  
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống , QCVN  
01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên sạn và được Bộ  
7
trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 04/2009/TT-BYT ngày  
17/06/2009  
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi,  
QCVN 01-39 :2011/BNNPTNT ngày 06/05/2011 của Bộ Nông Nghiệp và  
Phát triển Nông Thôn.  
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước  
2.3.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới  
Hiện nay, trên thế giới có 1.500 triệu con Bò sữa nhưng được phân bố  
không đều giữa các châu lục. Sự phân bố này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế  
và địa lý tự nhiên của mỗi nước tập trung chủ yếu ở Châu Âu, Bắc Mỹ và  
Châu Úc. Các nước có nền kinh tế kém phát triển ở Châu Phi và Châu Á chủ  
yếu chăn nuôi bò hướng thịt và kéo cày.  
Trong những năm gần đây, một số nước đã chú trọng và có nhiều dự án  
để phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, đặc biệt một số nước ở Châu Á như  
Trung Quốc, Triều Tiên, Đài Loan,Thái Lan và Việt Nam. Trong đó có một  
số nước đã thành công với tốc độ này như Trung Quốc, năm 2017 có 5.66  
triệu con bò sữa, tổng sản lượng sũa sản xuất trong nước đạt 11,23 triệu tấn  
đáp ứng được 70-80% nhu cầu người tiêu dùng trong nước. Đài Loan đã tự  
sản xuất và đáp ứng được trên 70% nhu cầu về sữa. Thái Lan đã sản xuất  
được 40% nhu cầu tiêu dùng trong cả nước.[4]  
Khác với các nước ở Châu Âu là khu vực có ngành chăn nuôi bò sữa và  
sản xuất sữa lâu đời, các nước Châu Á có 2 loại hình sản xuất sữa  
+ Loại hình 1: sản xuất sưa chủ yếu dựa trên sông (River Baffalo) và bò  
U (Bos Indicus) với yêu cầu đầu tư kỹ thuật không cao, sữa tiêu thụ rộng rãi ở  
nông thôn và thành thị. Nhóm này chủ yếu gầm các nước ở Nam á : Ấn Độ,  
Pakixtan, Bănglađet, Nepan, Xrilacan, là các nước có nghề sản xuất sữa  
truyền thống.  
8
+ Loại hình 2: gồm các nước có nghề sản xuất sữa chưa phải truyền  
thống, chỉ nuôi bò hạn chế ở 1 số vùng với giống bò có nguồn gốc từ Châu  
Âu và Bắc Mỹ , đòi hỏi đầu tư à trình độ kỹ thuật cao, lao động lành nghề .  
Nhóm này gồm các nước Thái Lan, Malaixia, Philipphin, Inđonexia và Việt  
Nam ( Nguyễn Văn Thiện, 2000).  
Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nghành chăn nuôi trâu bò  
sữa nói chung và bò sữa nói riêng là khối lượng sữa tính trên đầu người.  
Đứng hàng đầu là Tây Tây Lan (1902kg sữa/đầu người). Lượng sữa đạt trên  
500kg/đầu người là Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Úc, Thụy Sỹ, Ba Lan. Từ 300-  
500kg sữa/đầu người là Nga, Đức, Canada, Nhật, Thụy Điển. Các nước khác  
như Trung Quốc, Ấn Độ, Mehico, Thổ Nhĩ Kỳ… đạt 4-7kg sữa/đầu người. [5]  
− Tình hình cần nước của bò sữa  
Cũng như vậy nguồn sữa đảm bảo chất lượng thì phải có một nguồn  
nước sạch cung cấp cho bò, hiện trạng trên thế giới vấn đề thiếu nước sạch  
đang ngày càng nghiêm trọng từ đó nước dùng cho chăn nuôi lại càng thiếu  
gia súc cần được cung cấp nước thường xuyên để đáp ứng các chức năng sinh  
lý của cơ thể. Nhu cầu nước của cơ thể con vật phụ thuộc vào bản chất thức ăn.  
Hàm lượng nước trong cơ thể của một loại gia súc gần như ổn định. Kết  
quả nghiên cứa cho thấy, cơ thể mất hết toàn bộ mỡ và 1/2 protein vẫn tồn tại,  
nhưng nếu mất khoảng 10% lượng nước có thể dẫn đến chết. Nước thực hịên  
các chức năng khác nhau trong cơ thể. Đó là môi trường điều chỉnh nhiệt độ,  
vận chuyển sản phẩm tiêu hoá, mang các chất dinh dưỡng trong hệ thống tuần  
hoàn và là thành phần của tất cả các tế bào sống. Nó cũng vận chuyển tất cả  
các sản phẩm bài tiết để thải ra khỏi cơ thể. Nước còn hoạt động như là dung  
môi cho các chất khoáng và các chất dinh dưỡng khác.  
