Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG VĂN THƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Chính quy
Khoa học môi trường
Môi trường
Khóa học:
2015 - 2019
Thái Nguyên – 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG VĂN THƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Chính quy
Khoa học môi trường
K47 - KHMT
Môi trường
Khoa:
Khóa học:
2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên – 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nhằm thực hiện tốt phương châm “Học đi đôi với
hành, gắn lý thuyết với thực tiễn” của các trường đại học trong cả nước nói chung
và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là giai đoạn quan trọng
giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời nâng cao
kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tế để giải quyết vấn đề cụ thể.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng toàn
thể các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Môi trường đã
tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng
như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo TS. Nguyễn Thanh Hải
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và
tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt khóa luận này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân, những
người đã luôn động viên, tạo điều kiện góp ý và giúp đỡ em trong suốt thời gian học
tập và thực hiện khóa luận.
Em xin chúc toàn thể các Thầy, Cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn...............................................................5
Bảng 2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn.....................................................................8
Bảng 2.3. Các thành phần chất thải rắn.......................................................................8
đô thị Xuân Mai.......................................................................................54
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ .................................................................36
Hình 4.4: Sơ đồ thu gom và vận chuyển rác đô thị..................................................53
Hình 4.5: Thu gom rác tại thị trấn Xuân Mai............................................................54
Hình 4.6: Sơ đồ phân loại CTR tại nguồn.................................................................62
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CC
Cơ cấu
CN – TTCN
CNH – HĐH
CTRSH
CTRCN
CTNNN
KCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp
Khu công nghiệp
Kinh tế - Xã hội
KT – XH
TM
Thương mại
TDP
Tổ dân phố
TCVN
QCVL
TT
Tiêu chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn Việt Nam
Thông tư
NĐ
Nghị định
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..............................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
2.1. Tổng quan về chất thải rắn...................................................................................4
2.1.1. Khái niệm về chất thải rắn ................................................................................4
2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn............................................................................4
2.1.3. Phân loại chất thải rắn.......................................................................................6
2.1.4. Thành phần chất thải rắn...................................................................................7
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn ................................................................................9
2.1.6. Tốc độ phát sinh chất thải rắn .........................................................................13
2.2. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường ................................................................15
2.2.2. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường đất........................................................16
2.2.5. Ảnh hưởng của CTR đến kinh tế - xã hội .......................................................18
2.3. Tình hình quản lý chất thải rắn hiện nay...........................................................19
2.3.1. Khái niệm quản lý chất thải rắn ......................................................................19
vi
2.3.3. Tình hình quản lý CTR trên thế giới...............................................................23
2.3.4. Tình hình quản lý CTR ở Việt Nam................................................................25
2.4. Các mô hình quản lý chất thải rắn hiện nay......................................................28
2.4.2. Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia.............................................29
2.4.4. Mô hình đổ đống hay bãi hở ...........................................................................30
2.4.5. Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh.........................................................................31
2.4.6. Mô hình chế biến phân bón hữu cơ.................................................................33
CỨU....................................................................................................................................34
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................34
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................34
3.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................34
Hà Nội .......................................................................................................................34
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................34
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...............................................................34
4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................36
vii
4.1.4. Tình hình phát triển kinh tế.............................................................................38
4.1.5. Vấn đề dân số, môi trường và rác thải ............................................................39
4.2.1. Chất thải rắn từ các hộ gia đình ......................................................................40
4.2.2. CTR phát sinh từ chợ và siêu thị.....................................................................42
4.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt khác............................................................................43
4.2.4. Thực trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp ..............................................45
4.3.2. Hiện trạng quản lý CTR công nghiệp .............................................................57
4.3.3. Hiện trạng quản lý CTR nông nghiệp .............................................................58
4.4.1. Đề xuất giải pháp quản lý................................................................................59
4.4.2. Thực hiện phân loại CTR tại nguồn................................................................61
4.4.4. Tuyên truyền – giáo dục ý thức cộng đồng.....................................................63
5.1. Kết luận ..............................................................................................................65
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc
của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế
– xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa,
nguyên vật liệu, năng lượng là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng lượng
chất thải rắn. Chất thải rắn tăng mạnh về số lượng, với thành phần ngày càng phức
tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý.
Trong thời gian qua, công tác quản lý, xử lý chất thải rắn ở nước ta chưa được
áp dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất
thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn
lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi
trường. Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa
phương còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà
máy xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải
rắn còn chưa tương xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và
vận hành, nhưng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu
cầu. Chính vì vậy, hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử lý chất thải có
những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức
khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội.
Huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội,
cách trung tâm thủ đô 20km. Là huyện có diện tích lớn thứ 3 của thành phố với dân
số hơn 32,13 nghìn người. Chính sự tăng nhanh về dân số cũng như chất lượng đời
sống nhân dân được nâng cao đã làm cho lượng chất thải rắn phát sinh ngày một
nhiều trên địa bàn huyện.
