Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
ĐẶNG VĂN THƯỜNG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ  
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo:  
Chuyên ngành:  
Khoa:  
Chính quy  
Khoa học môi trường  
Môi trường  
Khóa học:  
2015 - 2019  
Thái Nguyên – 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
ĐẶNG VĂN THƯỜNG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ  
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo:  
Chuyên ngành:  
Lớp:  
Chính quy  
Khoa học môi trường  
K47 - KHMT  
Môi trường  
Khoa:  
Khóa học:  
2015 - 2019  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Hải  
Thái Nguyên – 2019  
 
i
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là nhằm thực hiện tốt phương châm “Học đi đôi với  
hành, gắn lý thuyết với thực tiễn” của các trường đại học trong cả nước nói chung  
và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là giai đoạn quan trọng  
giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời nâng cao  
kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tế để giải quyết vấn đề cụ thể.  
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn  
chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng toàn  
thể các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Môi trường đã  
tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng  
như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo TS. Nguyễn Thanh Hải  
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và  
tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt khóa luận này.  
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân, những  
người đã luôn động viên, tạo điều kiện góp ý và giúp đỡ em trong suốt thời gian học  
tập và thực hiện khóa luận.  
Em xin chúc toàn thể các Thầy, Cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành  
công trong sự nghiệp.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
iv  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nghĩa đầy đủ  
CC  
Cơ cấu  
CN – TTCN  
CNH – HĐH  
CTRSH  
CTRCN  
CTNNN  
KCN  
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp  
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa  
Chất thải rắn sinh hoạt  
Chất thải rắn công nghiệp  
Chất thải rắn nông nghiệp  
Khu công nghiệp  
Kinh tế - Xã hội  
KT – XH  
TM  
Thương mại  
TDP  
Tổ dân phố  
TCVN  
QCVL  
TT  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Quy chuẩn Việt Nam  
Thông tư  
NĐ  
Nghị định  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc  
của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế  
– xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa,  
nguyên vật liệu, năng lượng là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng lượng  
chất thải rắn. Chất thải rắn tăng mạnh về số lượng, với thành phần ngày càng phức  
tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý.  
Trong thời gian qua, công tác quản lý, xử lý chất thải rắn ở nước ta chưa được  
áp dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm  
thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất  
thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn  
lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi  
trường. Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa  
phương còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà  
máy xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải  
rắn còn chưa tương xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và  
vận hành, nhưng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu  
cầu. Chính vì vậy, hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử lý chất thải có  
những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy  
chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức  
khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội.  
Huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội,  
cách trung tâm thủ đô 20km. Là huyện có diện tích lớn thứ 3 của thành phố với dân  
số hơn 32,13 nghìn người. Chính sự tăng nhanh về dân số cũng như chất lượng đời  
sống nhân dân được nâng cao đã làm cho lượng chất thải rắn phát sinh ngày một  
nhiều trên địa bàn huyện.  
   
2
Trong những năm gần đây đặc biệt là giai đoạn 2017 – 2018 phòng Tài  
nguyên Môi trường huyện Chương Mỹ phối hợp với công ty Môi trường đô thị  
Xuân Mai đã tiến hành nhiều biện pháp xử lý lượng chất thải rắn phát sinh trên địa  
bàn huyện để tránh tối đa những vấn đề về ô nhiễm môi trường do lượng chất thải  
này gây ra. Tuy nhiên, kết quả thực hiện mới chỉ dừng lại ở việc thu gom, vận  
chuyển mà chưa chú trọng đến các giải pháp nhằm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế  
cũng như xử lý triệt để lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày dẫn đến lượng chất  
thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện ngày càng tăng, thành phần ngày càng phức  
tạp, khó xử lý, gây ra tình trạng quá tải tại các điểm tập trung rác và tại các bãi chôn  
lấp rác thải. Điều này là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô  
nhiễm môi trường như hiện nay.  
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công  
tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu  
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên TS. Nguyễn Thanh Hải em  
thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất  
thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”  
1.2. Mục tiêu của đề tài  
- Đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn  
huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý  
chất thải rắn trên địa bàn góp phần vào việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường  
của huyện trong thời gian tới.  
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.  
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công  
tác nghiên cứu sau này.  
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.  
- Bổ sung tư liệu cho học tập.  
     
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý chất thải rắn,  
phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và sự giúp sức của các tổ chức xã hội. Là tài  
liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý môi trường, làm tài liệu giảng dạy và  
học tập cho ngành Môi trường.  
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu thực tế để quản lý môi trường ở địa phương và  
áp dụng thực các mô hình quản lý rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả kinh  
tế, xã hội và môi trường.  
 