Gia súc cần được cung cấp nước thường xuyên để đáp ứng các chức  
năng sinh lý của cơ thể. Nhu cầu nước của cơ thể con vật phụ thuộc vào bản  
chất thức ăn, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của môi trường và tình trạng sinh lý  
9
của cơ thể.Tăng thêm lượng protein, khoáng và muối vào thức ăn có thể tăng  
nhu cầu nước, vì cơ thể cần phải thải những sản phẩm trao đổi và lượng muối  
dư thừa qua thận bằng con đường thải nước tiểu. Có mối quan hệ qua lại giữa  
lượng VCK thu nhận và nhu cầu về nước. Bò trưởng thành không tiết sữa cần  
được cung cấp khoảng 3-8,5 kg nước đối với mỗi kg VCK thu nhận. Số lượng  
này sẽ tăng thêm 50% đối với bò cái có thai ở giai đoạn cuối. Bò đang tiết sữa  
cần thêm 0,87 kg nước cho mỗi kg sữa. Khối lượng này được xác định ở vùng  
ôn đới, còn ở vùng nhiệt đới cần phải điều chỉnh cho phù hợp. Mỗi vùng có  
điều kiện môi trường riêng, có các giống gia súc đặc trưng và nguồn thức ăn  
riêng, do vậy cần phải xác định nhu cầu nước thích hợp. ở vùng lạnh (<100 độ  
C) lượng nước thu nhận ở bò (Bos taurus) có thể thấp, khoảng 3kg/kg VCK,  
nhưng nhu cầu nước sẽ tăng lên khoảng 8kg/kg VCK khi nhiệt độ tăng cao  
trên 320 độ C.  
Do có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước nên khó xác định  
chính xác nhu cầu về nước. Nguồn nước đầu tiên cung cấp cho gia súc là từ  
thức ăn và nước uống tự do. Một phần nhỏ bắt đầu từ quá trình trao đổi chất  
trong cơ thể (oxy hoá sinh học). Nước mất khỏi cơ thể theo các con đường  
khác nhau thông qua nước tiểu, phân, sự bốc hơi qua hô hấp và tiết mồ hôi.  
Nước cung cấp cho trâu bò phải đảm bảo yêu cầu sạch (không nhiễm các chất  
bẩn), lành (không mang mầm bệnh, không có chất độc) và ngon (không có  
mùi lạ, thoáng khí, trung tính, nhiệt độ thích hợp, bò thích uống). Tốt nhất là  
cho trâu bò uống tự do ở mọi thời gian để con vật tự điều chỉnh lượng nước  
uống theo nhu cầu của cơ thể.[6]  
2.3.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước  
Nhu cầu tiêu dùng sữa trong nước đang tăng và dự báo sẽ tiếp tục tăng  
trưởng mạnh trong những năm tới khi mà mức bình quân thu nhập đầu người  
của người dân tăng, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất  
nước. Năm 2001 lượng sữa tiêu thụ bình quân đầu người chỉ đạt 7,0  
10  
kg/người/năm, thì 2012 con số này đã gấp đôi 14 kg/người/năm, tới năm 2014  
lượng tiêu thụ là 20 kg/người/năm. Trước những con số thể hiện sự vượt bậc  
của nghành sữa, thì vấn đề đặt ra làm sao để sản xuất ra lượng sữa lớn mà vẫn  
đảm bảo chất lượng.  
Ngày 2/6, Hiệp hội Sữa Việt Nam (VDA), Công ty CP Hội chợ Triển  
lãm, Quảng cáo Việt Nam (VIETFAIR) phối hợp với Hiệp hội Chăn nuôi Gia  
súc lớn Việt Nam tổ chức hội thảo với chủ đề “Ứng dụng công nghệ cao trong  
phát triển chăn nuôi bò sữa”.  
Tại hội thảo, ông Tống Xuân Chinh, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi (Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết, ngành chăn nuôi bò hiện nay  
của Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt và sữa cho hơn 90 triệu  
người dân.  
Một số tỉnh, thành phố có số lượng bò sữa lớn như: Tp. Hồ Chí Minh (nhiều  
nhất cả nước với hơn 90.000 con), Nghệ An (hơn 62.000 con), Sơn La, Lâm  
Đồng (khoảng 20.000 con), Hà Nội (hơn 15.000 con)… nhưng chủ yếu vẫn ở  
quy mô nhỏ, chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân, quy  
trình chăn nuôi chưa khép kín, khiến các hộ nuôi cá thể gặp nhiều khó  
khăn. [7]  
Tuy nhiên ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam đang có những thay đổi  
đáng mừng và tích cực. Để cho người tiêu dùng được sử dụng sữa bò chính  
hiệu, các doanh nghiệp sữa như Vinamilk, Mộc Châu, TH True Milk… đang  
đầu tư xây dựng các trang trại nuôi bò sữa chuyên biệt, áp dụng các dây  
chuyền khoa học kỹ thuật cao.  
Những trang trại này sẽ cho ra những sản phẩm sữa chất lượng và an  
toàn cho người sử dụng, phần nào giải quyết vấn đề thiếu hụt nguồn cung sữa  
và nhập siêu sữa ngoại.  