2
Trong những năm gần đây đặc biệt là giai đoạn 2017 – 2018 phòng Tài
nguyên Môi trường huyện Chương Mỹ phối hợp với công ty Môi trường đô thị
Xuân Mai đã tiến hành nhiều biện pháp xử lý lượng chất thải rắn phát sinh trên địa
bàn huyện để tránh tối đa những vấn đề về ô nhiễm môi trường do lượng chất thải
này gây ra. Tuy nhiên, kết quả thực hiện mới chỉ dừng lại ở việc thu gom, vận
chuyển mà chưa chú trọng đến các giải pháp nhằm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế
cũng như xử lý triệt để lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày dẫn đến lượng chất
thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện ngày càng tăng, thành phần ngày càng phức
tạp, khó xử lý, gây ra tình trạng quá tải tại các điểm tập trung rác và tại các bãi chôn
lấp rác thải. Điều này là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô
nhiễm môi trường như hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công
tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên TS. Nguyễn Thanh Hải em
thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất
thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn
huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý
chất thải rắn trên địa bàn góp phần vào việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
của huyện trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác nghiên cứu sau này.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý chất thải rắn,
phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và sự giúp sức của các tổ chức xã hội. Là tài
liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý môi trường, làm tài liệu giảng dạy và
học tập cho ngành Môi trường.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu thực tế để quản lý môi trường ở địa phương và
áp dụng thực các mô hình quản lý rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế, xã hội và môi trường.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về chất thải rắn
2.1.1. Khái niệm về chất thải rắn
Theo Luật Bảo vệ môi trường thì chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.(Chương 1, Điều 3 Luật BVMT 2014)
phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
-Chất thải rắn là các chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
-Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại
hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất
thải nguy hại.
-Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh ra
trong hoạt động thường ngày của con người.
-Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn sinh ra trong hoạt động kinh
doanh, sản xuất, dịch vụ.
2.1.2. Nguꢀn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở
quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản
lý chất thải rắn.
Chất thải rắn đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất
thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp.
Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1 và hình 2.1.
5
Bảng 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Các hoạt động và vị trí phát
Nguồn
Loại chất thải rắn
sinh chất thải
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng,
nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải
vườn, đồ gỗ, kim loại, rác đường phố,
chất thải đặc biệt (thiết bị điện, lốp xe,
dầu…), chất thải nguy hại.
Những nơi ở riêng của một
hay nhiều gia đình. Những
căn hộ thấp, vừa và cao
tầng…
Nhà ở
Trung
tâm
Cửa hàng, nhà hàng, chợ và Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải
văn phòng, khách sạn, dịch thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thương
mại
vụ, cửa hiệu in…
thải đặc biệt, chất thải nguy hại,…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải nguy hại,…
Cơ quan Trường học, bệnh viện, nhà
nhà nước tù, trung tâm Chính phủ…
Nơi xây dựng mới, sửa
Xây
đường, san bằng các công Gỗ, thép, bê tông, đất,…
trình xây dựng, vỉa hè hư hại.
dựng
Quét dọn đường phố, làm Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật
Dịch vụ phong cảnh, công viên và bãi xén ra từ cây, chất thải từ các công
đô thị
tắm, những khu vực tiêu khiển viên, bãi tắm và các khu vực tiêu
khác. khiển khác.
Trạm xử
lý, thiêu
đốt
Quá trình xử lý nước, nước Khối lượng lớn bùn dư.
thải và chất thải công nghiệp.
Nguồn: (George et all,1993)
6
Nhà dân, khu
Cơ quan trường
học
Nơi vui chơi, giải
dân cư.
trí
Chất thải rắn
Chợ, bến xe,
nhà ga
Khu công nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp
Nông nghiệp, hoạt
động xử lý rác thải
Giao thông, xây
dựng.
Hình 2.1. Sơ đꢀ nguꢀn phát sinh chất thải rắn
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cs,2008)
2.1.3. Phân loại chất thải rắn
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao
su, chất dẻo,…
- Theo bản chất nguồn tạo thành: chất thải rắn được chia thành các loại sau:
Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải nông
nghiệp, trong đó:
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các
trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim
loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa
hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác
động vật, vỏ rau quả v.v… (Vũ Thị Hồng, 2004).
Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
7
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả,… loại này mang bản
chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt trong
điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức
ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ...
(Nguyễn Văn Phước, 2008).
Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người
Các hoạt động giao
tiếp và đối ngoại
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt động sống và tái
sản sinh con người
Các hoạt
động quản lý
CHẤT THẢI SINH HOẠT
Hình 2.2. Các nguꢀn phát sinh chất thải sinh hoạt
(Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2004)
2.1.4. Thành phần chất thải rắn
Theo nguồn phát sinh có thể phân biệt các thành phần sau: Rác thải tại nhà ở và
trung tâm thương mại; rác thải ở các cơ quan nhà nước; rác thải đô thị; rác thải công
viên và các khu vực giải trí; rác thải khu vực đánh bắt; rác thải từ nhà máy xử lý….