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
2.1. Tổng quan về chất thải rắn  
2.1.1. Khái niệm về chất thải rắn  
Theo Luật Bảo vệ môi trường thì chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh  
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.(Chương 1, Điều 3 Luật BVMT 2014)  
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính  
phủ về quản lý chất thải và phế liệu.  
-Chất thải rắn là các chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được  
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.  
-Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại  
hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất  
thải nguy hại.  
-Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh ra  
trong hoạt động thường ngày của con người.  
-Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn sinh ra trong hoạt động kinh  
doanh, sản xuất, dịch vụ.  
2.1.2. Nguꢀn phát sinh chất thải rắn  
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở  
quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản  
lý chất thải rắn.  
Chất thải rắn đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất  
thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp.  
Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1 và hình 2.1.  
       
5
Bảng 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn  
Các hoạt động và vị trí phát  
Nguồn  
Loại chất thải rắn  
sinh chất thải  
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng,  
nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải  
vườn, đồ gỗ, kim loại, rác đường phố,  
chất thải đặc biệt (thiết bị điện, lốp xe,  
dầu…), chất thải nguy hại.  
Những nơi ở riêng của một  
hay nhiều gia đình. Những  
căn hộ thấp, vừa và cao  
tầng…  
Nhà ở  
Trung  
tâm  
Cửa hàng, nhà hàng, chợ và Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải  
văn phòng, khách sạn, dịch thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất  
thương  
mại  
vụ, cửa hiệu in…  
thải đặc biệt, chất thải nguy hại,…  
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải  
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất  
thải nguy hại,…  
Cơ quan Trường học, bệnh viện, nhà  
nhà nước tù, trung tâm Chính phủ…  
Nơi xây dựng mới, sửa  
Xây  
đường, san bằng các công Gỗ, thép, bê tông, đất,…  
trình xây dựng, vỉa hè hư hại.  
dựng  
Quét dọn đường phố, làm Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật  
Dịch vụ phong cảnh, công viên và bãi xén ra từ cây, chất thải từ các công  
đô thị  
tắm, những khu vực tiêu khiển viên, bãi tắm và các khu vực tiêu  
khác. khiển khác.  
Trạm xử  
lý, thiêu  
đốt  
Quá trình xử lý nước, nước Khối lượng lớn bùn dư.  
thải và chất thải công nghiệp.  
Nguồn: (George et all,1993)  
 
6
Nhà dân, khu  
Cơ quan trường  
học  
Nơi vui chơi, giải  
dân cư.  
trí  
Chất thải rắn  
Chợ, bến xe,  
nhà ga  
Khu công nghiệp,  
nhà máy, xí nghiệp  
Nông nghiệp, hoạt  
động xử lý rác thải  
Giao thông, xây  
dựng.  
Hình 2.1. Sơ đꢀ nguꢀn phát sinh chất thải rắn  
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cs,2008)  
2.1.3. Phân loại chất thải rắn  
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,  
ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…  
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần  
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao  
su, chất dẻo,…  
- Theo bản chất nguồn tạo thành: chất thải rắn được chia thành các loại sau:  
Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải nông  
nghiệp, trong đó:  
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của  
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các  
trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim  
loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa  
hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác  
động vật, vỏ rau quả v.v… (Vũ Thị Hồng, 2004).  
Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:  
 
7
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả,… loại này mang bản  
chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt trong  
điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức  
ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ...  
(Nguyễn Văn Phước, 2008).  
Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người  
Các hoạt động giao  
tiếp và đối ngoại  
Các quá trình  
phi sản xuất  
Hoạt động sống và tái  
sản sinh con người  
Các hoạt  
động quản lý  
CHẤT THẢI SINH HOẠT  
Hình 2.2. Các nguꢀn phát sinh chất thải sinh hoạt  
(Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2004)  
2.1.4. Thành phần chất thải rắn  
Theo nguồn phát sinh có thể phân biệt các thành phần sau: Rác thải tại nhà ở và  
trung tâm thương mại; rác thải ở các cơ quan nhà nước; rác thải đô thị; rác thải công  
viên và các khu vực giải trí; rác thải khu vực đánh bắt; rác thải từ nhà máy xử lý….  
 
8
Bảng 2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn  
% Khối lượng  
Dao động Trung bình  
Nguồn phát sinh  
Nhà ở và trung tâm hương mại  
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện, bình điện)  
Chất thải nguy hại  
50 -70  
3 -12  
62  
5
0,1 – 1,0  
3 - 5  
0,1  
3,4  
14  
Cơ quan nhà nước  
Xây dựng và phá dỡ  
8 - 20  
Các dịch vụ đô thị  
Làm sạch đường phố  
2 -5  
2 - 5  
3,8  
3,0  
2,0  
0,7  
6,0  
100  
Cây xanh và phong cảnh  
Công viên và các khu vực giải trí  
Khu vực đánh bắt  
1,5 - 3  
0,5 – 1,2  
3 - 8  
Bùn đặc từ nhà máy xử lý  
Tổng cộng  
(Nguồn: George et al, 1993)  
Bảng 2.3. Các thành phần chất thải rắn  
% Trọng lượng  
Thành phần  
Khoảng giá trị  
6 – 25  
25 – 45  
3 – 15  
2 – 8  
Trung bình  
Chất thải thực phẩm  
Giấy  
15  
40  
4
Bìa cứng  
Chất dẻo  
3
Vải vụn  
0 – 4  
2
Cao su  
0 – 2  
0,5  
0,5  
12  
2
Da vụn  
0 – 2  
Rác làm vườn  
Gỗ  
0 – 20  
1 – 4  
Thủy tinh  
Can hộp  
4 – 16  
2 – 8  
8
6
Kim loại không thép  
Kim loại thép  
Bụi, tro, gạch  
Tổng cộng  
0 – 1  
1
1 – 4  
2
0 – 10  
4
100  
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, 2011)  
   