11  
Ngoài ra, trang trại cũng sẽ tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao  
động. Năm vừa qua, Vinamilk đã khánh thành trang trại bò sữa số 1 với quy  
mô 4.000 con, sử dụng công nghệ cao.  
Để đáp ứng cung - cầu, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi  
bò sữa, nhiều chuyên gia cho rằng cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu trong  
chăn nuôi, nhất là lập kế hoạch quỹ đất cho chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò.  
Đáng chú ý là khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào chăn nuôi  
bò sữa quy mô lớn áp dụng công nghệ cao, chế biến và kinh doanh ở tất cả  
các khâu trong chuỗi giá trị sữa.  
Theo ông Lê Văn Thông, Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội chăn nuôi  
Gia súc lớn, từ chỗ không có bò sữa đến nay Việt Nam đã có trên 24.000  
trang trại và hộ nông dân nuôi bò sữa với tổng đàn bò sữa gần 283.000 con,  
sản lượng sữa tươi sản xuất đạt gần 800.000 tấn, đáp ứng khoảng 39 - 40%  
nhu cầu tiêu thụ sữa của người tiêu dùng, trên 60% còn lại phải nhập từ bên ngoài.  
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2013, 2014, Việt Nam phải bỏ  
ra trên 1 tỷ USD để nhập sữa, năm 2015 con số này là hơn 900 triệu USD và  
năm 2016 giảm còn hơn 849 triệu USD; riêng 3 tháng đầu năm 2017 là hơn  
214 triệu USD, giảm 10,6% so cùng kỳ năm trước. Tính bình quân ở Việt  
Nam tiêu thụ sữa tươi mới đạt gần 8,74 lít/người, sữa quy đổi ước chừng 22  
lít/người/năm, trong khi bình quân của thế giới là 103-104 lít/người/năm.  
Tại Việt Nam cũng có một số tỉnh thành lớn đầu tư hợp tác với nước bạn  
để xây dựng trang trại chăn nuôi bò sữa như  
Tại tỉnh Sơn La  
Chăn nuôi bò sữa chủ yếu phát triển ở huyện Mộc Châu nơi có điều kiện  
tự nhiên thuận lợi và lực lượng lao đọng có kinh nghiệm lâu năm với chăn  
nuôi bò sữa từ những năm 60-70. Theo tổng cục thống kê, tổng đần bò sữa  
của tỉnh này tăng từ 7.365 con (2011) tăng thêm 2.846 con, đạt tốc đọ tăng  
trưởng là 38,6%. Số lượng bò cái vắt sữa đạt 46,8%. Tỉnh này có đàn bò đứng  
12  
đầu vùng Miền núi và Trung du, chiếm tới 77,6%, và đứng thứ , chiếm 6,1%  
đàn bò cả nước. Cùng xu hướng đó, sản lượng sũa tươi nguyên liệu năm 2012  
tăng thêm 4.730 tấn từ 26,870 tấn trong năm 2011 lên 31.600 tấn trong năm  
2017, đạt tốc đọ tăng trưởng là 17,6%.  
Tại tỉnh Thanh Hóa  
Tổng đàn bò sữa của tỉnh này tăng từ 788 con (2011) lên 1.208 con  
(2012) , tăng thêm 420 con, đạt tốc độ tăng trưởng là 53,56%. Số lượng bò cái  
vắt sữa đạt 41,1%  
Tỉnh này có đàn bò đứng thứ ba vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền  
trung, chiếm 0,7% và đứng thứ 14 so với đàn bò cả nước. Sản lượng sữa tươi  
nguyên liệu năm 2012, đạt tốc đọ tăng trưởng là 30%. Chăn nuôi bò sữa tỉnh  
này chủ yếu do công ty Vinamilk đầu tư. Hiện tại công ty đã có 1 trang trại bò  
và 1 nhà máy chế biến sữa tại Lam Sơn  
Tỉnh Nghệ An  
Tổng đàn bò sữa của tỉnh này tăng từ 16.436 con (2011) lên 25.910 con  
(2012), tăng đột biến thêm 9.474 con, đạt tốc đọ tăng trưởng 57,6%. Việc tăng  
cơ học số lượng đầu bò sữa ở Nghệ An chủ yếu là việc nhập bò sữa từ Úc và  
New Zealein của hai công ty sữa là Vinamilk và TH True Milk. Hiện nay số  
lượng đàn bò cái vắt sữa của tỉnh là 42,7%. Tỉnh này có đàn bò đứng thứ nhất  
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung nam bộ, chiếm 89,8% và đứng thứ  
hai sau Thành Phố Hồ Chí Minh chiếm 15,5% đàn bò sữa cả nước …  
Bên cạnh đó, các công ty lớn như Vinamilk, TH True Milk cũng đang  
đầu tư xây dựng các trang trại có quy mô lớn tầm cỡ Đông Nam Á với tiêu  
chuẩn quốc tế global GAP.[8]  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang yennguyen 20820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá chất lượng nước cấp cho trang trại bò sữa Vinamilk Thanh Hóa và đề xuất công nghệ xử lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_chat_luong_nuoc_cap_cho_trang_trai_bo_sua.pdf