8
Bảng 2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn
% Khối lượng
Dao động Trung bình
Nguồn phát sinh
Nhà ở và trung tâm hương mại
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện, bình điện)
Chất thải nguy hại
50 -70
3 -12
62
5
0,1 – 1,0
3 - 5
0,1
3,4
14
Cơ quan nhà nước
Xây dựng và phá dỡ
8 - 20
Các dịch vụ đô thị
Làm sạch đường phố
2 -5
2 - 5
3,8
3,0
2,0
0,7
6,0
100
Cây xanh và phong cảnh
Công viên và các khu vực giải trí
Khu vực đánh bắt
1,5 - 3
0,5 – 1,2
3 - 8
Bùn đặc từ nhà máy xử lý
Tổng cộng
(Nguồn: George et al, 1993)
Bảng 2.3. Các thành phần chất thải rắn
% Trọng lượng
Thành phần
Khoảng giá trị
6 – 25
25 – 45
3 – 15
2 – 8
Trung bình
Chất thải thực phẩm
Giấy
15
40
4
Bìa cứng
Chất dẻo
3
Vải vụn
0 – 4
2
Cao su
0 – 2
0,5
0,5
12
2
Da vụn
0 – 2
Rác làm vườn
Gỗ
0 – 20
1 – 4
Thủy tinh
Can hộp
4 – 16
2 – 8
8
6
Kim loại không thép
Kim loại thép
Bụi, tro, gạch
Tổng cộng
0 – 1
1
1 – 4
2
0 – 10
4
100
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, 2011)
9
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn
2.1.5.1. Tính chất lý học của chất thải rắn
Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh
giá khả năng thu hồi năng lượng… phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chất
thải rắn. Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị bao gồm: khối
lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối lượng riêng và
độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị
ở Việt Nam.
Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,
độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông
số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Qua đó
có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận
chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải. Khối
lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích
(kg/m3). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể
tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải
rắn đô thị được trình bày ở bảng 2.4.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý,
mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung
bình đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến
590 kg/m3. Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3. Khối lượng
riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ
giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3 (Định Quốc
Cường, 2005).
Độ ẩm
10
Bảng 2.4. Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị
Khối lượng riêng (lb/yd3)*
Loại chất thải
Dao động
220 – 810
70 – 220
Trung bình
490
Thực phẩm
Giấy
150
Carton
70 – 135
85
Plastic
70 – 220
110
Vải
70 – 170
110
Cao su
170 – 340
170 – 440
100 – 380
220 – 540
270 – 810
85 – 270
220
Da
270
Rác làm vườn
Gỗ
170
400
Thủy tinh
Can thiết (đồ hộp)
Nhôm
330
150
110 – 405
220 – 1940
540 – 1685
1095 – 1400
150 – 305
270
Kim loại khác
Bụi, tro…
Tro
540
810
1255
220
Rác rưởi
(Nguồn: GECF, 1999); Chú thích: *1 lb/yd3 = 593 kg/m3
Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của
chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò
đốt. Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm.
Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh và kim loại có độ
ẩm thấp nhất. Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân
hủy gây thối rữa. Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách:
- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng khô vật liệu.
- Xác định nhanh bằng thiết bị đo độ ẩm: phương pháp này ít chính xác hơn.
11
2.1.5.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn
Thành phần các nguyên tố của CTR:
Bảng 2.5. Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn
Phần trăm khối lượng khô (%)
Thành
phần
Carbon Hydro
Oxy
Nitơ
Lưu huỳnh
Tro
Chất hữu cơ
Chất thải
thực phẩm
Giấy
48,0
6,4
37,6
2,6
0,4
5,0
43,5
44,0
60,0
55,5
78,0
60,0
47,8
49,5
6,0
5,9
7,2
6,6
10,0
8,0
6,0
6,0
44,0
44,6
22,8
31,2
-
0,3
0,3
-
0,2
0,2
-
6,0
5,0
Carton
Nhựa
10,0
2,5
Vải
4,6
2,0
10,0
3,4
0,2
0,15
-
Cao su
Da
10,0
10,0
4,5
11,6
38,0
42,7
Chất vô cơ
0,4
0,4
0,3
0,1
Rác vườn
Gỗ
1,5
Thủy tinh(1)
Kim loại(1)
Bụi, tro…
0,5
4,5
0,1
0,6
3,0
<0,1
<0,1
0,5
-
-
98,9
90,5
68,0
4,3
26,3
2,0
0,2
(Nguồn: Kreith and Frank, 2000)
Các nguyên tố cơ bản trong CTR đô thị cần phân tích bao gồm C (cacbon), H
(hydro), O (oxy), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm halogen
cũng được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải
khí đốt rác. Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định
công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong CTR đô thị cũng như xác
định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân Compost. Số liệu về các nguyên tố
cơ bản của từng thành phần chất thải cháy được có trong CTR của khu dân cư theo
nghiên cứu.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_thuc_trang_va_de_xuat_mot_so_giai_phap_qu.pdf