9
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn  
2.1.5.1. Tính chất lý học của chất thải rắn  
Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh  
giá khả năng thu hồi năng lượng… phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chất  
thải rắn. Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị bao gồm: khối  
lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối lượng riêng và  
độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị  
ở Việt Nam.  
Khối lượng riêng  
Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,  
độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông  
số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Qua đó  
có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận  
chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải. Khối  
lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích  
(kg/m3). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể  
tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải  
rắn đô thị được trình bày ở bảng 2.4.  
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý,  
mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung  
bình đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến  
590 kg/m3. Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3. Khối lượng  
riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ  
giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3 (Định Quốc  
Cường, 2005).  
Độ ẩm  
 
10  
Bảng 2.4. Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị  
Khối lượng riêng (lb/yd3)*  
Loại chất thải  
Dao động  
220 – 810  
70 – 220  
Trung bình  
490  
Thực phẩm  
Giấy  
150  
Carton  
70 – 135  
85  
Plastic  
70 – 220  
110  
Vải  
70 – 170  
110  
Cao su  
170 – 340  
170 – 440  
100 – 380  
220 – 540  
270 – 810  
85 – 270  
220  
Da  
270  
Rác làm vườn  
Gỗ  
170  
400  
Thủy tinh  
Can thiết (đồ hộp)  
Nhôm  
330  
150  
110 – 405  
220 – 1940  
540 – 1685  
1095 – 1400  
150 – 305  
270  
Kim loại khác  
Bụi, tro…  
Tro  
540  
810  
1255  
220  
Rác rưởi  
(Nguồn: GECF, 1999); Chú thích: *1 lb/yd3 = 593 kg/m3  
Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của  
chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò  
đốt. Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm.  
Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh và kim loại có độ  
ẩm thấp nhất. Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân  
hủy gây thối rữa. Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách:  
- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của  
trọng lượng khô vật liệu.  
- Xác định nhanh bằng thiết bị đo độ ẩm: phương pháp này ít chính xác hơn.  
 
11  
2.1.5.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn  
Thành phần các nguyên tố của CTR:  
Bảng 2.5. Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn  
Phần trăm khối lượng khô (%)  
Thành  
phần  
Carbon Hydro  
Oxy  
Nitơ  
Lưu huỳnh  
Tro  
Chất hữu cơ  
Chất thải  
thực phẩm  
Giấy  
48,0  
6,4  
37,6  
2,6  
0,4  
5,0  
43,5  
44,0  
60,0  
55,5  
78,0  
60,0  
47,8  
49,5  
6,0  
5,9  
7,2  
6,6  
10,0  
8,0  
6,0  
6,0  
44,0  
44,6  
22,8  
31,2  
-
0,3  
0,3  
-
0,2  
0,2  
-
6,0  
5,0  
Carton  
Nhựa  
10,0  
2,5  
Vải  
4,6  
2,0  
10,0  
3,4  
0,2  
0,15  
-
Cao su  
Da  
10,0  
10,0  
4,5  
11,6  
38,0  
42,7  
Chất vô cơ  
0,4  
0,4  
0,3  
0,1  
Rác vườn  
Gỗ  
1,5  
Thủy tinh(1)  
Kim loại(1)  
Bụi, tro…  
0,5  
4,5  
0,1  
0,6  
3,0  
<0,1  
<0,1  
0,5  
-
-
98,9  
90,5  
68,0  
4,3  
26,3  
2,0  
0,2  
(Nguồn: Kreith and Frank, 2000)  
Các nguyên tố cơ bản trong CTR đô thị cần phân tích bao gồm C (cacbon), H  
(hydro), O (oxy), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm halogen  
cũng được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải  
khí đốt rác. Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định  
công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong CTR đô thị cũng như xác  
định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân Compost. Số liệu về các nguyên tố  
cơ bản của từng thành phần chất thải cháy được có trong CTR của khu dân cư theo  
nghiên cứu.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 78 trang yennguyen 21140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_thuc_trang_va_de_xuat_mot_so_giai_phap_qu.pdf